+ Vẻ đẹp của nắng: “Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”: Lặp lại từ “nắng” hai lần trong một câu thơ -> ấn tượng về ánh sáng tràn ngập, tươi tắn, bao phủ khắp không gian.. => Vẻ đẹp của c
Trang 11 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
I Tiểu dẫn:
1 Tác giả:
- Tên thật Nguyễn Trọng Trí, sinh năm 1912 trong một gia đình công giáo nghèo ở tỉnh Quảng Bình
- Nổi tiếng là thần đồng thơ từ những năm 15, 16 tuổi
- Phong cách thơ: Có sự đan xen, kết hợp giữa những gì thân thuộc, thanh khiết, trong trẻo, thiêng liêng nhất với những gì ghê rợn, ma quái, cuồng loạn nhất -> Diện mạo bí ẩn, phức tạp trong thơ Hàn Mặc Tử
2 Tác phẩm:
- Xuất xứ: Sáng tác năm 1938, được in trong tập “Thơ Điên”, sau đổi thành tập thơ “Đau thương”
- Hoàn cảnh sáng tác
- Bố cục:
+ Khổ 1: Cảnh vườn thôn Vĩ tươi sáng trong nắng mai
+ Khổ 2: Cảnh sông nước đêm trăng huyền ảo
+ Khổ 3: Hình bóng khách đường xa trong chốn sương khói mông lung
II Tìm hiểu bài thơ:
1 Khổ 1: Cảnh vườn thôn Vĩ tươi sáng trong nắng mai
* Câu hỏi tu từ: “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”:
- Có 6 trên 7 chữ là thanh bằng, nếu đọc chữ “Vĩ” theo âm điệu của người Huế cũng sẽ là thanh bằng ->
gây ấn tượng về chất giọng ngọt ngào của người Huế -> mở ra tác phẩm
- Chủ thể câu hỏi:
+ Có thể là câu hỏi của cô gái Huế (cụ thể hơn là người trong mộng của Hàn Mặc Tử: Hoàng Thị Kim Cúc) -> mang hàm ý trách móc, hờn dỗi nhẹ nhàng; nhắc nhở, mời mọc duyên dáng
+ Cũng có thể hiểu chủ thể câu hỏi là chính tác giả: tự phân thân để chất vấn mình -> hàm ý trách mình, nhắc
mình “Không về” -> dự cảm đau lòng về sự chia biệt và xa cách; trước đã không về, giờ không về và sau này cũng không thể về Dùng từ “về” một cách tự nhiên, không khiên cưỡng vì Hàn Mặc Tử đã có quãng thời gian
học tại đây, hơn nữa Huế không còn là vùng quê xa lạ mà là quê hương cả người mình thầm thương trộm nhớ
-> miền đất gắn bó
=> Khát khao đến với Huế
- “Thôn Vĩ”:
+ Miền quê đẹp, thơ mộng, trữ tình, điểm đến hấp dẫn
BÀI GIẢNG: ĐÂY THÔN VĨ DẠ – TIẾT 1 CHUYÊN ĐỀ: BÀI GIẢNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
Trang 22 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
+ Nơi người thương đang sinh sống
-> Tăng thêm mong mỏi được trở về với xứ Huế
* 3 câu cuối: Vẻ đẹp thôn Vĩ:
- Cảnh trong buổi bình minh với những nét vẽ đặc sắc
+ Vẻ đẹp của nắng: “Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”:
Lặp lại từ “nắng” hai lần trong một câu thơ -> ấn tượng về ánh sáng tràn ngập, tươi tắn, bao phủ khắp không
gian
“Nắng hàng cau”: hình ảnh những hàng cau vươn cao đắm mình trong nguồn năng lượng thiên nhiên dồi dào
bất tận Cây cau như một cây thước của thiên nhiên đứng ở giữa vườn để đo mực nắng
“Nắng mới lên”: những tia nắng ban mai đầu tiên trong ngày đánh thức vạn vật thế gian
+ Vẻ đẹp của màu xanh: “Vườn ai mướt quá xanh như ngọc”
“Mướt”: màu xanh của sự mỡ màng, non tơ -> gợi sự trù phú của mảnh vườn thôn Vĩ, của xứ Huế “Mướt”
cũng có thể hiểu là màu xanh ướt nước, ướt do tắm sương đêm, hoặc do tắm mưa
“Xanh như ngọc”: trong trẻo, tươi mát, long lánh, thanh nhẹ, mang lại cảm giác dễ chịu
“Vườn ai”: đại từ phiếm chỉ “ai” gơi liên tưởng đến chủ nhân khu vườn là cô gái dịu dàng, duyên dáng, tình tứ;
cũng có thể hiểu rõ hơn là Hoàng Thị Kim Cúc -> bức tranh cảnh vật có hồn hơn, có tình hơn
+ Vẻ đẹp của người thôn Vĩ: “Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
Thấp thoáng hiện ra sau những cành trúc Đó là nét đậm hiện ra sau những nét thanh -> duyên dáng
“Mặt chữ điền”: gương măt của người con gái xứ Huế -> ẩn chứa những nét đẹp phẩm chất
=> Vẻ đẹp của cảnh và người hòa quyện tạo nên nét quyến rũ riêng của thôn Vĩ để làm bùng cháy nỗi khát khao được về thăm thôn Vĩ dù chỉ một lần của Hàn Mặc Tử
=> Ẩn chứa sau đó là ánh mắt đắm say, tấm lòng tha thiết với thôn Vĩ, với cuộc đời của Hàn Mặc Tử trong những ngày bệnh tật
- HẾT TIẾT 1 -
Trang 31 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
I Tiểu dẫn:
II Tìm hiểu bài thơ:
1 Khổ 1: Cảnh vườn thôn Vĩ tươi sáng trong nắng mai
2 Cảnh sông nước, mây trời xứ Huế trong đêm trăng huyền ảo
* 2 câu thơ đầu: Tả thực cảnh sông nước, mây trời xứ Huế
“Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay”
- Câu 1: Cảnh mây trời:
+ Hai chữ “gió” đóng khung gió, hai chữ “mây” đóng khung mây; hai chữ “gió” và “mây” lại được đặt vào
nhịp ngắt 4/3, kết hợp với dấu phẩy -> nhấn mạnh sự chia cách, chia biệt về hai hướng, hai ngả, không thể trùng phùng, tương hợp
-> Phi lí do với logic tự nhiên nhưng lại hợp lí so với logic tâm trạng của nhà thơ
- Câu 2: Cảnh sông nước:
+ “Dòng nước buồn thiu”: Thực tế: điệu chảy lập lờ, ngập ngừng của dòng sông Hương.Vào thơ của Hàn Mặc
Tử nó được nhân hóa -> không chỉ là “buồn thiu” của dòng nước mà còn phản chiếu nỗi lòng, cảm xúc thi
nhân
+ “Hoa bắp lay”: Thực tế hoa ngô có màu giản dị, mờ nhạt -> gợi sự ảm đạm Sự lay động của nó chỉ là sự
chuyển dịch nhẹ nhàng thiếu sức sống -> man mác buồn, nhịp điệu sống lặng lẽ
-> Cõi nhân gian ăm ắp sự sống, biêng biếc sắc màu và ấm nóng tình người trong khổ thơ đầu đã nhường chỗ cho khung cảnh vô sắc, vô hương, ảm đạm và chia lìa
* 2 câu thơ cuối: Cảnh sông nước trong đêm trăng huyền ảo:
“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay”
- Tìm đến trăng là để bám víu khi tất cả đã vận động rời bỏ
-> Trăng trở thành tri kỉ, tri âm
- Trăng xuất hiện rất diễm lệ:
không -> Càng yêu đời bao nhiêu, càng mong muốn chiếm lĩnh cuộc đời bao nhiêu lại càng lo lắng bấy nhiêu
Lo lắng cũng chính là dự cảm về mất mát, về lỡ làng trong hoàn cảnh riêng của thi sĩ
3 Khổ 3: Hình bóng khách đường xa trong chốn sương khói mông lung:
“Mơ khách đường xa khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
BÀI GIẢNG: ĐÂY THÔN VĨ DẠ – TIẾT 2 CHUYÊN ĐỀ: BÀI GIẢNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
Trang 42 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà”
* Câu 1: Cõi người được cụ thể hóa trong hình bóng giai nhân:
- “Khách đường xa”: Xa lạ, xa dần
- “Mơ”: cõi mộng, không phải ở cõi thực, không thể nắm bắt
* Câu 2: Không níu kéo được
- “Trắng quá”: cực tả sắc trắng ở mức độ tột cùng
-> Cảm giác thay thế bằng ảo giác, hình ảnh thay thế bằng ảo ảnh, hình bóng giai nhân mất hết đường nét, chỉ
