Sự xuất hiện của phổ hấp thụ phân tử UV-VIS Các phân tử, nhóm phân tử các chất khi ở điều kiệnthường tồn tại ở trạng thái cơ bản Eo.. Phổ hấp thụ phân tử UV-VIS là phổ do sự tương tác g
Trang 1QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ UV-VIS
Trang 2MỞ ĐẦU
Các phương pháp phổ được ứng dụng rộng rãi đểnghiên cứu các hợp chất hóa học, quá trình phản ứng,ứng dụng trong kiểm nghiệm môi trường, trắc quan, kiểmnghiệm dược phẩm…
Cơ sở của phương pháp phổ là quá trình tương tác củacác bức xạ điện từ đối với các phân tử vật chất
Kết quả của sự hấp thụ và phát xạ năng lượng nàychính là phổ, từ phổ chúng ta có thể xác định ngược lạicấu trúc phân tử
Trang 5PHỔ ELECTRON
Trang 8Phân tử, nhóm phân tử của các chất đều được cấu tạo từcác nguyên tử theo kiểu liên kết hoá học nhất định của cácđiện tử (electron) hoá trị của các nguyên tố
Các phân tử, nhóm phân tử các chất khi ở điều kiện
1.2 Sự xuất hiện của phổ hấp thụ phân tử UV-VIS
Các phân tử, nhóm phân tử các chất khi ở điều kiệnthường tồn tại ở trạng thái cơ bản Eo Khi bị kích thích cácelectron hoá trị trong các liên kết π, δ và đôi điện tử nchuyển từ các obitan liên kết hoặc không liên kết lên cácobitan phản liên kết có mức năng lượng cao hơn Em
Trang 9S Ơ Đ Ồ M Ứ C NĂNG LƯ Ợ NG E C Ủ A CÁC ĐÁM M Ấ Y OBITAL
Trang 10Bước chuyển dời
năng lượng
λ (nm)
230 184 162
180 280
162 82
Hiệu 2 mức năng lượng cơ bản Eo và kích thích Em
là năng lượng phân tử hấp thụ từ nguồn sáng
Trang 11(HCHO)
H
C H
O
σ
n =
Trang 12Phổ hấp thụ phân tử UV-VIS là phổ do sự tương tác giữa các điện tử hoá trị trong các liên kết d, p và đôi điện
tử n ở trong phân tử hay nhóm phân tử của các chất với chùm tia sáng kích thích thích hợp tạo ra
Phổ UV – VIS là gì?
chùm tia sáng kích thích thích hợp tạo ra
Phổ phân tử UV-VIS là phổ đám có các cực đại và cực tiểu của phổ nằm ở những bước sóng xác định tuỳ thuộc vào cấu trúc và loại liên kết trong phân tử hay nhóm nguyên tử
Trang 13Phổ UV – VIS là phổ đám ( phổ băng )
Trang 16Cường độ chùm sáng ban đầu là Io Ta có:
Io = It + Itx + Ifx + Ih ( Itx, Ifx < 1%)
I o = I t + I h
Trang 171.3.2 ĐỊNH LUẬT BOUGUER - LAMBERT
Pathlength Const
e I
I
Trang 181.3.3 ĐỊNH LUẬT LAMBERT
-BEER’S
ion Concentrat Const
e I
I
Concentration
Trang 19II
Trang 20ĐỊ NH LU Ậ T B OUGHER -L AMBERT - B EER
A = f (λλλλ, L, C)
(I I ) (I I ) k L C T
A = − log = − log / 0 = log 0 / =
Trang 21A = f ( λ )
Trang 22A = f ( L )
Trang 24Sự tương quan giữa hai thang đo A và T
Trang 25y = ax
Trang 261.3.5 ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT
- Thiết bị phải có khả năng tạo ra chùm tia có độ đơn sắcnhất định
- Chất thử phải bền trong dung dịch và bền dưới tácdụng của tia UV-VIS
- Dung dịch phải nằm trong khoảng nồng độ thích hợp
- Dung dịch phải trong suốt để hạn chế các hiện tượngquang học khác
Trang 271.4 SỰ CHUYỂN DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
Trang 28Ví dụ: Ete có bước sóng max là 190nm ; methanol có bước sóng lớn nhất là 183nm ; etylamin có bước sóng lớn nhất là 210nm
Trang 29Chuyển mức n - π*
