1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP SẮT

34 348 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 687,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập hỗn hợp gồm sắt và oxit sắt là một trong những dạng bài tập mà học sinh hay gặp trong các kỳ thi mà đặc biệt là kỳ thi Trung học phổ thông Quốc gia. Thông thường những bài tập về sắt và các oxit thường khá phức tạp và xảy ra theo nhiều phương trình phản ứng khác nhau. Học sinh thường xuyên cảm thấy lúng túng, khó hiểu, từ đó có những suy nghĩ ngần ngại và tránh né khi gặp các bài toàn về sắt và hợp chất của sắt. Chuyên đề này được xây dựng với mục đích khắc phục các vấn đề trên cho học sinh. Với các bài tập được chia theo từng dạng cụ thể, áp dụng các phương pháp giải bài tập linh hoạt sẽ giúp cho học sinh thấu hiểu và có một cái nhìn đơn giản hơn về các bài tập liên quan đến sắt và các hợp chất của sắt.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN HỌC: DẠY HỌC BÀI TẬP HÓA HỌC PHỔ THÔNG

Chuyên đề: Sắt

Hà Nội, năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

1 Lý do chọn chuyên đề 2

2.Nội dung 3

2.1 Tóm tắt lý thuyết chuyên đề 3

2.2 Phân loại các dạng bài tập điển hình 8

2.2.1 Dạng sắt và các oxit phản ứng với chất oxi hóa mạnh 8

2.2.2 Dạng sắt và hỗn hợp oxit sắt phản ứng với axit thường (H + ) 10

2.2.3 Dạng khử oxit sắt 11

2.2.4 Dạng chuyển đổi hỗn hợp tương đương .13

2.2.5 Dạng sắt tác dụng với dung dịch muối .14

2.3 Các phương pháp giải bài tập .15

2.3.1 Phương pháp bảo toàn khối lượng .15

2.3.2 Phương pháp bảo toàn nguyên tố .16

2.3.3 Phương pháp bảo toàn electron .16

2.4 Xây dựng một só dạng bài tập mới .17

2.4.1 Dạng bài tập sử dụng thí nghiệm .17

2.4.2 Dạng bài tập tình huống .18

2.4.3 Dạng bài tập vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn .19

2.5 Vận dụng trong dạy học chủ đề: “Nước nhiễm sắt cách xử lý” 20

2.6 Kiểm tra, đánh giá chuyên đề .25

2.6.1 Ma trận đề kiểm tra .25

2.6.2 Đề kiểm tra 45 phút .26

3 Kết luận 32

Trang 3

1 Lý do chọn chuyên đề

Bài tập hỗn hợp gồm sắt và oxit sắt là một trong những dạng bài tập màhọc sinh hay gặp trong các kỳ thi mà đặc biệt là kỳ thi Trung học phổ thôngQuốc gia Thông thường những bài tập về sắt và các oxit thường khá phức tạp

và xảy ra theo nhiều phương trình phản ứng khác nhau Học sinh thường xuyêncảm thấy lúng túng, khó hiểu, từ đó có những suy nghĩ ngần ngại và tránh nékhi gặp các bài toàn về sắt và hợp chất của sắt Chuyên đề này được xây dựngvới mục đích khắc phục các vấn đề trên cho học sinh Với các bài tập được chiatheo từng dạng cụ thể, áp dụng các phương pháp giải bài tập linh hoạt sẽ giúpcho học sinh thấu hiểu và có một cái nhìn đơn giản hơn về các bài tập liên quanđến sắt và các hợp chất của sắt

Bên cạnh đó, thực tế sắt là kim loại được sử dụng nhiều nhất, chiếmkhoảng 95% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên toàn thế giới Sắt là một vậtliệu giá thành thấp và các đặc tính tốt về chịu lực, độ dẻo, độ cứng… làm cho nó

thân tàu thủy lớn, các bộ khung cho các công trình xây dựng Ngoài ra nguyên tốsắt cũng đóng một vai trò quan trọng đối với cơ thể con người Có thể thấy rằng,học sinh sẽ bắt gặp sắt ở khắp mọi nơi, từ chính cơ thể con người đến những vậtdụng trong cuộc sống Chính vì vậy, việc nắm vững các kiến thức về sắt để vậndụng vào thực tiễn là vô cùng cần thiết cho học sinh như phân biệt các hợp kimcủa sắt, cách điều chế và ứng dụng của chúng; cách phát hiện và xử lý nguồnnước bị nhiễm sắt; lên thực đơn ăn uống bổ sung sắt cho phù hợp…

