1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tập huấn KDCL

44 818 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tập Huấn Kdcl
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• “Nhằm ra một quyết định”.Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu đ ợc, đối chiếu với những mục ti

Trang 2

Từ mấy chục năm nay, quan niệm, hiểu biết, cách làm đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên ít thay đổi, không cập nhật; nhìn chung còn thiên về kinh nghiệm Một số lĩnh vực phải đánh giá thì do nhiều khó khăn nên gần nh bị bỏ qua (chất l ợng giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục h ớng nghiệp) hoặc có đánh giá thì cũng thiên về mặt kiến thức, hiểu biết Một trong những điểm yếu kém nhất so với các n ớc trên thế giới là đánh giá các loại năng lực của ng ời học Chúng ta vẫn còn nhiều lúng túng cả trong cách nghĩ, cho đến ph ơng pháp, qui trình, kỹ thuật thực hiện.

Trang 3

• Còn nhiều băn khoăn về độ tin cậy của cách đánh giá hiện nay, đặc biệt là kết quả của các kỳ thi, của các cách phân

loại Tính khách quan trong đánh giá bị vi phạm nặng nề vì nhiều lý do và một trong những lý do chủ yếu là bệnh thành tích cũng nh sự chi phối của các biểu hiện tiêu cực.

• Còn gặp nhiều khó khăn khi tiến hành đánh giá toàn diện

chất l ợng giáo dục, cụ thể là:

- Đánh giá toàn diện là vấn đề còn rất khó, gây nhiều lúng túng đối với các nhà quản lý và giáo viên nhất là đối với việc

đánh giá chất l ợng giáo dục thể chất, thẩm mỹ, h ớng

nghiệp.

- Mục tiêu giáo dục quá khái quát, ch a cụ thể hoá thành tiêu chí hoặc chuẩn mực cụ thể.

Trang 4

Nội dung của báo cáo

• Phần 1 Quan niệm về đánh giá

• Phần 2 Mối quan hệ giữa đánh giá với một số

thành tố khác của quá trình dạy học

Trang 5

Phần 1 Quan niệm về đánh giá

Đánh giá có nghĩa là:

Thu thập một tập hợp thông tin đủ, thích hợp, có giá trị và

đáng tin cậy; xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các tiêu chí định ra ban đầu hay đã điều chỉnh trong quá trình điều chỉnh thông

tin; Nhằm ra một quyết định “Nhằm ra một quyết định” ”.

Trang 6

• "Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức độ thực hiện các mục tiêu trong các ch ơng

trình giáo dục" (Ralph Tyler)

• " Đánh giá chất l ợng là mọi hoạt động có cấu trúc nhằm đ a đến sự xem xét về chất l ợng của quá trình dạy học, bao gồm tự đánh giá hay đánh giá bởi các chuyên gia từ bên ngoài (A.I Vroeijenstijn)

Trang 7

• “Nhằm ra một quyết định”.Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu đ ợc, đối chiếu với những

mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều

chỉnh, nâng cao chất l ợng và hiệu quả công việc”

(Trần Bá Hoành)

Trang 8

“Nhằm ra một quyết định”.Đánh giá trong giáo dục là quá trình thu thập và lý giải kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân về chất l ợng và hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục

tiêu đào tạo làm cơ sở cho những chủ tr ơng, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo”

Trang 9

Đề cập tới đánh giá nói chung và đánh giá giáo dục

nói riêng là phải xét tới các mặt:

Trang 10

Ph n 2 ần 2.

