1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

biến đổi khí hậux

55 273 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biến đổi khí hậu
Tác giả Đào Thanh Tuấn, Đặng Hiếu Đạt, Nguyễn Kim Hảo, Bùi Quang Khiêm, Hà Thị Loan, Nguyễn Thị Khánh Ly, Lê Thị Kim Lý, Lê Minh Phát, Trần Văn Quốc
Trường học Đại Học Sài Gòn
Chuyên ngành Văn Hóa - Du Lịch
Thể loại Bài tiểu luận
Thành phố Sài Gòn
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 5,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đây là một bài Tiểu Luận được thực hiện để góp phần tìm hiểu những tác nhân gây ra biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến đời sống sinh hoạt, lao động của con người. Thông tin, số liệu của bài làm có tham khảo một số thông tin khoa học nên có giá trị và đảm bảo. cùng với đó là powerpoint được trình bày một cách sinh động giúp các bạn có thể lấy được thông tin rõ ràng. chân thành cảm ơn

Trang 1

ĐẠI HỌC SÀI GÒN

KHOA VĂN HÓA – DU LỊCH

MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 2

THÀNH VIÊN NHÓM

1 Đào Thanh Tuấn Nhóm trưởng

2 Đặng Hiếu Đạt

3 Nguyễn Kim Hảo

4 Bùi Quang Khiêm

Trang 3

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Trang 5

1.2 Lí do chọn đề tài:

- Các hoạt động của con người trong nhiều thập

kỷ làm tăng đáng kể những tác nhân gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên

- Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nặng nề của BĐKH

- Biến đổi khí hậu gây nguy hại cho tất cả mọi sinh vật sống trên toàn cầu

Phần 1: Lí do chọn đề tàiClip về BĐKH

Lí do chọn đề tài

Trang 6

Phần 2: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

2.1 Khái niệm biến đổi khí hậu.

2.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu.

Trang 7

2.1 Khái niệm của biến đổi khí hậu:

Biến đổi khí hậu Trái Đất là sự thay đổi của hệ thống khí hậu gồm khí quyển, thuỷ quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên

và nhân tạo trong một giai đoạn nhất định từ tính bằng thập kỷ hay hàng triệu năm

Trang 8

2.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu

Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất

Trang 9

Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển

Trang 10

Sự dâng cao mực nước biển

Trang 11

- Sự thay đổi của các đới khí hậu.

- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác

Trang 12

Phần 3: Biểu hiện của BĐKH

ở Việt Nam.

3.1 Biểu hiện của Biến đổi khí hậu ở Việt Nam 3.2 Áp lực của biến đổi khí hậu ở VN

Trang 13

• Nhiệt độ

- từ 1951 đến 2000, nhiệt độ trung

bình năm ở Việt Nam đã tăng lên 0,7oC.

- Năm 2007, nhiệt độ trung bình năm ở

Trang 15

BẢNG BIỂU HIỆN LƯỢNG MƯA Ở CÁC THÀNH PHỐ,

GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 (đơn vị mm)

Trang 16

40cm vào năm 2050 và ước tính

có thể tăng lên 100cm vào năm

Trang 17

Mực nước dâng trên biển Đông

Trang 18

- Biểu hiện dị thường gần đây nhất về khí hậu trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu là đợt KKL

tháng 1 và tháng 2 năm 2008 gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp.

3.1 Biểu hiện của BĐKH ở Việt Nam:

Trang 19

chuyển dị thường hơn.

3.1 Biểu hiện của BĐKH ở Việt Nam:

Trang 20

3.2 Áp lực của BĐKH ở VN:

3.2.1 Ảnh hưởng đến hệ sinh thái:

a) Hiện tượng nước biển dâng:

-) Việt Nam là một trong 5 nước chịu ảnh hưởng

nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng

-) Biến đổi khí hậu và nước biển dâng làm tăng:

+ Diện tích ngập lụt, gây khó khăn cho thoát

nước

+ Tăng xói lở bờ biển, nhiễm mặn, ảnh hưởng

đến nguồn nước ngọt

+ Gây rủi ro lớn đến các công trình xây dựng ven biển như

đê biển, đường giao thông, bến cảng, các nhà máy, các đô thị và khu vực dân cư ven biển.

Ảnh hưởng HST

Ảnh hưởng KT

Ảnh hưởng XH

Trang 21

- Ở Việt Nam mực nước biển sẽ dâng cao từ 3

đến 15cm từ năm 2010 và từ 15 đến

90cm vào năm 2070 Nếu mực nước biển

dâng cao 100 cm thì 23% dân số sẽ thiếu đất

ĐBSCL sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất.

- Nước biển dâng lên làm giảm diện tích rừng ngập mặn hiện có, tác động xấu đến rừng tràm

và rừng trồng trên đất bị ô nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ

3.2 Áp lực của BĐKH ở VN:

Ảnh hưởng HST

Ảnh hưởng KT

Ảnh hưởng XH

Trang 22

3.2 Áp lực của BĐKH ở VN:

3.2.1 Ảnh hưởng đến hệ sinh thái:

b) Nhiệt độ, lượng mưa:

- Nhiệt độ cao + ánh sáng mặt trời dồi dào

=> tăng quá trình quang hợp => tăng quá trình đồng hoá cây xanh.

- Mực nước biển dâng + nhiệt độ nước biển tăng

=> ảnh hưởng hệ sinh thái biển và ven biển,

rạng san hô và rừng ngập mặn

Ảnh hưởng HST

Ảnh hưởng KT

Ảnh hưởng XH

Trang 23

3.2 Áp lực của BĐKH ở VN:

3.2.1 Ảnh hưởng đến hệ sinh thái:

c) Bão lũ:

- Hiện tượng ngập úng đồng bằng châu thổ

mở rộng vào mùa mưa lũ, sạt lở lớn các

vùng dân cư tập trung ở 2 bờ trên nhiều khu vực từ Bắc chí Nam

- Những rặng san hô, thảm cỏ biển, v.v…

nguy cơ bị phá hủy do sóng, biển dâng, …

Ảnh hưởng HST

Ảnh hưởng KT

Ảnh hưởng XH

Trang 24

- Những trận bão tiêu biểu và những thiệt hại mà nó gây ra:

Năm Tên bão, lũ Vùng, miền,

tỉnh Thiệt hại người Tổn thất Triệu USD

1997 Bão Linda Cà Mau 778 người chết,

Trang 25

3.2 Áp lực của BĐKH ở VN:

3.2.1 Ảnh hưởng đến hệ sinh thái:

d) Hạn hán:

ngày càng tiến sâu vào lục địa.

- Các đợt hạn hán 1997, 1998: tổn thất nặng nề cây trồng ở miền Trung.

Ảnh hưởng HST

Ảnh hưởng KT

Ảnh hưởng XH

Trang 26

3.2 Áp lực của BĐKH ở VN:

3.2.2 Ảnh hưởng đến kinh tế:

+ Nông nghiệp:

- Lây lan sâu bệnh hại cây trồng

- Sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm.

- Sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, cây

trồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới bị thu hẹp.

- tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính

cực đoan của các hiện tượng thời tiết nguy

hiểm

Ảnh hưởng HST

Ảnh hưởng KT

Ảnh hưởng XH

Trang 27

+ Lâm nghiệp

• Nước biển dâng làm giảm S rừng ngập mặn hiện có, rừng tràm và rừng trồng trên đất bị ô nhiễm phèn ở các tỉnh Nam Bộ

• Nguy cơ diệt chủng của động vật và thực vật gia tăng

• Nhiệt độ cao và mức độ khô hạn gia tăng làm tăng nguy cơ cháy rừng, phát triển dịch bệnh, sâu bệnh,…

3.2 Áp lực của BĐKH ở VN:

Ảnh hưởng HST

Ảnh hưởng KT

Ảnh hưởng XH

Trang 28

Áp lự c c ủa biế n đổ i khí

hậu

ảnh hưởng đa dạng sinh thái – đe dọa môi trường sống của động thực vật

Trang 29

- Rừng ngập mặn hiện có bị thu hẹp, ảnh hưởng đến hệ sinh thái của một số loài thuỷ sản.

Ảnh hưởng HST

Ảnh hưởng KT

Ảnh hưởng XH

Trang 30

Nếu nhiệt độ tăng sẽ dẫn đến một số hậu quả:

- Hiện tượng phân tầng nhiệt độ rõ rệt trong thuỷ vực nước đứng

- Thay đổi cơ cấu phân bổ thuỷ sinh vật theo chiều sâu.

- Quá trình quang hoá và phân huỷ các chất hữu cơ nhanh hơn

- Suy thoái và phá huỷ rạng san hô

- Cường độ và lượng mưa lớn làm cho nồng độ muối giảm đi trong một thời gian dài => sinh vật nước lợ và ven bờ, đặc biệt là nhuyễn thể hai vỏ bị chết hàng loạt.

3.2 Áp lực của BĐKH ở VN:

Ảnh hưởng HST

Ảnh hưởng KT

Ảnh hưởng XH

Trang 31

Đối với nguồn lợi hải sản và nghề cá

- Nước biển dâng làm cho chế độ thuỷ lý, thuỷ hoá

và thuỷ sinh xấu đi => quần xã hiệu hữu thay đổi cấu trúc và thành phần, trữ lượng giảm sút

- Nhiệt độ tăng làm cho nguồn lợi thuỷ hải sản bị

phân tán Các loại cá cận nhiệt đới có giá trị kinh

tế cao bị giảm bớt hoặc mất đi, các rạn san hô đa

phần bị tiêu diệt

- Các loài thực vật nổi, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn cho động vật nổi bị huỷ diệt => giảm mạnh động vật nổi => giảm nguồn thức ăn chủ yếu của các động vật tầng giữa và tầng trên

3.2 Áp lực của BĐKH ở VN:

Ảnh hưởng HST

Ảnh hưởng KT

Ảnh hưởng XH

Trang 32

+ Các ngành kinh tế khác:

- Nhiệt độ cao => tăng mức tiêu thụ điện

diện với nguy cơ ngập lụt và thách thức trong thoát nước

- Nước biển dâng => ảnh hưởng các bãi tắm

ven biển, công trình di sản văn hoá, lịch

sử, khu bảo tồn, khu du lịch sinh thái, sân golf….

- Nhiệt độ tăng và sự rút ngắn mùa lạnh làm giảm tính hấp dẫn của các khu du lịch, nghỉ dưỡng nổi tiếng trên núi cao, trong khi mùa du lịch mùa

hè có thể kéo dài thêm

3.2 Áp lực của BĐKH ở VN:

Ảnh hưởng HST

Ảnh hưởng KT

Ảnh hưởng XH

Trang 33

3.2.3 Ảnh hưởng đến con người, XH

- Đối tượng tổn thương : nông dân nghèo, các dân tộc thiểu số, người già, trẻ em và phụ nữ.

- Tình trạng nóng lên làm thay đổi cấu trúc mùa nhiệt hằng năm

- Nhiệt độ tăng tác động tiêu cực đối với sức khỏe con người

- Thiện tai gia tăng về cường độ và tần số , làm tăng số người bị thiệt mạng và ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe vì ô nhiễm môi trường, suy dinh dưỡng, bệnh tật.

- Tăng một số bệnh nhiệt đới và tốc độ sinh trưởng

và phát triển nhiều vi khuẩn và côn trùng.

3.2 Áp lực của BĐKH ở VN:

Ảnh hưởng HST

Ảnh hưởng KT

Ảnh hưởng XH

Trang 34

Thông qua những biểu hiện, tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam được đề cập, ta

đã phần nào nhận thấy rõ mức độ nghiêm trọng của hiện tượng trên

Nó không chỉ ảnh hưởng đến môi trường,

mà còn tác động mạnh mẽ đến chính con người chúng ta và nền kinh tế, xã hội của đất nước

Trang 35

CHƯƠNG 4:

NGUYÊN NHÂN CỦA BĐKH Ở VIỆT NAM

Trang 36

4.1 Nguyên nhân khách quan:

Biến đổi khí hậu là kết quả của nhiều yếu tố

bao gồm quy trình động năng của Trái Đất, cả

các lực bên ngoài bao gồm các biến đổi trong

cường độ ánh sáng Mặt Trời, đặc biệt là

những hoạt động của con người trong thời

Trang 37

4.1 Nguyên nhân khách quan:

4.1.1 Kiến tạo mảng:

- Qua hàng triệu năm, sự chuyển động của các mảng làm tái sắp xếp các lục địa và đại dương trên toàn cầu đồng thời hình thành lên địa hình bề mặt Đều này có thể ảnh

hưởng đến các kiểu khí hậu khu vực và

toàn cầu

- Trong suốt kỷ Cacbon, khoảng 300 đến 360

triệu năm trước, hoạt động kiến tạo mảng

có thể đã làm tích trữ một lượng lớn cacbon và làm tăng băng hà

Nguyên nhân

khách quan

Nguyên nhân

chủ quan

Trang 38

4.1 Nguyên nhân khách quan:

4.1.2 Thay đổi quỹ đạo:

- Sự thay đổi trong quỹ đạo của Trái Đất =>

tạo ra sự thay đổi trong sự tiếp nhận theo

mùa của bức xạ Mặt trời trên bề mặt Trái

Đất.

⇒ Sẽ ảnh hưởng đến hoàn lưu khí quyển,

đồng thời cũng ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thống băng hà trên Trái Đất.

Nguyên nhân

khách quan

Nguyên nhân

chủ quan

Trang 39

4.1 Nguyên nhân khách quan:

4.1.3 Hiện tượng núi lửa:

- Sự phun trào núi lửa là sự giải phóng ở

các mức độ khác nhau những vật liệu đặc biệt vào trong bầu khí quyển

- Núi lửa cũng là một phần làm gia tăng

lượng khí Cacbon có trong khí quyển

Nguyên nhân

khách quan

Nguyên nhân

chủ quan

Trang 40

4.1 Nguyên nhân khách quan:

4.1.4 Thay đổi ở đại dương:

• Đại dương là một nền tảng của hệ thống khí hậu

• Những dao động ngắn hạn năm, dao động thập kỷ Thái Bình Dương và dao động Bắc Đại Tây Dương,và dao đông Bắc Cực thể hiện khả năng dao động hậu hơn là thay đổi khí hậu

Nguyên nhân

khách quan

Nguyên nhân

chủ quan

Trang 41

4.2 Nguyên nhân chủ quan:

- 90 % do tác động của con người.

- Các yếu tố khác, bao gồm cả việc sử

dụng đất, sản xuất sinh hoạt và nạn phá đốt rừng cũng đóng vai trò quan

Trang 42

4.2 Nguyên nhân chủ quan:

• Do sử dụng nguồn nguyên liệu có nguồn gốc

từ hóa thạch và than đá không hợp (chiếm 46%)

• Trong hoạt động công nghiệp thải ra nhiều hóa

chất độc hại gây ô nhiễm môi trường (chiếm 24%)

• Sự vô thức của con người trong bảo vệ môi

trường

• Trong nông nghiệp, sử dụng quá nhiều phân

bón vô cơ và thuốc BVTV

• Các hoạt động thải rác sinh hoạt đốt chôn lấp

rác thải không đúng cách

Trang 43

Tên khí HƯNK Nguồn sinh ra khí HƯNK

CO2 đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, sản xuất xi măng và cán

thép…

CH4 bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại, hệ

thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than, SX nông

nghiệp…

N2O phân bón và các hoạt động công nghiệp

HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS)

và HFC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất

HCFC-22

SF6 vật liệu cách điện và sản xuất magiê

Trang 44

Những nước đứng đầu danh sách phát khí gây

HƯNK

Trung Quốc khoảng 6.018 triệu tấn khí nhà kính mỗi năm

Mỹ 5.903 triệu tấn khí nhà kính thải ra mỗi năm.

Nga 1.704 triệu tấn/năm.

Ấn Độ thải 1.293 triệu tấn/năm

Nhật 1.247 triệu tấn/năm

Đức 858 triệu tấn khí nhà kính một năm

Canada 614 triệu tấn/năm.

