Báo cáo: Đàm phán quốc tế về biến đổi khí hậu và ứng phó biến đổi khí hậu
Trang 1ĐÀM PHÁN QUỐC TẾ VỀ
ĐÀM PHÁN QUỐC TẾ VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CỤC KTTV & BĐKH
Ngày 21 t
Trang 2• Đàm phán quốc tế về BĐKH và COP15
• Ứng phó với biến đổi khí hậu
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3Tổng quan
1.
1 1988 1988:: WMO WMO và và UNEP UNEP lập lập ra ra IPCC IPCC nghiên nghiên cứu cứu về về sự sự nóng nóng lên
lên toàn toàn cầu cầu
2.
2 Tháng Tháng 2 2//1991 1991 tại tại Hoa Hoa Kỳ, Kỳ, các các quốc quốc gia gia thảo thảo luận luận xây xây dựng dựng khuôn
khuôn khổ khổ pháp pháp lý lý toàn toàn cầu cầu để để bảo bảo vệ vệ hệ hệ thống thống khí khí hậu hậu
3.
3 Tháng Tháng 5 5//1992 1992:: UNFCCC UNFCCC ra ra đời, đời, có có hiệu hiệu lực lực từ từ 21 21//3 3//1994 1994 Hội
Hội nghị nghị hàng hàng năm năm của của UNFCCC UNFCCC (COP) là là diễn diễn đàn đàn đàm đàm phán
phán quan quan trọng trọng nhất nhất về về BĐKH BĐKH;;
4.
4 Ngày Ngày 11 11//12 12//1997 1997:: NĐT NĐT Kyoto Kyoto được được thông thông qua qua tại tại COP COP3 3,, có có hiệu
hiệu lực lực từ từ ngày ngày 16 16//2 2//2005 2005 (khi (khi trên trên 55 55 nước nước tham tham gia gia với với trên
trên 55 55% % tổng tổng lượng lượng phát phát thải thải CO CO2 toàn toàn cầu) cầu)
Trang 4Tiến trình đàm phán cắt giảm phát thải KNK
Lần Lần đầu đầu tiên, tiên, CP CP các các nước nước chấp chấp nhận nhận hạn hạn chế chế các các phát phát thải thải KNK
KNK của của nước nước mình mình bằng bằng những những ràng ràng buộc buộc pháp pháp lý lý
3 39 9 nước nước CNH, CNH, trong trong thời thời kỳ kỳ 2008 2008 2012 2012:: phải phải đạt đạt phát phát thải thải KNK
KNK thấp thấp hơn hơn năm năm 1990 1990 ((khoảng khoảng 5 5,,2 2% %))
3 3 cơ cơ chế chế nhằm nhằm m mục ục tiêu tiêu giảm giảm phát phát thải thải :: Buôn Buôn bán bán phát phát thải thải (ET),
(ET), đồng đồng thực thực hiện hiện (JI) (JI) và và phát phát triển triển sạch sạch ((CDM CDM))
Thỏa thuận về cắt giảm KNK định lượng
Nghị định thư Kyoto (1997
(1997 COP3): COP3):
Trang 5Tiến trình đàm phán chuẩn bị Thỏa thuận về BĐKH thời kỳ sau năm 2012
1
1 K Khởi động từ hởi động từ tháng12/2007 tháng12/2007 tại tại Bali, Indonesia Bali, Indonesia – –
Hội nghị
Hội nghị COP 13/CMP 3 COP 13/CMP 3
Thông Thông qua qua lộ lộ trình trình Bali Bali:: các các
nước
nước sẽ sẽ tham tham gia gia các các cuộc cuộc
đàm
đàm phán phán kéo kéo dài dài trong trong
vòng
vòng 2 2 năm năm nhằm nhằm thiết thiết lập lập
các
các mục mục tiêu tiêu cắt cắt giảm giảm khí khí
thải
thải mới mới khi khi thời thời kỳ kỳ cam cam kết kết
đầu
đầu tiên tiên của của KP KP kết kết thúc thúc
năm
năm vào vào 2012 2012
11 11 000 000 đại đại biểu biểu tham tham dự dự
ĐoĐoà àn Việt Nam gồm 07 th n Việt Nam gồm 07 thà ành viên do Bộ trưởng Bộ TNMT nh viên do Bộ trưởng Bộ TNMT Phạm Khôi Nguyên
Phạm Khôi Nguyên llà àm Trưởng đo m Trưởng đoà ànn
Tổng Tổng thư thư ký ký LHQ LHQ phphá átt biểubiểu tại tại COP COP13 13
Trang 6• Nhóm công tác đặc biệt về các hoạt động hợp tác dài hạn (AWG-LCA) triển khai thực hiện Kế hoạch hành động Bali
• Nhóm công tác đặc biệt về những cam kết tiếp
theo của các nước thuộc Phụ lục I trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto (AWG-KP)
Hai tiến trình song song
đàm phán về BĐKH
Trang 7• Dựa trên Công ước khung của Liên hợp quốc
về biến đổi khí hậu (UNFCCC)
• Các vấn đề chủ yếu:
– Quan điểm hợp tác dài hạn
– Giảm thiểu (kể cả REDD)
– Thích ứng
– Chuyển giao công nghệ
– Tài chính
Nhóm CT đặc biệt về các hoạt động hợp tác dài hạn (AWG-LCA)
Trang 8Tiến trình đàm phán chuẩn bị Thỏa thuận về BĐKH
thời kỳ sau năm 2012
Hội
Hội nghị nghị COP COP14 14 vvà à CMPCMP4 4 ((12 12//2008 2008)) tại tại Poznan, Poznan, Ba Ba Lan Lan
Chưa đạt được nhất trí về các cam kết thời