Cùng với đó, chuyên đề về sắt sẽ giúp học sinh phát triển các năng lựcđặc thù của môn hóa học như sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán hóa học,vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn… Ngoài ra, học sinh còn hình thànhmột số năng lực như hợp tác nhóm và giải quyết vấn đề

2

Trang 4

2 Nội dung

2.1 Tóm tắt lý thuyết chuyên đề

A SẮT

I Vị trí trong bảng tuần hoàn

- Cấu hình e nguyên tử: 26Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2

- Vị trí: Sắt thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB

III Trạng thái tự nhiên

Là kim loại phổ biến sau nhôm, tồn tại chủ yếu ở các dạng:

- Hợp chất: oxit, sunfua, silicat

- Quặng: hematit đỏ (Fe2O3 khan), hematit nâu (Fe2O3.nH2O), manhetit (Fe3O4), xiđerit (FeCO3) và pirit (FeS2)

IV Tính chất hóa học

Sắt là chất khử trung bình Trong các phản ứng, sắt có thể nhường 2 hoặc 3e:

Fe → Fe3+ + 3e

Fe → Fe2+ + 2e

1 Tác dụng với các phi kim

Sắt tác dụng với hầu hết các phi kim khi đun nóng:

- Tác dụng với halogen tạo muối sắt (III) halogenua (trừ iot tạo muối sắt II):

Trang 5

3 Tác dụng với dung dịch axit

a. Tác dụng với H + (HCl, H 2 SO 4 loãng ) tạo muối sắt (II) +

H 2 Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b Tác dụng với các axit có tính oxi hóa mạnh (HNO 3 , H 2 SO 4 đậm đặc)

- Sắt thụ động với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội → có thể dùng thùng sắt chuyên chở axit HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

- Với dung dịch HNO3 loãng → muối sắt (III) + NO + H2O:

- Với dung dịch H2SO4 đậm đặc và nóng → muối sắt (III) + H2O + SO2:

2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Chú ý: Sản phẩm sinh ra trong phản ứng của sắt với HNO3 hoặc H2SO4 đậm đặc là muối sắt (III) nhưng nếu sau phản ứng có sắt dư hoặc có đồng thì tiếp

tục xảy ra phản ứng:

2Fe3+ + Fe → 3Fe3+ Hoặc 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+

4 Tác dụng với dung dịch muối

- Sắt đẩy những kim loại yếu hơn ra khỏi muối → muối sắt (II) + kim loại:

4

Trang 6

Fe + CuCl2 → Cu + FeCl2

2FeCl3 + Fe → 3FeCl2

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Fe(NO3)2 + AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + Ag

Là oxit bazơ: FeO + 2HCl → FeCl2 + H2

Là chất oxi hóa khi tác dụng với các chất khử mạnh: H2, CO, Al

FeO + H 2 → Fe + H 2 O

Là chất khử khi tác dụng với các chất có tính oxi hóa mạnh:

3FeO + 10HNO3 loãng → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

- Điều chế FeO:

nung không có kk

FeO + CO2FeCO 3 →

nung không có kk

FeO + H2OFe(OH) 2 →

2 Fe 3 O 4 (FeO.Fe 2 O 3 )

- Là chất rắn, đen, không tan trong nước và có từ tính

- Tính chất hoá học:

Là oxit bazơ: Fe3O4 + 4H2SO4 loãng → Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4H2O

Là chất khử: 3Fe3O4 + 28HNO3 → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

Là chất oxi hóa khi tác dụng với các chất khử mạnh: H2, CO, Al

Fe 3 O 4 + 4H 2 → 3Fe + 4H 2 O

- Điều chế: thành phần quặng manhetit

5

Trang 7

Là oxit bazơ: Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

Là chất oxi hóa khi tác dụng với các chất khử mạnh: H2, CO, Al

- Là chất kết tủa màu trắng xanh

- Là bazơ không tan:

