Vitamin là thành phần bắt buộc của một số enzym quan trọng, xúc tác điều hòa hoạt động của cơ thể -Nhu cầu của cơ thể đối với vitamin rất thấp microgam.. Phần lớn gia súc không thể tổng
Trang 22.7 Trao đổi Vitamin
-Vitamin là chất hữu cơ cần thiết đối với cơ thể Nó không phải là nguyên liệu xây dựng cơ thể, không phải là chất cung cấp năng lượng Vitamin
là thành phần bắt buộc của một số enzym quan trọng, xúc tác điều hòa hoạt động của cơ thể
-Nhu cầu của cơ thể đối với vitamin rất thấp (microgam) Phần lớn gia súc không thể tổng hợp được vitamin, mà phải được cung cấp từ thức ăn
-Vitamin có hai loại: loại tan trong dầu, mỡ
và tan trong nước
-Khi thiếu nó cơ thể sẽ mắc bệnh thiếu
Trang 32.7 Trao đổi Vitamin
2.7.1 Vitamin tan trong dầu, mỡ
2.7.1.1.Vitamin A
Trang 4đủ, bí ngô và trong rau xanh
-Khi vào cơ thể caroten được biến đổi thành vitA nhờ enzym carotenaza ở gan
-Quá trình hấp thu, đồng hóa VitA phụ thuộc vào lượng mỡ trung tính Dịch mật là chất cần thiết cho sự hấp thu VitA Trong cơ thể 90% vitA ở gan
Trang 5-Trong mô động vật còn có hợp chất carotenoit gần giống với caroten, gọi là lipocrom
Ở loài có vú và chim, lipocrom có ở lớp mỡ dưới
da và trong các mô mỡ của tuyến nội tiết Ở chim lipocrom còn có ở lông
Trang 6Caroten và vitamin A
Trang 7*Chức năng sinh lý của VitA
-VitA cần cho sự sinh sản và sinh trưởng Thiếu nó sự phân chia tế bào sinh dục, sự tạo thành hợp tử, sự phát triển bào thai sẽ sút kém, cơ thể non chậm lớn, sút cân
-VitA duy trì và bảo vệ lớp thượng bì niêm mạc da Thiếu nó da khô, niêm mạc bị tổn thương và hóa sừng, giảm sức đề kháng của da Do
đó ở người và động vật khi thiếu A thường mắc bệnh lao
-Thiếu A gây biến đổi, thoái hóa tổ chức thần kinh, con vật đi đứng xiêu vẹo, bại liệt
-Thiếu A gây khô giác mạc mắt, thiếu nhiều
có thể quáng gà hoặc mù mắt
Trang 8*Chức năng sinh lý của VitA (tt)
Trên võng mạc mắt có các tế bào hình que và hình nón Tế bào hình que nhận cảm ánh sáng yếu,
tế bào hình nón nhận cảm ánh sánh mạnh Chất cảm quang trên tế bào hình que là Rodopxin, trong
tế bào hình nón là Iodopxin
Khi có ánh sáng Rodopxin, Iodopxin phân giải thành retinal và opxin:
Rodopxin Retinal + Opxin (que)
Iodopxin Retinal + Opxin (nón)Trong bóng tối có quá trình ngược lạiPhản ứng xảy ra thường xuyên khiến cho lượng retinal cạn dần và nó được bổ sung bằng VitA qua phản ứng: VitA – H+ Retinal
Trang 9Cấu tạo võng mạc mắt
Retinal
Trang 10*Chức năng sinh lý của VitA (tt)
-Phản ứng phân giải Rodopxin và Iodopxin tạo năng lượng làm biến đổi điện thế trên dây thần kinh thị giác, điện thế này được truyền vào vùng thị giác của vỏ não (vùng chẩm) làm cho con vật nhận biết được ánh sáng và hình ảnh
-Độ mẫn cảm của gia súc với bệnh thiếu vitA cũng khác nhau: Mẫn cảm nhất là Lợn gà, vịt bò Ít mẫn cảm là ngựa, dê, cừu, chó và thỏ
-Lợn thiếu vitA sinh trưởng chậm, thần kinh rối loạn, đi đứng xiêu vẹo
-Ngựa thiếu vitA thì dễ viêm đường tiêu hóa,
hô hấp, quáng gà…Người thiếu vitA quáng gà
Trang 112.7.1 Vitamin tan trong dầu, mỡ (tt)
2.7.1.2.Vitamin D
Trang 122.7.1.2 Vitamin D (tt)
-Vitamin D gồm nhiều loại D2, D3, D4, D5,
D6; nhưng quan trọng nhất là D2 và D3
-Vitamin A có nhiều trong dầu gan cá và mỡ
bò, trong gan, sữa, lòng đỏ trứng…Trong lớp biểu
bì da động vật có chứa một dạng tiền vitD là dehydrocolesterol, dưới tác dụng của tia tử ngoại
7-nó biến đổi thành vitaD3
-Trong thực vật có một dạng tiền vitD khác
là ergosterol, dưới tác dụng của ánh sáng yếu nó biến đổi thành vitD2
- Trong cơ thể, vitD nằm trong máu và được
dự trữ ở gan, lách, tuyến thượng thận (không có ở
Trang 13Ergosterol 7-Dehydrocholesterol
Trang 14*Chức năng sinh lý của VitD
-VitD thúc đẩy sự hấp thu và hạn chế bài xuất Ca và P; xúc tác cho sự vận chuyển Ca, P vào xương và tạo hợp chất Ca(PO4)2 làm xương cứng
-VitD điều hòa tỷ lệ Ca/P trong máu, ngay cả khi khẩu phần thiếu Ca (lấy Ca từ xương vào máu)
-Khi thiếu vitDgia súc non bị còi xương, lùn bé, chậm mọc răng, thiếu máu, rối loạn tiêu hóa; gia súc trưởng thành bị mềm xốp xương, sức lực suy giảm, mất khả năng làm việc (cày, kéo )
-Biện pháp cho gia súc vận động tắm nắng
Trang 152.7.1 Vitamin tan trong dầu, mỡ (tt)
2.7.1.3.Vitamin E (α-tocopherol)
Trang 16-VitE được hấp thu ở ruột non nhờ các axit mật Trong cơ thể chúng có nhiều
ở gan, cơ, lách, mỡ, máu.
Trang 18*Chức năng sinh lý của VitE
-VitE có tác dụng kích thích sinh sản Tác dụng này rõ với động vật thí nghiệm và gia cầm, ở động vật lớn không rõ rệt bằng vitA
-Thiếu E Con đực bị thóa hóa tinh hoàn, tinh trùng bị kỳ hình nhiều và kém hoạt lực Thiếu nhiều không sản xuất được tinh trùng Ở con cái, bào thai phát triển rối loạn thai chết và sẩy thai
Ở gà, vịt thiếu vitE thì phôi sẽ chết sau 5-7 ngày hình thành trong trứng ấp
-VitE còn duy trì hoạt động trao đổi chất bình thường, thiếu E teo cơ, bại liệt VitE còn chống oxy hóa, ngăn ngừa sự oxy hóa của các axit béo
Trang 192.7.1 Vitamin tan trong dầu, mỡ (tt)
2.7.1.4.Vitamin K ( )
Trang 202.7.1.4 Vitamin K (tt)
-Vitamin K gồm K1, K2 và K3, trong đó dạng K1 có hoạt tính sinh học mạnh nhất
-VitK có nhiều trong thức ăn xanh và thức
ăn nhiều nước Trong dạ cỏ loài nhai lại, vitK được tổng hợp nhờ vi sinh vật Do đó, loài nhai lại ít thiếu K, lợn và gia cầm dễ mắc hơn
-Tác dụng sinh lý chính của VitK là chống chảy máu Nó xúc tác gan sản xuất prothrombin, đây là yếu tố đông máu quan trong Thiếu K thì máu khó đông hoặc hay chảy máu thiếu máu
-Có nhiều chất kháng với vitamin K như dicumaron, indandione, tromexan Trong cỏ vùng trung du hay có dicumaron nên trâu bò ăn
Trang 21Vitamin K1, K2 và K3
K 1
K 3
Trang 22Dicumarol Sintrom
Trang 23The …end