1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN

42 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 562,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUThị trường bảo hiểm Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Đặc biệt là thị trường bảo hiểm phinhân thọ với các nghiệp vụ như bảo hiể

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI

KHOA BẢO HIỂM

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN 2

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện 2

1.1.1 Giới thiệu về Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) 2

1.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 2

1.1.3 Nhiệm vụ, chức năng của PTI 3

1.2 Cơ cấu bổ máy tổ chức 4

1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý 4

1.2.2 Chức năng các khối, phòng ban của PTI 6

1.2.3 Mạng lưới chi nhánh: 7

1.3 Cơ cấu lao động 7

1.3.1 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 7

1.3.2 Cơ cấu lao động theo giới tính 8

1.3.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 8

1.4 Cơ sở vật chất của công ty 9

1.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 11

1.5.1 Thuận lợi 11

1.5.2 Những khó khăn 12

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH DOANH BẢO HIỂM TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN 13

2.1 Hệ thống sản phẩm và chiến lược kinh doanh 13

2.1.1 Hệ thống sản phẩm triển khai tại PTI 13

2.1.2 Chiến lược kinh doanh 14

Trang 3

2.2 Hoạt động khai thác 15

2.2.1.Quy trình khai thác 15

2.2.2 Kết quả khai thác 15

2.3 Công tác đề phòng hạn chế tổn thất 17

2.4 Công tác giám định 19

2.4.2 Kết quả công tác giám định 20

2.5 Công tác bồi thường 21

2.5.1 Quy trình bồi thường 21

2.5.2 Kết quả công tác bồi thường 22

2.6 Hoạt động phân phối sản phẩm 23

2.7 Kinh doanh tái bảo hiểm: 25

2.8 Hoạt động đầu tư 26

2.9 Kết quả hoạt động kinh doanh chung 27

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN 30

3.1 Đánh giá chung 30

3.1.1 Mặt đạt được 30

3.1.2 Mặt hạn chế 30

3.2 Một số giải pháp khắc phục 31

3.3 Kiến nghị 33

3.3.1 Đối với Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm Bưu điện 33

3.3.2 Đối với Bộ Tài chính 34

3.3.3 Đối với Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam (AVI) 34

KẾT LUẬN 36

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

5

Bảng 1 : Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 8

Bảng 2: Cơ cấu lao động theo giới tính 8

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 9

Bảng 4 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của PTI giai đoạn 2015-2017 10

Bảng 5: Các sản phẩm bảo hiểm theo nhóm nghiệp vụ 13

Bảng 6: Kết quả khai thác các nhóm nghiệp vụ chính 15

giai đoạn 2015-2017 15

Bảng 7: Hoạt động đề phòng và hạn chế tổn thất tại PTI Việt Nam 18 Bảng 8: Kết quả công tác giám định tại PTI giai đoạn 2015-2017 20

Bảng 9: Kết quả công tác bồi thường tại PTI giai đoạn 2015-2017 22

Bảng 10: Doanh thu phí bảo hiểm theo kênh phân phối sản phẩm tại PTI giai đoạn 2015-2017 24

Bảng 11: Kết quả kinh doanh nhận tái bảo hiểm giai đoạn 2015-2017 26

Bảng 12: Kết quả kinh doanh từ hoạt động đầu tư giai đoạn 2015-2017 27

Bảng 13: Kết quả hoạt động kinh doanh chung PTI 2015-2017 28

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Thị trường bảo hiểm Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh

mẽ từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Đặc biệt là thị trường bảo hiểm phinhân thọ với các nghiệp vụ như bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tài sản kỹ thuật

… đang phát triển mạnh mẽ cùng với sự tăng trưởng lớn của nền kinh tếnước ta

Công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) là một Công ty bảo hiểm phinhân thọ với thâm niên gần 20 năm kinh nghiệm Với định hướng hoạt độngkinh doanh đúng đắn, Công ty lấy phương châm phục vụ khách hàng tham giabảo hiểm một cách tốt nhất trên cơ sở hợp tác để giải quyết các hậu quả tổnthất giúp khách hàng ổn định đời sống, hoạt động sản xuất kinh doanh

Chính vì vậy, em đã đến thực tập tại Tổng Công ty cổ phần Bảo hiểmBưu điện với mục đích học hỏi thêm về nghiệp vụ, trau dồi kiến thức để bướcđầu nâng cao nhận thức trong thực tiễn Tại đây, được sự giúp đỡ của Bangiám đốc công ty, các phòng ban chức năng và các anh chị đồng nghiệp nênkhả năng thu thập các số liệu của em thuận lợi, giúp cho công việc phân tíchđánh giá về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện một cáchnhanh chóng, chính xác

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo gồm có 3 chương:

Chương 1 : Tổng quan về Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện Chương 2 : Tình hình kinh doanh bảo hiểm tại Tổng Công ty Cổ phần

Bảo hiểm Bưu điện

Chương 3 : Một số nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao và hiệu quả

kinh doanh tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

Trong quá trình thực hiện mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thờigian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo không tránh khỏi còn saisót Em rất mong thầy đóng góp ý kiến để bài báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn./

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện

1.1.1 Giới thiệu về Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI)

Tên đầy đủ và chính thức: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu

điện

Tên giao dịch tiếng Việt : Bảo hiểm Bưu điện

Tên Tiếng Anh: Posts & Tel.Joint – Stock Insurance Company

Tên viết tắt : PTI

Trụ sở chính: Tầng 8 Tòa nhà 4A- Láng Hạ - Ba Đình – Hà Nội

Website: www.pti.com.vn

PTI có 7 cổ đông sáng lập : Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam(VNPT), Tổng công ty Cổ phần Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (VINARE),Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh, Tổng công ty Xây dựng Hà Nội (HACC),Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (VINACONEX), Công ty

Cổ phần Thương mại Bưu chính Viễn thông Việt Nam (COKYVINA), trong

đó Tập đoàn VNPT vừa là cổ đông lớn nhất vừa là khách hàng lớn nhất củaPTI

1.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển.

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện (PTI) tiền thân là Công ty

Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ tiêuchuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 10/TC/GCN ngày18/06/1998 được Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội thành lập théo Giấyphép số 3633/GP-UB ngày 01/8/1998 và Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố

Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 05 ngày 12/8/1998 Vốnđiều lệ của Tổng công ty là 70 tỷ đồng

Ngày 01/04/2001, Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày09/12/2000 chính thức có hiệu lực, theo đó Giấy phép kinh doanh bảo hiểmđược dùng thay thế Giấy đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư.Ngày 01/02/2007, Bộ Tài chính đã cấp Giấy phép thành lập và hoạt động số41A/GP/KDBH cho PTI, theo đó vốn điều lệ của PTI là 105 tỷ đồng

Ngày 25/01/2008, PTI thực hiện tăng vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng theoGiấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chứng số 283/UBCK-GCN

Trang 8

do UBCKNN cấp và được Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh vốn số41A/GPDDC1/KDBH ngày 21/04/2008.

Ngày 30/03/2010, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh lần 2 số41A/GPDDC2/KDBH cho PTI thay đổi vốn điều lệ lên 450 tỷ đồng sau khiPTI hoàn thành đợt tăng vốn theo Giấy chứng nhận chào bán chứng khoán racông chứng số 481/UBCK-GCN ngày 24/12/2009 do UBCKNN cấp

Ngày 30/06/2010, PTI chính thức đổi tên thành “ Tổng Công ty Cổphần Bảo hiểm Bưu điện” theo giấy phép số 41A/GPDDC4/KDBH của BộTài chính

Ngày 14/07/2010, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh lần thứ 5 số41A/GPĐC5/KDBH cho PTI bổ sung nghiệp vụ kinh doanh Bảo hiểm hàngkhông

Ngày 13/09/2010, các Chi nhánh của PTI chính thức đổi tên thànhCông ty theo giấy phép số 41A/GPDDC6/KDBH của Bộ Tài chính

