1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện

58 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 307,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn này nên khi thực tập tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bưu Điện em đã chọn đề tài: “ thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm xây dựng lắ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi

Các kết quả, số liệu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn (kí và ghi rõ họ tên) Dương Thị Huyền

Trang 2

Danh mục từ viết tắt

Các từ viết tắt có nội dung như sau:

1 PTI Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bưu Điện

Trang 3

thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng - lắp đặt

1.1 Giới thiệu chung về bảo hiểm xây dựng – lắp đặt 8 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển bảo hiểm xây dựng

1.1.3 Nội dung chủ yếu của bảo hiểm xây dựng – lắp đặt 10

1.2 Giới thiệu về hoạt động khai thác bảo hiểm xây

Chương 2: Thực trạng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm

xây dựng – lắp đặt tai Tổng công ty cổ phần bảo hiểm

Bưu Điện

27

2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty cổ phần cổ phần

bảo hiểm Bưu Điện

27

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Tổng công ty cổ phần

bảo hiểm Bưu Điện

27

2.1.3 Kết quả kinh doanh trong những năm qua 32

2.2 Tình hình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng 37

Trang 4

lắp đặt tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bưu Điện

giai đoạn 2008 - 2011

2.2.1 Quy trình khai thác bảo hiểm xây dựng – lắp đặt tại

Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bưu Điện

37

2.2.2 Kết quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp

đặt tại Tổng công ty bảo hiểm Bưu Điện giai đoạn 2008 -

2011

42

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai

thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại Tổng

công ty Cổ phần bảo hiểm Bưu Điện

46

3.1 Những khó khăn, thuận lợi khi khai thác nghiệp vụ

bảo hiểm xây dựng – lắp đặt

46

3.2 Phương hướng và mục tiêu kinh doanh của Tổng

công ty cổ phần bảo hiểm Bưu Điện

50

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác nghiệp vụ

bảo hiểm xây dựng – lắp đặt tại Tổng công ty cổ phần

bảo hiểm Bưu Điện

50

3.3.1 Xây dựng chiến lược khách hàng 51 3.3.2 Phát triển mạng lưới kênh phân phối 52 3.3.3 Thực hiện tốt công tác đánh giá rủi ro 53 3.3.4 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán

bộ, nhân viên

55

Trang 5

3.3.5 Phát triển các hoạt động Marketing – Quảng cáo 56 3.3.6 Một số giải pháp khác nhằm hỗ trợ cho việc nâng

cao hiệu quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp

đặt

57

Lời mở đầu

Theo nguyên tắc của sự phát triển : muốn kinh tế phát triển thì cơ sở

hạ tầng phải đi trước một bước và phát triển với nhịp độ cao hơn nhịp độ phát triển chung của nền kinh tế Do đó rất nhiều dự án công trình được triển khai và xây dựng

Ở Việt Nam, để kinh tế phát triển và thực hiện tốt mục tiêu công

nghiệp hóa hiện đại hóa, sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp năm

2020 thì nhu cầu về xây dựng lắp đặt cơ sở hạ tầng là rất lớn và cần thiết Vì vậy bảo hiểm kĩ thuật phát triển một cách nhanh chóng Bảo hiểm kĩ thuật đã

có mặt ở hầu hết các lĩnh vực trong hoạt động kinh tế xã hội Bảo hiểm xây dựng lắp đặt là một loại hình quan trọng của bảo hiểm kĩ thuật nó mang lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp bảo hiểm, cho người được bảo hiểm và cho toàn xã hội

Thị trường bảo hiểm phát triển, các doanh nghiệp bảo hiểm ngày càng gia tăng về số lượng cũng như chất lượng Loại hình bảo hiểm xây dựng lắp đặt lại đem lại lợi nhuận khá cao cho doanh nghiệp bảo hiểm Vì vậy mà các doanh nghiệp cạnh tranh quyết liệt để tìm kiếm hợp đồng , nâng cao và giữ vững thị phần trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ

Trang 6

Khâu khai thác là khâu đầu tiên trong quá trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm và đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp bảo hiểm Để giữ vững được vị trí trên thị trường trong điều kiện canh tranh gay gắt như hiện nay thì doanh nghiệp cần phải chú trọng đến hoạt động khai thác bảo hiểm Xuất phát từ thực tiễn này nên khi thực tập tại Tổng công ty cổ phần bảo

hiểm Bưu Điện em đã chọn đề tài: “ thực trạng và giải pháp nhằm nâng

cao hiệu quả khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại Tổng công ty cổ phần bảo hiển Bưu Điện” làm chuyên đề thực tập của mình

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh sách viết tắt, tài liệu tham khảo, luận văn của em gồm ba chương:

Chương 1: Cở sở lí luận về khai thác và hiệu quả khai thác của bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Chương 2: Thực trạng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại Tổng công ty Cổ Phần bảo hiểm Bưu Điện

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Để hoàn thành luận văn này em đã có sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Đoàn Minh Phụng cùng các anh chị phòng Bảo hiểm Tài Sản Kĩ Thuật của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bưu Điện

Do thời gian thực tập tại công ty công nhiều và bản thân còn hạn chế

về lí luận và kinh nghiệm thực tế nên bài viết của em chắc chắn không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong sự góp ý của Thầy, Cô cùng các bạn

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KHAI THÁC VÀ HIỆU QUẢ KHAI THÁC CỦA BẢO HIỂM XÂY DỰNG – LẮP ĐẶT 1.1 Giới thiệu chung về bảo hiểm xây dựng- lắp đặt