Tan trong axit không có tính oxi hóa → muối sắt (II) và nước:

2 Fe(OH) 3

- Là chất kết tủa màu nâu đỏ

- Tính chất hoá học: là bazơ không tan:

6

Trang 8

Bị nhiệt phân: 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O

Tan trong axit tạo muối sắt (III): Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

- Điều chế: Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3

- Có tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử

- Các dung dịch muối sắt (III) có môi trường axit:

- Khi cho muối sắt (III) tác dụng với các kim loại cần lưu ý quy tắc

- Các muối sắt (III) bị thủy phân hoàn toàn trong môi trường kiềm:

2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

Trang 9

C HỢP KIM CỦA SẮT

I Gang

- Là hợp kim sắt - cacbon trong đó hàm lượng C từ 2 - 5%

- Luyện gang: Các phản ứng xảy ra trong lò cao khi luyện

gang: Phản ứng tạo chất khử:

C+O2→CO2

CO2+C→2COPhản ứng khử Fe2O3:

- Là hợp kim của Fe và C trong đó hàm lượng C ít hơn 2%C (theo khối lượng)

- Nguyên tắc: khử các tạp chất Mn, Si, Ca, S, P có trong gang

- Các phản ứng xảy ra trong quá trình luyện thép:

C+O2→CO2S+O2→SO2

Si + O2 → SiO2

CaO + SiO2 → CaSiO3 (xỉ)

2.2 Phân loại các dạng bài tập điển hình

2.2.1 Dạng sắt và các oxit phản ứng với chất oxi hóa mạnh

Đề bài 1: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,6 (mol) HNO3 đặc, nóng (giả

thiết NO2 là sản phẩm khử duy nhất) Tính khối lượng các muối thu được khiphản ứng hòa toàn

8

Trang 10

Dư 0,08 (mol) Fe(NO3)3

Vậy m Fe(NO3)3 = 0,08 242 = 19,36 (gam)

Đề bài 2: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết

với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duynhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan

Tính m? Đáp án: m = 38,72 (gam)

Đề bài 3: Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được

m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Hỗn hợp này phản ứng hếtvới dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO2 (sản phẩm khửduy nhất, ở đktc) Tính m?

Như vậy:

Khối lượng oxit sẽ là tổng của khối lượng sắt và oxi

Cả quá trình chất nhường e là Fe chất nhận là O và H2SO4

9

Trang 11

Bài giải:

Ta có: n SO2 = 0,1875 (mol), n Fe = 0,225 (mol)

Gọi số mol oxi trong oxit là x ta có:

Chất khử

Fe → Fe+3 + 3e

0,225 0,675

Tổng electron nhường: 0,675 (mol) Tổng electron nhận: 2x + 0,375 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 0,675 = 2x + 0,375

x = 0,15 (mol)

Mặt khác ta có: m = m Fe + m O 2 nên m = 12,6 + 0,15.16 = 15 (gam)

2.2.2 Dạng sắt và hỗn hợp oxit sắt phản ứng với axit thường (H + )

Đề bài 1: Cho sắt kim loại tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng, sau đó

cho bay hơi hết nước của dung dịch thu được thì còn lại 55,6 (gam) tinh thểFeSO4.7H2O Thể tích hiđro thoát ra (đktc) là bao nhiêu lít?

Đề bài 2: Cho 7,68 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 tác dụng vừa hết với

Trang 12

260 ml HCl 1M thu được dung dịch X Cho X phản ứng với dung dịch NaOH

dư thu được kết tủa Y Nung Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được đến khối lượng không đổi được m (gam) chất rắn Tính m?

10

Trang 13

được lượng Fe có trong oxit Nung các kết tủa ngoài không khí đều thu được

Fe2O3

Bài giải:

Theo phương trình: 2H+ + [O2 ] → H2O trong O2là oxi trong hỗn hợp oxit

0,26 0,13 (mol)Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: + = 7,86 (gam)

Nên = 7.68 – 0,13 16 = 5,6 (gam) = 0,1 (mol)

Trang 14

Đề bài 2: Cho 4,48 lít CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam

một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có

tỉ khối so với hiđro bằng 20 Tìm công thức của oxit sắt và tính phần trăm thểtích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng Đáp án: Fe2O3, 75%

Đề bài 3: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 nung nóng.