Mặc dù ra đời muộn hơn hẳn các ông lớn trong ngành bảo hiểm nhưBảo Việt, Bảo Minh, nhưng PTI đã khẳng định được vị thế của mình trên thịtrường bảo hiểm Việt Nam và có sự hợp tác chặt chẽ với nhiều Công ty bảohiểm, tái bảo hiểm và tổ chức tài chính quốc tế Trải qua 18 năm hoạt động,PTI đã dần phát triển và khẳng định mình liên tục gặt hái được nhiều giảithưởng cao quý, điển hình như : Huân chương Lao động hạng Nhì của Chủtịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ; bằng khen của Thủ tướngChính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ; giải thưởng Sao vàngĐất Việt nhiều năm liên tiếp ; năm 2015 công ty vinh dự được lọt Top 500công ty Kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam, doanh nghiệp hoạt động hiệuquả nhất theo Index Việt Nam; cùng nhiều giải thưởng khác …

1.1.3 Nhiệm vụ, chức năng của PTI

Chức năng:

Tham gia bảo hiểm rủi ro cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đầu tưtrong nền kinh tế như : bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm các công trình xây dựng,bảo hiểm hỏa hoạn, bảo hiểm xe cơ giới, tai nạn con người, …

Thực hiện các hoạt động đối ngoại và tái bảo hiểm như liên kết với cáccông ty tái bảo hiểm trong và ngoài nước như SwissRe Thụy Sĩ, MunichReĐức, nhằm thực hiện các hợp đồng có giá trị tài sản lớn hơn vì khi đó sẽ cóvốn lớn hơn để thực hiện công việc tái bảo hiểm

Nhiệm vụ:

Trang 9

Là công ty bảo hiểm hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ,PTI phải không ngừng nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạnghóa các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm để đáp ứng được các yêu cầu của kháchhàng hiện nay.

Xây dựng thương hiệu cho công ty để PTI trở thành thương hiệu lớnmạnh trong nước và có được tiếng vang tại thị trường nước ngoài

Quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của công ty và cácnguồn vốn huy động ở bên ngoài để làm cho công ty ngày càng vững mạnh

Thực hiện chiến lược mở rộng quy mô thị trường nhưng vẫn đảm bảochất lượng dịch vụ làm hài lòng khách hàng và đem lại lợi nhuận cho công ty

1.2 Cơ cấu bổ máy tổ chức

1.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Bưu điện được tổ chức và hoạt độngtuân thủ theo Luật Doanh nghiệp đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực ngày 01/07/2006 và Luật kinh doanh bảohiểm có hiệu lực từ ngày 01/04/2001

Trang 10

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện

(Nguồn:www.Pti.com)

Đại hội đồng Cổ đông

Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Tổng công ty.Đại hội đồng cổ đông quyết định tổ chức lại và giải thể Tổng công ty, quyếtđịnh định hướng và phát triển của Tổng công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm thànhviên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát

Hội đồng Quản trị

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Tổng công ty, cóđầy đủ quyền hạn để thay mặt Đại hội đồng Cổ đông quyết định các vấn đềliên quan đến mục tiêu và lợi ích của Tổng công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộcquyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng Cổđông bầu ra Cơ cấu Hội đồng Quản trị hiện tại như sau:

 Ông Nguyễn Minh Đức: Chủ tịch Hội đồng quản trị

 Ông Kim Kang Wook: Phó chủ tịch HĐQT

 Ông Bùi Xuân Thu: Thành viên HĐQT

 Ông Park Je Kwang: Thành viên HĐQT

Trang 11

 Bà Phạm Minh Hương: Thành viên HĐQT

 Ông Mai Xuân Dũng: Thành viên HĐQT

 Bà Trần Thị Minh: Thành viên HĐQT độc lập

Ban Tổng Giám đốc

Ban Tổng Giám đốc bao gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giámđốc do HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng Giám đốc là người đạidiện theo pháp luật của Tổng công ty và là người điều hành cao nhất mọi hoạtđộng kinh doanh hàng ngày của Tổng công ty Cơ cấu Ban Tổng giám đốchiện tại như sau:

 Ông Bùi Xuân Thu: Tổng Giám đốc

 Ông Nguyễn Đức Bình: Phó Tổng Giám đốc

 Ông Bùi Trung Kiên: Phó Tổng Giám đốc

 Ông Đỗ Quốc Khánh: Phó Tổng Giám đốc

 Ông Huỳnh Việt Khoa: Phó Tổng Giám đốc kiêm Giám đốc vănphòng II

Ban kiểm soát

Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổđông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Tổngcông ty Cơ cấu Ban kiểm soát hiện tại như sau:

 Bà Nguyễn Thị Hồng Lan: Trưởng Ban Kiểm soát

 Bà Bùi Thanh Hiền: Ủy viên

 Bà Nguyễn Thị Hà Ninh: Ủy viên

 Ông Bea Taeg Soo: Ủy viên

 Ông Ki Hyun Park: Ủy viên

Nhìn chung, phần lớn những cán bộ chủ chốt của Tổng Công ty đều lànhững người có trình độ chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm trong ngànhbảo hiểm hoặc các lĩnh vực liên quan như tài chính, kế toán, kỹ thuật… Chính

vì vậy, họ là những nhà lãnh đạo có tầm nhìn xa, đưa ra những quyết sáchđúng đắn đưa công ty hoạt động ngày càng phát triển

1.2.2 Chức năng các khối, phòng ban của PTI

Khối nghiệp vụ bao gồm: Ban bảo hiểm con người, Ban bảo hiểm tàisản kỹ thuật, Ban bảo hiểm xe cơ giới, Ban bảo hiểm hàng hải, có chức năngtham mưu cho Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý, chỉ đạo công tácchuyên môn nghiệp vụ thống nhất toàn công ty

Khối Kinh Doanh bao gồm: Ban phát triển cá nhân, Ban phát triển Kếhoạch tổ chức, Ban kế hoạch Makerting, có chức năng kinh doanh, tham mưu

Trang 12

và giúp Ban Tổng Giám đốc quản lý, chỉ đạo các công tác liên quan đến Kếhoạch tài chính theo đúng Pháp luật Các nhiệm vụ cụ thể như nghiên cứuthăm dò thị trường, hoạch định các chiến lược kinh doanh.

Khối Chức năng bao gồm: Văn phòng, Ban tổ chức nhân sự, Ban phápchế, Ban Công nghệ thông tin, Ban Tài chính- Kế toán, có chức năng thammưu cho Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý, chỉ đạo các phòng ban trựcthuộc và các công việc Tài chính Cụ thể : Ban tổ chức nhân sự có chức năng:Theo dõi, quản lý, bồi dưỡng đào tạo cán bộ công nhân viên, giúp Ban Tổnggiám đốc bố trí xây dựng bộ máy quản lý và bố trí sử dụng cán bộ nhân viên;Ban Tài chính – Kế toán với chức năng: Thống kê, thực hiện việc hạch toánkinh tế

Khối đầu tư bao gồm: Ban đầu tư, công ty con, công ty liên kết, cóchức năng chính là tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc về công tác đầu tư, sửdụng quỹ nhàn rỗi Bên cạnh đó, khối cũng có nhiệm vụ tham mưu cho BanTổng Giám đốc trong việc quản lý, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc

1.3 Cơ cấu lao động

1.3.1 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn

Theo trình độ học vấn, lao động trong Tổng Công ty được phân chiatheo bằng cấp chuyên môn mà người lao động đã đạt được Dựa vào tiêu thứcnày, Tổng công ty có thể đánh giá được trình độ chuyên môn, cũng như khảnăng đào tạo, phát triển và bố trí công việc cho lao động

Bảng 1 : Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Trang 13

(Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự- Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm Bưu điện)

Nhận xét:

Nhìn chung, phần lớn lao động của PTI chủ yếu là ở trình độ Đại học

Cụ thể năm 2014, số lao động ở trình độ Đại học chiếm 63,12% trên tổng sốlao động, tăng lên 64,94% vào năm 2015 và năm 2016 con số là 66,94%.Điều này là do yêu cầu lao động của Tổng công ty những năm gần đây cầnnhững trình độ học vấn cao Số lao động có trình độ trên Đại học đều tăng quacác năm, tuy nhiên chiếm tỷ lệ ít trên tổng số lao động toàn Tổng công ty(Năm 2014 chiếm 6,56%, năm 2015 chiếm 6,7%, năm 2016 chiếm 7,02%)

1.3.2 Cơ cấu lao động theo giới tính

Bảng 2: Cơ cấu lao động theo giới tính

Số lao động nam năm 2015 tăng 21 người (tăng 2,5%) so với năm

2014, năm 2016 tiếp tục tăng 14 người (tăng 1,6%) so với năm 2015

Số lao động nữ năm 2015 tăng 3 người (tăng 0,39%) so với năm 2014,năm 2016 tiếp tục tăng 28 người (tăng 3,59%) so với năm 2015

Như vậy, trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2016, cả số lao động nữ

và nam đều tăng, làm cho tổng số lao động qua các năm của Tổng công tytăng dần

1.3.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Bảng 3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi

Trang 14

Nhận xét:

Có thể thấy đa số tuổi đời lao động của Tổng công ty là từ 30 – 50 tuổi(Chiếm khoảng 60% tổng số lao động), tiếp theo là độ tuổi dưới 30 tuổi(chiếm khoảng 28% tổng số lao động), độ tuổi trên 50 tuổi chiếm tỷ lệ ít (xấp

xỉ 10 % tổng số lao động) Như vậy, Tổng công ty có số lao động tương đốitrẻ

1.4 Cơ sở vật chất của công ty

Cơ sở vật chất và công nghệ của công ty gồm trụ sở có các phòng làmviệc và trang thiết bị máy móc, chuyên biệt được trang bị đầy đủ máy tính kếtnối mạng Internet, điện thoại, máy in, fax… Hệ thống cơ sở vật chất và côngnghệ hiện đại, các trang thiết bị tiện nghi, tiên tiến theo tiêu chuẩn của ViệtNam, giúp tối ưu hóa thời gian và chất lượng làm dịch vụ

Trang 15

Bảng 4 Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật của PTI giai đoạn 2015-2017

(Nguồn: Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện)

Qua bảng trên có thể thấy cơ sở vật chất kỹ thuật của PTI có sự tăng lênqua các năm Có thể nói cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những yếu tố tạođiều kiện cho nhân viên làm việc hiệu quả hơn Đáp ứng đủ những nhu cầu vềvật chất trong công ty đem lại hiệu quả cao cho công việc, ví dụ như việc cácnhân viên có đủ chỗ ngồi, máy tính và các thiết bị khác như máy photo, fax,scan… giúp cho công việc tiến hành nhanh chóng hơn Ngoài ra, tạo ra mộtkhông gian và môi trường làm việc sạch đẹp, mát mẻ, thoáng đãng cũng làmột yếu tố góp phần nâng cao chất lượng công việc, cán bộ nhân viên làmviệc hiệu quả hơn Trong 3 năm qua PTI đã không ngừng hoàn thiện và nângcao cơ sở vật chất kỹ thuật, và đây là một trong những lý do giúp cho doanhthu bảo hiểm tăng lên nhanh chóng

Trang 16

1.5 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

1.5.1 Thuận lợi

Những yếu tố khách quan

Quá trình đổi mới đất nước đã tạo ra những tiền đề mới cho sự pháttriển khoa học và công nghệ của nước ta trong thời gian tới Trong bối cảnhtoàn cầu hóa kinh tế, với đường lối đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc

tế, nước ta có cơ hội thuận lợi để tiếp nhận vốn, tiếp thu tri thức khoa học,công nghệ, các nguồn lực và kinh nghiệm tổ chức quản lý tiên tiến của nướcngoài để nhanh chóng tăng cường năng lực khoa học và công nghệ quốc gia,tiếp cận khoa học kỹ thuật tiên tiến, nâng cao trình độ, tăng thu nhập

Đứng trước hoàn cảnh hội nhập vào nền kinh tế thế giới năng động, cáccông ty bảo hiểm Việt Nam đã ngày càng trưởng thành hơn để vươn theo vàhợp tác được với các công ty bảo hiểm trên thế giới cũng như khai thác lợi thếthị trường năng động ở nước ngoài

Những yếu tố khách quan này là một yếu tố quan trọng giúp cho PTItiếp cận nhanh hơn với nền công nghệ kỹ thuật hiện đại Đồng thời có sự cạnhtranh với thế giới, công ty sẽ có thể có nhiều động lực hoàn thiện và phát triểnhơn nữa

Những yếu tố chủ quan

Số lượng cán bộ công nhân viên trẻ tuổi chiếm tỷ lệ cao, với lòng nhiệthuyết và sức trẻ họ đã nỗ lực cống hiến hết mình vì công ty Thông qua nhiềuchính sách, chế độ quan tâm tới cán bộ nhân viên trong công ty đã khuyếnkhích họ gắn bó, cống hiến hết mình với PTI, nhiệt tình, sáng tạo trong côngviệc Văn hóa doanh nghiệp và đạo đức nghề nghiệp được Tổng Công ty cổphần bảo hiểm bưu điện ban hành và được thể cán bộ nhân viên nghiêm chỉnhchấp hành, ngày càng được củng cố Từ đó tạo dựng được hình ảnh đẹp vềmột doanh nghiệp văn hóa trong lòng của khách hàng Và đó là một trongnhững động lực giúp công ty tăng trưởng trong thời gian qua

Với gần 20 năm hoạt động , PTI đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnhvực bảo hiểm phi nhân thọ, giành được vị trí nhất định trên thị trường và niềmtin đối với khách hàng

Các cán bộ nhân viên của PTI có trình độ học vấn cao, chủ yếu là trình

độ Đại học và trên Đại học, từ đó họ đã áp dụng vốn kiến thức sâu rộng vàochuyên môn để từ đó phát triển PTI vươn lên vị trí cao trong lĩnh vực bảohiểm phi nhân thọ Đây cũng là dấu hiệu đáng mừng cho thấy PTI đã rất quantâm đến việc tuyển chọn lao động đầu vào và việc đào tạo cho lao động

Trang 17

1.5.2 Những khó khăn

Yếu tố khách quan

Thị trường bảo hiểm Việt Nam gần đây hoạt động rất sôi động và có sựcạnh tranh gay gắt Sự ra đời của hàng loạt các công ty bảo hiểm trong thờigian qua một mặt tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh nhưng mặt khác cũng đưa ranhững khó khăn thách thức lớn đối với các doanh nghiệp bảo hiểm Cạnhtranh giữa doanh nghiệp bảo hiểm trong nước và doanh nghiệp bảo hiểm cóvốn đầu tư nước ngoài; cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm cũ vàmới

Nhận thức và ý thức về bảo hiểm của người dân còn hạn chế Mặc dùnhận thức về bảo hiểm của người dân trong mấy năm qua đã có nhiều tiến bộ

so với trước đây, song một bộ phận lớn người vẫn chưa hiểu rõ về loại hìnhbảo hiểm mà họ tham gia

Một bộ phận cán bộ nhân viên trẻ chưa có nhiều mối quan hệ cũng nhưkinh nghiệm chưa nhiều, phần nào gây ra hạn chế trong công việc ban đầu

Vẫn còn hiện tượng một vài cán bộ chưa được đào tạo chuyên sâu;thiếu kinh nghiệm về nghiệp vụ; trình độ ngoại ngữ , tin học chưa cao nên cònlúng túng trong việc giải thích điều khoản hợp đồng với KH Điều này ảnhhưởng đến tính nhanh chóng, chính xác trong khai thác, ảnh hưởng tới tâm lýkhách hàng, làm giảm uy tín của DN, dẫn tới giảm khả năng ký kết hoặc táitục hợp đồng trong các năm tiếp theo

Trang 18

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH DOANH BẢO HIỂM TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM BƯU ĐIỆN 2.1 Hệ thống sản phẩm và chiến lược kinh doanh

2.1.1 Hệ thống sản phẩm triển khai tại PTI

Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bưu điện đang triển khai các nhóm sảnphẩm gốc: nghiệp vụ tài sản – kỹ thuật, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, nghiệp

vụ bảo hiêm con người Các sản phẩm chính của các sản phẩm này được thểhiện rõ trong bảng dưới đây

Bảng 5: Các sản phẩm bảo hiểm theo nhóm nghiệp vụ

BH máy móc thiết bị chủ thầu

BH mọi rủi ro xây dựng

BH mọi rủi ro lắp đặt

BH thiết bị điện tử

BH máy móc thiết bị cho thuê

BH công trình dân dụng hoàn thành

BH trách nhiệm dân sự chủ tàu (P&I)

BH hàng hóa vận chuyển nội địa

BH hàng hóa vận chuyển đường biển

BH xe cơ giới

BH thiệt hại vật chất xe cơ giới

BH trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

BH trách nhiệm hàng hóa trên xe

(Nguồn: www.pti.com.vn)

Trong đó nhóm nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới, đặc biệt là BH thiệt hại

Trang 19

vật chất xe cơ giới là nghiệp vụ quan trọng nhất của PTI Bởi lẽ, đây là nghiệp

vụ bảo hiểm luôn chiếm vị trí đứng đầu và chiếm tỷ trọng lớn nhất trongdoanh thu phí của công ty Do đó, PTI luôn đặt nghiệp vụ BH thiệt hại vậtchất xe cơ giới là mối quan tâm hàng đầu và được chú trọng nhiều nhất

2.1.2 Chiến lược kinh doanh

Chiến lược sản phẩm mũi nhọn

Tận dụng ưu thế là một doanh nghiệp đang có thị phần lớn trên thịtrường, doanh nghiệp đã tạo được niềm tin và uy tín cho khách hàng Sảnphẩm kinh doanh chính của công ty là kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới Vớisản phẩm mũi nhọn này công ty đã đầu tư phát triển cơ sở vật chất để tạo lòngtin cho khách hàng, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ Và kết quả đạt được làchứng minh rõ ràng nhất cho chiến lược này khi nhiều năm liền PTI giànhđược Top 2 về nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới

Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm

Ngoài nghiệp vụ chính là bảo hiểm xe cơ giới, công ty còn chú trọngphát triển các sản phẩm khác để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, bù đắpđược rủi ro khi có rủi ro xảy ra như : Bảo hiểm tài sản với các sản phẩm : bảohiểm mọi rủi ro tài sản, bảo hiểm văn phòng, bảo hiểm Phúc An Gia ; Bảohiểm con người với các sản phẩm : Bảo hiểm kết hợp học sinh , bảo hiểm tainạn 24/24, bảo hiểm Phúc An Sinh ; …

Chiến lược về giá

Việc xác định mức giá cho sản phẩm bảo hiểm sẽ có tác động trực tiếpđến số lượng hợp đồng khai thác được, đến doanh thu, thị phần và vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường Đặc tính của sản phẩm bảo hiểm là sản phẩmkhông có bản quyền do đó các sản phẩm của các doanh nghiệp khác nhau hầunhư không có sự khác biệt Để thích nghi với đặc tính đó của sản phẩm PTI đãđưa ra chính sách giá ổn định, cạnh tranh để có thể đến gần nhất tới kháchhàng

Chiến lược Marketing

Với mục tiêu mong muốn khách hàng nhìn nhận mình như một nhà bảohiểm chuyên nghiệp, PTI đã thực hiện các chiến lược quảng cáo như : quảng

bá hình ảnh thông qua các chương trình tặng học bổng, khuyến học, tài trợ độibóng đá,… ; đặt biển quảng cáo tại các điểm Bưu điện trên toàn quốc ; quảng

bá thông qua logo và giới thiệu trên trang web của công ty …

Trang 20

2.2 Hoạt động khai thác.

Bước 2: Tiếp cận khách hàng

Nhân viên/ đại lý bảo hiểm liên lạc, hẹn gặp khách hàng để trao đổi,giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm

Bước 3: Giới thiệu, chào bán sản phẩm

Chuẩn bị tài liệu như : các điều khoản, các quy tắc bảo hiểm, biểu phí

để giới thiệu, chào bán sản phẩm bảo hiểm Thực hiện công tác thẩm định,đánh giá rủi ro

Bước 4: Phát hành hợp đồng

Sau khi khách hàng đã đồng ý mua sản phẩm bảo hiểm, nhân viên/đại

lý bảo hiểm phát hành hợp đồng và thu phí bảo hiểm

Tỷ lệ(%)

Doanh thu (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

Doanh thu (tỷ đồng)

Tỷ lệ(%)

Giới thiệu chào bán SP phẩm

Tìm kiếm

khách hàng

Phát hành hợp đồng

Trang 21

(Nguồn : Tổng Công ty Cổ phần bảo hiểm Bưu điện)

Bảo hiểm xe cơ giới

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng doanh thu của nghiệp vụ bảo hiểm

xe cơ giới có xu hướng tăng mạnh Trong năm 2015 doanh thu bảo hiểm xe

cơ giới đạt 663 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 38,59% trên tổng các nghiệp vụ Đến năm

2016 con số doanh thu đã tăng lên 1010 tỷ đồng, tăng so với năm 2015 là 347

tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 41,04% trên tổng các nghiệp vụ Cũng trong năm này,PTI từ vị trí thứ 3 vươn lên vị trí thứ 2 về doanh thu bảo hiểm xe cơ giới trênthị trường, chỉ sau Bảo Việt với thị phần 32,7% Năm 2017, PTI vẫn giữ được

vị trí số 2 thị trường về bảo hiểm xe cơ giới nói chung, riêng về bảo hiểm xemáy PTI đã chiếm ngôi vị quán quân toàn thị trường Cụ thể, doanh thu bảohiểm xe cơ giới năm 2017 đạt 1664 tỷ đồng, tăng 654 tỷ đồng so với 2016,chiếm 43,65% trên tổng các nghiệp vụ

Nhìn chung, nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới được coi là một trongnhững nghiệp vụ trọng yếu trong sự phát triển của PTI, và đây cũnglà nghiệp

vụ chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu doanh thu của Tổng công ty

Bảo hiểm con người

Nghiệp vụ bảo hiểm con người mang lại doanh thu dao động từ 300 tỷđồng – 500 tỷ đồng Cụ thể, năm 2015 nghiệp vụ này có doanh thu 331 tỷđồng, chiếm 19,27% doanh thu phí bảo hiểm gốc Năm 2016, doanh thu đãtăng lên 350 tỷ đồng (tăng 19 tỷ đồng) Năm 2017, với việc đẩy mạnh phânphối qua mạng lưới các bưu cục, đặc biệt là các sản phẩm bảo hiểm con ngườikết hợp, bảo hiểm học sinh và các sản phẩm liên kết, doanh thu 2017 đạt 513

tỷ đồng, chiếm 13,46% doanh thu phí bảo hiểm gốc

Bảo hiểm hàng hóa

Nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa được PTI triển khai ngay từ ngày đầuthành lập, do vậy sản phẩm của PTI khá đa dạng với nhiều loại hình khácnhau Về cơ cấu sản phẩm nghiệp vụ, nghiệp vụ hàng hóa của PTI gồm 3 loạihình : bảo hiểm hàng nhập khẩu , bảo hiểm hàng xuất khẩu, bảo hiểm hàngvận chuyển nội địa, trong đó doanh thu tập trung chủ yếu là bảo hiểm hàngvận chuyển nội địa Qua 3 năm từ 2015 đến 2017, nghiệp vụ bảo hiểm tăngđáng kể : từ 125 tỷ trong năm 2015 tăng thêm 91 tỷ cho doanh thu vào năm

2016 Năm 2017, PTI tập trung đầu tư vào các nghiệp vụ mới, nên tỷ lệ trêntổng cơ cấu nghiệp vụ bị giảm từ 8,78% xuống còn 6,51% Tuy vậy, doanhthu bảo hiểm hàng hóa năm 2017 vẫn tăng 32 tỷ so với năm 2016

Ngày đăng: 05/04/2020, 22:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w