Mối quan hệ giữa đánh giá với một số thành

tố khác của quá trình dạy học

- Đánh giá với mục tiêu

- Đánh giá với nội dung

- Đánh giá với ph ơng pháp

Trang 11

và tạo

động cơ

Lựa chọn

và sử dụng ph

ơng pháp dạy học

Đánh giá

việc dạy học

Kết thúc quá trình dạy học Hoặc

Lặp lại khi cần thiết

Trang 12

Ph ần 2 n 3

Quy trình đánh giá

Quy trình đánh giá là trình tự phải tuân theo để tiến hành đánh giá Đây cũng chính là quá trình nhận thức và vận dụng tri thức vào công việc quan trọng này Cần coi trọng tất cả các khâu của quy trình

đánh giá có liên quan đến đối t ợng, khách thể, mục

đích, nhiệm vụ, điều kiện, ph ơng pháp và xử lý kết quả đánh giá

Trang 13

Xác định nhiệm vụ, mục đích yêu cầu

Nhận dạng bản chất đối t ợng và thao tác hoá khái niệm chỉ đối t ợng

Nhận xét, kết luận theo nhiệm vụ, mục đích

Lựa chọn hoặc thiết kế ph ơng pháp, kĩ thuật đánh giá theo kế hoạch và điều

kiện

Xử lí số liệu, kết quả đánh giá

Tiến hành đánh giá

Trang 14

Tuy nhiên khi xây dựng và thực hiện các b ớc của qui trình

đánh giá cần phải có sự linh hoạt phụ thuộc vào nhiều

yếu tố phải đ ợc xem xét cùng một lúc, ví dụ:

• a) Đặc điểm của đối t ợng

• b) Mục đích và cấp độ đánh giá (thực trạng,

Trang 15

Phần 4

Ph ơng pháp và kỹ thuật đánh giá

Việc đổi mới ph ơng pháp đánh giá hiện nay có thể tập trung vào các mặt sau:

• Nâng cao nhận thức và năng lực có liên quan đến

quá trình thao tác hoá

• Kết hợp giữa các ph ơng pháp đánh giá theo chuẩn

và theo tiêu chí ngay từ trong nhà tr ờng;

• Chú ý tới mối quan hệ giữa ph ơng pháp đánh giá với mục tiêu, nội dung và điều kiện đánh giá

Trang 17

Phần 5.

Các nguyên tắc đánh giá

Qua tham khảo kinh nghiệm ở trong và ngoài n ớc, có thể nêu các nguyên tắc chung nhất về đánh giá sau đây:

• Nguyên tắc tiếp cận hoạt động – nhân cách;

• Nguyên tắc đảm bảo tính xã hội, lịch sử;

• Nguyên tắc bảo đảm mối quan hệ giữa đánh giá và phát

triển, giữa chẩn đoán và dự báo;

• Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với mục tiêu đào tạo;

• Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi;

• Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và độ ứng nghiệm của ph ơng pháp đánh giá;

• Nguyên tắc bảo đảm sự thống nhất giữa đánh giá và tự đánh giá.

Trang 18

Phần 6

xây dựng bộ công cụ đánh giá chất l

ợng giáo dục phổ thông

Trang 19

Công cụ là "Cái dùng để tiến hành một việc nào đó, để

đạt đến một mục đích nào đó"

( Hoàng Phê)

Trang 20

Trong đánh giá nói chung và đánh giá chất l ợng giáo

dục phổ thông nói riêng công cụ đ ợc hiểu là các

ph ơng pháp, ph ơng tiện và kỹ thuật đ ợc sử dụng trong suốt quá trình nhằm đạt đ ợc các mục đích

đánh giá Tính năng cơ bản của các công cụ đánh giá là "thu thập thông tin" để cung cấp cho giáo viên và học sinh trong quá trình đánh giá và tự

đánh giá Nội dung đánh giá (dựa vào mục tiêu và chuẩn đánh giá của các mặt giáo dục, các môn

học) đ ợc thể hiện trong các bộ công cụ

Trang 21

Mét sè nguyªn t¾c chung

Trang 22

1 Đảm bảo tính tin cậy (hay mức độ chính xác của phép đo) Đây là một nguyên tắc rất quan trọng,

bộ công cụ khi sử dụng để đánh giá phải đảm bảo thống nhất các yêu cầu cần đạt đối với mọi cá nhân trong cùng một lớp đối t ợng cần đánh giá Các thông tin thu thập đ ợc thông qua việc sử dụng

bộ công cụ đánh giá có chính xác mới đảm bảo có

đ ợc các kết quả đánh giá chính xác

Trang 23

2.Đảm bảo độ giá trị (đo đ ợc đúng cái cần đo) Các công cụ đánh giá phải đảm bảo đánh giá đ ợc đúng theo mục tiêu cần đánh giá Chẳng hạn nh đối với việc đánh giá kết quả học tập: Tuỳ từng bộ môn, căn cứ vào chuẩn chung cũng nh đặc thù môn học

có thể lựa chọn công cụ kiểm tra, đánh giá là

những loại bài kiểm tra bao gồm kiểm tra viết, kiểm tra thí nghiệm, thực hành, bài tập d ới dạng nghiên cứu khoa học (s u tầm mẫu vật, thiết kế đo

đạc, theo dõi ghi chép, nhận xét về một vấn đề mà học sinh trực tiếp thực hiện ) và yêu cầu nội dung

phải thể hiện đúng cái cần đánh giá

Trang 24

3 Đảm bảo tính đầy đủ và toàn diện Nội dung của các bài kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo có một

phổ đủ rộng để có thể kiểm tra đ ợc đầy đủ các vấn

đề, các nội dung mà mục tiêu dạy học đặt ra trong những thời điểm và những điều kiện cụ thể Cách

ra đề kiểm tra hiện nay của khá nhiều giáo viên th ờng dẫn đến tình trạng học đối phó, học tủ, học

thiên về một số kiểu, loại bài và từ đó bỏ qua nhiều nội dung cơ bản cần phải có đối với học sinh

Trang 25

4 Đảm bảo sự t ơng quan hợp lí giữa các yếu tố:

dung l ợng kiến thức, các loại kỹ năng cần kiểm tra; thang điểm, thời gian làm bài kiểm tra Nếu quá

tham về mặt nội dung kiến thức thì th ờng làm cho học sinh khó đạt điểm tối đa theo đúng thực lực của các em so với mục tiêu và chuẩn, hoặc nếu tập trung nhiều vào kiểm tra kiến thức sẽ dễ bỏ qua việc đánh giá các kỹ năng cần thiết của môn học

Trang 26

5.§¶m b¶o tèi ®a yªu cÇu kh¸ch quan khi triÓn khai

viÖc thu thËp th«ng tin b»ng c¸c bé c«ng cô

Trang 27

6 Không lạm dụng hoặc quá thiên về một loại bài kiểm tra hay một hình thức câu hỏi nào đó

Trang 28

7 Kết hợp sử dụng nhiều loại công cụ đánh giá nhằm vào những tiêu chí đánh giá cụ thể Mỗi loại công cụ đánh giá th ờng có những u điểm và nh ợc

điểm cần đ ợc phát huy và hạn chế đến mức có thể Nói chung nên có sự kết hợp giữa các loại công cụ khác nhau với yêu cầu đảm bảo tính logic, không khiên c ỡng

Trang 29

Xây dựng công cụ đánh giá

• Các bài kiểm tra viết thông th ờng

• Các loại phiếu quan sát, phiếu học tập

• Các loại phiếu hỏi

Trang 30

Xây dựng các đề kiểm tra kết quả học tập của học sinh

Mục đích

Bài kiểm tra viết (từ 15 phút trở lên) là công cụ đang đ ợc

dùng phổ biến nhất hiện nay trong đánh giá kết quả học tập của học sinh (theo nghĩa “Nhằm ra một quyết định”.Đánh giá trình độ phát triển chất l ợng giáo dục ở ng ời học”.) Các bài kiểm tra viết đ ợc xây

dựng nhằm mục đích đo đạc các mức độ đạt đ ợc về mặt kiến thức, kĩ năng của học sinh so với mục tiêu của ch ơng trình môn học đặt ra ở những thời điểm, giai đoạn cụ thể (thể hiện qua chuẩn) Những kết quả đo đạc đ ợc sẽ là nguồn thông tin quan trọng nhất để điều chỉnh quá trình dạy – học của cả thày và trò Ngoài ra dựa vào nguồn thông tin này (kết quả của từng bài, kết quả tổng hợp ) có thể đ a ra những quyết

Trang 31

Qui trình xây dựng đề kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Về các hình thức câu hỏi trong các bài kiểm tra

Có hai hình thức câu hỏi th ờng đ ợc sử dụng nhiều

trong các bài kiểm tra, đó là câu hỏi “Nhằm ra một quyết định”.tự luận” và câu hỏi “Nhằm ra một quyết định”.trắc nghiệm khách quan” Mỗi loại câu hỏi đều

có những u điểm và nh ợc điểm (đã đ ợc trao đổi,

tranh luận khá nhiều giữa những ng ời làm công tác quản lý, chỉ đạo và nghiên cứu khoa học trong

ngành giáo dục ở n ớc ta) D ới đây xin nêu một số u,

nh ợc điểm cơ bản và rõ nét nhất của mỗi loại câu hỏi nói trên

Trang 32

Loại câu hỏi tự luận hay còn gọi là luận đề “Nhằm ra một quyết định” ” “Nhằm ra một quyết định” ”.

• - Có thể đánh giá đ ợc khả năng sáng tạo của học sinh ở mức độ cao

Nh ợc điểm:

• - Kích thích thói quen học tủ của học sinh

• - Kết quả chấm bài dễ bị ảnh h ởng bởi quan niệm và thái độ của ng ời chấm.

• - Độ phủ của nội dung kiến thức cần kiểm tra khó có thể rộng nên chỉ

Trang 33

Loại câu hỏi Trắc nghiệm khách quan “Nhằm ra một quyết định” ”.

• - Không đánh giá đ ợc một số kỹ năng của học sinh

• - Không đánh giá đ ợc khả năng sáng tạo của học sinh

ở mức độ cao

Trang 34

Qui trình xây dựng đề kiểm tra, đánh giá kết quả học

tập của học sinh

• Xác định mục đích, yêu cầu kiểm tra, đánh giá

Cần xác định rõ đây là bài kiểm tra nhằm thu thập thông tin cho loại hình đánh giá nào (đánh giá định hình - hay đánh giá tổng kết, đánh giá theo chuẩn hay theo tiêu chí) để từ đó đặt ra mục tiêu và yêu

cầu đối với đề bài kiểm tra

Trang 35

Xác định mục tiêu dạy học

Để xây dựng đ ợc một đề kiểm tra tốt, cần liệt kê chi tiết các mục tiêu giảng dạy nh là kết quả của việc dạy học (kiến thức, kỹ năng, thái độ) Mức

độ cụ thể hoá mục tiêu đối với bài kiểm tra, đánh giá theo tiêu chí cần phải tỷ mỉ và chi tiết hơn (so với đánh giá dựa vào chuẩn)

Trang 36

• Thiết lập ma trận hai chiều cho đề kiểm tra.

Lập một bảng hai chiều, một chiều th ờng là nội

dung hay mạch kiến thức chính cần đánh giá, một chiều là mức độ nhận thức của học sinh Trong mỗi

ô của ma trận là số câu hỏi và số điểm dành cho mỗi câu hỏi có trong các ô đó ( để phân biệt số điểm cho mỗi câu hỏi nên ghi phía d ới ô và đặt trong dấu

ngoặc đơn). Về các mức độ nhận thức của học sinh,

xu h ớng chính trong thời gian qua là dựa vào thang

đánh giá nhận thức (bao gồm 6 mức độ: nhận biết, thông hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp và đánh

giá) của B.S.Bloom (mặc dầu vậy hiện nay cũng

đang có ý kiến cho rằng thang này đã không còn

Trang 37

Phiếu quan sát

1 Mục đích

2. Xây dựng phiếu quan sát

Xác định mục đích, nội dung, ph ơng pháp quan sát

(ngẫu nhiên hay có chủ định), đối t ợng cần quan sát, thời gian và thời điểm quan sát.

Xây dựng phiếu bao gồm các nội dung quan sát, các

thang điểm hoặc các tiêu chí cần thu thập thông tin

Phiếu quan sát phải đảm bảo một số yêu cầu sao cho có thể quản lý, ghi chép một cách thuận lợi, chính xác và

các thông tin thu thập đ ợc có thể xử lý theo những mục

đích đã đặt ra.

Xác định hình thức và vị trí quan sát để học sinh không

đối phó với sự quan sát của giáo viên.

Trang 38

yêu cầu của phiếu quan sát

sát; đối t ợng quan sát; vị trí quan sát; tần số quan sát; );

độ cần đo l ờng trong từng lĩnh vực; trọng số cho từng lĩnh vực đó; mức xếp loại thành tích chung; );

hay viết ).

Trang 39

Sử dụng phiếu quan sát

Đối t ợng sử dụng:

- Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn

Thanh niên hoặc Đội Thiếu niên

dõi, nhận xét đánh giá về các bạn của mình đặc biệt

là các em làm cán bộ Đoàn, Đội, Sao đỏ Ưu điểm nổi bật của phiếu quan sát là có thể thu đ ợc những thông tin cậy, trực tiếp về đối t ợng cần đ ợc đánh giá

thông tin cậy, trực tiếp về đối t ợng cần đ ợc đánh giá

Trang 40

Khi sử dụng loại công cụ này cần chú ý một số mặt:

1 Qui trình tiến hành đánh giá thông qua ph ơng pháp quan sát (gồm 3 b ớc: Chuẩn bị; Quan sát, ghi chép

và Nhận xét, đánh giá);

2 Thu thập chứng cứ để hỗ trợ đánh giá của giáo viên;

3 Xây dựng hệ thống ghi chép có thể quản lý đ ợc;

4 Phối hợp hài hòa giữa đánh giá của giáo viên và các

đánh giá khác

Trang 41

Phiếu hỏi

• Mục đích

• Xây dựng phiếu hỏi:

- Xây dựng bộ phiếu hỏi cần tập trung vào hai vấn đề chính: Hình thức câu hỏi và đảm bảo trật tự lôgic của câu hỏi.

- Có hai hình thức câu hỏi đ ợc sử dụng trong bộ phiếu hỏi là

câu hỏi đóng và câu hỏi mở Câu hỏi đóng là loại câu hỏi đã

liệt kê sẵn các ph ơng án trả lời, với 3 dạng: (1) Câu hỏi kèm

theo hai ph ơng án trả lời có/không; (2) Câu hỏi kèm theo

nhiều ph ơng án trả lời để mở rộng khả năng lựa chọn cho ng

ời trả lời; (3) Câu hỏi kèm theo những ph ơng án trả lời có

trọng số để phân biệt mức độ nhận thức của ng ời trả lời Câu

hỏi mở là loại câu hỏi mà ng ời đ ợc hỏi phải tự biểu đạt câu

trả lời cho vấn đề đã đặt ra.

Trang 42

Quy trình thiết kế phiếu hỏi

• Xác định các tiêu chí cần thu thập thông tin

• Xác định các hình thức câu hỏi

• Viết các câu hỏi

• Bố trí trật tự các câu hỏi đảm bảo sự lôgic

• Xây dựng thang chấm điểm cho mỗi câu hỏi (trong

đó có việc dự định cách xử lý thông tin)

Trang 43

Sử dụng phiếu hỏi để thu thập thông tin đánh giá

• Nh trên đã phân tích, độ tin cậy của những thông tin thu đ ợc qua bộ phiếu hỏi là không thực sự cao bởi

vậy chỉ sử dụng cho những đợt đánh giá có qui mô lớn nhằm mục đích thăm dò, chẩn đoán để phục vụ cho việc hoạch định chính sách Đối với giáo viên có thể chỉ sử dụng một số câu hỏi dựa trên kỹ thuật và quy trình nêu ra ở trên để thu thập thông tin nhằm

bổ sung, minh chứng cho những nhận định, đánh giá

về một số đối t ợng cần quan tâm hoặc sử dụng vào việc giải quyết một số tình huống cụ thể hàng ngày của giáo viên chủ nhiệm

Trang 44

Cám ơn sự theo dõi của các đồng chí!

Ngày đăng: 03/08/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN