1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công phá hóa Chương 5 sự điện li

68 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng tạo thành chất kết tủa Phương trình phân tử: MgCl2+2AgNO3→2AgCl↓ +MgNO3 Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan vừa điện li mạnh thành ion, các chất khí, kết tủa, điện li yếu, điện li

Trang 1

Chương 5: SỰ ĐIỆN LI

A Kiến thức cơ bản

1 Sự điện li

1.1 Chất điện li

Sự điện li là quá trình các chất tan trong dung dịch mà phân tử của chúng được phân li thành ion.

Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li ra các ion.

Phân loại chất điện li:

Chất điện li mạnh: Là chất khi tan trong nước các phân tử hòa tan đều phân li ra các ion (phân li hoàn

toàn)

Chất điện li mạnh bao gồm:

+ Các axit mạnh: HCl, HBr, HI, HClO , H SO , HNO4 2 4 3

+ Các Bazơ: NaOH, LiOH, KOH, Ca(OH) , Ba(OH) ,2 2 …

Chú ý: Trong dung dịch chất điện li mạnh không tồn tại phân tử chất điện li mà chỉ tồn tại các ion do

chúng phân li hoàn toàn ra

Chất điện li yếu: Là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn

lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử của hợp chất

Chất điện li yếu bao gồm:

+ Axit vô cơ yếu: H S, H CO , H SO , HClO, HClO , H PO2 2 3 2 3 2 3 4…

+ Axit hữu cơ: CH COOH, HCOOH,(RCOOH),3 …

+ Các bazơ yếu: Mg(OH) , Fe(OH) ,2 2 …

+ Một số muối

Chú ý: Khi viết phương trình phân li của chất điện li yếu ta dùng mũi tên 2 chiều “ ƒ ” Cân bằng trong

chất điện li yếu luôn là cân bằng động Ví dụ:CH COOH3 ƒ CH COO3 −+H+

1.2 Độ điện li 

Định nghĩa: Độ điện li  là tỉ số giữa phân tử phân li và tổng số phân tử hòa tan

Công thức độ điện li: ph©n li ph©n li

hoµ tan hoµ tan

Trang 2

- Với chất điện li yếu cú cụng thức dạng AaBb cú sự phõn li trong dung dịch A Ba bƒ aAn++bB

m-Cụng thức tớnh hằng số điện li:

A là nồng độ của A tại trạng thái cân bằng

B là nồng độ của B tại trạng thái cân bằng

A B là nồng độ của A B tại trạng thái cân bằng

Study tip: Phõn biệt cỏc kớ hiệu:

- [AaBb] là nồng độ của AaBb tại trạng thỏi cõn bằng

- CM A Ba b là nồng độ mol của AaBb ban đầu trong dung dịch.

- Do đú CM A Bab =[Aa bB ]+CM A Bab bị điện li nên CM A Bab >[A Ba b]

Chỳ ý: Trong dung dịch loóng, [H2O] gần như khụng đổi nờn khụng cú mặt trong biểu thức tớnh hằng sốcõn bằng

Vớ dụ: Axit CH3COOH phõn li theo phương trỡnh: CH COOH3 ƒ CH COO3 −+H+

Khi đú hằng số điện li của CH3COOH được tớnh theo cụng thức:

Giỏ trị của hằng số cõn bằng điện li phụ thuộc vào: Bản chất của chất điện li; nhiệt độ; dung mụi.

- Cõn bằng điện li tuõn theo nguyờn lớ chuyển dịch cõn bằng Lơ Sa - tơ - li - e

Hằng số phõn li axit K a : Tớnh tương tự như hằng số điện li của cỏc chất điện li yếu thụng thường Giỏ trị

K a phụ thuộc vào: Bản chất của axit; nhiệt độ; dung mụi.

Lưu ý 1: Giỏ trị Ka của axit càng nhỏ, lực axit của nú càng yếu và ngược lại

Hằng số phõn li bazơ K b : Tớnh tương tự như hằng số điện li của cỏc chất điện li yếu thụng thường Giỏ trị của Kb phụ thuộc vào: bản chất của bazơ, nhiệt độ, dung mụi.

Lưu ý 2: Giỏ trị Kb của bazơ càng nhỏ, lực bazơ của nú càng yếu và ngược lại

Tớch số ion của nước

Nước phõn li theo phương trỡnh:

Tớch số ion của nước

1.4 Mối quan hệ giữa hằng số điện li (K) và độ điện li (α)

Xột chất điện li yếu HA cú nồng độ ban đầu là C0 (M), độ điện li α

Phương trỡnh điện li: HA ƒ H+ + A

Nồng độ cõn bằng: (C0 – C) C C

Trang 3

+ Dung dịch có [H+] càng lớn thì pH càng nhỏ và ngược lại.

+ Dựa vào giá trị pH có thể đánh giá được môi trường của dung dịch là axit, trung tính hay có tính kiềm

1.6 Phản ứng thủy phân của muối

Phản ứng trao đổi giữa muối hòa tan và nước là phản ứng thủy phân của muối

+ Khi muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và gốc axit yếu tan trong nước thì gốc axit yếu bịthủy phân, môi trường của dung dịch là kiềm (pH > 7)

+ Khi muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ mạnh và anion gốc axit mạnh tan trong nước các ion không

bị thủy phân, môi trường của dung dịch vẫn trung tính (pH = 7)

Ví dụ: NaCl,KNO ,KI3

+ Khi muối trung hòa tạo bởi cation của bazơ yếu và anion gốc axit yếu tan trong nước cả cation và anionđều bị thủy phân Môi trường của dung dịch phụ thuộc vào độ thuỷ phân của hai ion

2 Phương trình ion – Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

Phương trình ion rút gọn cho biết bản chất cúa phản ứng trong dung dịch các chất điện li

Ta có một số ví dụ về các dạng phản ứng trao đổi ion trong dung dịch như sau:

2.1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa

Phương trình phân tử: MgCl2+2AgNO3→2AgCl↓ +Mg(NO)3

Chuyển tất cả các chất vừa dễ tan vừa điện li mạnh thành ion, các chất khí, kết tủa, điện li yếu, điện li yếu

để nguyên dạng phân tử ta được phương trình ion đầy đủ:

Mg++2Cl−+2Ag++2NO−→2AgCl↓ +Mg++2NO−

Lược bỏ những chất không tham gia phản ứng, ta được phương trình ion thu gọn: Ag++Cl− →AgCl↓

3

Trang 4

Nhận xét: Từ phương trình này ta thấy rằng, muốn điều chế AgCl cần trộn dung dịch có chứa Ag+ vàdung dịch có chứa Cl-.

