1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng môn Nguyên Lý Kế Toán

176 87 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H­íng dÉn thùc hµnh Lêi më ®Çu Cuèn tµi liÖu h­íng dÉn thùc hµnh ®­îc biªn so¹n dµnh cho sinh viªn c¸c ngµnh kinh tÕ cïng víi cuèn bµi gi¶ng: “Tin häc øng dông trong kinh tÕ“ vµ ®­îc biªn so¹n d­íi d¹ng bµi tËp theo tõng d¹ng bµi to¸n thùc tÕ. C¸c bµi tËp ®­îc thiÕt kÕ tõ dÔ ®Õn khã cïng víi c¸c h­íng dÉn gi¶i (hoÆc lêi gîi ý) tõng b­íc mét ®Ó häc sinh cã thÓ tù thùc hµnh trªn m¸y tÝnh, n©ng cao kh¶ n¨ng t­ duy vµ ¸p dông ®Ó gi¶i quyÕt nh÷ng vÊn ®Ò t­¬ng tù trong c¸c lÜnh vùc chuyªn m«n kinh tÕ kh¸c nhau nh­ to¸n kinh tÕ, ®Þnh møc kinh tÕ kü thuËt, kÕ ho¹ch ho¸, ph©n tÝch ho¹t ®éng s¶n xuÊt kinh doanh, lËp vµ ph©n tÝch dù ¸n ®Çu t­ v.v… Cuèn tµi liÖu nµy gåm 2 phÇn: PhÇn 1: RÌn luyÖn kü n¨ng thùc hµnh. Môc tiªu cña phÇn nµy lµ rÌn luyÖn kü n¨ng, thao t¸c thùc hµnh cña sinh viªn khi lµm viÖc víi m¸y tÝnh nãi chung vµ víi b¶ng tÝnh ®iÖn tö M.E. nãi riªng. Mèi bµi thùc hµnh ®­îc ®­a ra d­íi d¹ng vÝ dô, víi nh÷ng vÝ dô nµy dÇn lµm quen vµ thµnh th¹o víi c¸c thao t¸c, c¸c lÖnh vµ c¸c c«ng cô cña b¶ng tÝnh. PhÇn 2: Giíi thiÖu mét sè d¹ng bµi tËp. Víi nh÷ng bµi tËp nµy, sinh viªn rÌn luyÖn c¸ch t­ duy, c¸ch gi¶i quyÕt vÊn ®Ò kinh tÕ víi sù trî gióp cña c«ng nghÖ th«ng tin. V× vËy nh÷ng bµi tËp ®­îc biªn so¹n theo tõng lÜnh vùc chuyªn m«n kinh tÕ vµ nh÷ng bµi tËp mang tÝnh tæng hîp. Cuèn tµi liÖu ®­îc biªn so¹n lÇn ®Çu, ch¾c ch¾n cßn nhiÒu sai sãt. RÊt mong sù gãp ý ch©n thµnh cña ng­êi ®äc. Xin tr©n träng c¶m ¬n. T¸c gi¶ PhÇn I: RÌn luyÖn kü n¨ng Bµi 1. NhËp d÷ liÖu 1. Khëi ®éng b¶ng tÝnh Microsoft Excel (M.E) C¸c b­íc thùc hiÖn lÇn l­ît nh­ sau: 1. BËt c«ng t¾c ®iÖn. Chê m¸y tÝnh ch¹y c¸c øng tr×nh tiÖn Ých x¸c ®Þnh cÊu h×nh cña m¸y, c¸c lÖnh vµ c¸c file khëi ®éng.  NÕu trªn m¸y tÝnh kh«ng cµi hÖ ®iÒu hµnh Winddows 95 trë ®i (sö dông Windows 3.11) viÖc khëi ®éng m¸y tÝnh chØ dõng l¹i ë dÊu mêi hÖ thèng (C:>). H•y gâ Win vµ bÊm Enter ®Ó khëi ®éng hÖ ®iÒu hµnh Windows nh­ sau: C:>win   NÕu trªn m¸y tÝnh cµi hÖ ®iÒu hµnh Winddows 95 trë ®i, m¸y tÝnh sÏ tù ®éng kÝch ho¹t hÖ ®iÒu hµnh windows thay cho hÖ ®iÒu hµnh DOS vµ xuÊt hiÖn desktop cho ng­êi sö dông s½n sµng lµm viÖc. 2. Nh¾p chuét vµo biÓu t­îng Excel () trªn thanh Office (gãc tr¸i trªn cña mµn h×nh) Trong tr­êng hîp thanh Office ch­a ®­îc kÝch ho¹t (bëi dßng lÖnh: Microsoft Office Shortcut Bar.lnk) th× ng­êi sö dông cã thÓ t×m ®Õn biÓu t­îng Excel () trªn desktop (nh¾p kÐp) hoÆc kÝch ho¹t menu Start (gãc tr¸i d­íi cña mµn h× nh), chän Program, chän Microsoft Excel. 2. Quan s¸t vµ ghi nhí mµn h×nh C¸c th«ng tin cÇn ghi nhËn tõ mµn h×nh Excel: • Thanh tiªu ®Ò cña øng dông: • Thanh menu (thùc ®¬n), c¸c lùa chän, lÖnh trªn mçi thùc ®¬n: • Thanh c«ng cô chuÈn, thanh ®Þnh d¹ng, c¸c nót lÖnh trªn mçi thanh, chøc n¨ng cña mçi nót lÖnh, c¸ch Èn hiÖn thanh c«ng cô, c¸c nót t¹o, c¸ch t¹o thanh c«ng cô riªng cña ng­êi sö dông: • Thanh c«ng thøc: c¸ch Èn, hiÖn (nªn ®Ó thanh c«ng c«ng thøc lu«n ë tr¹ng th¸i hiÖn h÷u); Hép tham chiÕu (Reference box(tªn miÒn hoÆc ®Þa chØ «) • Dßng ®Çu ®Ò c¸c cét, tªn cét vµ thanh ®Çu ®Ò c¸c dßng, sè dßng: • Thanh cuén ngang vµ thanh cuén däc: c¸ch sö dông thanh cuén • Thanh tiªu ®Ò trang tÝnh, c¸ch di chuyÓn gi÷a c¸c trang tÝnh, sè trang tÝnh ®­îc më ngÇm ®Þnh trong 1 Workbook, thay ®æi sè trang tÝnh ®­îc më ngÇm ®Þnh… • Thanh tr¹ng th¸i lµm viÖc 3. NhËp d÷ liÖu • Ghi nhí c¸c kiÓu d÷ liÖu ®­îc nhËp vµo b¶ng tÝnh: Text, Number ... • Tù cho sè liÖu vµ nhËp chóng vµo b¶ng tÝnh theo mÉu nh­ b¶ng 1: B¶ng 1 ChØ tiªu §vÞ tÝnh TH Kú gèc (1999) Kú ph©n tÝch (2000) KH TH I. KÕt qu¶ s¶n xuÊt b»ng chØ tiªu hiÖn vËt 1. S¶n l­îng than nguyªn khai s¶n xuÊt tÊn 2. S¶n l­îng than s¹ch s¶n xuÊt tÊn 3. S¶n l­îng than tiªu thô tÊn a) Trong ®ã than nguyªn khai tÊn b) than s¹ch tÊn 4. Khèi l­îng ®Êt ®¸ bãc m3 II. T×nh h×nh sö dông lao ®éng 1. Tæng sè CBCNV b×nh qu©n Ng­êi Trong ®ã: C«ng nh©n SXC Ng­êi Nh©n viªn Ng­êi 2. N¨ng suÊt lao ®éng tÝnh theo chØ tiªu hiÖn vËt Tngn¨m 3. N¨ng suÊt lao ®éng tÝnh theo chØ tiªu gi¸ trÞ ngh.®ngn¨m 4. Tæng quü l­¬ng ngh.® 5. Thu nhËp b×nh qu©n ng­êi lao ®éng ngh.®ngth III. KÕt qu¶ s¶n xuÊt b»ng chØ tiªu gi¸ trÞ ®ång 1. Gi¸ b¸n b×nh qu©n ngh.® 2. Gi¸ thµnh ®¬n vÞ ngh.®T 3. Tæng doanh thu ngh.®T 4. Lîi nhuËn tr­íc thuÕ ngh.® 5. Tæng c¸c kho¶n nép ng©n s¸ch ngh.® 6 . Lîi nhuËn rßng ngh.® L­u ý r»ng d÷ liÖu kh«ng ph¶i ®­îc nhËp vµo tÊt c¶ c¸c « trong b¶ng trªn, mét sè « ®­îc tÝnh tõ d÷ liÖu nh÷ng « kh¸c, vÝ dô nh­: s¶n l­îng than tiªu thô b»ng tæng s¶n l­îng than nguyªn khai tiªu thô (®• quy ®æi ra than s¹ch) vµ s¶n l­îng than s¹ch tiªu thô. C«ng thøc tÝnh chóng ta sÏ thùc hiÖn vµo bµi thùc hµnh sau. Tuy nhiªn, cÇn ch¾c ch¾n r»ng nh÷ng « nµo sÏ ®­îc thùc hiÖn vµo bµi sau mµ kh«ng cÇn nhËp ngay b©y giê. 4. L­u th«ng tin vµo bé nhí (Save)  Ghi b¶ng tÝnh vµo bé nhí (®Üa cøng hoÆc ®Üa mÒm) víi tªn file: BAITAP1.XLS b»ng mét trong c¸c c¸ch sau: • Chän lÖnh FileSave • Nh¾p chuét vµo biÓu t­îng ®Üa mÒm () trªn thanh c«ng cô chuÈn • BÊm F12 Hép tho¹i Save As hiÖn ra nh­ sau: Gâ tªn file trong hép File name, vÝ dô: baitap1 Chän th­ môc l­u tr÷ trong hép Save in Chän kiÓu file cÇn l­u tr÷ (ngÇm ®Þnh: Microsoft Excel Workbook) BÊm Save nÕu kh«ng cÇn cã nh÷ng thay ®æi thuéc tÝnh ®Æc biÖt Khi cÇn cµi ®Æt mét sè thuéc tÝnh kh¸c cña file nh­ cµi ®Æt mËt khÈu khi më hoÆc khi söa ch÷a, thay ®æi kiÓu cña file… chän nót Option (xem bµi “M«i tr­êng lµm viÖc cña M.E) 5. §ãng File CÇn ph¶i ®ãng file tr­íc khi tho¸t khái M.E. tr¸nh mÊt d÷ liÖu. Chän mét trong nh÷ng c¸ch sau: • LÖnh: FileClose • Nh¾p vµo nót Close ( gãc ph¶i trªn cña cöa sæ trªn thanh menu) 6. Tho¸t khái M.E. Khi kÕt thóc lµm viÖc víi M.E ®Ó ®¶m b¶o an toµn cho ch­¬ng tr×nh, yªu cÇu tho¸t khái ch­¬ng tr×nh. C¸c thao t¸c thùc hiÖn nh­ sau: Víi Windows 95 trë ®i cã thÓ chän 1 trong c¸c c¸ch sau: • Chän Exit trong menu File • BÊm tæ hîp phÝm ALT+F4 • Nh¾p vµo nót Close ( gãc ph¶i trªn cña cöa sæ ch­¬ng tr×nh øng dông) • Nh¾p kÐp vµo hép ®iÒu khiÓn øng dông (gãc tr¸i trªn cña cöa sæ) Sau khi tho¸t khái ch­¬ng tr×nh øng dông, muèn tho¸t khái Windows cÇn ®ãng tÊt c¶ c¸c ch­¬ng tr×nh kh¸c (b»ng c¸ch lµm t­¬ng tù). Cuèi cïng, chän Shut down trong menu Start. §îi trªn mµn h×nh cã dßng ch÷: “Now is safe to turn off your computer” khi Êy míi ®­îc phÐp t¾t nguån ®iÖn. Víi Windows 3.11 trë vÒ tr­íc cã thÓ chän 1 trong c¸c c¸ch sau: • Chän Exit trong menu File • BÊm tæ hîp phÝm ALT+F4 • Nh¾p kÐp vµo hép ®iÒu khiÓn øng dông (gãc tr¸i trªn cña cöa sæ) Sau khi tho¸t khái ch­¬ng tr×nh øng dông, muèn tho¸t khái Windows cÇn ®ãng tÊt c¶ c¸c ch­¬ng tr×nh kh¸c (b»ng c¸ch lµm t­¬ng tù). Cuèi cïng, bÊm ALT+F4 vµ chän Yes khi m¸y tÝnh hái b¹n cã thùc sù kÕt thóc lµm viÖc víi windows. Khi dÊu nh¾c hÖ thèng DOS hiÖn trªn mµn h×nh, lóc ®ã míi ®­îc t¾t nguån ®iÖn. Bµi 2. TÝnh to¸n s¬ bé b¶ng tÝnh 1. VÝ dô 1: Sö dông kÕt qu¶ ®­îc l­u trªn ®Üa Më file BAITAP1.XLS ®• ®­îc t¹o lËp tõ bµi tËp 1 b»ng lÖnh mét trong nh÷ng c¸ch sau: • Chän lÖnh: FileOpen • Nh¾p chuét vµo nót lÖnh Open trªn thanh c«ng cô chuÈn. • BÊm tæ hîp phÝm: Ctrl+O T×m ®Õn vÞ trÝ (trong hép Look in) vµ tªn file (trong hép File Name) mµ b¹n ®• ghi lÇn tr­íc, nh¾p kÐp vµo tªn file hoÆc nh¾p ®¬n sau ®ã chän OK. C«ng viÖc sÏ ph¶i lµm trong bµi tËp nµy lµ: Bæ sung thªm sè cét cÇn thiÕt ®Ó cã thÓ sö dông ph­¬ng ph¸p ph©n tÝch so s¸nh ®Ó ph©n tÝch t×nh h×nh s¶n xuÊt kinh doanh cña n¨m ph©n tÝch so víi n¨m gèc vµ so víi kÕ ho¹ch (so s¸nh t­¬ng ®èi vµ so s¸nh tuyÖt ®èi). Gâ tªn cho c¸c cét. VÝ dô nh­: So s¸nh tuyÖt ®èi víi kú gèc

Trang 1

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN

Chương 1 giúp chúng ta có những cái nhìn tổng quát về hạch toán kế toán, hiểuđược những đặc trưng của nó Giúp cho các bạn nắm được vai trò quan trọng của kế toántrong hệ thống quản lý kinh tế, đồng thời có thể hình dung được việc nghiên cứu toàn bộchương trình môn học một cách logic

1.1 Quá trình hình thành, phát triển và các định nghĩa về kế toán

1.1.1 Mối quan hệ giữa hạch toán kế toán và sự phát triển nền sản xuất xã hội.

Hạch toán kế toán ra đời gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội và đượcphát triển từ thấp đến cao thông qua các hình thái kinh tế xã hội từ công xã nguyên thuỷ, xãhội chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, tư bản chủ nghĩa

Ngay từ những hoạt động sản xuất, phục vụ những nhu cầu đơn giản, con người đãdùng lá cây, khắc dấu lên thân cây… để ghi nhớ về thành quả lao động của mình

Đến khi sự tiến hoá của xã hội loài người đã phát triển theo thời gian đã xuất hiện

sự phân công xã hội trong quá trình sản xuất, sự hình thành chữ viết và chữ số La mã đãgiúp các nhà quản lý theo dõi, ghi chép kết quả lao động

Trong xã hội tư bản, với việc trao đổi buôn bán không chỉ trong nội bộ một quốcgia mà còn mở rộng ra các nước khác, do đó hạch toán kế toán đã hình thành đầy đủ cácphương pháp của mình và được coi như một nghề của xã hội

Trong nền kinh tế hiện đại, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, hạchtoán kế toán đã phát triển rất phong phú, gồm một hệ thống các sổ sách, bảng biểu, phươngtiện xử lý số liệu hiện đại và phương pháp phân tích, dự đoán số liệu logic, có hệ thống…hạch toán đã phát triển thành một môn khoa học

Như vậy, trong bất kỳ hình thái kinh tế xã hội nào, con người đều quan tâm đến mối quan hệ giữa thời gian lao động, các nguồn lực đã bỏ ra và kết quả lao động thu về Chính vì vậy, đây là cơ sở cho hạch toán ra đời và phát triển Hạch toán kế toán là một khoa học kinh tế ra đời và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội

và phục vụ trực tiếp cho nền sản xuất xã hội.

1.1.2 Khái niệm về hạch toán kế toán.

- Nếu tiếp cận kế toán dưới góc nhìn là một môn khoa học: Kế toán là một hệ thốngthông tin thực hiện việc phản ánh và giám đốc mọi hoạt động kinh tế tài chính của một đơn

vị bằng hệ thống các phương pháp của mình thông qua ba thước đo là thước đo hiện vật,thước đo thời gian và thước đo giá trị

- Nếu tiếp cận kế toán dưới góc nhìn là một nghề nghiệp: Kế toán là một nghệ thuậtghi chép, tính toán và phản ánh bằng con số mọi hiện tượng kinh tế tài chính phát sinhtrong đơn vị nhằm cung cấp thông tin toàn diện về tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh, tình hình huy động và sử dụng vốn trong đơn vị

Trang 2

Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC): Kế toán là nghệ thuật ghi chép, phân loại,tổng hợp và trình bày kết quả theo cách riêng có dưới hình thái tiền tệ đối với các sự kiện

Dù định nghĩa theo cách nào thì hạch toán kế toán cũng nên được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm hệ thống thông tin kinh tế tài chính hữu ích cần thiết cho người

sử dụng, và hệ thống thông tin này đo lường, phân tích, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong một tổ chức kinh tế Thông tin này cung cấp cho các đối tượng sử dụng giúp họ ra các quyết định kinh tế hiệu quả liên quan đến đơn vị kế toán.

1.2 Quy trình kế toán trong một đơn vị kế toán

Trong doanh nghiệp có rất nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một kỳ kế toán:mua hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất, chi tiền mặt tạm ứng cho nhânviên đi công tác, thanh toán tiền mua hàng hóa, nguyên vật liệu qua Ngân hàng, bán sảnphẩm, hàng hóa, trả lương cho cán bộ công nhân viên…Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phátsinh đòi hỏi phải phản ánh vào các chứng từ kế toán Các chứng từ kế toán là bằng chứngphản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Các chứng từ kế toán có thể do chính đơn vị đólập ra như các hóa đơn bán hàng hóa, sản phẩm, phiếu chi tiền mặt… cũng có thể khôngphải do đơn vị đó lập ra nhưng đơn vị phải có trách nhiệm thu nhận như giấy báo có, giấybáo nợ của ngân hàng, hóa đơn mua hàng… Cho dù chứng từ do doanh nghiệp lập ra hoặc

do doanh nghiệp thu nhận thì các chứng từ này khi liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phátsinh trong doanh nghiệp, doanh nghiệp đều phải sử dụng những thông tin trên các chứng từ

đó để ghi chép vào các sổ sách kế toán của doanh nghiệp

Sổ sách kế toán bao gồm nhiều loại: sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký thu tiền, sổ nhật

ký bán hàng, sổ cái…Hình thức sổ sách kế toán của doanh nghiệp phụ thuộc vào hình thứcghi sổ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng Hiện nay có 5 hình thức ghi sổ kế toán đó làhình thức Nhật ký – Sổ cái, hình thức chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký chung, hình thứcNhật ký chứng từ và hình thức kế toán máy Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức kếtoán máy, kế toán phải in sổ theo một trong bốn hình thức còn lại để lưu giữ Hiện nay cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ thường áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ hoặc Nhật ký chung,còn các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam hiện nay thường ápdụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ Số liệu tổng hợp trên các sổ kế toán là căn cứ cuối kỳdoanh nghiệp lập các báo cáo cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý bao gồm cácbáo cáo kế toán và báo cáo quản trị

Trang 3

1.3 Vai trò và yêu cầu của thông tin kế toán

1.3.1 Vai trò của thông tin kế toán

Thông tin kế toán là thông tin về các hiện tượng kinh tế, tài chính trong một đơn vị

kế toán Nó cho biết sự biến động về tài sản và nguồn hình thành tài sản của một đơn vị kếtoán, cũng như sự biến động của chi phí, doanh thu, lợi nhuận… giữa năm này với nămkhác của đơn vị kế toán đó Bên cạnh đó thông tin kế toán vừa có ý nghĩa thông tin vừa có

ý nghĩa kiểm tra Chính vì vậy, thông tin kế toán được rất nhiều đối tượng sử dụng

Có thể chia các đối tượng này thành 2 loại chính: Đối tượng sử dụng là nhữngngười bên trong doanh nghiệp và đối tượng sử dụng là những người bên ngoài doanhnghiệp Do có sự khác biệt về mục đích sử dụng, cách thức sử dụng, trình độ kế toán, quan

hệ lợi ích… nên mỗi đối tượng sử dụng có thể tiếp cận với thông tin kế toán dưới các góc

độ khác nhau, do đó thông tin kế toán cũng có những vai trò khác nhau giữa các đối tượng

sử dụng

Với những người bên trong doanh nghiệp bao gồm các nhà quản trị doanh nghiệp

và ngay chính những người cung cấp thông tin kế toán thì thông tin kế toán đều có vai tròhết sức quan trọng Cụ thể, đối với người kế toán, thông tin kế toán được sử dụng để lập kếhoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch và đánh giá thực hiện Trong quá trình lập kế hoạch,người kế toán phải lập dự phòng tài chính, lập kế hoạch tiền mặt, nhu cầu về vốn và lập

kế hoạch về lợi nhuận, qua đó có thể chỉ ra phương án khả thi và hiệu quả nhất Tiếp theo

đó, trong quá trình thực hiện kế hoạch, những thông tin kế toán được thu thập sẽ phảnánh về chi phí, doanh thu, đặc biệt là số lợi nhuận và giá thành thực tế so với kế hoạch,xem xét sự phù hợp của kế hoạch đặt ra và kịp thời điều chỉnh kế hoạch hợp lý Ngoài rathông tin kế toán còn có vai trò giúp người kế toán đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch

mà mình đặt ra và chính điều này cũng giúp kế toán nhận định xem mục tiêu có đạt đượcthông qua việc thực hiện kế hoạch hay không

Đối với những nhà quản trị doanh nghiệp, những người luôn muốn đạt được cácmục tiêu trong kinh doanh như tồn tại, phát triển và tạo lợi nhuận, họ cần phải đưa ra cácquyết định về phương hướng kinh doanh, mặt hàng kinh doanh, đặc biệt là mục tiêu lợinhuận, thì thông tin kế toán là một trong những điều kiện cần và đủ để những nhà quản trịthành công trong việc quản lý doanh nghiệp Thông tin kế toán giúp nhà quản trị có cáinhìn chung về tình hình tài chính, tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời thôngqua đó họ có thể đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của đơn vị đặc biệt nhà quản trị có thểđánh giá được những tiềm năng về mặt tài chính của đơn vị từ đó đưa ra các quyết địnhđúng đắn và kịp thời Bên cạnh đó thông tin kế toán giúp nhà quản trị kiểm soát, đánh giáhiệu quả của các nguồn lực kinh tế thuộc quyền sử dụng và trách nhiệm quản lý của họ tạiđơn vị

Trang 4

Với những người bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm cả những người có quyền lợitrực tiếp về mặt tài chính và cả những người không có quyền lợi trực tiếp về mặt tài chínhthì thông tin kế toán đều có vai trò hữu dụng Đối với những người có quyền lợi trực tiếp

về mặt tài chính, ví dụ như các nhà đầu tư thì thông tin tài chính họ quan tâm nhất là chỉtiêu lợi nhuận và các chỉ tiêu phản ánh khả năng tạo lợi nhuận trong tương lai Từ việcnghiên cứu các chỉ tiêu này họ sẽ quyết định có đầu tư vào doanh nghiệp nữa hay không.Bên cạnh đó, chủ nợ lại sử dụng các thông tin kế toán, đặc biệt là những thông tin về khảnăng thanh toán, khả năng sinh lời của đơn vị kế toán được trình bày trong các báo cáo tàichính, để từ đó xem xét xem đơn vị đi vay có khả năng trả nợ hay không, làm căn cứ quyếtđịnh có cho đơn vị đi vay vay tiền hoặc nợ tiền hàng nữa hay không

Ngoài những đối tượng trên quan tâm đến thông tin kế toán thì hiện nay còn có các

cơ quan chức năng mang tính chất quản lý nhà nước như cơ quan thuế, các cơ quan lập quy

và các thành phần khác cũng rất quan tâm đến thông tin kế toán của doanh nghiệp Nhữngđối tượng này không có lợi quyền lợi trực tiếp về mặt tài chính nhưng thông tin kế toáncũng có vai trò rất quan trọng đối với họ

Như vậy, thông tin kế toán đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý kinh

tế, trong việc điều hành các tổ chức kinh doanh và là một tất yếu khách quan của nền sảnxuất xã hội Điều 15, Luật Kế toán năm 2005 cũng đã chỉ rõ giá trị của tài liệu, số liệu kếtoán

1.3.2 Yêu cầu của thông tin kế toán

a Yêu cầu trung thực, khách quan

“Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các chứng từ đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo”.

Đây là yêu cầu cơ bản đối với thông tin kế toán Thông tin kế toán là thông tin phục

vụ cho rất nhiều đối tượng trong việc ra các quyết định của mình Chỉ có những thông tintrung thực, khách quan thì người sử dụng thông tin mới có được những quyết định chínhxác

b Yêu cầu kịp thời, đầy đủ.

“Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được trậm chễ”.

Bên cạnh đó “ Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót”.

Thông tin kế toán phải đầy đủ, kịp thời thì người sử dụng thông tin, đặc biệt là cácnhà quản trị doanh nghiệp mới có thể có những quyết định sớm và đúng lúc về phương

Trang 5

hướng kinh doanh cho doanh nghiệp.

c Yêu cầu dễ hiểu, có thể so sánh được

Dễ hiểu: “Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng”.

Có thể so sánh được: “Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán Trường hợp không nhất quản thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch”.

Yêu cầu này giúp người sử dụng bao gồm cả những người chuyên về kế toán vàngười không chuyên về kế toán đều có thể hiểu được và tiện cho việc đối chiếu, so sánh

1.4 Các khái niệm, giả thiết và nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận

1.4.1 Các khái niệm, giả thiết căn bản được thừa nhận

a Khái niệm thực thể kinh doanh

Thực thể kinh doanh (đơn vị kế toán) là một tổ chức độc lập, số liệu ghi chép và

báo cáo của mỗi tổ chức chỉ bao gồm quá trình sản xuất kinh doanh của bản thân nó, khôngchứa đựng bất kỳ quá trình kinh doanh hoặc tài sản của đơn vị nào khác

Đây là khái niệm cơ bản và quan trọng nhất, nó chỉ ra giới hạn về một chủ thể quản

lý Thông tin kế toán luôn gắn liền với một đơn vị kế toán cụ thể và chủ thể kế toán nàyphải có trách nhiệm cung cấp thông tin một cách đầy đủ, toàn diện

b Giả thiết cơ sở dồn tích (Accrual basis assumption)

Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung, quy định về cơ sở dồn tích như sau:

“Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai”.

Ví dụ: Theo giả thiết cơ sở dồn tích, chi phí tiền lương được ghi nhận khi đơn vị kế toán tính lương phải trả công nhân viên chứ không phải khi đơn vị xuất tiền trả tiền lương cho lao động.

c Giả thiết hoạt động liên tục

Đây là giả thiết quan trọng, liên quan đến việc lập báo cáo tài chính của doanhnghiệp Giả thiết hoạt động liên tục được quy định tại Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn

Trang 6

mực chung như sau:

“Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa

là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã

sử dụng để lập báo cáo tài chính”.

Với giả định này, các loại tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng phải đánh giá theogiá gốc (giá hình thành nên tài sản), không được định giá theo giá thị trường Giá thịtrường chỉ có ý nghĩa nếu giá gốc lớn hơn giá thị trường hoặc với doanh nghiệp chuẩn bịphá sản, sáp nhập với doanh nghiệp khác…

d Khái niệm thước đo tiền tệ

Khái niệm này thừa nhận đơn vị tiền tệ như là một đơn vị đồng nhất trong việc tínhtoán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đồng thời nguyên tắc này cũng giả thiếtnhững thay đổi của sức mua đơn vị tiền tệ là không đủ lớn để ảnh hưởng đến việc đo lườngcủa kế toán

ở Việt Nam đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán được quy định tại Điều 11,khoản 1 Luật Kế toán:

“Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là đ, ký hiệu quốc tế là VND) Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên

tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam”.

“Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một ngoại tệ do Bộ tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để kế toán, nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

e Giả thuyết kỳ kế toán

Kỳ kế toán là khoảng thời gian mà trong đó vào thời điểm cuối kỳ kế toán phải lậpcác báo cáo kế toán nhằm phục vụ cho việc phân tích đánh giá các quá trình hoạt động vànhững thay đổi về tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp người quản lý có cái nhìntổng quát về tình hình và kết quả kinh doanh trong một thời kỳ, từ đó đưa ra các quyết địnhquản lý

Trang 7

Tại Việt Nam, kỳ kế toán được quy định rất rõ trong Điều 13-Luật Kế toán: “Kỳ kếtoán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như sau:”

“Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31tháng 12 năm dương lịch Đơn vị kế toán có đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn

kỳ kế toán năm là mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng đầuquý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước năm sau và thông báo cho cơquan tài chính biết”

“Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuốicùng của tháng cuối quý”

“Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng củatháng”

Ngoài ra tại điều 13- Luật Kế toán cũng quy định rõ kỳ kế toán của các đơn vị kếtoán mới được thành lập

1.4.2 Một số nguyên tắc cơ bản được thừa nhận.

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn mực chung” quy định các nguyên tắc

kế toán cơ bản dưới đây:

a Cơ sở dồn tích

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả,nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh,không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báocáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trongquá khứ, hiện tại và tương lai

Ví dụ: Theo giả thiết cơ sở dồn tích, chi phí tiền lương được ghi nhận khi đơn vị kếtoán tính lương phải trả công nhân viên chứ không phảI khi đơn vị xuất tiền trả tiền lươngcho người lao động

Doanh thu được ghi nhận khi 2 bên giao nhận sản phẩm, hàng hóa và chấp nhậnthanh toán (ghi nhận nợ) chứ chưa thực tế thu được tiền

b Hoạt động liên tục

Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt độngliên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa làdoanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thuhẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt độngliên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên 1 cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã được sửdụng để lập báo cáo tài chính

Trang 8

c Giá gốc

Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc, giá gốc của tài sản được tính theo số tiềnhoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vàothời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quyđịnh khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Ví dụ: Một TSCĐ được mua ngày 1/1/N với nguyên giá 100.000.000 VNĐ Tạingày 31/12/N giá thị trường của TSCĐ này là 90.000.000 VNĐ Theo nguyên tắc giá gốc,

kế toán vẫn ghi nhận giá trị của TSCĐ trên báo cáo kế toán là 100.000.000 VNĐ

f Thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kếtoán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khảnăng phát sinh chi phí

Trang 9

g, Trọng yếu

Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếuchính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởngđến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào

độ lớn và tính chất của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng vàđịnh tính

Ví dụ: Công cụ dụng cụ là loại tư liệu lao động có giá trị nhỏ không đủ điều kiện đểghi nhận là tài sản cố định, tuy nhiên nó vẫn có sự dịch chuyển dần vào chi phí hoạt độngtừng kỳ và vẫn giữ hỡnh thỏi ban đầu Ở trường hợp này kế toán có thể áp dụng nguyên tắctrọng yếu để phân bổ một lần giá trị của công cụ dụng cụ vào chi phí của một kỳ

h Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được Nó được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽthu được Như vậy doanh thu phải được xác định bằng số tiền thực tế thu được và được ghinhận khi quyền sở hữu hàng hóa bán ra được chuyển giao và khi các dịch vụ được thựchiện

Chuẩn mực kế toán số 14-Doanh thu và thu nhập khác quy định về điều kiện ghinhận doanh thu bán hàng như sau: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏamãn tất cả năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Xét trên góc độ tài chính thì thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là khi quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa đã được chuyển giao hoặc dịch vụ đã được thực hiện và ngườimua đã chấp nhận thanh toán không kể đã thu được tiền hay chưa

Trang 10

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN

2.1 Khái quát chung về đối tượng kế toán

Với tư cách là một công cụ trợ giúp trong việc ra quyết định có liên quan đến quátrình sử dụng vốn và tạo nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh trong một đơn vị nênđối tượng nghiên cứu của hạch toán kế toán là “sự hình thành và tình hình sử dụng các loạitài sản và hoạt động sản xuất kinh doanh trong một đơn vị kinh tế cụ thể”

2.2 Tài sản và sự hình thành tài sản

2.2.1 Tài sản của đơn vị

2.2.1.1 Định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản của đơn vị

a Định nghĩa

Bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức hay thậm chí một cá nhân nào muốn tiến hànhkinh doanh cũng đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó biểu hiện dưới dạngvật chất hay phi vật chất và được đo bằng tiền gọi là tài sản Hay nói cách khác tài sản củadoanh nghiệp là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trongtương lai Tài sản của doanh nghiệp được chia thành hai loại là tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn

Chuẩn mực kế toán số 04-Tài sản cố định vô hình đó giải thích thuật ngữ tài sản

như sau: “Tài sản là một nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp”.

- Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền vàcác khoản tương đương tiền của đơn vị hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà đơn vị phải chi

Trang 11

- Quyền kiểm soát đối với một nguồn lực kinh tế là khả năng của đơn vị trong việc

sử dụng lợi ích kinh tế do nguồn lực đó mang lại nhằm đạt mục tiêu của đơn vị hoặc quyền

từ chối hay điều khiển việc sử dụng lợi ích kinh tế từ nguồn lực đó đối với đơn vị khác.Như vậy, quyền kiểm soát không nhất thiết phải là quyền sở hữu

b Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản của đơn vị

Như vậy tài sản của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể nhưnguyên vật liệu, hàng hóa, nhà xưởng… hoặc tồn tại dưới dạng phi vật chất như bằng phátminh sáng chế, bản quyền… Cho dù tồn tại dưới bất kỳ hình thái nào, tài sản được kế toánghi nhận đều phải thỏa mãn hai điều kiện được quy định ở Chuẩn mục chung (đoạn 40)như sau:

- Đơn vị có khả năng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sửdụng tài sản;

- Giá trị của tài sản đó được xác định một cách đáng tin cậy

2.2.1.2 Các loại tài sản

- Tiền và các khoản tương đương tiền: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiềnđang chuyển Trong đó mỗi loại lại bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ…

- Các khoản đầu tư ngoài góp vốn: Là những khoản đầu tư chứng khoán, cho vay

và các khoản đầu tư khác nhằm mục đích sinh lời

- Các khoản phải thu: Là tài sản của đơn vị hiện đang bị các đối tượng khác tạmthời chiếm dụng như: Các khoản phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phảithu nội bộ, phải thu khác…

- Hàng tồn kho (theo Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho): Là những tài sảnđược giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; đang trong quá trình sản xuất,kinh doanh dở dang; nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp gồm: Hàng hóa mua về để bán (hàng hóa tồnkho, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng gửi đi gia công chế biến); thành phẩmtồn kho và thành phẩm gửi đi bán; sản phẩm dở dang (sản phẩm chưa hoàn thành và sảnphẩm hoàn thành chưa làm đủ thủ tục nhập kho thành phẩm); nguyên liệu, vật liệu, công

cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường; chi phí dịch

vụ dở dang, hàng hóa kho bảo thuế

- Tài sản cố định: Là những tư liệu sản xuất chủ yếu tham gia vào các hoạt độngcủa doanh nghiệp, có giá trị sử dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh song vẫn giữ

Trang 12

nguyên được đặc tính sử dụng ban đầu còn giá trị của nó được dịch chuyển dần từng phầnvào giá trị sản phẩm thông qua các chu kỳ sản xuất

Theo hình thái biểu hiện, tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành hai loại

là tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp

nắm giữ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐhữu hình

Theo chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định hữu hình, một tài sản được ghinhận là tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời (4) tiêu chuẩn ghi nhận: (i) Chắcchắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó; (ii) nguyên giá tàisản phải được xác định một cách đáng tin cậy; (iii) thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm;(iv) có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành Quy định về mặt giá trị hiện nay theothông tư 45/TT-BTC ngày 25/4/2013 là từ 30 triệu VND trở lên

Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xácđịnh được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh cung cấpdịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định

Có những tài sản khi xem xét riêng lẻ thì không đủ tiêu chuẩn của một TSCĐnhưng nếu xem xét trong cả hệ thống thì cả hệ thống đó lại được coi là tài sản cố định

- Đầu tư góp vốn: Là những khoản đầu tư góp vốn nhằm mục đích sinh lời và cóđược quyền biểu quyết như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liênkết

- Bất động sản đầu tư (theo Chuẩn mực kế toán số 05- Bất động sản đầu tư) gồm:quyền sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do ngườichủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mụcđích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để: sử dụng trong sản xuất,cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc sử dụng cho các mục đích quản lý hoặc bên trong kỳ hoạtđộng kinh doanh thông thường (theo Chuẩn mực kế toán số 05- Bất động sản đầu tư)

Trang 13

Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thỏa mãn đồng thời hai điềukiện sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và nguyên giá của bất độngsản đầu tư phải được xác định một cách đáng tin cậy.

- Dự phòng tổn thất tài sản: là khoản dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ratrong các trường hợp sau: giảm giá các loại chứng khoán, góp vốn đầu tư bị lỗ, các khoản

nợ phải thu khó đòi, giảm giá hàng tồn kho

- Tài sản khác: Bao gồm chi phí trả trước, tạm ứng, thế chấp, ký cược, ký quỹ

2.2.2 Nguồn hình thành tài sản của đơn vị

2.2.2.1 Nợ phải trả

a Định nghĩa

Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của đơn vị kế toán phát sinh từ các nghiệp vụ kinh

tế tài chính đó xảy ra mà đơn vị kế toán có nghĩa vụ phải thanh toán Nó chính là số vốnvay, vốn chiếm dụng của doanh nghiệp với các tổ chức, cá nhân khác Đây là nguồn vốn bổsung quan trọng nhằm đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh

Như vậy nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệpnhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý Nợ phải trảcủa doanh nghiệp bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

b Tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả

Nợ phải trả được ghi nhận khi có đủ điều kiện chắc chắn là doanh nghiệp sẽ phảidùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại mà doanh nghiệp phảithanh toán, và khoản nợ phải trả đó phải xác định được một cách đáng tin cậy (Chuẩn mực

b Tiêu chuẩn ghi nhận vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là một yếu tố được ghi nhận trên Báo cáo tài chính và nó phải thỏamãn hai tiêu chuẩn:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế hoặc làm giảm lợi ích kinh tế trong tương lai

- Có giá trị và xác định được giá trị một cách đáng tin cậy

Trang 14

c Phân loại:

Vốn chủ sở hữu gồm: Vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận giữlại, các quỹ, lợi nhuận chưa phân phối, chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản.Chúng được chia thành 3 nhóm chính là nguồn vốn góp ban đầu của chủ sở hữu, nguồnvốn từ kết quả hoạt động và nguồn vốn chủ sở hữu khác Trong đó, chuẩn mực kế toán số01- Chuẩn mực chung quy định như sau:

+Nguồn vốn góp ban đầu của chủ sở hữu:

- Vốn của nhà đầu tư có thể là vốn của chủ doanh nghiệp, vốn góp, vốn cổ phần,vốn Nhà nước

- Thặng dư vốn cổ phần là chênh lệch giữa mệnh giá cổ phiếu với giá thực tế pháthành

Ngoài hai loại trên, nguồn vốn góp ban đầu của chủ sở hữu cũn bao gồm nguồn vốngóp khác của chủ sở hữu ví dụ như lợi nhuận giữ lại (là lợi nhuận sau thuế giữ lại để tíchlũy bổ sung vốn)

+ Nguồn vốn từ kết quả hoạt động

- Các quỹ như quỹ dự trữ, quỹ dự phòng, quỹ đầu tư phát triển

- Lợi nhuận chưa phân phối là lợi nhuận sau thuế chưa chia cho chủ sở hữu hoặcchưa trích lập các quỹ

+ Nguồn vốn chủ sở hữu khác

- Chênh lệch tỷ giá, gồm: Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xâydựng và chênh lệch tỷ giá phát sinh khi doanh nghiệp ở trong nước hợp nhất báo cáo tàichính của các hoạt động ở nước ngoài sử dụng đơn vị tiền tệ kế toán khác với đơn vị tiền tệ

kế toán của doanh nghiệp báo cáo

- Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giátrị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước, hoặc khi đưa tài sản đi góp vốn liêndoanh, cổ phần

Việc phân loại tài sản và nguồn vốn có thể được khái quát qua bảng sau:

Trang 15

Tài sản

- Tiền và các khoản tương đương tiền

- Chứng khoán kinh doanh

- Các khoản phải thu

- Thuế phải nộp Nhà nước

- Phải trả công nhân viên

- Nguồn vốn góp ban đầu: Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu,thặng dư vốn cổ phần, nguồn vốn góp khác của chủ sở hữu

- Nguồn vốn từ kết quả hoạt động: Quỹ khen thưởng phúclợi, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác và lợi nhuận chưa phânphối

- Nguồn vốn chủ sở hữu khác: Chênh lệch tỷ giá hối đoái,chênh lệch đánh giá lại tài sản và nguồn vốn chủ sở hữukhác

2.2.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Tài sản của đơn vị thể hiện nguồn lực kinh tế được dùng cho hoạt động của đơn vị,nguồn vốn (nguồn hình thành tài sản) thể hiện quyền tài chính đối với tài sản của đơn vị.Tài sản và nguồn vốn là 2 mặt khác nhau của cùng một đối tượng: tài sản là cái đang đượcbiểu hiện ở bên ngoài, cái đang có, đang tồn tại ở đơn vị, nó thể hiện tình hình sử dụngnguồn vốn; còn nguồn vốn mang tính trừu tượng chỉ ra tài sản của đơn vị được hình thành

từ đâu, thể hiện trách nhiệm của đơn vị trong việc sử dụng tài sản Một tài sản có thể đượchình thành từ một hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau và ngược lại một nguồn vốn có thểhình thành nên một hoặc nhiều tài sản khác nhau Sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn

Trang 16

được thể hiện qua phương trình kế toán sau:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốnTrong đó:

Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

Vậy mối quan hệ giữa tổng tài sản và nguồn hỡnh thành tài sản (nguồn vốn) có thểđược mô tả qua công thức sau:

chủ sở hữu

Do đó Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có thể được xác định bằng côngthức sau:

Nguồn vốnchủ sở hữu =

Tổng tài

-Nợ phảitrả

2.3 Sự vận động của tài sản và nguồn hình thành tài sản trong các đơn vị

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản của doanh nghiệp sẽ khôngngừng vận động, nó biến đổi cả về hình thái và lượng giá trị Nghiên cứu sự vận động của

tư bản sản xuất, C.Mác đó nêu công thức chung về tuần hoàn của tư bản sản xuất qua 3giai đoạn: T-H…SX…H’-T

Sự biến đổi về hình thái tồn tại của các loại tài sản chủ yếu phụ thuộc vào chứcnăng cơ bản của từng doanh nghiệp:

- Đối với doanh nghiệp sản xuất: chức năng cơ bản là sản xuất và tiêu thụ sản phẩmlàm ra thì tài sản của đơn vị sẽ thay đổi hình thái qua 3 giai đoạn sản xuất kinh doanh chủyếu: Dự trữ, sản xuất và tiêu thụ Xét trong một quá trình kinh doanh, tương ứng với 3 giaiđoạn trên tài sản sẽ thay đổi hình thái từ tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng thành nguyên vậtliệu, công cụ dụng cụ, trang thiết bị… để thực hiện kế hoạch sản xuất Sau đó tài sản sẽbiến đổi từ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, hao mòn tài sản cố định…thành sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm hay thành phẩm và từ thành phẩm biến đổi thành khoản phải thuhay tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng khi bán sản phẩm cho người mua Số tiền này dùng đểmua nguyên vật liệu…nhằm thực hiện cho quá trình sản xuất tiếp theo Sự vận động biếnđổi của tài sản theo các giai đoạn sản xuất kinh doanh chủ yếu như trên gọi là sự tuần hoàncủa tài sản

- Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại: Chức năng cơ bản là mua và bán

Trang 17

hàng hóa, tương ứng với hai quá trình này, tài sản của doanh nghiệp sẽ biến đổi từ tiền thànhhàng hóa khi mua hàng về nhập kho và từ hàng thành khoản phải thu hay bằng tiền khi bánhàng cho người mua Số tiền này được dùng để mua hàng…Sự biến đổi này cũng mang tínhtuần hoàn.

Nếu tính từ một hình thái tồn tại cụ thể nhất định của tài sản thì sau một quá trìnhvận động, tài sản trở lại hình thái ban đầu gọi là một vòng tuần hoàn của tài sản, một vòngchu chuyển hay một chu kỳ hoạt động

Trong quá trình tuần hoàn, tài sản không chỉ biến đổi về hình thái mà quan trọnghơn là tài sản còn biến đổi về lượng giá trị, đó là phần giá trị tăng lên của tài sản từ kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh Đó cũng là mục tiêu của các doanh nghiệp nhằm tăng vốncủa chủ sở hữu sau khi thực hiện đầy đủ trách nhiệm pháp lý của mình như nộp thuế… tức

là lấy thu bù chi và còn có lãi

Những thông tin về sự biến đổi giá trị rất cần thiết cho việc tìm phương hướng vàbiện pháp thường xuyên nâng cao hiệu quả của quá trình tái sản xuất, quá trình vận động

và lớn lên của tài sản

Tóm lại, đối tượng của kế toán là vốn kinh doanh của đơn vị hạch toán được xemxét trong quan hệ giữa hai mặt biểu hiện là tài sản và nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn)

và quá trình tuần hoàn của vốn kinh doanh qua các giai đoạn nhất định của quá trình tái sảnxuất, cùng các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị

Bên cạnh đó, quá trình theo dõi, ghi chụp và phản ánh sự vận động của tài sản,nguồn vốn được thực hiện qua công tác kế toán là hết sức quan trọng đối với việc kiểm tra,giám sát, đánh giá tình hình hoạt động và sử dụng vốn trong các đơn vị kinh tế

2.4 Các quan hệ kinh tế khác

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải giải quyết hàng loạtcác mối quan hệ kinh tế Chủ yếu là các mối quan hệ đó có liên quan đến việc sử dụng tàisản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, đó là những quan hệ kinh tế của doanh nghiệp Bêncạnh đó có nhiều trường hợp mối quan hệ kinh tế liên quan đến tài sản của đơn vị kinhdoanh khác Thuộc vào đối tượng của hạch toán kế toán các mối quan hệ kinh tế bao gồmcác loại sau:

+ Các quan hệ kinh tế do hợp đồng kinh tế chuyển giao quyền sử dụng:

- Nguyên vật liệu nhận gia công, chế biến

- Sản phẩm, hàng hóa nhận giữ hộ đơn vị bạn

- Bao bì, vật đóng gói phải trả lại người bán

+ Các mối quan hệ kinh tế gắn liền với nghĩa vụ, trách nhiệm của các tổ chức kinh

Trang 18

- Trách nhiệm trong bảo hành sản phẩm, hàng hóa

- Trách nhiệm trong chuyển giao nguyên vật liệu, bán thành phẩm đúng chấtlượng và theo kỳ hạn

- Trách nhiệm bảo vệ tài sản, kim loại quý hiếm

- Trách nhiệm trong việc mở và sử dụng tài khoản tiền gửi

+ Các mối quan hệ thuần túy về nghĩa vụ của đơn vị trước xã hội trong việc sửdụng của cải xã hội

- Trách nhiệm trong bảo vệ môi trường

- Trách nhiệm trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên và cơ sở vật chất của xãhội

- Trách nhiệm trong việc sử dụng lao động xã hội

+ Các mối quan hệ trong hạch toán kinh tế nội bộ, thưởng phạt theo mức độ tiếtkiệm lãng phí hay sự đóng góp của bản thân người lao động trong doanh nghiệp

Trang 19

e Tất cả các đối tượng trên

2 Hạch toán kế toán cần sử dụng các loại thước đo:

a Thước đo hiện vật

b Thước đo lao động

c Thước đo giá trị

d Tất cả các thước đo trên

3 Thông tin kế toán được sử dụng nhằm mục đích

a Kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế trong một đơn vị hạch toán

b Đưa ra các quyết định đầu tư

c Đưa ra các quyết định về tài chính trong đơn vị

d Tất cả các câu trên đều đúng

4 Thông tin kế toán cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

a Trung thực và khách quan

b Có thể so sánh được

c Kịp thời với nhu cầu sử dụng

d Dễ hiểu đối với phần lớn các đối tượng sử dụng thông tin kế toán

e Tất cả có yêu cầu trên

5 Mục đích chủ yếu của kế toán tài chính là:

a Ghi chép trên sổ sách tất cả các thông tin về tài sản và vốn của doanh nghiệp

Trang 20

b Cung cấp các thông tin tài chính cho người sử dụng

c Lập các báo cáo tài chính

d Ghi chép mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh một cách độc lập với nhau

6 Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải thể hiện đầy đủ các yếu tố về:

a Tháng 09

b Tháng 10

c Tháng 09 (50%), tháng 10 (25%) và tháng 11 (25%)

d Các câu trên đều sai

9 Công ty T hoàn tất việc giao hàng theo hợp đồng cho khách hàng vào ngày 31/08, toàn

bộ tiền hàng đã nhận trước từ ngày 15/07 khi ký kết hợp đồng Doanh thu thương vụ trêncủa công ty T sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng:

Trang 21

10 Công ty P mua một ô tô vận tải vào ngày 02/09/N với giá 300 triệu VNĐ, đang sử dụngcho kinh doanh Ngày 31/09/N, giá chiếc xe này trên thị trường là 305 triệu VNĐ Theonguyên tắc giá phí:

a Giá trị ghi sổ của chiếc xe sẽ được điều chỉnh tăng thêm 5 triệu cho phù hợp vớigiá trị thị trường

b Giá trị ghi sổ của chiếc xe được giữ nguyên là 300 triệu VNĐ

c Giá trị ghi sổ của chiếc xe sẽ được điều chỉnh theo giá thị trường vào ngày kếtthúc niên độ 31/12/N trước khi lập báo cáo kế toán

d Tất cả các câu trên đều sai

11 Công ty P đang sở hữu và sử dụng một ngôi nhà làm văn phòng Ngôi nhà được muatrong năm trước với giá 900 triệu VNĐ Hiện tại, giá thị trường của ngôi nhà là 1.300 triệuVNĐ Điều này làm cho:

a Tổng giá trị tài sản của công ty P năm nay đã tăng so với năm trước 400 triệuVNĐ

b Tổng giá trị tài sản của công ty có tăng thêm nhưng mức tăng thấp hơn 400 triệuVNĐ

c Tổng nguồn vốn của công ty không thay đổi

d Tất cả các câu trên đều sai

12 Ngày 01/01/N, công ty B trả toàn bộ tiền thuê nhà năm N cho người cho thuê, số tiền

120 triệu VNĐ Theo nguyên tắc phù hợp, khoản tiền thuê này sẽ được:

a Tính vào chi phí kinh doanh của tháng 01/N

b Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của từng tháng trong năm N

c Phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của từng quý trong năm N

d b hoặc c

e Tất cả các câu trên đều sai

13 Trong tháng 08/N, Vietnam Airlines bán được rất nhiều vé máy bay của các chuyến baytrong tháng 9/N với tổng số tiền là 1.500 triệu VNĐ Số tiền này sẽ được hãng:

a Ghi nhận ngay vào doanh thu của tháng 8/N

b Ghi nhận vào doanh thu của cả hai tháng 8 và 9 năm N

c Chỉ ghi nhận vào doanh thu tháng 9/N

d Các câu trên đều sai

14 Theo hợp đồng đã ký, công ty A đã giao trước 50% tiền hàng cho công ty B trong thángnày Lô hàng theo hợp đồng sẽ được công ty B giao trong tháng sau Số tiền còn lại sẽ