nguyên tử chứa điện tử không liên kết ( ví dụ phân
tử chứa nhóm cacbonyl =CO) và bước sóng hấp thu từ 270nm – 295nm Cường độ hấp thu thấp
Trang 30Chuyển mức ππ −−− ππ*
Các hợp chất đồng phân với etylen chứa liên kết đôi trong phân tử có khả năng hấp thụ mạnh trong khoảng bước sóng 170nm
Vị trí hấp thụ phụ thuộc vào sự hiện diện của nhóm thế
Vị trí hấp thụ phụ thuộc vào sự hiện diện của nhóm thế
Những hợp chất không màu thường có phổ hấp thụ ở vùng tử ngoại Khi chúng hấp thụ bức xạ chúng sẽ chuyển lên mức năng lương cao hơn
Trang 32Chuyển mức d – d
Sự chuyển mức này xảy ra ở các obital d, nhất là ở các kim loại vùng chuyển tiếp
Các phối tử có cặp điện tử tự do tham gia lai hóa với nhứng
Các phối tử có cặp điện tử tự do tham gia lai hóa với nhứng obital này chuyển điện tử vào các obital này gây ra sự chuyển mức
Màu tạo ra của các phức làm cho phức có khả nưng hấp thụ những bước sóng ở vùng khả kiến
Trang 332 Màu sắc của sự hấp thụ
Màu của vật chất và khả năng hấp thụ tia sáng của chúng
có liên quan chặt chẽ tới nhau → Sự bù màu của chùm sáng.
Vậy màu sắc của vật chất mà ta nhìn thấy là kết quả của sự
Vậy màu sắc của vật chất mà ta nhìn thấy là kết quả của sự
tương tác hấp thụ ánh sáng của vật chất
Sự tương tác này là cơ sở của phép đo phổ trong vùng phổ
UV-VIS
Trang 34TRUYỀN TẢI VÀ MÀU SẮC
Mắt người nhìn thấy màu sắc mà vật hấp thụ ???
Trang 35HẤP THỤ VÀ MÀU SẮC BỔ SUNG
Trang 363 Yếu tố ảnh hưởng
Trang 373.1 ẢNH HƯỞNG CỦA DUNG MÔI
chất chịu ảnh hưởng của dung môi
phân tử làm thay đổi mức năng lượng giữa các phân tử làm thay đổi mức năng lượng giữa các trạng thái cơ bản
và kích thích
chuyển dịch xanh và chuyển dịch đỏ
Trang 38CHUYỂN DỊCH XANH
Là hiện tượng hấp thụ bức xạ của các hợp chất hữu cơ có bước
sóng ngắn hơn trong những dung môi có tính phân cực cao
Hiện tượng tìm thấy ở quá trình chuyển dịch n - π* của nhóm cacbonyl
Nguyên nhân là do sự làm bền trạng thái n của dung môi
Trang 39CHUYỂN DỊCH ĐỎ
những bức xạ có bước sóng dài hơn trong những dung môi
có độ phân cực cao hơn
cấu trúc phân tử của nó có sự liên hợp
tượng này do khi mạch C
càng dài thì hiệu ứng liên
hợp càng tăng, dẫn tới độ
lệch năng lượng giữa hai
trạng thái giảm Trong phan
tử hữu cơ có hiệu ứng liên
hợp càng dài thì bước sóng
hấp thụ càng lớn
Trang 41ẢNH HƯỞNG CỦA DUNG MÔI
Trang 422.2 ẢNH HƯỞNG CỦA PH
Ảnh hưởng của độ bền phức
Ảnh hưởng đến sự tạo phức
Ảnh hưởng dạng tồn tại
Trang 43Nguyên nhân sinh ra quang phổ hấp thụ phân tử là do sự kích thích của tia sáng thích hợp, các điện tử trong liên kết hoá học
p, p liên hợp và đôi điện tử do n của các dị tố trong phân tử quyết định sinh ra phổ UV-VIS
C = C, C = C - C = C , C = O, N = N, C = N
2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC PHÂN TỬ CHẤT TAN
C = C, C = C - C = C , C = O, N = N, C = N
Loại liên kết và bản chất liên kết trong phân tử
Số liên kết π liên hợp, Số nguyên tố dị tố
Số nhóm thế, bản chất và cấu trúc của nhóm thế
Cấu trúc lớp vỏ e của ion kim loại trung tâm tạo phức và
nhóm mang màu, nhóm tăng màu
Ảnh hưởng của vị trí không gian, hiệu ứng lập thể.
