1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NANG LUONG P6

21 614 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trao Đổi Chất Và Năng Lượng P6
Tác giả Võ Văn Toàn
Trường học Quy Nhơn University
Chuyên ngành Sinh Lý
Thể loại Chương
Thành phố Quy Nhơn
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 896 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ TRAO ĐỔI NĂNG LƯỢNG +Trao đổi năng lượng là sự chuyển hóa năng lượng từ dạng hóa năng thành nhiệt năng, cơ năng và điện năng.. +Chỉ có khoảng 25% năng lượng tạo ra do sự oxy hóa

Trang 1

Chương 5

TRAO ĐỔI CHẤT

VÀ NĂNG LƯỢNG (P6)

(Physiology in metabolism and energetics )

Dr Võ Văn Toàn- Quynhon University

Trang 2

III/ TRAO ĐỔI NĂNG LƯỢNG

+Trao đổi năng lượng là sự chuyển hóa năng

lượng từ dạng hóa năng thành nhiệt năng, cơ năng

và điện năng

+Chỉ có khoảng 25% năng lượng tạo ra do sự

oxy hóa các chất dinh dưỡng trong cơ thể biến đổi thành cơ năng, một phần rất ít biến đổi thành điện năng và phần lớn biến thành nhiệt năng

+Phần năng biến đổi thành cơ năng sau khi

thực hiện các hoạt động cơ năng cũng biến thành nhiệt năng (năng lượng thứ cấp)

Trang 3

+Phần nhiệt năng tạo ra, một phần sẽ duy trì thân nhiệt, phần khác mất đi do tỏa nhiệt Phần điện năng nhằm dẫn truyền các hưng phấn thần kinh để chỉ huy mọi hoạt động của cơ thể

ATP

Trang 4

III/ TRAO ĐỔI NĂNG LƯỢNG (tt)

3.1.Phương pháp đo nhiệt lượng của cơ thể

Người ta dùng phương pháp trực tiếp và gián tiếp để đo nhiệt lượng tỏa ra từ cơ thể

3.1.1.Phương pháp trực tiếp

Có hai cách đo:

+Đo trực tiếp giá trị calo của thức ăn hấp thu (thức ăn ăn vào trừ đi thức ăn thải ra qua phân) Theo định luật bảo toàn năng lượng thì năng lượng đốt cháy các thức ăn ở bên ngoài bằng năng lượng tạo ra khi bị oxy hóa trong cơ thể Thức ăn được đốt cháy trong bom nhiệt lượng (calorimeter)

Trang 5

Bom nhiệt lượng

Trang 6

3.1.1.Phương pháp trực tiếp (tt)

Người ta đã xác định được giá trị năng lượng (Kcal) của các loại thức ăn ở các nhóm động vật khác nhau:

Cơ thể Gluxit (g) Protit (g) Lipit

Trang 7

3.1.1.Phương pháp trực tiếp (tt)

Trang 8

Với điều kiện nhiệt độ phòng không đổi, ta tính lượng nhiệt thải ra theo công thức sau:

Q = V(t2-t1)

-V: Lượng nước chảy qua phòng

-t1: Nhiệt độ nước lúc vào phòng

-t2: Nhiệt độ nước lúc ra khỏi phòngTuy nhiên, phương pháp này phức tạp nên

ít được sử dụng

Để đo nhiệt lượng còn có phương pháp gián tiếp, phương pháp này đơn giản hơn, kết quả thu được cũng tương đối chính xác

Trang 9

3.1.Phương pháp đo nhiệt lượng (tt)

3.1.2.Phương pháp gián tiếp

Cũng có hai cách đo:

+Đo gián tiếp bằng đương lượng nhiệt của

O2 Nguyên lý của phương pháp này là là đo trao đổi khí, dựa vào lượng khí O2 tiêu thụ hay lượng khí CO2 thải ra để tính năng lượng tiêu hao, tức nhiệt lượng do cơ thể tạo ra

Người ta đưa đối tượng vào phòng kín hoặc thở vào một cái túi, sau đó phân tích khí O2 tiêu thụ hoặc CO2 thải ra trong phòng hoặc trong túi

Trang 10

3.1.2.Phương pháp gián tiếp (tt)

Bằng phương pháp trên, người ta tính được năng lượng giải phóng khi oxy hóa các chất dinh dưỡng như sau:

Chất dinh

dưỡng Số lít O2 cần để đốt 1g cơ

chất

Số lít CO2 thải ra sau khi đốt 1g cơ chất

Lượng nhiệt tạo ra khi dùng 1 lít O2 (Kcal)

Gluxit 0,83 0,83 5,05

Protit 0,97 0,77 4,46

Trang 11

3.1.2.Phương pháp gián tiếp (tt)

+Nhiệt lượng tỏa ra khi sử dụng 1 lít oxy gọi

là đương lượng nhiệt của oxy (ĐNO)

+ĐNO thay đổi tùy theo tỷ lệ protit, gluxxit

và lipit co trong thức ăn Tuy nhiên để dễ tính toán người ta thường lấy trị số trung bình 4,825 Kcal làm đương lượng nhiệt của oxy

+Do đó, chỉ cần lấy số lít O2 sử dụng nhân với 4,825 là được trị số nhiệt lượng cơ thể tỏa ra trong thời gian thí nghiệm

Trang 12

3.1.2.Phương pháp gián tiếp (tt)

Cách tính thứ hai:

+Phương pháp đo gián tiếp bằng thương số

hô hấp (QR): (Respiratory Quotient)