để lại một khoảng trống hẫng hụt trong cõi lòng thi nhân
=> Hướng ra ngoài kia để rồi nhận cảm giác hẫng hụt, đành quay về thế giới trong này
* Câu 3:
- “Mờ nhân ảnh”: thiếu vắng tình người -> nỗi đau nhất, chỉ khao khát mà không thể làm gì được
- Sợi dây giao nối duy nhất là tình cảm -> vô hình
- Đặt câu hỏi “Ai biết tình ai có đậm đà?” với 2 đại từ phiếm chỉ, gợi 2 cách kiểu:
+ “Ai” chính là cô gái ngoài kia, là Hoàng Thị Kim Cúc là cõi người, có biết được tình cảm của Hàn Mặc Tử
đậm đà hay không
+ “Ai” là mình ở trong này có biết được người ngoài kia có dành tình cảm đậm đà cho mình hay không
-> Sự hoài nghi, băn khoăn vì sợi dây giao nối quá mong manh
-> Sự cô đơn trống vắng, khao khát yêu thương đến khắc khoải của Hàn Mặc Tử
=> Tình yêu người, yêu đời, yêu sống thiết tha của hàn Mặc Tử
III Tổng kết:
1 Giá trị nội dung:
- Tái hiện 3 bức tranh thôn Vĩ có sự dịch chuyển đặc sắc Qua đó thấy được tình cảm yêu mến của Hàn Mặc Tử đối với thiên nhiên, con người xứ Huế, đồng thời cũng thấy được tình yêu tha thiết đắm say với cuộc đời nói chung của nhà thơ Không chỉ vậy,, đó còn là nỗi buồn sâu kín trong dự cảm chia lìa
2 Đặc sắc nghệ thuật:
- Hình ảnh thơ độc đáo, đẹp, gợi cảm
- Ngôn ngữ trong sáng, tinh tế, đa nghĩa
- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, so sánh, câu hỏi tu từ… để tăng thêm tầng ý nghĩa cho ý thơ
- HẾT -
Trang 51 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
- Giãi bày tâm trạng nỗi niềm -> hướng nội -> nhật kí tâm sự
- Viết về những lần chuyển lao
4 Thể thơ và bố cục:
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
- Bố cục:
+ 2 câu đầu: Bức trah thiên nhiên
+ 2 câu cuối: Bức tranh cuộc sống sinh hoạt
II Tìm hiểu bài thơ:
1 Hai câu đầu – Bức tranh thiên nhiên:
* Hình ảnh cánh chim:
- Màu sắc cổ điển: Là thi liệu quen thuộc trong thơ xưa: cánh chim chiều; thời điểm chiều tà (khoảng thời gian gợi thương gợi nhớ)
- Màu sắc hiện đại:
(+) Trong thơ xưa:
+ Thường là những cánh chim bay về nơi vô định, gợi sự xa xăm chia lìa phiêu bạt
+ Thường miêu tả ở trạng thái vận động bên ngoài
(+) Trong thơ Bác:
+ Cánh chim bay có mục đích, có phương hướng, có điểm dừng
+ Được cảm nhận ở trạng thái bên trong
+ Gợi liên tưởng tương phản với cảnh ngộ của Bác
-> Đưa cánh chim từ thế giới siêu hình về thế giới thực tại
* Hình ảnh chòm mây cô đơn trôi lững lờ trên tầng không:
- Màu sắc cổ điển:
+ Là thi liệu quen thuộc trong thơ Đường
+ “mạn mạn”: vừa là thần thái của cảnh, vừa là phong thái ung dung nhàn hạ của con người trong khoảnh khắc
rất thi sĩ
- Màu sắc hiện đại:
+ Chòm mây cô đơn, lẻ loi -> gợi sự liên tưởng tương đồng với cảnh ngộ của Bác: cô đơn, lẻ loi, vô định, mất phương hướng
Tiểu kết: Bức tranh thiên nhiên ở đây không chỉ là bức tranh ngoại cảnh mà còn là bức tranh tâm cảnh
BÀI GIẢNG: CHIỀU TỐI CHUYÊN ĐỀ: BÀI GIẢNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
Trang 62 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
+ Thấy được sự cô đơn, mỏi mệt của người tù nhân
+ Tháy được tình yêu thiên nhiên của người tù nhân
+ Thấy được bản lĩnh kiên cường của người chiến sĩ cách mạng
2 Hai câu cuối – Bức tranh cuộc sống sinh hoạt
a Hình ảnh con người:
- Trung tâm của bức tranh: thiếu nữ xóm núi đang xay ngô
-> Tỏa sáng lấp lánh 3 vẻ đẹp:
+ Vẻ đẹp của tuổi trẻ: “thiếu nữ”
+ Vẻ đẹp của công vệc lao động đời thường bình dị
+Vẻ đẹp của quan niệm mỹ học mới mẻ về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên: con người là trung tâm, nổi bật chứ không bị lu mờ trước thiên nhiên
b Hình ảnh sự sống:
- Nét vẽ cổ điển:
+ Bút pháp dùng sáng để nói tối, dùng hình ảnh lò than rực hồng để tái hiện bóng tối
- Nét vẽ hiện đại:
+ Chữ “hồng” : nhãn tự của bài thơ, thể hiện sự vận động từ chiều -> tối, từ lạnh lẽo -> ấm áp (của lò than, của
tình người), từ cô đơn -> sum vầy, từ nỗi buồn -> niềm vui
Thể hiện sự lạc qua tin tưởng của người chiến sĩ cách mạng
III Tổng kết:
1 Giá trị nội dung:
- Từ bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống sinh hoạt nổi bật lên vẻ đẹp tâm hồn của Hồ Chí Minh: trong bất kì tình huống nào cũng hướng về phía sự sống và ánh sáng, chủ nghĩa lạc quan luôn gắn liền với lòng nhân ái
2 Đặc sắc nghệ thuât:
- Bút pháp gợi tả thiên nhiên giản dị, tự nhiên, chân thực
- Sự hòa trộn giữa màu sắc cổ điển và màu sắc hiện đại
- HẾT -
Trang 71 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
I Tiểu dẫn:
1 Tác giả:
a Cuộc đời: (1920 – 2002)
- Tên khai sinh: Nguyễn Kim Thành
- Quê quán: Thừa Thiên Huế
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo Cha mẹ Tố Hữu đều là những người yêu văn học dân gian
- Đến với cách mạng từ sớm (từ phong trào mặt trận dân chủ 1936-1939) Năm 1938 được vinh dự đứng trong hàng ngũ của Đảng
- Từ khi được kết nạp Đảng đến năm 1986, Tố Hữu liên tục được giữ những chức vụ quan trọng trong bộ máy của Đảng và Nhà nước
b Sự nghiệp sáng tác:
- Những tập thơ chính: “Từ ấy”, “Việt Bắc”, “Gió lộng”, “Ra trận”, “Máu và hoa”…
-> Gắn liền chặng đường thơ với chặng đường cách mạng
- Là tập thơ đầu tay của nhà thơ Tố Hữu (1959)
- Được sáng tác trong suốt 10 năm, từ 1937 đến 1946 Dung lượng 71 bài, chia làm 3 phần:
+ Máu lửa: 29 bài: Tiếng reo vui của chàng thanh niên trí thức tiểu tư sản khi bắt gặp lí tưởng Đảng và yên tâm
đi theo con đường đấu tranh cách mạng
+ Xiềng xích: 29 bài: Khẩu khí của người chiến sĩ cách mạng không chịu khuất phục
+ Giải phóng: 13 bài: Phản ánh lại những thành công vang dội của cách mạng
* Bài thơ:
- Xuất xứ: Nằm trong phần Máu lửa của tập thơ “Từ ấy”
- Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 7 năm 1938, Tố Hữu được kết nạp Đảng
- Nhan đề: “Từ ấy” -> phiếm chỉ, không nói rõ là khi nào nhưng người đọc đều biết đó là sự kiện Tố Hữu
kết nạp Đảng , nhắc đến bước ngoặt quan trọng trong tư tưởng, tình cảm của Tố Hữu
- Bố cục: 3 phần:
+ Khổ 1: Niềm vui sướng say mê khi gặp lí tưởng Đảng
+ Khổ 2: Sự chuyển biến trong tư tưởng, nhận thức
+ Khổ 3: Sự chuyển biến trong tình cảm
II Tìm hiểu bài thơ:
1 Khổ 1: Niềm vui sướng say mê khi gặp lí tưởng Đảng:
* 2 câu đầu: Bút pháp tự sự: Kể lại kỉ niệm sâu sắc khó quên trong cuộc đời mình
BÀI GIẢNG: TỪ ẤY – TIẾT 1 CHUYÊN ĐỀ: BÀI GIẢNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
Trang 82 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim”
- Trạng ngữ chỉ thời gian: “Từ ấy”: mốc son chói lọi, mở ra bước ngoặt huy hoàng trong cuộc đời Tố
Hữu
+ Trước mốc son ấy: Yêu nước, thương dân, giàu nhiệt huyết, đau đớn khi thấy nước mình mất chủ quyền, dân mình trở thành người nô lệ nhưng không biết làm gì Đã có lúc đứng trước sự lựa chọn: hoặc tiếp tục cuộc sống bình yên giả tạo, ngột ngạt, chán nản của trí thức tiểu tư sản; hoặc dũng cảm đứng lên đi theo con đường đấu tranh cách mạng khó khăn, gian khổ -> Cuối cùng tìm đến con đường cách mạng, đấu tranh giải phóng dân tộc + Sau: Cảm thấy yên tâm với con đường đấu tranh giải phóng dân tộc, dù chông gai nhưng mở ra tương lai tươi sáng
- Các hình ảnh ẩn dụ -> diễn tả niềm vui sướng, say mê của tác giả:
+ Hình ảnh “nắng hạ”: nguồn sáng rự rỡ, đầy sức sống, tràn trề năng lượng, tràn trề sinh lực -> niềm hạnh
phúc, sung sướng đang chan chứa trong tâm hồn nhà thơ
+ Hình ảnh “mặt trời chân lí”: tỏa ra ánh sáng của Đảng, của cách mạng, của chủ nghĩa Mác – Lê nin rự rỡ,
chói lọi Thứ ánh sáng ấy vĩnh viễn, cần thiết như mặt trời, đúng đắn như chân lí
-> 2 hình ảnh này là sự liên kết mới mẻ, sáng tạo, gợi ra nguồn sáng báo hiệu những điều tốt lành
-> Nhà thơ muốn khẳng định: Lí tưởng cách mạng giống như một nguồn sáng mới, đã làm thức tỉnh lí trí, mang đến cho nhà thơ nguồn sức mạnh diệu kì
- Dùng những động từ mạnh:
+ “bừng”: nguồn ánh sáng mạnh, diễn ra đột ngột
+ “chói”: sự lan tỏa xuyên thấu của nguồn sáng ấy
-> Không chỉ tác động đến thị giác mà còn tác động đến cả trái tim -> Ánh sáng của Đảng, của cách mạng đã xua tan hoàn toàn màn sương mù của ý thức hệ tiểu tư sản, mang đến một chân trời mới của nhận thức và tình cảm
* 2 câu cuối: Bút pháp trữ tình: Diễn tả trực tiếp niềm hạnh phúc, vui sướng, say mê:
“Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rợn tiếng chim”
- Biện pháp tu từ so sánh (so sánh mở rộng, ý thơ tràn xuống câu dưới):
+ Vườn hoa lá được đón nhận ánh sáng của mặt trời, của nắng hạ trở nên đậm hương và rộn tiếng chim -> trở nên đầy sinh lực, rộn rã âm thanh và tràn trề hương sắc
+ Tâm hồn Tố Hữu được đón nhận ánh sáng của lí tưởng cộng sản, của Đảng, của cách mạng cũng trở nên đầy sinh lực, tràn trề hạnh phúc, có ý nghĩa
- Lối vắt dòng -> niềm hạnh phúc lớn lao, tràn trề, vô cùng nên không thể diễn tả trong khuôn khổ chật hẹp của 1 dòng thơ mà phải tràn xuống câu thơ tiếp theo
- HẾT TIẾT 1 -
Trang 91 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
I Tiểu dẫn:
II Tìm hiểu bài thơ:
1 Khổ 1: Niềm vui sướng say mê khi gặp lí tưởng Đảng:
2 Khổ 2: Nhận thức mới về lẽ sống:
“Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời”
- Cái “tôi”: là cái tôi chung, hòa nhập, gắn kết với cộng đồng, không bơ vơ lạc lõng giống như cái “tôi”
trong thơ mới
tình cảm nhà thơ gửi gắm đến với mọi miền của Tổ quốc
+“gần gũi nhau”: Là sự gần gũi giữa “tôi” với “bao hồn khổ” -> sự tương tác 2 chiều, người Đảng viên chính
thức được đón nhận vào với quần chúng nhân dân