Trang 44Người ta đã tìm ra được các bước sóng hấp thụ cực đại cho từng nhóm chức Từ đó có thể dự đoán sự tồn tại của nhóm chức thông qua độ hấp thụ của nó
Trang 45ẢNH HƯỞNG CỦA NHÓM CHỨC
Auxochrome function group
Trang 47ẢNH HƯỞNG CỦA MẠCH C LIÊN KẾT
Trang 49Những thay đổi thuật ngữ để hấp
thụ
Thiên
nhiên Shift
Mô tả hạn
Để bước
omic
Để Greater
hấp thụ
Hyperchr omic
Để Hạ hấp
thụ
Hypochr omic
Trang 504 CẤU TẠO MÁY QUANG PHỔ UV-VIS
Trang 51Hệ thống quang học của máy quang phổ 1 chùm tia
Trang 52CẤU TẠO MÁY QUANG PHỔ THÔNG
THƯỜNG
Máy UV-VIS hai chùm tia Máy UV-VIS chia chùm
Hệ thống quang học của máy quang phổ hai chùm tia
Trang 534.1 NGUỒN SÁNG:
Nguồn sáng có nhiệm vụcung cấp bức xạ tươngthích với quá trình đo.Bức xạ được cung cấpbởi nguồn sáng thường làchùm bức xạ đa sắc, nóbao trùm một khoáng rộngcủa phổ
Trang 594.3 BUỒNG ĐO
Trang 60ĐẶC ĐIỂM TRUYỀN QUA
CỦA MỘT SỐ VẬT LIỆU
Lưu ý rằng tất cả các vật liệu hiện mất ít nhất khoảng 10%
tổn thất đường truyền ở tất cả các bước sóng
Trang 61Detector là bộ phận ghi nhận và xử lý tín hiệu quang thành tín hiệu điện
Có tác dụng cảm nhận bức xạ điện từ sau khi bị hấp thụ và chuyển lượng bức xạ này thành dòng điện
4.4 DETECTER
chuyển lượng bức xạ này thành dòng điện
Cường độ dòng điện thu được tỷ lệ thuận với cường độ bức
xạ đập vào bề mặt catot
Tế bào quang điện hay ống nhân quang điện là những thiết
bị hữu dụng trong việc đo xác định
Trang 62DETECTOR ỐNG NHÂN QUANG
Anode
Trang 63DETECTOR MẢNG DIOD
Trang 645 ỨNG DỤNG
Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện, máy móc không đắt lắm Phù hợp cho phân tích định lượng nhiều chất có hàm lượng nhỏ.