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển bảo hiểm

xây dựng –lắp đặt

Bảo hiểm xây dựng lắp đặt là một bộ phận của bảo hiểm kĩ thuật Sự rađời và phát triển của bảo hiểm xây dựng lắp đặt luôn gắn liền với phát triển cuả cách mạng khoa học kĩ thuật Trong các loại hình bảo hiểm thì bảo hiểm

kĩ thuật ra đời sau nhưng từ khi ra đời đến nay loại hình bảo hiểm này đã có những bước phát triển mạnh mẽ Đơn bảo hiểm kĩ thuật đầu tiên xuất hiện trên thế giới vào năm 1859 tại nước Anh là đơn bảo hiểm đổ vỡ máy móc muộn hơn so với bảo hiểm hàng hải xuất hiện vào năm 1547, bảo hiểm hỏa hoạn năm 1667…kể từ khi ra đời bảo hiểm tài sản kĩ thuật đã được hầu hết các công ty bảo hiểm phi nhân thọ triển khai Nhu cầu tái thiết nền kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai và sự phát triển vũ bão của khoa học công nghệ và kĩ thuật đã là động lực thúc đẩy làm cho bảo hiểm kĩ thuật phát triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết

Đơn bảo hiểm xây dựng đầu tiên được cấp vào năm 1929 cho công trình xây dựng câù LABERTH ở Luân Đôn Sau đó đến năm 1934 đơn bảo

Trang 8

hiểm lắp đặt được cấp ở Đức Kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai thì nhu cầu bảo hiểm các công trình, nhà máy, xí nghiệp… ngày càng tăng

Ở Việt Nam, ngày 7/8/1991 Bộ Tài Chính đã ban hành quyết định số 253/TCQĐ cho phép tổng công ty bảo hiểm Việt Nam được phép triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng, lắp đặt ở Việt Nam Đơn bảo hiểm xây dựng, lắp đặt đầu tiên được cấp là đơn bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt (EAR) cho trạm thu phát vệ tinh mặt đất Láng Trung Kể từ đó bảo hiểm xây dựng, lắp đặt ngày càng phát triển và mang lại doanh thu cao cho các công ty bảo hiểm phinhân thọ trên thị trường trong nước

1.1.2 Sự cần thiết khách quan của bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Trong cuộc sống, mọi ruỉ ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào, bất cứ đâu Đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng lắp đặt khi các rủi ro thiên tai như: lũ lụt, động đất, núi lửa, bão, gió… hoặc các rủi ro do con người gây ra như sai lầm trong thiết kế, sai lầm của công nhân trong quá trình thi công hay hành động phá hoại… chỉ cần những sai sót nhỏ có thể dẫn đến những hậu quả không thể lướng trước được Nó không chỉ gây thiệt hại cho một công trình, một ngành kinh tế mà gây cho nhiêù ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau cũng như gây thiệt hại cho nền kinh tế Nhưng nhờ có bảo hiểm xây dựng lắp đặt san

sẻ, bù đắp một phần tổn thất nên các công trình không bị ngưng lại, đảm bảo

kế hoạch xây dựng sản xuất kinh doanh từ đó sẽ giảm thiệt hại cho nền kinh tế

Bảo hiểm xây dựng lắp đặt cũng là một loại hình bảo hiểm giúp các doanh nghiệp bảo hiểm huy động vốn và đầu tư trở lại nền kinh tế Như vậy bảo hiểm là trung gian tài chính góp phần không thể thiếu đối với sự phát triển của đất nước

Trang 9

Khi triển khai bảo hiểm xây dựng lắp đặt người được bảo hiểm cùng các cơ quan hữu quan, ban ngành, các doanh nghiệp bảo hiểm phải phối hợp tiến hành công tác đề phòng hạn chế tổn thất nhằm ngăn chặn những thiệt hại đối với tài sản và người Do đó khi tiến hanh bảo hiểm nhà bảo hiểm thựchiện đánh giá rủi ro cũng như đưa ra các biện pháp đề phòng hạn chế tổn thấtcho công trình và tài sản được bảo hiểm

Triển khai nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt giúp cho các doanh nghiệp bảo hiểm đa dạng hóa sản phẩm từ đó mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập cho cán bộ nhân viên góp phần vào phát triển kinh tế xã hội

1.1.3 Nội dung chủ yếu của bảo hiểm xây dựng lắp

đặt

Đối tượng được bảo hiểm

 Trong bảo hiểm xây dựng

Đối tượng được bảo hiểm trong bảo hiểm xây dựng bao gồm:

- Các công trình xây dựng mà kết cấu có sử dụng đến xi măng sắt thép như nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, trụ sở văn phòng, đường xá, ga, bến cảng, đê đập, hệ thống thoát nước…

- Trang thiết bị xây dựng phục vụ cho quá trình xây dựng

- Máy móc xây dựng phục vụ cho quá trình xây dựng người bảo hiểm chỉ đảm bảo cho phần máy móc phục vụ cho quá trình xây dựng

- Các tài sản sẵn có trên và trong phạm vi công trường thuộc quyền sở hữu, quản lí, trông coi, kiểm soát của NĐBH

- Chi phí dọn dẹp sau tổn thất phần đối tượng này chỉ bảo hiểm khi chi phí phát sinh liên quan đến tổn thất được bảo hiểm

Trang 10

- Đối tượng bảo hiểm cần miêu tả chi tiết: chiều cao, chiều rộng, chiều dài, vật liệu xây dựng, chất liệu xây dựng của móng, tầng hầm, tâng trên mặt đất, tường chắn,khoảng cách các hạng mục công trình… Cần ghi rõ địa điểmxây dựng, các công trình đã và đang xây dựng liền kề bốn phía

- NBH còn nhận các đảm bảo bổ sung: Chí phí làm ngoài giờ,làm vào ngày lễ, chi phí vận chuyển tốc hành… liên quan đến tổn thất ảo hiểm

- Hợp đồng mọi rủi ro bảo hiểm xây dựng lắp đặt được cấp chung cho cảphần thiệt hại vật chất và trách nhiệm đối với người thứ ba

 Trong bảo hiểm lắp đặt

Đối tượng được bảo hiểm bao gồm:

- Máy móc , các dây chuyền đồng bộ trong một nhà máy, xí nghiệp, trong quá trình lắp ráp các máy móc thiết bị đó

- Phần công việc xây dựng phục vụ va/hoặc cấu thành một bộ phận của quá trình lắp ráp

- Các máy móc, thiết bị , dụng cụ phục vụ cho lắp ráp

- Tài sản có sẵn trên và trong phạm vi thi công thuộc quyền sở hưũ, quản lí trông nom, kiểm sát của người được bảo hiểm

- Chi phí dọn dẹp sau tổn thất

- Hợp đồng mọi rủi ro lắp đặt thường được cấp cho cả bảo hiểm tài sản

và bảo hiểm trách nhiệm

Phạm vi được bảo hiểm

 Trong bảo hiểm xây dựng:

Rủi ro được bảo hiểm

- Thiên tai, tai nạn bất ngờ: lũ lụt, mưa bão, đất đá sụt lở, sét đánh, động đất, núi lửa, sóng thần, tuyết rơi, tuyết lở…

Trang 11

- Tai nạn: Cháy nổ, đâm va

- Rủi ro khác: Trộm cắp, sơ suất của người làm thuê cho NĐBH

- Rủi ro riêng: chiến tranh, đinh công, thiết kế chế tạo

Rủi ro loại trừ

- Do nội tỳ, bản chất hoặc sử dụng sai chủng loại, chất lượng nguyên vật liệu, xi măng không đảm bảo chất lượng, sắ thép bị oxy hóa dẫn đến hao mòn, han rỉ… làm giảm chất lượng công trình

- Tay nghề kém

- Chậm trễ vi phạm tiến độ thi công, bị phạt, tạm ngừng công việc, mất thu nhập

- Do hậu quả của việc di chuyển, tháo dỡ máy móc và dụng cụ thi công

- Do mất mát tài liệu, bản vẽ, thiết kế chứng từ thanh toán

- Do phản ứng hạt nhân, phóng xạ hay nhiễm phóng xa

- Do hành động cố ý của NĐBH hay đại diện của họ

- Mức miễn thường

- Ăn mòn, mài mòn, mục rữa do ít sử dụng hay do ít sử dụng hay do điềukiện bình thường

- Mất mát, thiệt hại xe cơ giới trên đường công cộng, tàu thuyền, sà lan

- Mất mát thiệt hại chỉ phát hiện vào thời điểm kiểm kê

 Trong bảo hiểm lắp đặt

Rủi ro được bảo hiểm

- Thiên tai tai nạn bất ngờ: Lũ lụt, mưa bão, đất đá sụt lở, sét đánh, động đất, núi lửa, sóng thần, cháy nổ, đâm va, trộm cắp…

- Lỗi trong quá trình lắp đặt

Trang 12

- Bất cẩn thiếu kĩ năng, thiếu kinh nghiệm hành động ác ý của người thứ ba

- Các rủi ro về điện; đoản mạch, tăng điện thế đột ngột…

- Ngoài những rủi ro trên tùy theo yêu cầu của BMBH, NBH có thể nhậnbảo hiểm thêm cho một số rủi ro riêng như: chiến tranh, đình công…theo cácsửa đổi bổ sung

- Do phản ứng hạt nhân, phóng xạ hay nhiễm phóng xạ

- Do mất mát tài liệu, bản vẽ, thiết kế, chứng từ thanh toán

- Do hành động cố ý cuả NĐBH hay đại diện của họ

- Do hậu quả của việc di chuyển, tháo dỡ máy móc và dụng cụ thi công

Người được bảo hiểm và người tham gia bảo hiểm

 Trong bảo hiểm xây dựng

- Hợp dồng bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng(CAR) thường được cấp cho chung cho cả phần tổn thất vật chất và trách nhiệm đối với bên người thứ ba nên thông thường chủ công trình mua bảo hiểm cho tất cả các bên liên quan đến công việc xây dựng theo những quyền lợi của họ hoặc do những người

có quyền lợi liên quan tới công trình mua bảo hiểm theo quyền lợi của mình

Trang 13

- Đối với công trình xây dựng: bên mua bảo hiểm là chủ đầu tư( hoặc an quản lí đự án) Trường hợp phí bảo hiểm đã được tính vào giá trúng thầu thì nhà thầu thực hiện mua bảo hiểm

- Đối với bảo hiểm vật tư thiết bị nhà xưởng phục vụ thi công thì bên mua bảo hiểm là các doanh nghiệp xây dựng

 Trong bảo hiểm lắp đặt

- Theo hợp đồng bảo hiểm mọi rủi ro lắp đặt(EAR) người mua bảo hiểm

là chủ dự án hoặc chủ thầu nhằm đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan Trong trường hợp phí bảo hiểm tính vào giá trúng thầu thì nhà thầu thực hiệnmua bảo hiểm

- Người mua bảo hiểm có thể là người được bảo hiểm hoặc là tổ chức cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sựu được bảo hiểm theo hợp đồng

Số tiền bảo hiểm

 Trong bảo hiểm xây dựng

Giá trị bảo hiểm của công trình xây dựng Là toàn bộ chi phí tính tới khi kết thúc thời gian xây dựng Có thể lấy các giá trị sau:

- Tổng giá trị khôi phục lại công trình

- Giá trị bằng tổn thất lớn nhất có thể xảy ra

- Giá trị dự toán công trình theo hợp đồng xây dựng

- Giá trúng thầu công trình

- Trên thực tế thường lấy giá dự toán hoặc giá giao thầu cộng thêm khoản dự phòng

- Đối với máy móc trang thiết bị giá trị bảo hiểm thường được xác định theo giá trị thay thế