kỳ sau năm 2012;
Phê chuẩn các nguyên tắc và thủ tục của
Ban điều hành Quỹ Thích ứng với biến đổi
khí hậu ủy thác cho WB
9.200 đại biểu tham dự
Đo
Đoà ànn Việt Việt Nam Nam:: gồm gồm 23 23 th thà ành nh viên, viên, do do PTTg PTTg
Nguyễn
Nguyễn Thiện Thiện Nhân Nhân llà àm m Trưởng Trưởng đo đoà àn n,, Bộ Bộ
trưởng
trưởng TNMT TNMT Phạm Phạm Khôi Khôi Nguyên Nguyên làm làm Phó Phó
trưởng
trưởng đoàn đoàn
Trang 9COP15/CMP5 Copenhagen 7-18/12/2009
• Có trên 40 nghìn đại biểu đến từ
192 quốc gia, các tổ chức quốc
tế; 119 nguyên thủ quốc gia và
lãnh đạo CP tham dự
• Đoàn Việt Nam có 100 đại biểu
do Thủ tướng CP Nguyễn Tấn
Dũng dẫn đầu và phát biểu tại
Hội nghị; tham gia tiếp xúc song
phương với khoảng 30 đối tác
• Bộ trưởng Phạm Khôi Nguyên và
Thứ trưởng Nguyễn Thái Lai tham
dự từ những ngày đầu
Trang 10Diễn biến chủ yếu của COP15/CMP5
• Trước COP15, hàng chục cuộc họp đã được tổ chức; sản phẩm là 174 trang tài liệu tập hợp
quan điểm đối lập của các bên
• Hội nghị lâm vào bế tắc do không bên nào chịu bên nào; đã có nhiều đề xuất nhưng đều không thành công
• Chiều 18/12, các nước Hoa Kỳ, Trung Quốc,
Braxin, Ấn Độ, Nam Phi, đại diện các nhóm
nước, các khu vực đã đưa ra Thỏa thuận
Copenhagen
Trang 11Thỏa thuận Copenhagen
• Các nước phát triển: hỗ trợ về mặt tài chính,
chuyển giao công nghệ và tăng cường năng lực
cho các hoạt động ứng phó tại các nước đang
phát triển; định lượng việc cắt giảm phát thải đến năm 2020
• Các nước đang phát triển: thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong bối cảnh đảm bảo phát triển bền vững bằng nguồn kinh phí trong nước và
hỗ trợ quốc tế
Trang 12Thỏa thuận Copenhagen
• Các nước PT dành 30 tỷ USD từ 2010 đến 2012 cho các dự án ứng phó BĐKH và cho việc phát triển năng lượng sạch
• Đến năm 2020 sẽ huy động 100 tỷ mỗi năm cho các mục đích tương tự
• Thành lập Quỹ Khí hậu xanh Copenhagen
Trang 13Ứng phó với biến đổi khí hậu
ở Việt Nam
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
• Ngày 02/12/2008 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
• Mục tiêu tổng quát: đánh giá được tác động của
BĐKH; xây dựng được kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH; tận dụng các cơ hội phát triển nền kinh tế các-bon thấp cùng cộng đồng quốc tế giảm nhẹ BĐKH
Trang 14Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
Giai đoạn I
Giai đoạn II
Giai đoạn III
2009 – 2010:
Giai đoạn khởi
động
2011 – 2015:
Giai đoạn triển khai
Sau 2015:
Giai đoạn phát triển
Trang 15Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
Trung ương (30%)
Nước ngoài (50%)
Tư nhân + khác (10%) Địa
Phương (10%)
1.965 tỷ VNĐ
Tổng kinh phí
Trang 16Xu hướng tài trợ quốc tế về BĐKH
• Các nước phát triển đã có những cam kết về tài trợ cho các nước đang phát triển chịu nhiều tác động của BĐKH Tuy nhiên, cơ hội không chia đều cho mọi quốc gia
• Việc tài trợ sẽ thực hiện qua nhiều kênh (đa
phương, song phương, chính phủ, tư nhân…) và
dưới nhiều hình thức (không hoàn lại, cho vay lãi suất thấp, hỗ trợ kỹ thuật…)
Trang 17Vận động tài trợ quốc tế
về BĐKH cho Việt Nam
• Nhiều nhà tài trợ cam kết tài trợ cho Việt Nam:
Chương trình SP-RCC
các dự án hiện có 250 triệu USD cho VN năm 2010
– Đối tác khí hậu Đông Á của Hàn Quốc 200 triệu USD cho cả khu vực
– Các đối tác khác Phần Lan, Hà Lan, EU…
Trang 18Vận động tài trợ quốc tế
về BĐKH cho Việt Nam
• Một số lĩnh vực ưu tiên tài trợ:
– Phát triển năng lượng tái tạo;
– Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng…
– Các biện pháp thích ứng BĐKH
– Giảm phát thải từ rừng và chống suy thoái rừng
(REDD); từ sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và rừng (LULUCF)
– Cơ chế phát triển sạch (CDM)
– Các biện pháp thúc đẩy phát triển nền kinh tế ít các-bon – Bảo vệ môi trường
Trang 19XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN