1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi hkI

3 245 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: + Bằng thí nghiệm, học sinh nhận thấy : muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt

Trang 1

Ngày soạn: 6/9/2006

Tiết : 01

Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: + Bằng thí nghiệm, học sinh nhận thấy : muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải

truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

+ Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng

2 Kỹ năng : + Làm và quan sát thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng.

3 Thái độ : + Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được.

II CHUẨN BỊ :

+ Mỗi nhóm học sinh :

- Hộp kín bên trong có bóng đèn pin và một mảnh giấy trắng như hình 1.2a SGK

- Pin, dây nối, công tắc để thắp sáng bóng đèn trong hộp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5 phút)

GV: Gọi một HS lên bảng cầm một đèn pin nằm

ngang trước mắt như ở hình 1.1 SGK và đặt câu hỏi

Nếu bấm công tắc đèn pin thì có nhìn thấy ánh sáng

từ đèn phát ra không?

GV: Yêu cầu HS lên bảng bấm đèn rồi tắt đèn, các

HS khác biết đèn đang tắt hay đang bật

GV : Thông báo : Trong thí nghiệm trên , kể cả khi

bật đèn và tắt đèn ta đều không nhìn thấy ánh sáng từ

đèn phát ra Vậy trong điều kiện nào ta mới nhận biết

được có ánh sáng và nhìn thấy các vật? Đó là vấn đề

ta sẽ xét trong ngày hôm nay

HS : Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi của GV + Nếu bấm công tắc đèn pin thì có nhìn thấy ánh sáng

+ Nếu bấm công tắc đèn pin thì không nhìn thấy ánh sáng

HS: Lắng nghe thông báo của GV

Hoạt động 2: Tìm hiểu trong điều kiện nào ta nhận biết được ánh sáng ( 10 phút)

GV: Yêu cầu HS đọc mục I SGK để nhớ lại bốn

trường hợp thường gặp hàng ngày về ánh sáng

GV: Yêu cầu HS trả lời trường hợp nào mắt ta nhận

biết được ánh sáng?

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu C1

GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ trống để hoàn thành

câu kết luận Sau đó GV yêu cầu HS vận dụng kết

luận này để kiểm tra lại xem có đúng cho bốn TH

I NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG.

1 Thí nghiệm và quan sát:

HS: Đọc bốn trường hợp được nêu trong SGK Và đưa

ra kết quả nghiên cứu của mình

+ Trường hợp 2: Ban đêm đứng trong phòng đóng cửa kín , mở mắt, bật đèn

+ Trường hợp 3: Ban ngày, đứng ngoài trời, mở mắt HS: Hoạt động theo nhóm trả lời câu C1:

C1: Trong những trường hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng đều có điều kiện giống nhau là : có ánh sáng truyền vào mắt.

2 Kết luận:

Trang 2

trên không.

GV: Yêu cầu HS lấy một số ví dụ khác để chứng tỏ

thiếu thiếu các điều kiện ấy thì không nhìn thấy ánh

sáng ( Trò chơi bịt mắt bắt dê, ban đêm chơi trò trốn

tìm trong phòng tắt đèn)

HS: Hoạt động cá nhân điền vào chỗ trống để hoàn

+ Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng

truyền vào mắt ta

Hoạt động 3: Tìm hiểu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật ( 10 phút)

GV: Đặt vấn đề: Ở trên ta đã biết : Ta nhận biết được

ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta Nhưng

đối với chúng ta nhìn thấy sáng hay tối , không quan

trọng bằng nhìn thấy, nhâïn biết bằng mắt các vật ở

quanh ta Vậy khi nào trong điều kiện nào thì ta nhìn

thấy một vâït

GV: Yêu cầu HS đọc câu C2 và làm TN theo hướng

dẫn của GV

GV: Yêu cầu HS lắp TN như trong SGK, hướng dẫn

để HS đặt mắt gần ống

GV: Yêu cầu HS nêu nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy

trắng trong hộp kín

GV: Đặt câu hỏi : Nếu ánh sáng không truyền đến

mắt ta có nhìn thấy ánh sáng không?

GV: Yêu cầu HS điền vào chỗ trống để hoàn thành

câu kết luận

II NHÌN THẤY MỘT VẬT:

1 Thí nghiệm:

HS: Đọc câu C2 ở trong SGK

HS: Hoạt động theo nhóm tiến hành TN: Quan sát trong hộp qua lỗ nhỏ ở thành hộp trong hai trường hợp:

+ Bật đèn

+ Tắt đèn

HS: Thảo luận theo nhóm tìm câu tả lời cho câu C2:

C2: Ta nhìn thấy mảnh giấy trắng khi đèn bật sáng Đó là vì đèn chiếu sáng mảnh giấy rồi mảnh giấy hắt lại ánh sáng, cuối cùng ánh sáng truyền vào mắt ta.

+ Nếu ánh sáng không truyền đến mắt ta không nhìn thấy ánh sáng

2 Kết luận:

+ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó

truyền vào mắt ta.

Hoạt động 4: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng (9 phút)

GV: Đặt vấn đề : Trong TN ở hình 1.2a và 1.3 ta nhìn

thấy hai vật: mảnh giấy trắng đặt trong hộp kín dây

tóc bóng đèn Hai vật đó có gì giống nhau và khác

nhau về phương diện ánh sáng

GV: Thông báo : Vậy dây tóc bóng đèn và mảnh giấy

trắng đều phát ra ánh sáng → gọi là vật sáng

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu và điền vào chỗ trống

hoàn thành kết luận:

III NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

HS: Hoạt động theo nhóm để tìm ra đặc điểm giống nhau và khác nhau để trả lời câu C3

+ Giống nhau : cả hai đều có ánh sáng từ vật truyền đến mắt ta

+ khác nhau : bóng đèn pin tự nó phát ra ánh sáng, còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ đèn chiếu vào nó

Kết luận :

+ Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng gọi là

nguồn sáng

+ Dây tóc bóng đèn phát sáng và mảnh giấy trắng

hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu tới gọi chung là vật

sáng

Hoạt động 5: Vận dụng (7 phút)

GV: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học trả lời

câu C4, C5

IV VẬN DỤNG.

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C4, C5:

C4: Bạn Thanh đúng Vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt nên mắt không nhìn thấy được.

Trang 3

+ Tại sao lại nhìn thấy cả vệt sáng ?

C5: Khói gồm các hạt li ti các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng và ánh sáng từ các hạt đó truyền đến mắt Các hạt xếp gần như liền nhau nằm trên đường truyền của ánh sáng nên tạo thành vệt sáng mắt ta nhìn thấy.

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỜNG DẪN VỀ NHÀ.

1 Củng Cố : (3 phút)

+ Khi nào thì ta nhìn thấy ánh sáng? Ta nhìn thấy một vật khi nào?

+ Như thế nào được gọi là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ minh họa

+ GV: Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

2 Dặn dò (1 phút)

+ Trả lời lại các câu từ C1 đến C5 vào vở học

+ Học thuộc phần ghi nhớ

+ Làm bài tập từ 1.1 đến 1.5 trong SBT

+ Chuẩn bị trước bài 2 cho tiết học sau

Ngày đăng: 26/09/2013, 06:10

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w