2.2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu

a Phản ứng tạo thành H 2 O

Phương trình phân tử: NaOH HCl+ →NaCl H O+ 2

Làm tương tự như trên ta được phương trình ion đầy đủ:

2

Na++OH−+H++Cl− →Na++Cl−+H O

Ta thấy Na+ và Cl- không tham gia trực tiếp vào phản ứng trên nên ta có thể bỏ chúng ở cả 2 vế phươngtrình hóa học để thu được phương trình ion thu gọn như sau: H++OH−→H O2

b Phản ứng tạo thành axit yếu

Phương trình phân tử: CH COOK HBr3 + →CH COOH KBr3 +

Làm tương tự như trên:

Lưu ý: CH3COOH là chất điện li yếu nên viết dưới dạng phân tử

Phương trình ion đầy đủ: CH COO3 −+K++H++Br− →CH COOH K3 + ++Br−

Ta thấy K+, Br- không trực tiếp tham gia phản ứng trên nên ta có thể bỏ chúng ở cả 2 vế phương trình ionđầy đủ để thu được phương trình ion thu gọn như sau:

CH COOK H+ + →CH COOH K+ +

c Phản ứng tạo thành bazơ yếu

Phương trình phân tử FeCl2+2NaOH→Fe(OH)2↓ +2NaCl

Tương tự ta thu được phương trình ion đầy đủ

2

2

Fe++2Cl−+2Na++2OH− →Fe(OH) ↓ +2Na++2Cl−

Nhận thấy Na+ và Cl- không trực tiếp tham gia vào quá trình phản ứng nên ta có thể lược bỏ 2 ion này và

thu được phương trình ion thu gọn như sau:

2

2

Fe++2OH−→Fe(OH) ↓

d Phản ứng tạo thành chất khí

Phương trình phân tử: 2HCl Na CO+ 2 3→2NaCl H O CO+ 2 + 2

Làm tương tự như trên thu được phương trình ion đầy đủ:

2

2H++2Cl−+2Na++CO− →2Na++2Cl−+H O CO+

Ta thấy ion H+ và ion Cl- không trực tiếp tham gia phản ứng trên nên ta có thê’ bỏ chúng ở cả 2 vế phương

trình ion đầy đủ và thu được phương trình ion thu gọn như sau:

2

2H++CO− →H O CO+

Kết luận:

a Phản ứng xảy ra trong dung dịch chất điện li là phản ứng giữa các ion

b Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion là các ion phải kết hợp với nhau để tạo thành ít nhất 1 trong 3điều kiện sau:

+ ít nhất 1 chất sản phẩm kết tủa

+ ít nhất 1 chất sản phẩm là chất điện li yếu

+ ít nhất 1 chất sản phẩm là chất khí thoát khỏi dung dịch

Trang 5

B Bài toán sự điện li và phương trình ion thu gọn

- Trong nhiều phản ứng xảy ra cùng bản chất như phản ứng trao đổi, phản ứng trung hòa ta nên sử dụngphương trình ion rút gọn sẽ giúp cho việc xử lí trở nên dễ dàng hơn

- Điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li đó là các ion kết hợp với nhautạo thành kết tủa, chất khí hay hoặc điện li yếu

Study tip: Trong dung dịch các muối của Na, K, HI, các hidroxit kiềm đều là các chất điện li mạnh nên

trong phương trình nên viết dưới dạng ion Các hợp chất như nước, axit hữu cơ, axit vô cơ yếu là cácchất điện li yếu nên trong phương trình ion ta giữ nguyên dạng phân tử

Các dạng toán thường gặp:

+ Tính pH, khi đó các bạn có thể tính pH theo giá trị của [H+] hoặc [OH-]

+ Khi biết 2 trong 3 dữ kiện nồng độ mol, độ điên li , hằng số phân li Ka (hoặc Kb) thì phải tìm dữ kiệncòn lại (lưu ý trong biểu thức Ka, Kb không có mặt của nước)

+ Khi biết số mol của các ion (hoặc đủ dữ kiện để tìm số mol của các ion trong dung dịch) tính khốilượng muối trong dung dịch, khối lượng muối sau khi cô cạn và sau khi nung

Ta cũng cần nhớ rằng ngay ở trong dung dịch thì khi đun nóng ion HCO3−,NH4++NO2− bị phân tích theophương trình:

- Trong quá trình làm bài, một số phương pháp có thể kết hợp với nhau:

+ Sử dụng phương trình ion rút gọn

+ Bảo toàn điện tích, bảo toàn nguyên tố và bảo toàn khối lượng

+ Tổng khối lượng muối trong dung dịch bằng tổng khối lượng các ion trong dung dịch

Một trong những phương pháp thường sử dụng nhất trong bài tập liên quan đến sự điện li và phương trìnhion thu gọn là định luật bảo toàn điện tích

Định luật này có thể phát biểu như sau: Trong một dung dịch tổng điện tích của các ion bằng 0 hay tổngđiện tích của các ion dương bằng tổng điện tích cùa các ion âm:

®iÖn tÝch += ®iÖn tÝch

Các bạn cần lưu ý phân biệt tổng điện tích dương (âm) với tổng số ion dương (âm)

Ví dụ: Ion Ca2+ có điện tích là +2.nCa 2 +

Một số công thức giải nhanh với các chất điện li có độ điện li rất nhỏ

(1) Công thức giải nhanh tính pH của dung dịch axit yếu nhất khi biết Ka hoặc độ điện li α

Trong đó Ca là nồng độ ban đầu của axit

(2) Công thức tính nhanh pH của dung dịch bazơ:

Bài 1: Cho dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1 M và CH3COONa 0,1 M Biết ở 25°C, K của

CH3COOH là 1,75.10-5 và bỏ qua sự phân li của nước Giá trị pH của dung dịch X ở 25°C là:

5

Trang 6

Lời giải

Vì muối CH3COONa là chất điện li mạnh nên ta có CH COONa3 →CH COO3 −+Na+

Do đó sau quá trình trên trong dung dịch có nồng độ của ion CH3COO- là 0,1

Xét cân bằng điện li: CH3COOH + H2O ƒ CH3COO- + H3O+

Bài 2: Cho 2 dung dịch HCl và CH3COOH có cùng nồng độ Dung dịch HCl có pH = x, dung dịch

CH3COOH có pH = y Bỏ qua sự điện li của nước, các dung dịch ở cùng nhiệt độ phòng Biết ở nhiệt độphòng, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử phân li ra ion Mối liên hệ của x và y là:

Vì CH3COOH là chất điện li yếu nên ta có phương trình điện li như sau

Xét cân bằng điện li: CH3COOH ƒ CH3COO- + H+

Ta có H  = + 0,01a⇒ =y pHCH COOH3 = −lg(0,01.a)= −lg(0,01) lg(a) 2 x− = + ⇒ = −x y 2

Đáp án A Bài 3: Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400ml dung dịch (gồm H2SO4

0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X:

Trang 7

Study tip: Khi cho hỗn hợp bazơ tan tác dựng với hỗn hợp axit thì ta coi chung các phản ứng đó có

phương trình ion rút gọn H++OH−→H O2 giúp cho việc tính toán dễ hơn việc viết riêng từng phươngtrình hóa học cho từng cặp chất phản ứng

Đáp án B Bài 4: Thực hiện 2 thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Cho 7,68 gam Cu phản ứng với 160ml dung dịch gồm NaNO3 1M và HCl 1M, sau phảnứng ta thu được V1 lít khí NO

- Thí nghiệm 2: Cho 7,68 gam Cu phản ứng với 160ml dung dịch gồm NaNO3 1M và H2SO4 1M, sauphản ứng thu được V2 lít khí NO

Mối liên hệ giữa V1 và V2 là:

A V1 = V2 B V2 = 2,5V1 C V2 = 2V1 D V2 = 1,5V1

Lời giải

Đây chỉ là một bài toán về kim loại Cu tác dụng với dung dịch có chứa NO3- và H+ đơn giản

Để giải quyết bài này ta chỉ cần sử dụng đến phương trình ion thu gọn để giải quyết

Thí nghiệm 1: ta có:nCu=0,12;nNaNO3 =nHCl =0,16

Xét phản ứng: 3Cu + 2NO3− + 8H+ →3Cu2 + + 2NO + 4H O 2

Ban đầu: 0,12 (mol) 0,16 0,16

hơn so với việc sử dụng phương trình phân tử vừa cồng kềnh lại mất thêm thời gian cần bằng phươngtrình phân tử, các bạn nên thường xuyên giải các bài tập sử dụng phương trình ion thu gọn để trở thànhmột phản xạ và thành kĩ năng cho bản thân 0,2 0,6 0,4 a+ = + ⇒ =a 0,4

Bài 5: Dung dịch X chứa 0,1 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 0,4 mol Cl- và a mol HCO3- Đun dung dịch X đếncạn thu được muối khan có khối lượng là

Lời giải

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

7

Trang 8

không tìm được Y2- Sau khi quan sát 4 đáp án, các bạn cũng cần tinh ý nhận thấy MgCO3 là muối khôngtan để loại đáp án Do đó kĩ năng quan sát đáp án và phân tích - loại trừ đáp án khá là quan trọng trongquá trình làm đề thi trắc nghiệm.

Bài 7: Cho từ từ tới dư dung dịch Na2S vào dung dịch 500ml dung dịch AlCl3 0,2M Khối lượng kết tủa

thu được khi kết thúc phản ứng là

Câu 1: Trộn 200ml dung dịch HCl 0,25M với 800ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,025M và NaOH

0,025M Tính pH cùa dung dịch thu được sau phản ứng

Trang 9

Câu 10: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30ml dung dịch

gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sảnphẩm khử duy nhất) Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y Cho toàn bộ Y tác dụngvới H2O, thu được 150ml dung dịch có pH = z Giá trị của z là

A 43,71 B 50,61 C 16,87 D 47,10

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500ml dung dịch hỗn hợp HNO3

9

Trang 10

0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (duy nhất) và dung dịch X Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thuđược m gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn khí NO là sản phẩm khử duy nhất Giá trị của

m là :

A 30,03 B 28,70 C 30,50 D Đ/a khác

Câu 14: Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO)3 và 0,15mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam

Cu kim loại (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)

A.7,19 B.7,02 C 7,875 D 7,705

Câu 21: A gồm: 0,01 mol Na+, 0,02 mol Ca2+; 0,02 mol HCO3−

và a mol ion X Ion X và a là:

Câu 23: Dung dịch Y gồm Al3+; Fe2+; 0,05 mol Na+; 0,1 mol SO24−

; 0,15 mol Cl− Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y để thu được kết tủa lớn nhất thì giá trị của V là

A.0,30 B.0,25 C.0,40 D.0,35

Câu 24: Cho 11,6 gam muối FeCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3, được hỗn hợp khí CO2, NO và

Trang 11

dung dịch X được Khi thêm dung dịch HCl dư vào dung dịch X được dung dịch Y Khối lượng bột đồngtối đa có thể hòa tan trong dung dịch Y (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất) là

A 14,4 B 32 C 16 D 7,2

Câu 25: Trong một cái cốc có chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+ và c mol HCO3−

Khi thêm V lít dung dịchCa(OH)2 (nồng độ xM) để giảm độ cứng của nước là nhỏ nhất Biểu thức liên hệ giữa V, a, b, x là: (biết giảm độ cứng của nước là làm giảm nồng độ của Ca2+ và Mg2+ trong dung dịch)

A xV = b + a B xV = 2b + a

C xV = b + 2a D 2xV = b + a

Câu 26: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200ml dung dịch HNO3: 4M sản phẩm thu được gồm dungdịch X và 1 chất khí thoát ra Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu Biết trong quá trình trên sảnphẩm khử duy nhất của N+5 là NO Giá trị của m là:

A 18,2 B 12,8 C 9,6 D 16

Câu 27: Dung dịch X có chứa 0,07 mol Na+; 0,02 mol SO24− và x mol OH- Dung dịch Y có chứa ClO4−;

3

NO− và y mol H+ Tổng số mol ClO4− và NO3− là 0,04 mol Trộn X với Y thu được 100ml dung dịch Z

Bỏ qua sự điện li của nước, pH của dung dịch thu được là:

Câu 28: Dung địch X chứa 0,025 mol CO32−

; 0,1 mol Na+; 0,3 mol Cl−; còn lại là ion NH4+

Cho 270 mldung dịch Ba(OH)2 0,2M vào dung dịch X và đun nóng nhẹ Hỏi tổng khối lượng dung dịch X và dungdịch Ba(OH)2 giảm bao nhiêu gam? Giả sử nước bay hơi không đáng kể

A 4,125 B 5,269 C 6,761 D Đ/a khác

Hướng dẫn giải chi tiết

Trang 12

Vì dung dịch sau phản ứng có tính axit nên khi cho dung dịch HCl phản ứng với dung dịch NaOH thì H+

NaOH CH COOH+ →CH COONa H O+

Do đó dung dịch X thu được bao gồm: 0,06 mol CH3COONa; 0,04 mol CH3COOH

Trang 15

Loại D do có phản ứng 2Fe3++2I− →2Fe2++I2

Do đó trong dung dịch thu được chứa 0,025 mol Cu 0,0125 mol Fe 0,0372 +; 2 +; 5 m l Feo 3 +Có phản ứng xảy

ra khi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch chứa Ag+:

Trang 17

Câu 17: Đáp án B

Ta thấy dung dịch tồn tại hỗn hợp 2 axit HNO3 và H2SO4

Vì H2SO4 là một axit khó bay hơi

Mặt khác khi cô cạn dung dịch muối cũng không bay hơi

Do đó chất bị bay hơi chỉ có thể là HNO3

Mà nNO3− >nH + nên khi cô cạn dung dịch ta thu được hỗn hợp gồm các muối tạo từ các ion 2

Trong đó R là công thức trung bình của Na và K

Do đó chất rắn cuối cùng là tổng khối lượng của 0,05 mol 2

4

SO−, 0,05 mol NO2−, 0,08 mol Na+ và 0,07mol K+

Dung dịch gồm có Fe ,Fe ,SO ,H2+ 3+ 24− +

Nên X phản ứng với tất cả các chất trên, Fe NO( 3 2) có phản ứng vì có cả ion 2

3

H ,NO , Fe+ − +

Câu 20: Đáp án C

Đối với dạng bài này để đơn giản do hỗn hợp có nhiều ion nên ta có thể quy về phương trình phân tử

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:

2 4

Trang 18

Chú ý: Cách viết phương trình trên không đúng với bản chất hóa học do chất rắn không thể viết được

dưới dạng ion nhưng ta có thể viết để có thể đơn giản cách giải trở nên nhanh chóng trong các bài tập trắcnghiệm

Tuy nhiên các bạn cũng cần lưu ý rằng muối cacbonat của kim loại kiềm không bị nhiệt phân nên lượngmuối cacbonat bị nhiệt phần chỉ tương ứng với ion Ca2+ (muối CaCO3) nên nếu nCO 2 − >nCa 2 + thì

Trang 19

+ → ↓ + ↓ + Do đó nCa(OH) 2 =nCa2+ +nMg2+ ⇒VX = +a b

Câu 26: Đáp án B

Vì phản ứng chỉ thu được một khí duy nhất và sản phẩm khử duy nhất là khí NO nên sản phẩm trong

phản ứng tương ứng với S trong FeS2 là SO24− tồn tại trong dung dịch

Có phản ứng xảy ra như sau:

3FeS 12H+ ++15NO− →3Fe++6SO−+15NO 6H O+ 0,1 0,4 0,5 0,1

Khi đó dung dịch thu được chứa 0,1 mol Fe3+, 0,4 mol H+ và 0,3 mol NO3−

Trang 20

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch Y ta có:

3 4

Vậy∆ =m mNH3+mBaCO3 =6,761(gam)

C Các bài toán liên quan đến hidroxit lưỡng tính

1 Chất lưỡng tính và hidroxit lưỡng tính

Chất lưỡng tính là những chất vừa có khả năng phân li trong dung dịch như axit vừa có khả năng phân li

trong dung dịch như bazo (vừa có khả năng nhận proton và vừa có khả năng nhường proton)

Ví dụ: Xét sự phân li của HCO3−

trong dung dịch: HCO3−

có thể phân li theo các phương trình sau

+ Hidroxit lưỡng tính: Al(OH) ,Zn(OH) ,Pb(OH) ,Sn(OH) Be(OH) Cr(OH)3 2 2 2, 2, 3,Cu( H)O 2,…

+ Oxit lưỡng tính: Al O ,ZnO,Cr O ,BeO,2 3 2 3 …

+ Muối (muối axit của axit yếu, muối amoni của axit yếu):

NaHCO ,NaHSO NaHS,Na HPO NaH PO NH, , , CO ,CH CO NH ,O …

+ Một số hợp chất hữu cơ: Amino axit,

Chất lưỡng tính vừa có khả năng tác dụng với axit, vừa có khả năng tác dụng với bazo Tuy nhiên không

phải chất nào có khả năng phản ứng đồng thời với axit và bazo đều là chất lưỡng tính

Ví dụ: Phản ứng của Al(OH)3 và Zn(OH)2 với dung dịch HCl và NaOH:

Trang 21

Chú ý: Cr(OH)3 và Cu(OH)2 chỉ tan trong dung dịch kiềm đặc

2 Cơ sở và phương pháp giải bài tập

- Một số bài tập về hidroxit lưỡng tính còn liên quan đến khả năng tạo phức của hidroxit với dung dịch

NH3 Một số hidroxit có khả năng tạo phức với dung dịch NH3 thường gặp là Cu(OH)2, Zn(OH)2,Ni(OH)2,

Lưu ý: Khi cho dung dịch chứa nhiều cation kim loại phản ứng với dung dịch kiềm thì các phản ứng tạo

hidroxit kết tủa xảy ra đồng thời

- Có các quá trình chuyển hoá liên quan đến các hợp chất của kim loại M hoá trị n có hidoxit lưỡng tính

3NaAlO AlCl 6H O 4Al(OH) 3NaCl

Study tip: Khi cho dung dịch chứa MO(4 n)2− −

tác dụng với dung dịch chứa H+, nếu dung dịch phản ứng làdung dịch axit mạnh như HCl, H2SO4,… thì mới có thể có sự hòa tan kết tủa M(OH)2, nếu dung dịch phảnứng là dung dịch có tính axit yếu thì dung dịch phản ứng có dư cũng không có sự hòa tan kết tủa M(OH)2

Các phương pháp giải thường sử dụng

+ Sử dụng bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng và phương trình ion thu gọn

+ Xét các trường hợp có thể xảy ra

+ Đặt biến (ẩn số); biểu diễn mối liên hệ giữa các biến rồi giải hệ phương trình thu được

+ Dùng phương pháp đồ thị

+ Sử dụng công thức giải nhanh

Các dạng bài tập và phương pháp giải

Ta sẽ xét các hiện tượng phản ứng và phương pháp giải với các bài toán liên quan đến hai hidroxit lưỡngtính thường gặp là Al(OH)3 và Zn(OH)2 Với các hidroxit lưỡng tính khác, chúng ta có cách làm tương tự

Dạng 1: Bài toán cho dung dịch chứa M n+ tác dụng với dung dịch kiềm, trong đó M n+ là cation của kim loại có hidroxit lưỡng tính.

Xét bài toán cho dung dịch chứa Al3+ tác dụng với dung dịch kiềm

+ Khi cho dung dịch OH- vào dung dịch chứa Al3+ thì thứ tự các phản ứng xảy ra như sau:

Ban đầu có phản ứng tạo thành kết tủa: Al3++3OH− →Al(OH)3↓

Sau đó khi Al3+ hết, nếu lượng OH- còn dư thì có hiện tượng hòa tan kết tủa:

Al(OH) +OH−→AlO−+2H O

Có thể biểu diễn quá trình phản ứng qua đồ thị sau

21

Trang 22

Do đú khi lượng kết tủa thu được nhỏ hơn giỏ trị kết tủa cực đại, cú hai trường hợp cú thể xảy ra về lượng

OH- đó sử dụng là trường hợp 1 (lượng kết tủa chưa đạt mức cực đại và chưa bị hũa tan) và trường hợp 2(kết tủa đạt cực đại sau đú bị hũa tan một phần)

3

Al(OH) OH

− +

ếu t ì (ch a có sự hoà tan kết tủa)

nếu 3n thì n 4n n (đã có sự hoà tan kết tủa)

3 3

OH

Al(OH) OHOH

n

nếu thì (ch a có sự hoà tan kết tủa)

Xột bài toỏn cho dung dịch chứa Zn 2+ tỏc dụng với dung dịch kiềm

+ Khi cho dung dịch chứa OH- tỏc dụng với dung dịch chứa Zn2+ thỡ cỏc phản ứng cú thể xảy ra theo thứ

tự sau:

Ban đầu cú phản ứng tạo thành kết tủa: 2

2

Zn++2OH− →Zn(OH) ↓

Trang 23

Sau đó nếu OH- dư thì có phản ứng hòa tan kết tủa: Zn(OH)2+2OH− →ZnO22−+2H O2

Gọi nZn 2 + =a thì ta có đồ thị biểu diễn lượng kết tủa Zn(OH)2 thu được tương ứng với các lượng OH

Do đó khi lượng kết tủa thu được nhỏ hơn giá trị kết tủa cực đại, có hai trường hợp có thể xảy ra về lượng

OH- đã sử dụng là trường hợp 1 (lượng kết tủa chưa đạt mức cực đại và chưa bị hòa tan) và trường hợp 2(kết tủa đạt cực đại sau đó bị hòa tan một phần)

Dạng 1: Khi đề bài cho biết lượng Zn2+ và lượng kết tủa Zn(OH)2, yêu cầu tính lượng OH- đã phản ứngthì xảy ra các trường hợp sau

2

2 2

2

Zn(OH) OH

Trang 24

Zn(OH) OHOH

Dạng 2: Bài toán cho dung dịch chứa MO(4 n)2− −

tác dụng với dung dịch chứa H + , trong đó MO(4 n)2− −

tương ứng là gốc axit tương ứng vớỉ hidroxit lưỡng tính, với n là hóa trị của kim loại M.

Xét bài toán cho dung dịch chứa AlO2−

tác dụng với dung dịch chứa H +

+ Khi cho dung dịch chứa H+ tác dụng với dung dịch chứa AlO2−

có thể xảy ra các phản ứng theo thứ tựsau:

Đầu tiên có phản ứng tạo kết tủa: AlO2−+H++H O2 →Al(OH)3↓

Sau đó, nếu H+ dư thì có phản ứng hòa tan kết tủa: Al(OH)3+3H+→Al3++3H O2

Có thể biểu diễn quá trình phản ứng thông qua đồ thị sau:

Gọi nAlO2− =a ta có đồ thị biểu diễn lượng kết tủa Al(OH)3 thu được tương ứng với lượng H+ khác nhau.+ Quan sát đồ thị, kết hợp với 2 phương trình phản ứng, ta nhận thấy trong quá trình phản ứng, lượng kếttủa sẽ tăng dần, sau đó lượng H+ dư sẽ hòa tan kết tủa

- Nếu nH + =nAl O 2 −(nH + =a) thì lượng kết tủa thu được là cực đại, sau phản ứng cả hai chất đều hết Khi

đó nAl(OH) 3=nAlO−2

- Nếu nH + <nAl O 2 −(nH + <a) thì sau phản ứng H+ hết, AlO2−

còn dư, trong quá trình phản ứng, lượng kếttủa tăng dần nhưng chưa đạt đến giá trị cực đại (TH1)

- Nếu nAlO 2 − <nH + <4nAlO 2 − (a n< H + <4a)thì sau phản ứng cả hai chất phản ứng đều hết, trong quá trìnhphản ứng, lượng kết tủa đạt đến giá trị cực đại sau đó bị hòa tan một phần (Trường hợp 2)

- Nếu nH + ≥4nAlO 2 − (nH + ≥4a) thì lượng kết tủa sau khi đạt cực đại đã bị H+ dư hòa tan hết, dung dịch sauphản ứng chứa Al3+, có thể có H+ dư khi nH + >4nAlO 2 −(nH + >4a)

Do đó khi lượng kết tủa thu được nhỏ hơn giá trị kết tủa cực đại, có hai trường hợp có thể xảy ra về lượng

H+ đã sử dụng là trường hợp 1 (lượng kết tủa chưa đạt mức cực đại và chưa bị hòa tan) và trường hợp 2(kết tủa đạt cực đại sau đó bị hòa tan một phần)

Các dạng bài tập tương ứng:

Dạng 1: Khi đề bài cho biết lượng AlO2− ban đầu và lượng kết tủa A1(OH)3, yêu cầu tính lượng H+ đãphản ứng thì cỏ thể xảy ra các trường hợp sau

Trang 25

3 2 3

3

3 2

Al(OH) H

Dạng 2: Khi đề bài cho biết lượng AlO2−

và lượng H+ ban đầu, yêu cầu tính lượng kết tủa Al(OH)3 thu được sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì có thể xảy ra các trường hợp sau

3 2

2 3

Dạng 3: Khi đề bài cho biết lượng H+ ban đầu và lượng kết tủa A1(OH)3, yêu cầu xác định lượng AlO2−

đã phản ứng thì có thể xảy ra các trường hợp sau

+

+ +

Xét bài toán cho dung dịch chứa ZnO22−

tác dụng với dung dịch chứa H +

+ Khi cho dung dịch chứa H+ tác dụng với dung dịch chứa ZnO22− thì có thể có các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:

Ban đầu có phản ứng tạo thành kết tủa ZnO22−+2H+ →Zn(OH)2↓

Sau đó, nếu H+ còn dư thì có phản ứng hòa tan kết tủa: 2

Zn(OH) +2H+ →Zn++2H O

Có thể biểu diễn quá trình phản ứng thông qua đồ thị sau

Gọi nZnO 2 − =a ta có đồ thị biểu diễn lượng kết tủa Zn(OH)2 thu được tương ứng với các lượng OH- khácnhau

+ Quan sát đồ thị, kết hợp với hai phương trình phản ứng ở trên, nhận thấy trong quá trình phản ứng, lượng kết tủa tăng dần sau đó bị lượng H+ dư hòa tan dần

- Nếu nH + =2nZnO 2 −(nH + =2a) thì sau phản ứng cả hai chất đều hết, lượng kết tủa thu được là cực đại Khi

Trang 26

Do đó khi lượng kết tủa thu được nhỏ hơn giá trị kết tủa cực đại, có hai trường hợp có thể xảy ra về lượng

H+ đã sử dụng là trường hợp 1 (lượng kết tủa chưa đạt mức cực đại và chưa bị hòa tan) và trường hợp 2(kết tủa đạt cực đại sau đó bị hòa tan một phần)

Các dạng bài tập tương ứng:

Dạng 1: Khi đề bài cho biết lượng ZnO22−

ban đầu và lượng kết tủa Zn(OH)2 ban đầu, yêu cầu tính lượng

H+ đã phản ứng thì có thể xảy ra các trường hợp sau

2

Zn(OH) H

Dạng 2: Khi đề bài cho biết lượng ZnO22−

và lượng H+ ban đầu, yêu cầu tính lượng kết tủa Zn(OH)2 thuđược khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì có thể xảy ra các trường hợp sau:

2

2

2 2

nÕu th× (ch a cã sù hoµ tan kÕt tña)

n

t a

1n

tñ )2

2

2

2 2

+ Với trường hợp hai lần thí nghiệm thu được lượng kết tủa như nhau thì rơi vào các trường hợp 1 và trường hợp 2 như đã trình bày ở trên

+ Với trường hợp hai lần thí nghiệm thu được lượng kết tủa khác nhau thì: Một chất phản ứng có lượngkhông thay đổi (thường là 3 2 2

Trang 27

Kết hợp 2 phương trình tương ứng với hai thí nghiệm, giải hệ và tính toán thích hợp ta thu được kết quảcần tìm theo yêu cầu đề bài.

Bài 1: Thêm HCl vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,1 mol NaAlO2 Khi kết tủa thu được là 0,08 thì

số mol HCl đã dùng là bao nhiêu?

NaOH HCl NaCl H O(1)

NaAlO HCl H O NaCl Al(OH) (2)

Al(OH) 3HCl AlCl 3H O(3)

Vì nAl(OH)3=0,08 n< NaAlO2 =0,1mol nên ta có 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1) và (2), sau phản ứng HCl hết và NaAlO2 dư

Vậy số mol HCl đã sử dụng là 0,18 mol hoặc 0,26 mol

Chú ý: Một số bạn thường quên một lượng NaOH có tác dụng với H+ dẫn tới sự sai khác với kết quả đúngmặc dù đã xét đúng có 2 trường hợp

Ngoài cách giải lần lượt quan sát phương trình phản ứng rồi tính toán như trên, với bài tập trắc nghiệmcác bạn có thể vận dụng các công thức đã được nêu tại phần kiến thức và phương pháp giải ở trên để tìmnhanh ra kết quả đúng Tuy nhiên cũng cần lưu ý đến lượng HCl phản ứng với NaOH Khi đó ta có haicông thức như sau

27

Trang 28

Vì nAl(OH)3<nNaAlO2 nên 3

Kết tủa thu được chắc chắn có BaSO4 vì: Ba2++SO24− →BasO4↓

Ngoài ra, BaSO4 là muối không bị hòa tan trong dung dịch một số axít mạnh như HCl, H2SO4, HNO3,

Có nBa 2 + =0,012 n< SO 2 − =0,02 nên nBaSO4 =0,012

Mà mBaSO4 =2,796g 3,732g m < = tua ⇒chất rắn có Al(OH)3

Thứ tự các phản ứng còn lại xảy ra như sau:

2 3

Al(OH) +OH−→AlO−+2H O(có thể xảy ra) (3)

Cách 1: Vì chưa rõ đã có phản ứng (3) đã xảy ra chưa nên ta đặt số mol của Al(OH)3; AlO2−

(nếu có) lầnlượt là a, b mol (a > 0, b > 0)

Khi đó: Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho Al ta có:

n + +3n + =n − +2n − hay 0,1 3(a b) t 2.0,02+ + = + ⇔3(a b)+ +0 06, =t *( )

Vì kết tủa thu được gồm BaSO4 và Al(OH)3 nên 78a 2,796 3,732( gam ) *+ = ( )′

Dung dịch sau phản ứng gồm 0,144 mol K+, b mol AlO2−, t mol NO3−, 0,888 mol SO24−

Áp dụng định luật bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng, ta có

Trang 29

STUDY

TIP

rC

Do đó trong dung dịch thu được sau phản ứng có NaAlO2

Khi đó: nOH bd− n= H+ +3nAl(OH)3+4nNaAlO2 =0,168mol

Với việc đặt biến như Cách 1, ta không cần quan tâm tới việc có phản ứng hòa tan kết tủa hay chưa Bởi

vì nếu ta tìm thấy b > 0 tức đã có phản ứng hòa tan kết tủa, còn b = 0 thì chưa có phản ứng hòa tan kếttủa

Đối với Cách 2, nếu biết biện luận để chứng minh có phản ứng (3) xảy ra thì sẽ giải rất nhanh Nếu khôngbiết biện luận thì cứ xét trường hợp chưa hòa tan kết tủa và có hòa tan kết tủa, khi đó với trường hợp chưahòa tan kết tủa có kết quả là vô nghiệm Một số bạn có thế mắc sai lầm là quên mất có BaSO4 trong chấtrắn khi đó cũng sẽ tính toán sai

Bài 3: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5 M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5 M lượng kết tủa thuđược là 15,6 gam Giá trị lớn nhất của V là:

AlCl 3NaOH Al(OH) 3NaCl(1)

Al(OH) NaOH NaAlO 2H O(2)

Trang 30

Theo đề bài có y = 0,2 mol nên

dàng và ngắn gọn hơn là cách làm truyền thống, nhận thấy nAl(OH)3<nAlCl3 nên có thể xảy ra hai trường

hợp về giá trị của số mol NaOH phản ứng tương ứng với trường hợp kết tủa chưa đạt tối đa và kết tủa đạttối đa rồi bị hòa tan một phần Rõ ràng để lượng NaOH là lớn nhất thì ta cần tìm giá trị số mol NaOHtương ứng với trường hợp kết tủa sau khi đạt lượng tối đa thì bị hòa tan một phần Khi đó có thể giải lầnlượt, tính toán theo các phương trình phản ứng hoặc áp dụng luôn công thức

Study tip: Với cách làm sử dụng hàm số này, ta cần dựa vào phương trình hóa học để thiết lập các mối

quan hệ của y, x theo các khả năng có thể xảy ra trong các trường hợp chưa có hòa tan kết tủa và đã cóhòa tan kết tủa Sau đó, nếu đề cho giá trị của x thì thế vào hàm số để tìm y và ngược lại Việc đặt ẩn và

sử dụng hàm số sẽ hữu hiệu trong một số dạng bài trắc nghiệm để có thể chặn miền rút ra nghiệm vì giảthiết đôi khi không thể tìm ra đáp án chính xác mà chỉ có thể tìm ra được miền giá trị Các bạn có thểtham khảo bài dưới đây để hiểu hơn điểm mạnh của phương pháp này

Bài 4: Trong cốc có chứa 200 ml dung dịch AlCl3 0,2M rót vào cốc V ml dung dịch NaOH 0,5M Tínhkhối lượng kết tủa Al(OH)3 lớn nhất khi V biến thiên trong đoạn [250; 320]

Lời giải

Đây là dạng bài tìm lượng kết tủa lớn nhất khi biết khoảng giá trị của OH- nên ta sẽ sử dụng phương pháphàm số để giải bài này

Ta có nAlCl3 =0,04mol Gọi y, X lần lượt là số mol của Al(OH)3 và NaOH

Có 0,25 V 0,32(lit)≤ ≤ nên 3nAlCl3<0,125 x = n≤ N aOH ≤0,16 4n= Al l C3

Do đó quá trình phản ứng xảy ra theo thứ tự 2 phương trình sau:

3NaOH AlCl Al(OH) 3NaCl(1)

Al(OH) NaOH NaAlO 2H O(2)

Vì xảy ra phản ứng (2) nên có nAl(OH) (1)3 =nAlCl3=0,04

NaOH du sau pu(1)

Trang 31

Nhận xét: Với cách làm bằng phương pháp hàm số cho các dạng bài tập thuộc chuyên đề này, các bạn

cần xem xét các trường hợp có thể xảy ra và giả thiết đề bài cho rơi vào trường hợp nào để có các bước

thiết lập mối quan hệ giữa x và y thích hợp Các bạn có thể xem lại phần đồ thị và lập luận tại phần Kiến

thức và phương pháp giải

Bài 5: Hòa tan 0,4 mol hỗn hợp gồm KOH và NaOH vào nước được dung dịch A Thêm m gam NaOH

vào A ta được dung dịch B Nếu thêm 0,3 mol ZnSO4 vào dung dịch B thì lượng kết tủa thu được là lớnnhất khi m nhận giá trị nào

Lời giải

Ta có: nOH ban dau − =nKOH+nNaOH =0,4mol

Khối lượng kết tủa thu được lớn nhất khi toàn bộ Zn2+ và OH- ban đầu đều được chuyển hết thành kết tủatheo phương trình: Zn2++2OH−→Zn(OH)2

Do đó: nOH can dung − =2nzn 2 + =0,3.2 0,6mol=

Ta lại có: nOH can dung nOH ban dau nNaOH them vao 0,4 m

Ta có các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau:

Zn(OH) 2MOH M ZnO 2H O(2)

Gọi x, y là số mol của MOH và Zn(OH)2 tạo ra

Dựa vào các phản ứng hóa học ở trên ta có hàm số thể hiện khối lượng kết tủa là

O

SO

*

2y

x khi x 2n 0,62

Ở (*): Max y = 0,3 mol tại x = 0,6 mol

Ở (**): Max y = 0,3 mol tại x = 0,6 mol

Lời giải

Các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau

31

Trang 32

giữa các chất mà chỉ cần ghi nhớ công thức (*) để áp dụng.

Bài 7: Hòa tan hết 6,5475 gam kim loại T trong một lượng vừa đủ dung dịch NaOH 1M Cho từ từ dung

dịch HCl vào dung dịch sau phản ứng thấy có kết tủa, sau đó kết tủa tan vừa hết thì ngừng, thấy đã dùnghết 970 ml dung dịch HCl 1M Xác định kim loại T

Tương tự như Bài 6, trong quá trình làm bài tập trắc nghiệm các bạn không cần viết lần lượt các phương

trình phản ứng tổng quát như trên mà chỉ cần ghi nhớ công thức áp dụng

A 0,75M B 1M C 0,5M D 0,8M

Câu 4: Dung dịch A chứa m gam KOH và 40,2 gam K[Al(OH)4] Cho 500 ml dung dịch HCl 2M vàodung dịch A thu được 15,6 gam kết tủa Giá trị của m là

A 22,4g hoặc 44,8g B 12,6g

Trang 33

Câu 7: Một cốc thuỷ tinh chứa 200ml dung dịch AlCl3 0,2M Cho từ từ vào cốc V ml dung dịch NaOH

0,5M Tính khối lượng kết tủa lớn nhất khi V biến thiên trong đoạn 250ml < V < 320ml

A.3,12g B 3,72g C.2,73g D 8,51g

Câu 8: Thêm dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol NaOH và 0,1 mol Na[Al(OH)4] thuđược 0,08 mol chất kết tủa Số mol HCl đã thêm vào là

A 0,16 mol B 0,18 hoặc 0,26 mol

C 0,08 hoặc 0,16 mol D 0,26 mol

Câu 9: Trong 1 cốc đựng 200 ml dung dịch AlCl3 0,2M Rót vào cốc 100 ml dung dịch NaOH, thu đượcmột kết tủa, đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thu được 1,53 gam chất rắn Nồng độ mol Acủa dung dịch NaOH đã dùng là?

Câu 11: Cần cho một thể tích dung dịch NaOH 1M lớn nhất là bao nhiêu vào dung dịch chứa đồng thời

0,6 mol AlCl3 và 0,2 mol HCl để xuất hiện 39 gam kết tủa

A 0,5 B 2,1 C 0,7 D Đ/a khác

Câu 12: Thể tích dung dịch HCl 1M cực đại có thể có cần cho vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol

NaOH và 0,3 mol Na[Al(OH)4] hay NaAlO2 bao nhiêu để xuất hiện 23,4 gam kết tủa

A 0,1 B 0,2 C 0,3 D Đ/a khác

Câu 13: Cho 2 thí nghiệm sau:

+ Cho 200 ml dung dịch HCl aM vào 500 ml dung dịch Na[Al(OH)4] bM →pu hoan toan 31,2 gam kết tủa.+ Cho 300 ml dung dịch HCl aM vào 500 ml dung dịch Na[Al(OH)4] bM →pu hoan toan 39,0 gam kết tủa Giá trị cùa a và b là:

A 0,2 và 1,05 B 1,05 và 0,2

C 1,5 và 1 D 1 và 1,5

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước ta được dung dịch X Cho 110 ml dung dịch KOH

2M vào dung dịch X ta thu được a gam kết tủa Mặt khác nếu cho 400 ml dung dịch KOH 2M vào dungdịch X thì cũng được a gam kết tủa, Giá trị của m là

A 20,125 B 12,375 C 22,54 D 17,71

Câu 15: Hòa tan hết 2,6 gam kim loại C trong dung dịch trong lượng vừa đủ dung dịch HCl Cho từ từ

dung dịch NaOH vào dung dịch sau phản ứng thấy có kết tủa, sau đó kết tủa tan vừa hết thì ngừng hẳn,thấy đã dùng hết 160 ml dung dịch NaOH 1M Xác định kim loại C trên

33

Trang 34

Câu 18: Hòa tan 19,99 gam hỗn hợp gồm Na2O, Al2O3 vào nước ta thu được 200 ml dung dịch trong suốt

A Cho từ từ dung dịch HCl 0,1 M vào dung dịch A đến khi xuất hiện kết tủa thì thấy tiêu tốn hết 100 ml.Nồng độ CM của NaAlO2 trong dung dịch A:

A 2,4 B 2 C 1,2 D 1,6

Câu 19: Cần thể tích dung dịch HCl 1M nhiều nhất để khi cho phản ứng với 500 ml dung dịch KAlO2

1M thì thu được 7,8 gam kết tủa

Câu 20: Hỗn hợp A gồm Al và Al2O3 có tỉ lệ mol tương ứng là 2:3 Cho A tan hết trong dung dịch NaOHvừa đủ thu được dung dịch B và 0,672 lít khí (đktc) Cho B tác dụng vói 200ml dung dịch HC l thu đượckết tủa D, nung D ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 3,57 gam chất rắn Tính nồng độmol lớn nhất của dung dịch HCl đã dùng,

Câu 22: Thêm từ từ V ml dung dịch Ba(OH)2 xM vào 150 ml dung dịch MgSO4 0,1M và Al2(SO4)3

0,15M Sau phản ứng thu được lượng kết tủa lớn nhất Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi thuđược m gam chất rắn Giá trị của m:

Câu 24: Hòa tan m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch B Tiến hành 2 thí nghiệm:

TN1: Cho dung dịch B tác dụng với 110 ml dung dịch KOH 2M thu được 3a gam kết tủa

TN2: Cho dung dịch B tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 2M thu được 2a gam kết tủa

Giá trị của m là

A 20,54 B 22,54 C 24,64 D 27,22

Câu 25: Thêm 150ml dung dịch NaOH 2M vào một cốc đựng 100ml dung dịch A1Cl3 nồng độ x mol/l,sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,1 mol chất kết tủa Thêm tiếp 100ml dung dịch NaOH 2Mvào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,14 mol chất kết tủa Tính X

Ngày đăng: 06/04/2020, 12:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w