Trang 14

- Giá trị bảo hiểm của tài sản xung quanh và tài sản hiện có trên công trường của người được bảo hiểm là giá trị thực tế của tài sản vào thời điểm yêu cầu bảo hiểm

Số tiền bảo hiểm:

- Được xác định theo giá trị bảo hiểm Trường hợp phát sinh yếu tố làm tăng giá trị bảo hiểm thì NĐBH phải kịp thời khai báo và nộp thêm phí, nếu không quy tắc tỉ lệ sẽ được áp dụng khi bồi thường

- Đối với bảo hiểm TNDS đối với người thứ ba: HMTN không vượt quá 50% STBH công trình xây dựng đó tối đa 3tr$ HMTN có thể được thỏa thuận cao hơn

 Trong bảo hiểm xây lắp đặt

Giá trị bảo hiểm:

- Giá trị bảo hiểm của công trình: là giá trị đầy đủ của từng hạng mục tính đến thời điểm hoàn thành lắp đặt( bao gồm cả cước phí vận tải, các loại thuế

và chi phí)

- Máy móc, trang thiết bị: được xác định theo giá thay thế máy móc thiết

bị tương tự (giá mua+ chi phí lắp đặt, vận chuyển)

- Tài sản xung quanh và tài sản có trên hiện trường: giá trị thực tế của tàisản vào thời điểm yêu cầu bảo hiểm

- Chi phí dọn dẹp: được xác định bằng một tỷ lệ so với GTBH của công trình

Số tiền bảo hiểm:

- Số tiền bảo hiểm được xác định theo giá trị bảo hiểm trường hợp làm tăng giá trị bảo hiểm NĐBH phải kịp thời thông báo và nộp thêm phí

Trang 15

- Đối với bảo hiểm TNDS đối với người thứ ba: hạn mức trách nhiện không vượt quá 50% số tiền bảo hiểm công trình xây dựng tối đa 3tr$ Hạn mức có thể được thỏa thuận cao hơn

Phí bảo hiểm

 Trong bảo hiểm xây dựng :

Phí toàn bộ của hợp đồng bảo hiểm = phí tiêu chuẩn + phụ phí mở rộng tiêu chuẩn + phụ phí mở rộng ngoài tiêu chuẩn + các chi phí khác+ thuế

Trong đó:

Phí tiêu chuẩn : là mức phí bảo hiểm cho các rủi ro được bảo hiểm được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm tiêu chuẩn Phí bảo hiểm tiêu chuẩn bao gồm phí bảo hiểm cơ bản và phụ phí tiêu chuẩn

Phí cơ bản : là phần phí tối thiểu tính cho từng loại công trình xây dựng theo thời gian xây dựng tiêu chuẩn Phí cơ bản được tính như sau : Phí cơ bản= tỉ lệ phần nghìn trên STBH của công trình

Phụ phí tiêu chuẩn = phụ phí rủi ro động đất + phụ phí rủi ro do lũ Phụ phí rủi ro động đất = tỉ lệ phần nghìn trên STBH công trình

Bảng 01 : Phụ phí bảo hiểm xây dựngBiểu phí rủi ro động đất

Trang 16

Phân chia khu vực rủi ro động đât :

- Khu vực 1 : bao gồm các tỉnh Sơn La, Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Phú Thọ , Vĩnh Phúc, Hòa Bình, Bắc Giang, Bắc ninh, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên

- Khu vực 0 : gồm các tỉnh còn lại

Phụ phí rủi ro lũ = tỉ lệ phần nghìn trên STBH của công trình

Phụ phí mở rộng tiêu chuẩn : xác định bằng tỉ lệ phụ phí mở rộng tiêu chuẩn nhân với giá trị tài sản được bảo hiểm Bao gồm phụ phí cho chi phí dọn dẹp sau tổn thất, phụ phí bảo hiểm cho tài sản xung quanh và taì sản hiện

có trên công trường của người được bảo hiểm, phụ phí cho máy móc thiết bị xây dựng công trình

Phụ phí mở rộng ngoài tiêu chuẩn : là phụ phí áp dụng cho các rủi ro nằm ngoài phạm vi bảo hiểm của đơn bảo hiểm tiêu chuẩn và được bảo hiểm bởi các đơn bảo hiểm bổ sung

Phí bảo hiểm có tính đến việc áp dụng mức khấu trừ Ngoài mức khấutrừ tiêu chuẩn, nếu hợp đồng áp dụng mức khấu trừ tăng phí bảo hiểm sẽ giảm đi một phần tương ứng theo quy định

Các chi phí khác : bao gồm chi phí quản lí, chi phí kí kết hợp đồng, chi hoa hông cho đại lí

Thuế : trong các hợp đồng bảo hiểm thuế giá trị gia tăng được tính bằng một tỉ lệ phần trăm so với tổng phí bảo hiểm của hợp đồng

 Trong bảo hiểm lắp đặt

Các căn cứ và cơ sở tính phí bảo hiểm lắp đặt được xác định như trong bảo hiểm xây dựng

Thời hạn bảo hiểm

Trang 17

 Trong bảo hiểm xây dựng

- Thời hạn hợp đồng bắt đầu từ khi khởi công công trình và kết thúc khi từng hạng mục công trình xong trước hoặc đúng tiến độ thi công đã ghi trong hợp đồng bảo hiểm

- Thời hạn bảo hiểm có thể được thỏa thuận bắt đầu từ khi dỡ xong vật

tư, máy móc, xuống công trường, lưu kho vật liệu trước khi xây dựng Tuynhiên thời điểm này đến khi thi công tối đa là 3 tháng

- Thời hạn bảo hiểm kết thúc khi hạng mục công trình đã xây dựng xong, tức là kiểm nghiệm, chạy thử và bàn giao tạm thời(NBH cần khống chếthời gian phải bàn giao từ khi hoàn tất việc xây dựng)