-Thương số hô hấp QR là tỷ lệ dung tích CO2

do động vật thở ra và O2 tiêu thụ trong cùng một đơn vị thời gian Với thương số hô hấp ta có thể biết trong từng thời gian thí nghiệm nhất định chất dinh dưỡng nào được sử dụng để oxy hóa

+ĐNO của đường là 1,0

+ĐNO của protit là 0,8

+ĐNO của lipit là 0,7

Trang 13

+Xác định thương số hô hấp của đường

Đường được oxy hóa theo PT sau:

C 6 H 12 O 6 + 6O 2  6CO 2 + 6H 2 O + 678Kcal

Theo định luật Avogadro thì trong điều kiện tiêu chuẩn, thể tích của bất kỳ một phân tử khí nào cũng bằng 22,41 lít Theo PT trên ta có:

Trang 14

+Xác định thương số hô hấp của lipit

Ví dụ oxy hóa tripalmitin, PT như sau

2C3H5(C 15 H 31 COOO) 3 +145O 2 102CO 2 +98H 2 O+ Q

Trang 15

+Xác định thương số hô hấp của protit

-Xác định thương số hô hấp của protit phức tạp hơn nhiều vì sản phẩm oxy hóa cuối cùng ngoài CO2, H2O còn nhiều hợp chất chứa nito đi vào nước tiểu và người ta tính trung bình QR của protit bằng 0,8

Tuy nhiên, để đơn giản hóa người ta quy ước thương số hấp chung của thức ăn hỗn hợp là 0,85;

từ lượng CO2 thải ra có thể tính lượng O2 tiêu thụ

và tính được năng lượng trao đổi

Trang 16

III/ TRAO ĐỔI NĂNG LƯỢNG (tt)

3.2.Trao đổi cơ sở

Trao đổi cơ sở là trao đổi năng lượng ở mức

cơ bản nhất để duy trì hoạt động sống bình thường của cơ thể

Trao đổi cơ sở được đo ở các điều kiện sau: -Đối tượng đo ở trạng thái nghỉ ngơi hoàn toàn (không hoạt động cơ, không suy nghĩ )

-Trong ống tiêu hóa không có thức ăn Động vật ăn thịt và ăn tạp 12-24 giờ sau khi ăn, trâu bò 6-10 ngày

-Nhiệt độ ổn định (250C)

Trang 17

3.1.Trao đổi cơ sở (tt)

Trao đổi cơ sở thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố sau:

-Tính biệt (Con đực cao hơn con cái) Ví dụ, trao đổi cơ sở của bò đực cao hơn bò cái 10-26% -Tuổi: Gia súc non TĐCS lớn hơn già

-Diện tích bề mặt cơ thể trên 1 kg khối lượng

-Giống: Giống cao sản có TĐCS cao -Trạng thái sinh lý: Động dục, mang thai tiết sữa TĐCS cao

-Dinh dưỡng: Dinh dưỡng tốt TĐCS cao-Mùa và khí hậu: Nhiệt đới thấp hơn ôn đới

Trang 18

III/ TRAO ĐỔI NĂNG LƯỢNG (tt)

3.3.Trao đổi năng lượng khi đói

Khi đói là khi không có thức ăn vào ống tiêu hóa Để duy trì sự sống, cơ thể phải sử dụng những chất dinh dưỡng dự trữ trong các mô theo thứ tự: Đường được sử dụng trướcmỡ  Protit.

-Khi đói, trao đổi năng lượng giảm xuống rất thấp, thương số hô hấp chỉ còn 0,7 hoặc thấp hơn.

-Thời gian có thể chịu đói phụ thuộc vào lượng mỡ trong cơ thể (gấu có thể chịu đói 3 tháng) Khi mỡ tiêu hao hết thì đến tiêu hao protit.

-Khi đói, khối lượng các cơ quan giảm khác nhau:

mô mỡ giảm 93-97%, mô tuyến 40-70% Mô cơ tim và mô thần kinh giảm ít nhất Gia súc non chịu đói kém hơn gia súc già (?)

Trang 19

III/ TRAO ĐỔI NĂNG LƯỢNG (tt)

3.4.Trao đổi năng lượng khi cơ hoạt động

-Khi cơ hoạt động, trao đổi chất và năng lượng tăng lên Mức tăng phụ thuộc vào cường độ hoạt động

-Khi đứng trao đổi năng lượng cao hơn khi ngồi và nằm Ví dụ, bò cái ở tư thế đứng sản nhiệt tăng cao hơn 30% so với khi nằm, loài nhai lại khi nhai cỏ khô trao đổi năng lượng cũng cao hơn khi nhai cỏ tươi…

-Trao đổi trao đổi năng lượng khi hoạt động

cơ được xác định theo công thức của Awater dựa trên trao đổi cơ sở:

Trang 20

3.4.Trao đổi năng lượng khi cơ hoạt động (tt)

+Khi hoạt động nhẹ = Trao đổi cơ sở + 30%

Ví dụ, một con vật có trao đổi cơ sở là 1500Kcal, thì trao đổi năng lượng khi hoạt động nhẹ là:

1500Kcal + 1500X30% = 1950Kcal

+Khi hoạt động mạnh =

Trao đổi cơ sở + Công (kg/m) Kcal

425

+Ngoài ra, khi con vật sản xuất sản phẩm

(sữa, thịt, trứng, lông…) thì trao đổi năng lượng cao hơn lúc bình thường từ 30-60%

Trang 21

The …end

Ngày đăng: 26/09/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w