Anh 586 triệu tấn/năm

Hàn Quốc 514 triệu tấn/năm

Iran 471 triệu tấn/năm

Trang 45

4.2 Nguyên nhân chủ quan

4.2.2 Ở Việt Nam

• Năm 2000, Việt Nam phát thải khoảng 150,9 tr

tấn CO2, đứng đầu là ngành nông nghiệp 65 triệu tấn (chiếm 43%), tiếp đó là ngành năng lượng 52,7 triệu tấn (chiếm 35%).

• Năm 2009, phát thải CO2 từ nhiên liệu hoá

thạch tăng 113% so với năm 2000

• Trong ngành năng lượng (lượng CO2)

các nhà máy nhiệt điện than : 54%

còn các nhà máy nhiệt điện khí : 40%

Nguyên nhân

khách quan

Nguyên nhân

chủ quan

Trang 46

4.2 Nguyên nhân chủ quan

Khai thác, sử dụng năng lượng

hóa thạch, giao thông

Nguyên nhân

khách quan

Nguyên nhân

chủ quan

Trang 47

Ước tính thải lượng các chất gây ô nhiễm từ các nguồn thải

3 Sản xuất công nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt 54,004 151,031 272,497 854

4 Giao thông vận tải 301.779 92.728 18.928 47.462

Nguồn từ Cục BVMT 2006

Trang 48

Số lượng ô tô và xe máy hoạt động hàng năm của

Việt Nam

Nguồn Cục Đăng kiểm Việt Nam và Vụ KHCN&MT, Bộ GTVT, 2009

Trang 49

13 triệu ha rừng bị phá hủy mỗi năm

Ô nhiễm không khí ở khu công nghiệp

Chất thải rắn

Trang 50

CHƯƠNG 5:

CÁCH HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG VÀ THÍCH ỨNG

VỚI BĐKH

5.1 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA BĐKH:

• Tập trung chủ động ứng phó với thiên tai và giám sát khí hậu

Phòng ngừa và giảm nhẹ tác hại như :

 Nâng cao nhận thức, kỹ năng, áp dụng các giải pháp công

trình và phi công trình

 Nhà nước và nhân dân cùng làm, tận dụng sự hỗ trợ quốc

tế, lồng ghép việc giảm nhẹ thiên tai vào các hoạt động phát triển kinh tế, vừa ứng phó, vừa thích nghi với sự biến đổi khí hậu, phục hồi sớm sau thảm hoạ thiên tai

Trang 51

• Chính phủ đã đầu tư xây dựng các công trình phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, trang thiết bị dự báo, cảnh báo, tìm kiếm, cứu nạn

• Hướng tới sử dụng năng lượng mới thân thiện với môi trường.

• Một số cơ quan của Liên hiệp quốc và các tổ

chức phi chính phủ đã giúp nước ta trong việc xây dựng kế hoạch lồng ghép giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu

Trang 52

• Rà soát, xây dựng các quy hoạch phát triển, quy chuẩn xây dựng trong vùng thường xuyên bị thiên tai

• Nghiên cứu và triển khai các giải pháp cụ thể để

phòng, chống hiệu quả thiên tai, lũ quét và sạt lở ở

Trang 53

5.2 MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC QG VỀ BĐKH

Nhà nước đã đề ra một số chiến lược với những mục tiêu về biến đổi khí hậu như sau:

• Đảm bảo an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới, an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng, nâng cao đời sống, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

• Nền kinh tế cácbon thấp, tăng trưởng xanh trở thành xu hướng chủ đạo trong phát triển bền vững.

• Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu của các bên liên quan; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực; hoàn thiện thể chế, chính sách ; tận dụng các cơ hội từ biến đổi khí hậu để phát triển kinh tế - xã hội.

• Góp phần tích cực với cộng đồng quốc tế trong ứng phó với biến đổi khí hậu

Trang 54

Chương 6

TỔNG KẾT

Trang 55

c ám ơ n thầy

và c ác bạn đã

the o dõi

Ngày đăng: 26/09/2013, 08:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w