Sau một thời gian thu được 10,44 gam chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và

Fe3O4 Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được 4,368 lít NO2

Bài giải: Theo đề ra ta có: 2 = 0,195 ( )

Gọi số mol Fe, O tương ứng trong X là x và y ta có: 56x + 16y = 10,44 (1)

12

Trang 15

Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có: 3x = 2y + 0,195 (2)

56 + 16 = 10,44

Từ (1) và (2) ta có hệ: { 3 − 2 = 0,195

Giải hệ trên ta có x = 0,15 (mol) và y = 0,1275 (mol)

Như vậy = 0,15 (mol) nên 2 3 = 0,075 ( ) m = 12 (gam)

2.2.4 Dạng chuyển đổi hỗn hợp tương đương

Đề bài 1: Hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3) Hòa tan 4,64 (gam) trong dung dịch H2SO4 loãng dư được 200 mldung dịch X Tính thể tích dung dịch KMnO4 0,1M cần thiết để chuẩn độ hết

100 ml dung dịch X? Đáp án: 20 ml

Đề bài 2: Cho m (gam) hỗn hợp oxit sắt gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3 tan vừa hết

trong dung dịch H2SO4 tạo thành dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được70,4 gam muối, mặt khác cho Clo dư đi qua X rồi cô cạn thì thu được 77,5 gammuối Tính m?

Phân tích đề: Cho oxit tác dụng với H2SO4 ta sẽ thu được 2 muối FeSO4

Ta thấy khối lượng muối tăng lên đó là do phản ứng:

2Fe2+ + Cl2 → 2Fe3+ + 2Cl

Như vậy khối lượng tăng lên đó là khối lượng của Clo Vậy từ khối lượng của Clo

13

Trang 16

tổng khối lượng muối FeSO4 và Fe2(SO4)3 mà biết được FeSO4 vậy từ đây ta tính được Fe2(SO4)3 và như vậy biết được số mol của Fe2O3.

Bài giải:

Coi hỗn hợp gồm FeO và Fe2O3 ta có phương trình phản ứng:

FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2OKhối lượng tăng lên đó chính là khối lượng của Cl có trong muối theo phương trình: 2Fe2+ + Cl2 → 2Fe3+ + 2Cl

2.2.5 Dạng sắt tác dụng với dung dịch muối

Đề bài 1: Cho 5,6 (gam) bột Fe tác dụng với 500 ml dung dịch AgNO3 0,5M

Tính khối lượng muối và khối lượng kim loại thu được?

Bài giải:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

AgNO3 dư: 0,05 mol, Fe(NO3)2 tạo thành: 0,1

mol Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

14

Trang 17

Fe(NO3)2 dư: 0,05 mol, Fe(NO3)3 tạo thành 0,05 mol

Tổng số mol Ag ở hai phản ứng: 0,25 (mol)

mAg = 0,25.108 = 27 (gam)

Khối lượng muối: 0,05.180 + 0,05.242 = 21,1 (gam)

Đề bài 2: Cho m (gam) bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2

0,2M và H2SO4 0,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m(gam) hỗn hợp bột kim loại và V (lít) khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc)

Tính m và V? Đáp án: m = 17,8 (gam) và V = 2,24 (lít)

Đề bài 3: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 (gam) Al và 5,6 (gam) Fe vào 550 ml dung

dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m (gam)chất rắn Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe 2+ đứngtrước Ag+/Ag) Đáp án: m = 64,8 (gam)

2.3 Các phương pháp giải bài tập

2.3.1 Phương pháp bảo toàn khối lượng

Nội dung: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm

bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng”

Giả sử có phản ứng: A + B → C + D có công thức khối lượng như sau:

m A + m B = m C + m D

VD: BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl Có CT khối lượng là:

mbari clorua + mnatri sunphat = mbari sunphat + mnatri clorua

Hệ quả 1: mT là khối lượng các chất trước phản ứng, mS là khối lượng các chấtsau phản ứng Dù phản ứng xảy ra với hiệu suất bất kỳ đều có: mT = mS

Hệ quả 2: Khi cation kim loại kết hợp với anion phi kim để tạo ra các hợp chất

ta luôn có: mchất = mcation + manion

Các bước giải:

- Viết PTHH hoặc sơ đồ biến đổi chất trước và sau phản ứng

15

Trang 18

- Từ giả thiết bài toán tìm tổng khối lượng trước phản ứng = tổng khối lượng sau phản ứng (không cần biết phản ứng có hoàn toàn hay không).

- Áp dụng ĐL BTKL để lập phương trình, hệ phương trình

- Giải phương trình, hệ phương trình

Chú ý: Phải xác định đúng lượng chất tham gia phản ứng và tạo thành (chất kết tủa, bay hơi, khối lượng dung dịch)

2.3.2 Phương pháp bảo toàn nguyên tố

Nội dung: “Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn” Điều này có nghĩ là tổng khối lượng một nguyên tố trước phản

ứng bằng tổng khối lượng của nguyên tố đó sau phản ứng hay tổng số mol củamột nguyên tố được bảo toàn trong phản ứng

Cách giải:

- Viết sơ đồ tóm tắt

- Xác định được đúng các nguyên tố ở trước và sau phản ứng

- Rút ra các mối quan hệ về số mol của các nguyên tố cần xác định theo yêu cầu của đề bài dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố

Chú ý:

- Hạn chế viết phương trình phản ứng mà thay vào đó là viết sơ đồ (chú ýđến hệ số) biểu diễn các biến đổi cơ bản của các nguyên tố

- Đề bài thường cho số mol của nguyên tố quan tâm, từ đó xác định được

số mol hay khối lượng của các chất

2.3.3 Phương pháp bảo toàn electron

Nội dung: “Trong phản ứng oxi hóa khử, số mol electron mà chất khử cho đi

bằng số mol electron mà chất oxi hóa nhận về.”

Cách giải:

- Xác định chất khử (nhường e) và chất oxi hóa (nhận e) nhờ số oxi hóa

- Viết và cân bằng sơ đồ nhường, nhận e (có gắn số mol tương ứng)

Trang 19

- Từ định luật bảo toàn e, viết phương trình giữa các đại lượng, giải

phương trình và kết hợp với các phương pháp khác để trả lời bài toán

Đề bài 1: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm sau:

a Hãy xác định chất rắn X và khí Y Viết phương trình hóa học

b Khí Y được thu bằng phương pháp gì? Tại sao có thể sử dụng phương pháp đó? Có thể sử dụng phương pháp khác để thay thế hay không?

Đề bài 2: Làm thí nghiệm như hình vẽ Hiện tượng xảy ra khi cho Fe tác dụng

với dung dịch HNO3 loãng là gì? Hãy viết phương trình hóa học

17

Trang 20

Đề bài 1: Trong khi làm thí nghiệm, do không cẩn thận bạn Huy đã làm lẫn 3

chất ở dạng bột Fe2O3, Al2O3, SiO2 vào nhau Tuy nhiên, trong bài thí nghiệmlần này, Huy chỉ cần sử dụng hóa chất Fe2O3 Em hãy tìm cách giúp Huy táchnguyên lượng Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp chỉ với một loại hóa chất trong phòng thínghiệm Viết các phương trình phản ứng và giải thích

Bài giải: Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH đặc, nóng Fe2O3 không

tan, lọc, tách Huy sẽ thu được Fe2O3 Al2O3 và SiO2 tan do phản ứng:

Al 2 O 3 + 2NaOH đặc → 2NaAlO 2 + H 2 O t°

SiO 2 + 2NaOH đặc → Na 2 SiO 3 + H 2 O

Đề bài 2: Khi đang giặt quần áo, Huy vô tình phát hiện ra nước có mùi tanh,

quần áo bị ố vàng Huy nghi ngờ rằng nước đã bị nhiễm sắt Em giúp Huy tìm

ra cách kiểm chứng và giải thích

Đáp án: Cách thứ nhất là thử sắt bằng nhựa chuối: Lấy ít mủ (nhựa) chuối nhỏ

vào nước, nếu nước ngả sang màu đậm thì chắc chắn nước có nhiễm sắt Nướccàng ngả sang màu đỏ đậm thì mức độ nước nhiễm sắt càng cao

18

Ngày đăng: 30/03/2020, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w