- trường hợp công trình kéo dài thời hạn thi công NBH phải điều tra, xem xét nguyên nhân trước khi chấp nhận bảo hiểm khoản phụ phí bảo hiểm tăng thêm cho thời gian kéo dài có thể tính :

- nếu công trình kéo dài thêm tới 3 tháng :

P= m*r/t *1.1

- Nếu công trình kéo dài thêm 3- 6 tháng :

P=m*r/t *1.25Trong đó : P là phụ phí bảo hiểm cho thời gian kéo dài

m là thời gian kéo dài(tháng)

r là phí bảo hiểm công trình theo thời gian xây dựng

t là thời gian xây dựng công trình(tháng)

- Thời hạn bảo hiểm có thể tính cả thời gian bảo hành( không quá 12 hoặc

24 tháng)

 Trong bảo hiểm lắp đặt

Trang 18

- Được tính theo thời gian dự kiến tiến hành công việc lắp đặt máy móc

thiết bị quy định trong hợp đồng lắp đặt

- Thời hạn bảo hiểm có thể bắt đầu từ khi máy móc lưu kho trước khi

tiến hành công việc lắp đặt và nhiều nhất là 3 tháng

- Thời hạn bảo hiểm kết thúc khi từng phần máy móc thiết bị lắp đăt

xong và tiến hành vận hành thử và đưa vào sử dụng

- Thời hạn vận hành thử có tải và không có tải nhiều nhất là 4 tuần sau

khi lắp đặt xong Ngoài ra có thể bảo hiểm cho thời hạn bảo hành tối

đa là 12 tháng kể từ khi đưa vào sử dụng

- Trường hợp khi hết hạn hiệu lực của hợp đồng mà công việc lắp đặt

chưa tiến hành xong vì những lí do hợp lí, thì người được bảo hiểm có thể xin gia hạn hợp đồng bảo hiểm bằng văn bản Nếu văn bản gia hạn hợp đồng được người bảo hiểm chấp nhận thì người được bảo hiểm chấp nhận thì người được bảo hiểm phải thêm phí bảo hiểm

1.2 Giới thiệu về hoạt động khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt

1.2.1 Khái niệm và vai trò của khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Hoạt động khai thác bảo hiểm được hiểu là hoạt động tuyên truyền , quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua các công ty môi giới,đại lý, để khách hàng biết đến và mua sản phẩm bảo hiểm Khai thác bảo hiểm bao gồm các công việc như tiếp cận khách hàng, đánh giá rủi ro, phát hành hợp đồng, quản lí rủi ro, đề phòng tổn thất

Hoạt động khai thác có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp Dưới đây là một số vai trò của hoạt động khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt :

Trang 19

- Giúp doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầu khách hàng từ đó đưa ra các sản phẩm bảo hiểm phù hợp và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tạo

uy tín, thương hiệu cho doanh nghiệp

- Khai thác hiệu quả làm tăng doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp Từ

đó sẽ giúp tăng quy mô doanh nghiệp hay làm tăng thị phần của doanh nghiệptrên thị trường

- Khai thác bảo hiểm không chỉ có vai trò quan trọng đối cới doanh nghiệp

mà nó còn có vai trò quan trọng đối với người tham gia bảo hiểm nhờ hoạt động khai thác mà người bảo hiểm biết được những rủi ro hay gặp phải khi xây dựng công trình từ đó có những biện pháp đề phòng hạn chế tổn thất

1.2.2 Các kênh khai thác chính của bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Do đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm nói chung và bảo hiểm xây dựng lắp đặt nói riêng Ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã triển khai khai thác bảo hiểm dưới nhiều kênh khác nhau Mỗi kênh khai thác đều

có những ưu nhược điểm khác nhau Một số kênh khai thác chính như sau :

- Trực tiếp từ cán bộ khai thác : là nhân viên chính thức của bộ phận khai thác trong công ty Họ là những người đi tiếp xúc khách hàng, đàm phán, kí hợp đồng Hợp đồng họ khai thác có thể là do công ty sắp xếp hoặc

có thể là trực tiếp khai thác từ mối quan hệ của họ

- Qua đại lý bảo hiểm : là các tổ chức cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật Đại lí bảo hiểm tiến hành các công việc như giới thiệu chào bán sản phẩm bảo hiểm, thu phí bảo hiểm

- Qua môi giới : người môi giới đứng ra đàm phán, thu xếp các vấn đề vềbảo hiểm giữa khách hàng vơi doanh nghiệp bảo hiểm hoặc đàm phán thu

Trang 20

xếp các vấn đề về nhượng nhận tái giữa các doanh nghiệp bảo hiểm Các hoạt động môi giới được tiến hành : cung cấp thông tin về sản phẩm bảo hiểm,phí bảo hiểm, tư vấn cho bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủi ro, lựa chọn loại hình bảo hiểm, thu xếp giao kết hợp đồng

- Bán trực tuyến : là việc phân phối sản phẩm qua điện thoại, mạng internet

- Ngoài ra hiện nay các doanh nghiệp bảo hiểm còn khai thác qua mạng lưới phân phối kết hợp như ngân hàng, bưu điện, hệ thống các cửa hàng bán

lẻ Do tận dụng được con người, cơ sở vật chất nên kênh khai thác này tiết kiệm nguồn chi phí khá lớn Đây là kênh khai thác có tiềm năng phát triển với kì vọng tăng trưởng doanh thu cao

1.2.3 Quy trình khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Quy trình khai thác bảo hiểm bao gồm các bước sau :

Bước 1 : Tiếp cận, nhận đề nghị của khách hàng

- Thu thập thông tin, tiếp cận khách hàng Thu thập thông tin của khách

hàng có thể qua các nguồn như phương tiện thông tin đại chúng( báo chí, mạng Internet, truyền hình ), các công ty tư vấn, môi giới bảo hiểm

- Trên cơ sở những thông tin thu thập được về khách hàng, khai thác

viên cần phân tích khả năng tiếp cận để có phương án tiếp cận phù hợpBước 2 : Đánh gía rủi ro, đề xuất phương án bảo hiểm

Sau khi thu thập thông tin về khách hàng khai thác viên cần phân tích các thông tin chung và tiến hành đánh giá rủi ro Đây là công tác cần thiết để đưa

ra các quyết định có chấp nhận bảo hiểm hay không, đánh giá các biện pháp

đề phòng hạn chế tổn thất Nội dung chủ yếu của công tác này xác định loại rủi ro, tính chất, mức độ rủi ro

Trang 21

Bước 3 : Xem xét (từ chối, trong phân cấp hay trên phân cấp)

Trên cơ sở phân tích các thông tin chung, khai thác viên và/hoặc lãnh đạo đơn vị đối chiếu với các quy định về phân cấp khai thác để xác định các bướctiếp theo

Bước 4 : Chào phí và theo dõi

- Khai thác viên tiến hành chào phí dịch vụ bảo hiểm, lập bản chào phí - Đàm phán : việc đàm phán có thể thực hiện trước, cùng lúc sau khi chào bảo hiểm cho khách hàng

Bước 5 : Tiếp nhận yêu cầu bảo hiểm chính thức

Khi khách hàng đã chấp nhận phương án đã đàm phán, khai thác viên nhận yêu cầu bảo hiểm chính thức bằng văn bản từ khách hàng

Bước 6 : phát hành hợp đồng bảo hiểm

- Khai thác viên tiến hành soạn thảo, phát hành hợp đồng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và phát hành hợp đồng

- Sau khi cấp phát hợp đồng cho khách hàng mà phát hiện có sai sót cần chỉnh sửa hoặc khách hàng có những thay đổi hợp lí cần tiến hành sửa đổi bổ sung hợp đồng

Bước 7 : Quản lí dịch vụ

- Theo dõi thanh toán phí, theo dõi các thay đổi của hợp đồng bảo hiểm

- Quản lí rủi ro và đề phòng hạn chế tổn thất

- Theo dõi dich vụ bảo hiểm

- Thu thập và xử lí thông tin phản hồi từ khách hàng

hưởng đến hiệu quả khai thác của bảo hiểm xây dựng lắp đặt

Trang 22

Hiệu quả khai thác

Để đánh giá được hiệu quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm xây dựng lắp đặt người ta có thể đưa ra một số tiêu chí sau :

- Số lượng hợp đồng : số lượng hợp đồng của kì báo cáo so với kì kế hoạch

có tăng hay không và số tiền bảo hiểm của mỗi hợp đồng bảo hiểm có giá trị bao nhiêu

- Doanh thu phí bảo hiểm : người ta thường đánh giá bằng các chỉ tiêu như doanh thu phí kì báo cáo so với kì gốc, kì báo cáo so với kì kế hoạch

- Chi phí khai thác bảo hiểm : chi phí bỏ ra phải tương xứng với hiệu quả kinh doanh do khai thác bảo hiểm mang lại

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt

 Nhận thức của nhà thầu, nhà đầu tư

Nêú nhận thức của nhà thầu , nhà đầu tư về vai trò của bảo hiểm càng cao thì việc khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt sẽ dễ dàng hơn Và ngược lại nếu họ không thấy được tầm quan trọng của việc tham gia bảo hiểm thì việc khai thác sẽ tốn nhiều chi phí hơn và hiệu quả khai thác thấp

 Các nhân tố về kinh tế

Các nhân tố kinh tế như tăng trưởng hay suy thoái, lạm phát hay lãi suất tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến sức mua bảo hiểm cũng như ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt Ví dụ như ở nước ta, năm

2011 để đối phó với khủng hoảng kinh tế Chính phủ thực hiện chính sách cắt giảm đầu tư công, thắt chặt tín dụng của các ngân hàng bằng việc cho vay với lãi suất cao khiến cho nhiều dự án bất động sản, công trình xây dựng lâm vào ‘trọng bệnh’ Cuối năm 2011 nhiều dự án phải chuyển nhượng, sang tên cho chủ khác do không kham nổi các khoản vay hàng tỷ đồng của ngân hàng,

Trang 23

nhiều dự án treo không thể tiến hành thi công xây dựng như đã đề ra Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt Nếu nền kinh tế của một quốc gia phát triển, chính trị ổn định sẽ thu hút được nguồn vồn đầu tư lớn từ nước ngoài như ODA, FDI Mà nguồn vốn đầu tư này chủ yếu được sử dụng để phát triển cơ sở hạ tầng Từ đó kéo theo nhiều dự án công trình được triển khai xây dựng Ví dụ như ở Việt Nam nguồn vốn ODA và vốn vây ưu đãi trong 5 năm tới sẽ được ưu tiên sử dụng cho xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ , quy mô lớn và hiện đại Vì vậy mà tiềm năng khai thác bảo hiểm xây dựng ở nước ta là rất lớn

 Mức độ cạnh tranh

Khi nền kinh tế phát triển, nhận thức và nhu cầu về bảo hiểm của con người ngày càng tăng Để đáp ứng nhu cầu đó rất nhiều doanh nghiệp bảo hiểm đã ra đời tác động đến tình hình cạnh tranh trên thị trường Hơn nữa bảo hiểm xây dựng lắp đặt là một nghiệp vụ quan trọng mang lại khoản doanh thu lớn cho doanh nghiệp bảo hiểm Vì vậy mà cạnh tranh lại càng trở lên gay gắt Và vai trò của khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt càng quan trọng Là một trong những yếu tố giúp doanh nghiệp giữ vững và nâng cao vịthế của mình trên thị trường