+ Xác định các chất: Phân tích các hợp chất hữu cơ
Phân tích thuốc, dược phẩm, sản phẩm nông nghiệp Phân tích ion kim loại trong các đối tượng mẫu khác nhau + Xác định thành phần phức, độ phân ly, hằng số phân ly của phức và axit yếu
Trang 65Nguyên tắc phép đo phổ
5.2 PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG CÁC
CẤU TRÚC PHÂN TỬ, CÁC MẪU CHẤT
Trang 664 Nguyên tắc phép đo phổ
Chuẩn bị dung dịch đo phổ
1
Chiếu vào cuvet có dung dịch mẫu cần phân tích 1
Thu chùm sáng đi quan cuvet, chọn tia sáng có λ ở vịtrí hấp thụ cực đại của băng phổ
Trang 67Các phương pháp định lượng
Phương pháp dãy chuẩn bằng mắt
Phương pháp chuẩn độ so sánh màu bắng mắt
Phương pháp cân bằng màu bằng mắt
Phương pháp đường chuẩn
Phương pháp thêm chuẩn
Phương pháp một mẫu chuẩn
Trang 68Định lượng dung dịch có nhiều thành phần
+ Tính cộng của độ hấp thụ ánh sáng
+ Đo quang hỗn hợp tại nhiều bước sóng
+ Quang phổ đạo hàm
Trang 69A, Phương pháp đo 1 bước sóng
Công thức của định luật Lambert-Beer
Dc, Dx là mật độ quang của dung dịch mẫu chuẩn và mẫu phân tích
L là chiều dày lớp mỏng của dung dịch
Cc, Cx là nồng độ của dung dịch mẫu chuẩn và mẫu phân tích
ε là hệ số hấp thụ quang
Trang 70B, Phương pháp lập đường chuẩn
1 Chọn bước sóng lớn nhất λmax
2 Pha dãy chất chuẩn có nồng độ tăng hoặc giảm dần
3 Đo mật độ quang của các mẫu ở bước sóng trên
4 Vẽ đồ thị phụ thuộc mật độ quang D vào nồng độ C
5 Pha mẫu phân tích sao cho nồng độ dung dịch mẫu
Trang 71Là một công cụ phân tích tốt để xác định nồng độ mẫuchất.
Thông thường, bạn phải xác định phạm vi đó bằng thựcnghiệm
Được thực hiện bởi thực hiện một loạt pha loãng của các mẫuchất
Những mẫu chất pha loãng cho một đường cong làm việc
Dựa vào đường cong xác định nồng độ 1 chất bất kỳnằm trong khoảng tuyến tính
Trang 72Độ hấp thụ của 1 chất tại 4 nồng độ khác nhau
Trang 73PHỔ HẤP THỤ DẪN XUẤT CỦA HEMOGLOBIN
Trang 75CÓ THỂ TÍNH Λ−MAX?
Electronic Spectra
Molar Absorptivity (l/mol-cm)
10049 20097 30146 40194 50243
nacindolA Wavelength (nm)
220 230 240 250 260 270 280 290 300 0
Electronic Spectra
Wavelength (nm) Molar Absorptivity (l/mol-cm)
0 10394 20789 31183 41578 51972
Nacetylindol
Trang 76THE ORBITALS INVOLVED
200 210 220 230 240 250 260 270 280 290 300 0
11097 22195 33292 44390 55487
Trang 78HỢP CHẤT ENOL
Οx
α
ββ
X=H 207
X=R 215
Nối dôi liên hợp C=C +30 Nối đôi ngoại vòng C=C +5 Dien nội vòng +39
Trang 79VÒNG BENZEN
UV of Benzene in heptane
Trang 80Tên của hợp chất 2,4-dimethylpenta-1,3-dien
Trang 82DẠNG ISO!
HO2C
4 x alkyl subst 20 Nối đôi ngoại vòng 5
Trang 83Nguồn sinh ra năng lượng
Trang 84ĐỘ CHỤM VÀ ĐỘ ĐÚNG
Độ chụm – Độ chụm + Độ chụm – Độ chụm +
Độ đúng – Độ đúng – Độ đúng + Độ đúng +
Trang 85Phổ hấp thụ UV-VIS
Trang 86Nếu cuvet có L = 1cm, nồng độ C=1m thì A = ε đặc trưng cho sự hấp thụ quang của một mol chất và được gọi là hệ số hấp thụ quang riêng phần của chất đó và giá trị ε càng lớn thì chất đó hấp thụ càng mạnh Độ nhạy của phổ hấp thụ UV-VIS của chất đó càng cao
Trang 871.4 SỰ CHUYỂN DỊCH ĐIỆN TỬ TRONG CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
2.3 Phân loại dải hấp thụ:
Trong phổ electron có các bước nhảy electron từ quỹ đạo
có mức năng lượng thấp sang quỹ dạo có mức năng lượngcao như δ → δ* , π → π*, n → δ*, n → π*
Vị trí của các đỉnh hấp thụ tương ứng với các bước nhảynày có một số tính chất đặc trưng riêng do đó người taphân chúng thành từng loại gọi là các dải hấp thụ như dải
R, dải K, dải B, dải E
Trang 88PHỔ HẤP THỤ
TỬ NGOẠI – KHẢ KIẾN UV - VIS
Dải R: Tương ứng với bước nhảy electron n → π* Nóxuất hiện ở các hợp chất có chứa các dị tố với cặpelectron tự do như O, N, S…và liên kết π trong phân tử
Đặc trưng của dải R là độ hấp thụ phân tử thấp, ε-maxthường nhỏ hơn 100
Trang 89PHỔ HẤP THỤ
TỬ NGOẠI – KHẢ KIẾN UV - VIS
Dải K: Xuất hiện quang phổ của các phân tử có hệ thốngliên hợp π → π* butadien hay mesityl oxit Nó cũng xuấthiện trong các phân tử của các hợp chất vòng thơm cóliên hợp với các nhóm thế chứa liên kết π như styrene,benzadehyt hay axetonphenon
Dải K tương ứng với bước nhảy electron π → π* và đặctrưng bởi độ hấp thụ cao, εmax > 10.000
Trang 90PHỔ HẤP THỤ
TỬ NGOẠI – KHẢ KIẾN UV - VIS
Dải B: Đặc trưng cho quang phổ của phân tử của hợpchất vòng thơm và dị vòng Benzen có dải độ hấp thụrộng chứa nhiều đỉnh cấu trúc tinh vi, ở vùng tử ngoạigần giữa 230nm và 270nm
Khi có nhóm mang màu nối với nhân thơm, dải B quansát được ở vùng sóng dài K nhưng dải K có cường độhấp thụ cao hơn
Trang 91PHỔ HẤP THỤ
TỬ NGOẠI – KHẢ KIẾN UV - VIS
Dải E: Giống dải B là đặc trưng của cấu trúc vòng thơm.Nguồn gốc của nó là do bước chuyển ở hệ electron ở hệbenzenoit của ba liên kết etylen trong hệ thống liên hợpvòng kín
Độ thấp thụ phân tử của dải E thay đổi trong khoảng từ
2000 đến 14000
Trang 92PHỔ HẤP THỤ
TỬ NGOẠI – KHẢ KIẾN UV - VIS
Phổ hoạt động
của nguồn sáng
Trang 93Trong biểu đồ này, giá trị trên A = 1,0 là không tuyến tính Nếu chúng ta sử dụng các giá trị trên A = 1.0, kết quả không chính xác.
Trang 945 HÌNH DÁNG VÀ ĐỘ PHÂN GIẢI PHỔ
NBW là chiều rộng của dải hấp thụ mẫu ở nửa cực đại hấp thụ (W1/2)
Trang 95ĐỘ PHÂN GIẢI PHỔ
Độ phân giải quang phổ là một thước đo khả năng của một công cụ để phân biệt giữa hai bước sóng liền kề
Trang 96Ảnh hưởng của sự chen lấn phổ
Ví dụ về sự chen lấn 1 phần của 2 phổ 2 chất (<10%)
Trang 97Ảnh hưởng của sự chen lấn phổ
Ví dụ về sự chồng chéo phổ của 2 chất (không thể tách)
Trang 98Ảnh hưởng của sự chen lấn phổ