Trang 22

được công ty A thanh toán sau khi nhận hàng 15 ngày Theo nguyên tắc phù hợp, công ty Bđược phép ghi nhận doanh thu:

a Ngay khi nhận được tiền đặt trước của công ty A

b Chỉ khi nhận được toàn bộ tiền hàng theo hợp đồng

c Khi hoàn tất việc giao hàng cho công ty A, được công ty A chấp nhận thanh toán

d Khi hoàn thành việc ký kết hợp đồng mua bán

15 Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi kế toán:

a Không được thay đổi các phương pháp kế toán đã lựa chọn

b Có thể thay đổi các chính sách kế toán nếu thấy cần thiết

c Có thể thay đổi phương pháp kế toán nhưng phải giải trình sự thay đổi và ảnhhưởng của sự thay đổi đó trong các báo cáo tài chính

d Cả 3 câu trên đều sai

16 Khi một thành viên của công ty H sử dụng một số vật tư trong kho cho mục đích cánhân, nguyên tắc kế toán nào sau đây được áp dụng:

a Nguyên tắc thận trọng

b Nguyên tắc trọng yếu

c Nguyên tắc thực thể kinh doanh

d Nguyên tắc thước đo giá trị

17 Công ty T mua một ô tô vận tải với giá 500 triệu đồng, dự kiến sử dụng trong 8 năm.Sau 4 năm sử dụng, khi công ty lập báo cáo về tình hình tài sản, theo nguyên tắc giá phílịch sử, công ty sẽ lựa chọn các phương án nào trong các phương án sau để xác định giá trịcủa chiếc xe:

a Giá trị ban đầu của chiếc xe là 500 triệu

b 1/2 giá trị ban đầu do đã sử dụng được 1/2 thời gian sử dụng ước tính

c Giá trị kinh tế của xe: Giá trị ước tính thu được từ việc sử dụng chiếc xe trongthời gian còn lại

d Số tiền cần thiết để mua một chiếc xe mới cùng loại vào thời điểm hiện nay

18 Nguyên tắc nào trong các nguyên tắc sau quy định rằng nếu một khách hàng của doanhnghiệp đang có nguy cơ phá sản, doanh nghiệp cần phải lập một khoản dự phòng đối vớikhoản nợ phải thu từ khách hàng đó:

a Nguyên tắc trọng yếu

b Nguyên tắc phù hợp

Trang 23

c Nguyên tắc thận trọng

d Tất cả các nguyên tắc trên

19 Quy định “Hàng tồn kho cần được ghi nhận theo giá thấp hơn giá phí và giá trị thuần

có thể thực hiện được” được xây dựng trên nguyên tắc:

a Nguyên tắc giá gốc

b Nguyên tắc phù hợp

c Nguyên tắc hoạt động liên tục

d Nguyên tắc rạch ròi giữa hai kỳ kế toán

21 Tiền thuê nhà mà công ty A (có năm tài chính bắt đầu từ 1/1) đã trả cho thời gian từ01/10/N-1 đến 30/09/N là 120 triệu đồng, tiền thuê trả cho thời gian 01/10/N đến 30/9/N+1

là 160 triệu đồng Chi phí về tiền thuê nhà tính vào chi phí kinh doanh trong năm N củacông ty sẽ là:

Trang 24

trị của 5 chiếc máy hút bụi còn lại sẽ được ghi nhận là:

a 10 triệu đồng

b 9 triệu đồng

c 12,5 triệu đồng

d Các số trên đều sai

24 Trong tháng 8/N, công ty P mua 30 máy hút bụi với giá 2 triệu đồng/chiếc Công ty đãbán được 25 chiếc với giá 2,5 triệu đồng/chiếc Vào ngày 31/12/N nếu bán 5 chiếc còn lại,công ty sẽ thu được 1,8 triệu đồng/chiếc Nếu công ty tiến hành giải thể vào cuối năm N,giá trị của 5 chiếc máy hút bụi còn lại sẽ được ghi nhận là:

a 10 triệu đồng

b 9 triệu đồng

c 12,5 triệu đồng

d Các số trên đều sai

25 Trong tháng 8/N, công ty P mua 30 máy hút bụi với giá 2 triệu đồng/chiếc Công ty đãbán được 25 chiếc với giá 2,5 triệu đồng/chiếc Giá bán 5 chiếc còn lại vào ngày cuối năm

N trên thị trường là 1,8 triệu đồng/chiếc Lợi nhuận gộp trong năm N của công ty cho công

ty cho thương vụ này sẽ là:

a 10 triệu đồng

b 12,5 triệu đồng

c 11,5 triệu đồng

d Công ty bị lỗ 10 triệu đồng

e Các số trên đều sai

26 Vào ngày 31/12/N, tổng các khoản nợ phải trả của công ty P là 120 triệu đồng, tổng cáckhoản nợ phải thu là 150 triệu đồng Khi lập báo cáo tài chính, kế toán công ty cần:

a Phản ánh nợ phải trả là 120 triệu đồng

b Bù trừ hai khoản nợ và ghi trên báo cáo là khoản phải thu 30 triệu đồng

c Phản ánh nợ phải thu là 150 triệu đồng

Trang 25

b Tổng giá trị vật liệu tồn kho là 19 triệu đồng, sai sót ghi nhầm một hoá đơn 12triệu đồng thành 21 triệu đồng

c Tổng doanh thu bán hàng năm N là 12.000 triệu đồng, khi ghi nhận doanh thu, kếtoán bỏ sót một hoá đơn bán hàng có số tiền là 1,2 triệu đồng

28 Tổng số tiền trong tài khoản tiền gửi của công ty P ngày 31/12/N tại ngân hàng ACB là2.000 triệu đồng, cũng vào thời điểm này, công ty P đang nợ của ngân hàng ACB mộtkhoản vay ngắn hạn là 1.500 triệu đồng Theo nguyên tắc trọng yếu, khi lập báo cáo tàichính, kế toán của công ty P cần phải:

a Thanh toán bù trừ với ngân hàng ACB và ghi trên báo cáo số tiền gửi còn lại là

500 triệu đồng

b Trả hết nợ cho ngân hàng ACB

c Ghi đồng thời cả 2 số liệu về tiền gửi và tiền vay trên báo cáo tài chính

d Tất cả các phương án trên đều không đúng

29 Tiền lương của ban giám đốc công ty được kế toán hạch toán vào chi phí sản xuất trong

kỳ, việc làm này đã vi phạm nguyên tắc:

d Các số trên đều sai

Bài 2: Hãy đưa ra nhận định Đúng/Sai cho mỗi câu sau:

1 Hạch toán kế toán chỉ sử dụng thước đo giá trị

2 Kế toán tài chính chỉ phục vụ các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp

3 Kế toán tài chính phải tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán, tài chính hiện hành

4 Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi kế toán doanh nghiệp phải ghi nhận nợ phải trả ngay khi

ký hợp đồng (nguyên tắc) mua hàng

5 Kế toán ghi nhận lương của giám đốc doanh nghiệp vào chi phí sản xuất là vi phạmnguyên tắc phù hợp

Trang 26

6 Theo nguyên tắc phù hợp, chi phí bảo dưỡng TSCĐ trong quá trình sử dụng được tínhcộng vào nguyên giá TSCĐ đó.

7 Nguyên tắc trọng yếu cho phép kế toán có thể phạm một số sai sót trong quá trình hạchtoán

8 Nguyên tắc trọng yếu bị vi phạm khi kế toán bù trừ tất cả nợ phải thu với nợ phải trảtrước khi lập báo cáo kế toán

9 Theo nguyên tắc trọng yếu, kế toán có thể bù trừ số Tiền gửi ngân hàng với số tiền đangvay của ngân hàng mà doanh nghiệp đang mở tài khoản tiền gửi

10 Nguyên tắc thận trọng cho phép kế toán ghi nhận vào chi phí tất cả các khoản tiền màdoanh nghiệp đã chi ra

11 Nhất quán có nghĩa là doanh nghiệp không bao giờ được thay đổi các chính sách kếtoán

12 Nguyên tắc nhất quán không cho phép kế toán lựa chọn các phương pháp tính giá khácnhau cho từng loại hàng tồn kho

và cung cấp thông tin về các đối tượng kế toán cho người sử dụng thông tin kế toán ra các

Trang 27

quyết định liên quan, hạch toán kế toán đã xây dựng hệ thống các phương pháp kế toán.Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp đầu tiên được sử dụng trong hệ thống cácphương pháp kế toán, để thu nhận thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinhlàm cơ sở kế toán thực hiện các phương pháp kế toán khác

Ngoài ra để đảm bảo tính chính xác của thông tin kế toán, bên cạnh việc tổ chức tốtcông tác chứng từ kế toán, người ta còn phải thực hiện kiểm kê để kiểm tra tài sản hiện cónhằm đối chiếu với sổ sách kế toán để phát hiện kịp thời những hiện tượng, nguyên nhângây ra sự chênh lệch và điều chỉnh số liệu kế toán cho phù hợp với thực tế

3.1.2 Khái niệm phương pháp chứng từ kế toán và kiểm kê

3.1.2.1 Khái niệm phương pháp chứng từ kế toán

- Phương pháp chứng từ kế toán là phương pháp kế toán được sử dụng để phản ánh

các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểmphát sinh hoạt động đó để phục vụ cho công tác kế toán và công tác quản lý

Nội dung của phương pháp chứng từ kế toán được thể hiện thông qua các bản chứng từ kế toán và chương trình luân chuyển chứng từ kế toán

Bản chứng từ kế toán là phần tử chứa đựng thông tin (vật mang tin) về hoạt độngkinh tế tài chính, nó chứng minh cho hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoànthành

Chương trình luân chuyển chứng từ kế toán là đường đi của chứng từ kế toán đượcxác định trước đến các bộ phận chức năng, các cá nhân có liên quan, thực hiện chức năngtruyền thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính phản ánh trong chứng từ kế toán

3.1.2.2 Khái niệm kiểm kê

Kiểm kê là phương pháp kiểm tra trực tiếp tại chỗ nhằm xác định chính xác tình hình về số lượng chất lượng và giá trị các loại vật tư tài sản tiền vốn hiện có trong đơn vị nhằm phát hiện và điều chỉnh kịp thời những khoản chênh lệch giữa số liệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán.

Nội dung của kiểm kê được biểu hiện thông qua việc đo lường và công tác đốichiếu giữa thực tế và sổ sách

3.1.3 ý nghĩa của phương pháp chứng từ và kiểm kê

Trang 28

Nhờ có phương pháp chứng từ kế toán mà các bộ phận chức năng, các cá nhân cóliên quan nhận biết kịp thời các hoạt động kinh tế tài chính xày ra, từ đó có những quyếtđịnh đúng đắn, phù hợp góp phần quản lý hiệu quả các hoạt động kinh tế tài chính trongđơn vị.

Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu và tài liệu kế toán Các tài liệu kếtoán phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị đều phải được ghi chép, tính toántrên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán đã được kiểm tra đảm bảo tính hợp pháp và tính hợp

lý Thông tin kinh tế tài chính của kế toán chỉ có giá trị pháp lý khi có chứng từ kế toánchứng minh

Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra tình hình chấp hành các chínhsách, chế độ, thể lệ kinh tế tài chính; kiểm tra tình hình chấp hành các mệnh lệnh, chỉ thịcủa cấp trên; kiểm tra kinh tế, kiểm tra kế toán trong đơn vị; kiểm tra và xác định tráchnhiệm vật chất của các đơn vị, bộ phận, cá nhân đối với nghiệp vụ kinh tế tài chính đượcphản ánh trong chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp, khiếu tố về kinh

tế, tài chính

3.1.3.2 Ý nghĩa phương pháp kiểm kê

Trên thực tiễn công tác kế toán, có nhiều trường hợp mà số liệu kế toán với số liệuthực tế có thể chênh lệch do những nguyên nhân như khi thu phát hoặc đo lường khôngchính xác, do lập chứng từ hoặc ghi sổ kế toán bị sai, do hao hụt tự nhiên trong quá trìnhbảo quản tài sản nào đó hoặc do mất mát, tham ô … đòi hỏi phải thực hiện kiểm kê số liệuthực tế để đối chiếu với số liệu ghi trong sổ sách Kiểm kê không những có tác dụng bổsung cho chứng từ kế toán để phản ánh chính xác tài sản hiện có mà các tài liệu mà kiểm

kê cung cấp còn là cơ sở để qui trách nhiệm vật chất một cách đúng đắn

3.2 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

3.2.1 Nội dung chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán có các yếu tố đặc trưng cho nghiệp vụ kinh tế về nội dung, qui

mô, thời gian, địa điểm xảy ra hoạt động đó cũng như yếu tố về trách nhiệm vật chất của cánhân, đơn vị có liên quan tất cả các yếu tố này được phân thành 2 loại như sau:

- Yếu tố cơ bản: là những yếu tố bắt buộc mà bất cứ một chứng từ kế toán nào

cũng phải có Các yếu tố cơ bản của một chứng từ kế toán gồm:

+ Tên gọi của chứng từ : mọi chứng từ kế toán đều có tên gọi riêng Tên gọi nàykhái quát nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, từ đó giúp cho việc phân loại chứng từ vàtổng hợp số liệu

Trang 29

+ Ngày lập chứng từ và số hiệu chứng từ: phản ánh thời gian, thứ tự nghiệp vụ kinh

tế tài chính phát sinh Nếu là chứng từ bên trong thì số hiệu của chứng từ được đánh liêntục từ đầu năm đến cuối năm tài chính Nếu là chứng từ bên ngoài thì số hiệu của chứng từ

do đơn vị bên ngoài đánh

+ Tên, địa chỉ, chữ ký và dấu (nếu có) của đơn vị, các bộ phận và cá nhân liênquan Yếu tố này đảm bảo tính pháp lý của chứng từ

+ Nội dung tóm tắt của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh: được diễn đạt ngắngọn, nhưng chính xác Nó là căn cứ để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh

tế, là căn cứ để định khoản và ghi sổ kế toán

+ Các đơn vị đo lường cần thiết: phản ánh phạm vi, quy mô của nghiệp vụ kinh tếtài chính ghi trong chứng từ

- Các yếu tố bổ sung: là những yếu tố không có tính bắt buộc mà tuỳ thuộc vào yêu

cầu quản lý và ghi sổ kế toán Ví dụ như yếu tố thời gian thanh toán, phương thức thanhtoán trên các chứng từ về bán hàng, yếu tố định khoản kế toán trên các chứng từ làm căn

cứ trực tiếp ghi sổ kế toán…

Các bạn cần chú ý một số điểm sau về chứng từ kế toán:

+ Một số chứng từ cần phải có chữ ký của kế toán trưởng và của thủ trưởng đơn vị

Ví dụ như các quyết định duyệt chi, điều động tài sản, séc chuyển khoản…

+ Riêng với các chứng từ về bán hàng như các hoá đơn bán hàng phải ghi thêm cácchỉ tiêu về thuế suất và số thuế phải nộp

+ Chứng từ kế toán phải được lập đầy đủ liên cần thiết theo quy định, ghi chép trênchứng từ phải rõ ràng, trung thực, ghi đầy đủ các yếu tố bắt buộc Phần còn trống ghikhông hết phải gạch bỏ Không được tẩy xoá, sửa chữa chứng từ, nếu viết sai phải viết lạinhưng không được xé bỏ tờ viết sai mà lưu lại trên cuống

+ Thủ trưởng và kế toán trưởng tuyệt đối không được ký khống trên chứng từ trắng,mẫu có sẵn

Sau đây là ví dụ về mẫu của chứng từ và các yếu tố của chứng từ

Ví dụ: Hoá đơn GTGT có những yếu tố cơ bản và yếu tố bổ sung như trên mẫu sau:

HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số : 01.GTKT-3LL

Trang 30

Họ tên người mua hàng

Tổng cộng tiền thanh toán

Số tiền viết bằng chữ:

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấughi rõ họ tên)

3.2.2 Phân loại chứng từ kế toán.

a Phân loại chứng từ kế toán theo trình độ khái quát của tài liệu trong bản chứng từ

Theo cách phân loại này chứng từ kế toán gồm 2 loại:

+ Chứng từ gốc (còn gọi là chứng từ ban đầu) là chứng từ kế toán được lập ngay

khi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh, phản ánh trực tiếp và nguyên vẹn nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo thời gian và địa điểm phát sinh của nó Ví dụ : phiếu thu, phiếu chi, phiếunhập kho, hoá đơn GTGT

+ Chứng từ tổng hợp : là những chứng từ được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu củanhiều chứng từ gốc cùng loại (cùng một nội dung kinh tế), phục vụ việc ghi sổ kế toánđược thuận lợi Chứng từ tổng hợp chỉ có giá trị pháp lý và được sử dụng ghi sổ kế toán

khi có đủ chứng từ gốc đính kèm Thuộc loại này có: chứng từ ghi sổ, bảng tổnghợp chứng

từ…

b Phân loại chứng từ theo địa điểm lập chứng từ

Theo cách phân loại này chứng từ kế toán gồm 2 loại:

+ Chứng từ bên trong (chứng từ nội bộ): là chứng từ được lập trong phạm vi đơn vịhạch toán Chứng từ bên trong có loại chỉ phản ánh nghiệp vụ kinh tế giải quyết quan hệtrong nội bộ đơn vị (phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất, bảng thanh toánlương…) hoặc phản ánh nghiệp vụ kinh tế giải quyết mối quan hệ giữa đơn vị với đối

Trang 31

tượng bên ngoài (hoá đơn bán hàng, biên bản bàn giao TSCĐ cho đơn vị khác ).

+ Chứng từ bên ngoài: là chứng từ phản ánh các nghiệp vụ có liên quan đến đơn vịkhác và đuợc lập ở các đơn vị khác (hoá đơn mua hàng, phiếu xuất kho do đơn vị bạn lập,phiếu vận chuyển thuê ngoài )

c Phân loại theo số lần ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên chứng từ

+ Chứng từ một lần: là loại chứng từ kế toán chỉ ghi chép các nghiệp vụ kinh tếphát sinh một lần rồi chuyển vào ghi sổ kế toán

+ Chứng từ nhiều lần: là chứng từ ghi chép một loại nghiệp vụ kinh tế phát sinhtiếp diễn nhiều lần Số liệu trên chứng từ này được cộng dồn tới một hạn mức nhất định thì

sẽ chuyển chứng từ vào ghi sổ kế toán và lưu trữ

Thuộc loại này có thẻ quầy hàng, phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức

Đơnvịtính

Hạn mứcđược duyệttrong tháng

giáThành tiền

Ngày Ngày … Cộng

Cộng

Xuất ngày………tháng…năm…

Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho

Trang 32

từ khotrongngày

Nhậpkháctrongngày

Cộngnhập vàtồntrongngày

Xuất bán Xuất khác

TồncuốingàyLượng Tiền Lượng Tiền

Trang 33

d Phân loại theo nội dung kinh tế phản ánh trên chứng từ:

Chứng từ kế toán gồm các loại sau:

+ Chứng từ về lao động tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương…

+ Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, Bảng phân bổ vậtliệu

+ Chứng từ về bán hàng: Hóa đơn GTGT

+ Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, báo có

+ Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, bảng tính khấu hao

e Phân loại theo công dụng của chứng từ:

+ Chứng từ mệnh lệnh: là chứng từ mang tính quyết định của chủ thể quản lý (Lệnhđiều động xe, lệnh xuất vật tư, giấy đi đường…) do chứng từ này biểu thị một nghiệp vụkinh tế cần thực hiện chứ chưa chứng minh kết quả sự hình thành nghiệp vụ do đó loạichứng từ này chưa đủ căn cứ để ghi sổ kế toán

+ Chứng từ chấp hành (chứng từ thực hiện): là chứng từ phản ánh các nghiệp vụkinh tế phát sinh đã hoàn thành nên nó được dùng làm căn cứ ghi sổ

+ Chứng từ thủ tục kế toán: đây là chứng từ trung gian được dùng để tổng hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến những đối tượng hạch toán kế toán cụ thể nhấtđịnh để tiện cho việc ghi sổ kế toán loại chứng từ này phải đi kèm với chứng từ gốc thì có

cơ sở pháp lý chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế Ví dụ như chứng từ ghi sổ

+ Chứng từ liên hợp : là loại chứng từ mang đặc điểm của 2 trong 3 loại trên nhưphiếu lĩnh vật tư theo hạn mức, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số :Ngày tháng năm …

Trang 34

Kèm theo chứng từ gốc

f Phân loại theo tính cấp bách của thông tin trên chứng từ:

+ Chứng từ bình thường: là chứng từ chứa đựng những thông tin thể hiện tính hợpquy luật của các nghiệp vụ xảy ra và được tiếp tục sử dụng theo trình tự quy định để ghi sổ

+ Chứng từ cấp bách: là chứng từ thể hiện mức độ diễn biến không bình thường củacác nghiệp vụ kinh tế phát sinh (như vật tư sử dụng quá định mức) và được xử lý trước khiđưa vào ghi sổ kế toán hoặc xử lý theo trình tự đặc biệt

3.2.3 Lập, kiểm tra, sử dụng và luân chuyển chứng từ

Bước 1: Lập chứng từ

Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải phản ánh vào các bản chứng từ

kế toán theo thời gian và địa điểm phát sinh của chúng Lập chứng từ kế toán phải đảm bảođầy đủ các yếu tố của chứng từ kế toán Tùy theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ, yêu cầuquản lý, việc lập chứng từ kế toán khác nhau về loại chứng từ sử dụng, đối tượng tham gia,địa điểm, số liên (bản) chứng từ Các chứng từ được lập tại các địa điểm khác nhau nhưngđều được chuyển về phòng kế toán để kế toán kiểm tra, hoàn chỉnh và phân loại phục vụghi sổ kế toán

Ví dụ: Khi thực hiện nghiệp vụ bán hàng, nhân viên bán hàng phải lập hóa đơn bán hàng nhằm phản ánh chủng loại, số lượng, giá bán, doanh thu bán hàng,… trên hóa đơn sau đó chứng từ được chuyển về phòng kế toán để kế toán kiểm tra, hoàn chỉnh, ghi sổ

kế toán.

Bước 2: Kiểm tra chứng từ

Trang 35

Khi nhận được chứng từ kế toán, nhân viên kế toán của đơn vị kiểm tra chứng từ.Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các yếu tố trên chứng từ Kiểm tra tính hợppháp hợp lệ của nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phản ánh trong chứng từ.Kiểm tra việc chấp hành các quy định trong việc lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng loạinghiệp vụ kinh tế tài chính Các chứng từ kế toán phải đảm bảo các nội dung kiểm tra mớiđược sử dụng để ghi sổ kế toán và thông tin kinh tế Những chứng từ kế toán khi kiểm traphát hiện không đảm bảo các nội dung trên phải báo cáo kịp thời cho kế toán trưởng và thủtrưởng đơn vị để xử lý Chỉ những chứng từ kế toán đảm bảo nội dung kiểm tra mới được

sử dụng để ghi sổ kế toán

Bước 3: Sử dụng chứng từ

Chứng từ kế toán là một bằng chứng chứng minh nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính

vì thế sau khi chứng từ kế toán được thu thập sẽ được kiểm tra, hoàn chỉnh và được sửdụng để phản ánh số liệu lên các sổ kế toán liên quan Công việc của kế toán có được thựchiện một cách hiệu quả hay không phụ thuộc vào việc phân loại, ghi chép từ các chứng từ

kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán theo yêu cầu quản lý của đơn vị

Ví dụ: phiếu thu sau khi được kiểm tra sẽ được sử dụng để ghi vào sổ quỹ tiền mặt tại quỹ, sổ chi tiết tiền mặt, sổ tổng hợp tại phòng kế toán.

Bước 4: Tổ chức luân chuyển chứng từ

Chứng từ kế toán sau khi được kiểm tra và hoàn chỉnh phải được luân chuyển đếncác cá nhân, bộ phận liên quan Trên cơ sở nhu cầu sử dụng chứng từ kế toán của các cánhân, bộ phận mà kế toán trưởng có qui định cụ thể về đường đi, thời gian sử dụng chứng

từ ở các bộ phận đó Đường đi của chứng từ được tổ chức theo kiểu liên tiếp, kiểu songsong hoặc vừa liên tiếp vừa song song

Chứng từ kế toán là cơ sở ghi sổ kế toán, là căn cứ pháp lý chứng minh số liệu trên

sổ kế toán phù hợp với thực tế hoạt động kinh tế tài chính đã phát sinh và hoàn thành.Chính vì vậy việc bảo quản và lưu trữ chứng từ cần phải thực hiện theo qui định của nhànước, tuyệt đối không được làm mất mát hư hỏng để khi cần thiết có thể sử dụng lại phục

vụ công tác kiểm tra, thanh tra kinh tế

3.3 Kiểm kê

3.3.1 Nội dung của phương pháp kiểm kê

Kiểm kê là việc cân đong, đo, đếm số lượng, xác nhận và đánh giá chất lượng, giátrị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu số liệu trong

sổ kế toán

Đơn vị cần phải tiến hành kiểm kê tài sản trong những trường hợp sau:

(1) Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;

Trang 36

(2) Khi thực hiện chia, tách, sát nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, chothuê doanh nghiệp;

(3) Khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp;

(4) Khi đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

(5) Và các trường hợp khác theo qui định của pháp luật

3.3.2 Phân loại kiểm kê

a Theo phạm vi và đối tượng kiểm kê:

+ Kiểm kê toàn diện: là loại kiểm kê được tiến hành trên tất cả các tài sản hiện cócủa đơn vị và chủ yếu được thựchiện trước khi lập báo cáo tài chính

+ Kiểm kê từng phần: là loại kiểm kê từng loại tài sản nhất định hoặc kiểm kê ởtừng kho từng bộ phận trong DN tuỳ theo yêu cầu quản lý hoặc bàn giao tài sản

b Theo thời gian tiến hành:

+ Kiểm kê định kỳ: Là loại kiểm kê được tiến hành theo thời hạn quy định và tuỳtheo từng loại tài sản mà định kỳ kiểm kê khác nhau

+ Kiểm kê bất thường: Là loại kiểm kê đột xuất ngoài định kỳ và được tiến hànhkhi thay đổi người quản lý tài sản, như có sự hao hụt, mất mát bất thường hoặc khi cơ quantài chính, cơ quan quản lý cấp trên thanh tra

3.3.3 Thủ tục và phương thức tiến hành kiểm kê.

b Phương thức kiểm kê:

+ Kiểm kê hiện vật:

Đối với tài sản cố định, công cụ dụng cụ, vật tư, hàng hoá thì sử dụng phương phápcân đo đong đếm

Trước khi kiểm kê cần phải sắp xếp hiện vật theo thứ tự ngăn nắp, chuẩn bị đầy đủcác phương tiện cân đo cần thiết Khi kiểm kê cần phải có sự chứng kiến của người phụtrách và cần phải tiến hành theo một trình tự hợp lý tránh trùng lặp hoặc thiếu sót Việckiểm kê về mặt số lượng rất quan trọng nhưng bên cạnh đó cần thiết phải quan tâm đánhgiá chất lượng tài sản

+ Kiểm kê TGNH, công nợ: Phương pháp kiểm kê là đối chiếu số dư của TK

Trang 37

“TGNH” với số liệu của ngân hàng, các khoản thanh toán thì phải kê trực tiếp cho từng

khách hàng và tiến hành đối chiếu trực tiếp số liệu chi tiết với số liệu của khách hàng

+ Kiểm kê tiền mặt và các chứng khoán có giá: Tiền mặt tại quỹ phải phân loại tiềntheo từng loại và đếm số tờ của từng loại để ghi vào mẫu biểu kiểm kê và tính ra tổng số

tiền Vàng bạc, đá quý phải kiểm kê cụ thể từng loại về mặt khối lượng, chất lượng và giá

trị Chứng khoán có giá cũng phải kê riêng từng loại về chỉ tiêu số lượng và giá để đốichiếu

Sau khi kiểm kê kết quả sẽ được phản ánh vào biên bản kiểm kê có đầy đủ chữ kýcủa ban kiểm kê và người chịu trách nhiệm quản lý tài sản Các biên bản kiểm kê sẽ đượcgửi cho phòng kế toán để đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán Kế toán phải căn cứ vào kếtquả kiểm kê và ý kiến giải quyết xử lý mà tiến hành điều chỉnh số liệu cho phù hợp

Doanh nghiệp……… Mẫu số: 08- VT

Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Ngày…tháng…….năm……

Số:…………

- Thời điểm kiểm kê …… giờ … ngày … tháng.… năm……

- Ban kiểm kê gồm:

+ Ông, bà………Trưởng ban+ Ông, bà………Uỷ viên+ Ông, bà………Uỷ viên

- Đã kiểm kê kho có những mặt hàng dưới đây:

Đơngiá

Theo sổ

Sốlượng

Thànhtiền

Sốlượng

Thànhtiền

Còntốt(100

%)

Kémphẩmchất

Mấtphẩmchất

Sốlượng

Thànhtiền

Sốlượng

Thànhtiền

Trang 38

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Thủ kho Trưởng ban kiểm kê

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

BÀI TẬP CHƯƠNG 3

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi tình huống cho dưới đây:

1 Một bản chứng từ kế toán cần:

a Chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh tế

b Cung cấp thông tin về nghiệp vụ đã xảy ra

c Thể hiện trách nhiệm của các đối tượng có liên quan

d Tất cả các trường hợp trên

2 Ý nghĩa của chứng từ kế toán:

a Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán

b Cung cấp thông tin cho quản lý

c Là căn cứ ghi sổ kế toán

d Là căn cứ tiến hành kiểm tra, thanh tra các hoạt động kinh tế

e Tất cả các nội dung trên

3 Khi xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, giá ghi trên Phiếu xuất kho là:

a Giá bán chưa có thuế GTGT

b Giá bán bao gồm cả thuế GTGT

c Giá vốn

d Không phải các loại giá trên

4 Những yếu tố nào sau đây là yếu tố bắt buộc của bản chứng từ:

Trang 39

6 Chứng từ kế toán có thể sử dụng khi hạch toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá gồm:

a Phiếu xuất kho

b Hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn giá trị gia tăng

c Phiếu thu, giấy báo có

d Tất cả các trường hợp trên

e Không có trường hợp nào

7 Khi đơn vị bán sản phẩm, hàng hoá thì giá trị ghi trên hoá đơn là giá:

a Giá thị trường

b Giá thoả thuận giữa đơn vị và người mua

c Giá vốn

d Không có trường hợp nào

8 Khi đơn vị mua vật liệu, dụng cụ, hàng hoá, TSCĐ thì giá ghi trên hoá đơn là:

a Giá thị trường

b Giá vốn của người bán

c Giá thoả thuận giữa đơn vị với người bán

d Không có trường hợp nào

9 Chứng từ kế toán:

a Chỉ được phép lập một lần cho mỗi nghiệp vụ phát sinh

b Được lập khi có yêu cầu của các bên có liên quan trong nghiệp vụ

c Có thể được lập lại nếu bị mất hoặc thất lạc

d Các câu trên đều sai

10 Nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi mua hàng nhận được hoá

Trang 40

đơn GTGT thì giá của hàng mua sẽ là:

a Giá không có thuế GTGT

b Tổng giá thanh toán (cả thuế)

c Giá vốn của người bán

d Không có trường hợp nào

11 Nếu đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi mua hàng dùng cho sảnxuất sản phẩm chịu thuế GTGT, nhận được hoá đơn GTGT thì giá của hàng mua sẽ là:

a Giá không có thuế GTGT

b Tổng giá thanh toán (cả thuế)

c Giá vốn của người bán

d Không có trường hợp nào

12 Nếu đơn vị mua hàng của những người trực tiếp sản xuất không có hoá đơn thì giá trịcủa hàng mua là:

a Tổng số tiền thanh toán

b Giá không có thuế GTGT

c Giá thị trường

d Không có trường hợp nào

13 Hoá đơn bán hàng của đơn vị có thể là:

a Hoá đơn theo các mẫu in sẵn

b Hoá đơn điện tử

c Hoá đơn in từ máy

d Tem, vé, thẻ in sẵn giá thanh toán

a Hoá đơn được ký trước khi hoàn thành nghiệp vụ kinh tế

b Hoá đơn đã lập nhưng nội dung giao dịch là không có thực

Ngày đăng: 03/04/2020, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w