Ngoài ra hoạt động khai thác bảo hiểm còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân

tố :

- Đặc điểm của công trình xây dựng lắp đặt là xây dựng ngoài trời chịu ảnh hưởng rất lớn từ điều kiện tự nhiên Mặt khác thời gian thi công công trình thường kéo dài Điều này đã ảnh hưởng đến việc bố trí nguồn lực khai thác và thời gian khai thác thường phải kéo dài

- Khai thác viên là cầu nối giữa doanh nghiệp bảo hiểm và khách hàng

là người trực tiếp tiếp xúc và tìm hiểu khách hàng Vì vậy số lượng và trình

Trang 24

độ chuyên môn của khai thác viên ảnh hưởng lớn hiệu quả khai thác của bảo hiểm xây dựng lắp đặt

- Công tác giám định, bồi thường khi xảy ra tổn thất, chăm sóc khách hàng sau bán hàng là những yếu tố thể hiện chất lượng của sản phẩm bảo hiểm Nếu các công tác trên được tiến hành nhanh chóng, thỏa đáng sẽ tạo được uy tín cho doanh nghiệp bảo hiểm Lẽ tự nhiên khi một doanh nghiệp

có uy tín trên thị trương thì khách hàng sẽ yên tâm hơn khi tài sản của họ được bảo hiểm bởi doanh nghiệp này Đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác của doanh nghiệp bảo hiểm

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KHAI THÁC NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XÂY DỰNG – LẮP ĐẶT TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO

HIỂM BƯU ĐIỆN 2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Cổ Phần bảo hiểm Bưu Điện

2.1.1 Sự ra đời và phát triển của Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bưu Điện

Tên đầy đủ : Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Bưu Điện

Tên tiếng Anh : Post and Telecommunication Joint Stock Insurance

Company

Tên viết tắt: PTI

Vốn điều lệ: 450.000.000.000 VNĐ

Trang 25

Trụ sở chính: tầng 8, số 4A, Láng Hạ, Quận Ba Đình, Hà Nội

Wesite: WWW Pti.com.vn

Tổng công ty Cổ phần bảo hiểm Bưu Điện tiền thân là công ty cổ phầnbảo hiểm Bưu Điện được Bộ Tài Chính cấp giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn

và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 10/TC/GCN ngày

18/06/1998 và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp giấy phép thành lập số3633/GP/UB ngày 01/8/1998 và Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận kinh doanh ngày 12/8/1998

Tổng công ty Cổ phần bảo hiểm Bưu Điện gồm 7 cổ đông sáng lập: Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam(VNPT), Tổng công ty Cổ phần tái bảo hiểm Quốc Gia Việt Nam(VINARE), Tổng công ty cổ phần Bảo Minh, Tổng công ty xây dựng Hà Nội(HACC), Tổng công ty xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam(Vinaconex), Ngân hàng thương mại Cổ phần Quốc Tế(VIB), Công ty Cổ Phần Thương Mại Bưu Chính Viễn Thông Trong đó, VNPT vừa là cổ đông, vừa là khách hàng lớn nhất của PTI

Chiến lược tăng trưởng của PTI dựa trên 3 mũi nhọn là bảo hiểm, đầu

tư bất động sản, đầu tư tài chinh Lĩnh vực kinh doanh mà tổng công ty Cổ phần bảo hiểm Bưu Điện triển khai bao gồm:

Kinh doanh bảo hiểm gốc:

- Bảo hiểm tài sản kĩ thuật

- Bảo hiểm sức khỏe và tai nạn con người

- Bảo hiểm cháy ,nổ

- Bảo hiểm thân tầu

- Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

- Bảo hiểm thiệt hị kinh doanh

- Bảo hiểm xe cơ giới

Trang 26

- Bảo hiểm vệ tinh

- Bảo hiểm hàng không

Kinh doanh tái bảo hiểm: nhận và nhượng tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ

Giám định tổn thất: giám định, điều tra, tính toán, phân bổ tổn thất, đại lí giámđịnh tổn thất, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn

Tiến hành hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực như: mua trái phiếu, cổ phiếu doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, cho các tổ chức tín dụng vay…

Kể từ khi thành lập đến nay, PTI đã mang lại cho khách hàng những sản phẩm thiết thực, có uy tín trên thị trường PTI đã cung cấp cho cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp với hơn 100 sản phẩm thuộc 4 nhóm sản phẩm: bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm tài sản kĩ thuật, bảo hiểm con người, bảohiểm vật chất xe cơ giới

Từ ngày 20/06/2010, được sự chấp thuận của Bộ Tài Chính, PTI đã chuyển đổi thành mô hình tổng công ty 25 chi nhánh được chuyển đổi thành các công ty thành viên trực thuộc Hiện nay, Pti có khoảng hơn 650 cán bộ, nhân viên làm việc ở trụ sở chính và các công ty thành viên, cùng mạng lưới gần 13000 đại lí viên Có được mạng lưới phân phối rộng lớn là do PTI đã triển khai bán lẻ các sản phẩm bảo hiểm thông qua hệ thống bưu cục của Tổng công ty Bưu Chính VNPOST trên toàn quốc Công ty triển khai rộng rãi hàng chục loại hình bảo hiểm trong các lĩnh vực bảo hiểm thiết bị điện tử,bảo hiểm xây dựng lắp đặt, bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu, bảo hiểm xe cơ giới… công ty đã dẫn đầu trong các công ty bảo hiểm về loại hình bảo hiểm thiết bị điện tử, bảo hiểm xây lắp các công trình viễn thông… Đặc biệt tháng

12 năm 2011 sản phẩm bảo hiểm toàn diện học sinh của PTI đã vinh dự được

Trang 27

người tiêu dùng bình chọn vào TOP 500 “ sản phẩm – dịch vụ hàng đầu Việt Nam”

Trong hơn 13 năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt

Nam, PTI đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Theo thống kêcủa Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, Pti là doanh nghiệp đứng thứ 5 của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ về thị phần bảo hiểm gốc và là một công ty có tốc độ tăng trưởng ổn định Từ năm 2008- 2010 tốc độ tăng trưởng doanh thubình quân của PTI luôn đạt mức tăng trưởng trên 30% cao hơn mức tăng trưởng của ngành 25% Năm 2011 PTI chính thức đạt 1.000 tỷ doanh thu baỏhiểm gốc Đây là mốc quan trọng thể hiện sự tăng trưởng mạnh mẽ và liên tục của PTI trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm

Ngày 13/01/2011 Pti vinh dự được công ty Cổ Phần Báo cáo đánh giá Việt Nam trao chứng nhận đạt top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VN500) tại TP Hồ Chí Minh Pti là doanh nghiệp bảo hiểm gốc duy nhất nằm trong bảng xếp hạng này

BAN BH TÀI SẢN KỸ THUẬT

BAN BH HÀNG HẢI

BAN BH CON NGƯỜI

BAN TÁI BẢO HIỂM BAN BH XE CƠ GIỚI

BAN QUẢN LÝ ĐẠI LÝ

CÁC CÔNG

TY THÀNH VIÊN TRỰC

Trang 28

- Ban bảo hiểm Tài Sản- Kĩ Thuật: là phòng có chức năng tham mưu choBan Tổng Giám Đốc trong việc quản lí chỉ đạo công tác chuyên mônnghiệp vụ bảo hiểm tài sản kĩ thuật thống nhất trên toàn Tổng công ty

- Ban bảo hiểm Hàng Hải: phòng có chức năng tham mưu cho BanTổng Giám Đốc trong việc quản lí chỉ đạo công tác chuyên môn nghiệp

vụ bảo hiểm Hàng hải thống nhất trên toàn tổng công ty

- Ban bảo hiểm Xe cơ giới: phòng có chức năng tham mưu cho BanTổng Giám Đốc trong việc quản lí chỉ đạo công tác chuyên môn nghiệp

vụ bảo hiểm xe cơ giới thống nhất trên toàn tổng công ty

- Ban bảo hiểm Con Người: phòng có chức năng tham mưu cho BanTổng Giám Đốc trong việc quản lí chỉ đạo công tác chuyên môn nghiệp

vụ bảo hiểm con người thống nhất trên toàn tổng công ty

BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ

BAN TỔNG HỢP PHÁP CHẾ

BAN KẾ HOẠCH BAN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN BAN ĐẦU TƯ

BAN HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ BAN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Trang 29

- Ban quản lí đại lí: có chức năng tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốctrong việc ban hành các chính sách nhằm xây dựng phát triển, quản líthống nhất và chặt chẽ hoạt động của hệ thống đại lí

- Ban tái bảo hiểm: có chức năng tham mưu cho ban Tổng giám Đốctrong việc quản lí chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác nhận nhượngtái bảo hiểm

- Ban tổ chức cán bộ: là phòng có chức năng tham mưu cho ban TổngGiám Đốc thống nhất công tác tổ chức, quản lí, tuyển dụng, đào tạo,tiền lương lao động và thi đua khen thưởng theo đúng chính sách, chế

độ quy định của Nhà nước và công ty

- Ban công nghệ thông tin: có chức năng tham mưu cho Ban Giám Đốctrong việc quản lí chỉ đạo các lĩnh vực như: Nghiên cứu việc ứng dụngcủa công nghệ thông tin vào quản lí và hoạt động kinh doanh của công

ty, tổ chức thực hiện công tác thống kê, thu thập, quản lí và cung cấpthông tin

- Ban tài chính - kế toán: có chức năng tham mưu cho Ban Tổng GiámĐốc công ty trong việc quản lí, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát lĩnh vực tàichính kế toán theo quy định của Nhà nước và Công ty

- Ban đầu tư: có chức năng tham mưu cho ban tổng giám đốc quản lí và

sử sụng hiệu quả vốn, quỹ, đầu tư tài chính, quản lí cổ đông và quản líviệc đầu tư ở các công ty con và công ty liên kết

- Ban pháp chế và Kiểm soát nội bộ: có chức năng tham mưu cho bantổng giám đốc trong công tác tuân thủ các quy định của Nhà nước vàquản lí rủi ro

2.1.3 Kết quả kinh doanh trong những năm qua

Trải qua hơn 13 năm xây dựng và phát triển Tổng công ty cổ phầnbảo hiểm Bưu Điện đã gặt hái được nhiều thành công to lớn về nhiều mặt

Ngày đăng: 19/12/2014, 05:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01 : Phụ phí bảo hiểm xây dựng - thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện
Bảng 01 Phụ phí bảo hiểm xây dựng (Trang 15)
Bảng 03:  Doanh thu phí bảo hiểm gốc của PTI theo nghiệp vụ bảo - thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện
Bảng 03 Doanh thu phí bảo hiểm gốc của PTI theo nghiệp vụ bảo (Trang 31)
Bảng 04: Chi bồi thường bảo hiểm gốc của tổng công ty cổ phần bảo - thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện
Bảng 04 Chi bồi thường bảo hiểm gốc của tổng công ty cổ phần bảo (Trang 33)
Bảng 05: Tỷ trọng doanh thu bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại PTI - thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện
Bảng 05 Tỷ trọng doanh thu bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại PTI (Trang 42)
Bảng 07: Hiệu quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm XD – LĐ - thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm xây dựng lắp đặt tại tổng công ty cổ phần bảo hiểm bưu điện
Bảng 07 Hiệu quả khai thác nghiệp vụ bảo hiểm XD – LĐ (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w