Bài giảng dành cho sinh viên y khoa, bác sĩ đa khoa, sau đại học. ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh. 1 định nghĩa sốt không rõ nguyên nhân 2 liệt kê các nhóm căn nguyên của sốt không rõ nguyên nhân 3 trình bày các phương pháp chẩn đoán căn nguyên sốt không rõ nguyên nhân
Trang 1Please purchase a personal license.
BS.Nguyễn Thị Thu Thảo
Trang 2Mục tiêu
1 Định nghĩa được sốt không
rõ nguyên nhân (SKRNN)
2 Liệt kê các nhóm căn nguyên
của SKRNN.
3 Trình bày các phương pháp
chẩn đoán căn nguyên SKRNN.
Trang 3Dàn bài
1 Định nghĩa
2 Chẩn đoán căn nguyên
3 Phương pháp chẩn đoán căn
nguyên
4 Kết luận
Trang 4Nhắc lại
Chất gây sốt ngoại lai
(exogenous pyrogen):
nhiễm trùng, chấn
thương, viêm, đáp ứng
miễn dịch…
Monocyte, macrophage, tế bào
nội mạc, tế bào biểu
mô, lympho B…
Chất gây sốt nội sinh
(endogenous pyrogen): IL1, IL6,
TNF, IFN…
Trung tâm điều hòa thân nhiệt vùng dưới đồi (hypothalamic thermoregulatory center)
Prostaglandine
E2, E1
Tăng set point Tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
SỐT
Glucocorticoids Systemic antipyretics
Central anti pyretics
Trang 5Nhắc lại
SỐT (FEVER)
• Gia tăng thân nhiệt qua
trung gian gia tăng set
point.
TĂNG THÂN NHIỆT (HYPERTHERMIA)
• Gia tăng thân nhiệt trong khi set point bình thường.
• Circadian temprature
rhythm (+)
• Đ áp ứng với
antipyretics.
• Circadian temprature rhythm (-)
• Không đáp ứng với antipyretics.
• Thường thấy do tăng sản nhiệt, giảm thải nhiệt: mặc quần áo dày, làm việc trong môi trường quá nóng,
cường giáp…
Trang 61.Định nghĩa
Theo Petersdorf – Beeson (1961): SKRNN khi thân nhiệt > 38.3°C (101°F); kéo dài
ít nhất 3 tuần; không chẩn đoán ra sau một tuần khảo sát tích cực tại bệnh
viện.
SKRNN hiện được chia thành 4 nhóm:
• SKRNN cổ điển.
• SKRNN trong bệnh viện.
• SKRNN trên người suy giảm miễn dịch.
• SKRNN liên quan đến nhiễm HIV.
Trang 72.Chẩn đoán căn nguyên
SKRNN
CỔ ĐIỂN
SKRNN TRONG BỆNH VIỆN
SKRNN TRÊN NGƯỜI SUY GIẢM MiỄN DỊCH
SKRNN LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM HIV
ĐỊ NH NGHĨA
>38°C, >3 tuần
> 2 lần thăm khám hoặc 3 ngày trong BV
>38°C, 3 ngày, không sốt lúc nhập viện
>38°C, >3 ngày, cấy âm tính sau
48 giờ
38°C, >3 tuần đối với BN ngoại trú;
>3 ngày với BN nội trú nhiễm HIV được xác định
NƠI Ở CỦA BN Cộng đồng, BV BV BV Cộng đồng, BV
NGUYÊN
NHÂN
Ung thư, nhiễm trùng, bệnh lý viêm
Nhiễm trùng trong
BV, hậu phẫu, sốt
do thuốc
Đa số do nhiễm trùng nhưng chỉ tìm được nguyên nhân trong 40-60% trường hợp
Sơ nhiễm HIV, nhiễm mycobacteria, điển hình và không điển hình,
CMV, lymphoma…
ĐẶ C ĐIỂM
TIỀN SỬ
Du lịch, tiếp xúc với súc vật và côn trùng, dùng thuốc, chủng ngừa, tiền
sử gia đình, bệnh
lý van tim
Phẫu thuật, điều trị bằng thuốc, các bộ phận nhân tạo
Hóa trị liệu, sử dụng thuốc, các bệnh lý suy giảm miễn dịch
có sẵn
Thuốc, yếu tố nguy cơ, du lịch
Trang 82.Chẩn đoán căn nguyên
SKRNN
CỔ ĐIỂN
SKRNN TRONG BỆNH VIỆN
SKRNN TRÊN NGƯỜI SUY GIẢM MiỄN DỊCH
SKRNN LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM HIV
ĐẶ C ĐIỂM
THĂM
KHÁM
Hầu họng, động mạch thái dương, bụng, hạch bạch huyết, lách, khớp,
da, móng, sinh dục, trực tràng, tiền liệt tuyến, tĩnh mạch sâu chi dưới
Vết mổ, ống dẫn lưu, nước tiểu, xoang
Da, nơi chích tĩnh mạch, phổi, vùng quanh hậu
môn
Miệng, xoang, da, hạch bạch huyết, mắt, phổi, vùng quanh hậu môn
ĐẶ C ĐIỂM
CẬN LÂM
SÀNG
Chẩn đoán hình ảnh, sinh thiết, vận tốc máu lắng, tests
da
Chẩn đoán hình ảnh, cấy
vi trùng
Xquang phổi, cấy
vi trùng
Công thức máu, tests huyết thanh, Xquang phổi, xét nghiệm phân, sinh thiết phổi, tủy xương và gan để cấy
và test tế bào học, chẩn
đoán hình ảnh não
XỬ TRÍ
Thăm khám, lấy nhiệt độ của BN, tránh điều trị theo kinh nghiệm
Phụ thuộc vào từng trường hợp
Điều trị kháng
sinh
Kháng sinh và kháng virus, vaccins, dinh dưỡng tốt
Trang 92.Chẩn đoán căn nguyên
2.1.SKRNN cổ điển:
• Những bệnh thông thường chẩn đoán
khó do biểu hiện lâm sàng không điển hình.
• Công trình của Petersdorf-Beeson
(1952-1957):
– Bệnh nhiễm trùng.
– Bệnh ác tính (tiên phát hay di căn)
– Bệnh tạo keo
– Bệnh granulomatous và các bệnh linh tinh
khác
– Bệnh không tìm ra được chẩn đoán.
Trang 102.Chẩn đoán căn nguyên
2.1.SKRNN cổ điển:
• Petersdorf (1970-1980): một số thay đổi
như bệnh ung thư vượt qua bệnh nhiễm trùng; một số chẩn đoán khác như viêm gan siêu vi, nhồi máu hạch ở bụng, sốt do thuốc…
2.1.1.Bệnh nhiễm trùng: vẫn còn là nguyên
nhân quan trọng gây SKRNN tại các nước
đ ang phát triển.
Trang 112.Chẩn đoán căn nguyên
2.1.1.1.Bệnh nhiễm vi trùng:
• Bệnh lao: lao ngoài phổi (+++) (xương,
hạch, hệ sinh dục, tiết niệu, màng bụng…)
Chẩn đoán thấy hình ảnh củ lao ở đáy mắt
(choroid tubercles), sinh thiết, tìm nang lao;
đ ôi khi dùng đến điều trị thử.
• Bệnh thương hàn: cấy máu, cấy tủy xương
• Các loại apxe: thường ở trong ổ bụng, vùng chậu, dưới cơ hoành Chẩn đoán bằng siêu
âm, chụp cắt lớp hoặc mổ thám sát.
Trang 122.Chẩn đoán căn nguyên
2.1.1.1.Bệnh nhiễm vi trùng:
• Nhiễm trùng hệ niệu: lưu ý có tắc nghẽn trong hoặc ngoài thận, apxe quanh thận.
• Viêm nội tâm mạc do vi trùng: ở trẻ em,
hay gặp trên trẻ có sẵn bệnh tim bẩm sinh hoặc mắc phải.
Chẩn đoán lưu ý dấu hiệu thiếu máu, bạch cầu tăng, VS tăng.
• Các bệnh nhiễm trùng khác: viêm xoang, viêm xương, nhiễm Leptospira…
Trang 132.Chẩn đoán căn nguyên
2.1.1.2.Bệnh nhiễm Virus, Rickettsia, Chlamydia:
• Tăng đơn nhân nhiễm trùng
• Cytomegalovirus
• Viêm gan do virus, bệnh mèo cào…
• Psittacosis (do Chlamidiae psittaci)
2.1.1.3.Bệnh do ký sinh trùng:
• Sốt rét
• Nhiễm Entamoeba histolytica (viêm gan lan tỏa, apxe gan).
• Bệnh nấm.
• Ngoài ra: Toxoplasmosis, Trypanasomiasis,
Trichinosis, Leishmaniasis…
Trang 142.Chẩn đoán căn nguyên
2.1.2.Bệnh ác tính: sốt do hoại tử, viêm quanh khối u,
sản sinh các cytokines gây sốt (TNFα, IL1), thâm
nhiễm các tế bào đơn nhân vào khối u.
• Hodgkin: sinh thiết, mổ thăm dò.
• Hội chứng giống Lymphoma
• Non-Hodgkin Lymphoma: sốt, hạch to, gan lách to,
đ au xương Chẩn đoán bằng sinh thiết hạch.
• Ung thư máu: lưu ý giai đoạn tiền ung thư máu
(preleukemia) chưa tìm thấy nguyên bào trong máu
và tủy xương.
• Bướu đặc ổ bụng: mổ thám sát
• Khối u nhầy tâm nhĩ: atrial myxoma # viêm nội tâm mạc
Trang 152.Chẩn đoán căn nguyên
2.1.3.Bệnh tạo keo:
immunofluorescent determination).
gan lách to, hạch to, đỏ da thoáng qua, thiếu máu.
Arteritis): thường ở người già Chẩn đoán
dựa vào sinh thiết động mạch thái dương,
VS tăng trên 80-100mm/giờ
Trang 162.Chẩn đoán căn nguyên
2.1.4.Granulomatosis:
2.1.5.Các căn nguyên khác:
bệnh nhân hết sốt.
rất cao.