- Kết quả cuối cung của sự hòa nhập: “mạnh khối đời” “Khối đờn” là cuộc đời chung, cuộc đời rộng lớn, không thể nhìn thấy, không thể cân đo đong đếm, là khái niệm trừu tượng Cách dùng từ “mạnh khối đời” đã khiến”khối đời” trở nên hữu hình
-> Nhấn mạnh sức mạnh của sự đoàn kết trong đấu tranh cách mạng: mỗi cá nhân sẽ làm cho khối đời chung trở nên mạnh hơn, ngược lại, khối đời chung ấy sẽ giúp cho mỗi cá nhân tăng thêm sức mạnh cho mình, vững tâm hơn, tin tưởng hơn
3 Khổ 3: Chuyển biến trong tình cảm:
“Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ Không áo cơm cù bất cù bơ”
- Cái “tôi” đứng giữa quần chúng lao khổ, hòa nhâp vào quần chúng lao khổ, trở thành thành viên của đại
gia đình quần chúng lao khổ
BÀI GIẢNG: TỪ ẤY – TIẾT 2 CHUYÊN ĐỀ: BÀI GIẢNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
Trang 102 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
- Biện pháp lặp cấu trúc cú pháp 3 làn: “là…của”
-> Khẳng định sự chắc chắn, vững vàng trong nhận thức và tình cảm của nhà thơ Tố Hữu sau khi được giác ngô
lí tưởng cộng sản
- Cách tự xưng: “là con”, “là anh” “là em”
-> Thể hiện mối quan hệ gắn bó như ruột thịt khi hòa nhập với đại gia đình quần chúng
Diễn tả trách nhiệm lớn lao: làm sao để cứu vớt những cuộc đời, những số phận lao khổ
- Đại gia đình, những người thân thiết ruột thịt, đó là: “vạn nhà”, “vạn kiếp phôi pha”, “vạn đầu em nhỏ không áo cơm cù bất cù bơ”
- Số từ số nhiều: “vạn” -> con số ước lệ, không cùng, không giới hạn, đồng nghĩa với việc tình cảm của
tác giả dâng tặng cho mọi người là bao la
- Gọi thành tên những kiếp sống lầm than -> biểu hiện của sự xót thương, đồng cảm, chia sẻ; đồng thời cũng là biểu hiện của sự căm giận những bất công ngang trái của xã hội cũ -> động lực để tác giả hành động, đấu tranh giải phóng cho những kiếp sống lầm than
III Tổng kết:
1 Giá trị nội dung:
- Biểu hiện niềm vui sướng, say mê mãnh liệt trong buổi đầu gặp gỡ lí tưởng cộng sản
- Nêu lên những tác động to lớn, mạnh mẽ của lí tưởng đối với nhận thức và tình cảm của nguwoif Đảng viên mới
->Mốc son đánh dấu sự khởi đầu của một đời người, đồng thời cũng là mốc son khởi đầu của một hồn thơ
2 Đặc sắc nghệ thuật:
- Sử dụng các biện pháp tu từ với mật độ dày đặc:
+ Cách ngắt nhịp thay đổi linh hoạt kết hợp phép điệp
-> Tạo nên tính nhạc cho bài thơ, giọng điệu thơ trở nên náo nức, say mê, sảng khoái, phù hợp với nội dung bài thơ và tâm trạng tác giả
+ Gieo vần chân, thường là các âm mở
-> Tạo nên sự mênh mang, lan tỏa của cảm xúc
+ Kết hợp cả bút pháp tự sự và trữ tình để đạt được hiệu quả nghệ thuật cao nhất
- HẾT -
Trang 111 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
I.Loại hình ngôn ngữ
_Trên thế giới có hơn 5000 ngôn ngữ
_Dựa vào nét chung do có cùng nguồn gốc
->chia thành các ngữ hệ: +ngữ hệ Ấn – Âu
+ngữ hệ Nam Á (Việt, Mường…)
_Dựa vào đặc trưng cơ bản (dù không cùng nguồn gốc)
->chia các loại hình: +ngôn ngữ đơn lập (Việt)
+ngôn ngữ hòa kết (Anh, Pháp,…)
II.Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt
1.Tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp
_Về ngữ âm: mỗi tiếng là một âm tiết, được tách bạch rõ ràng ở cả dạng nói và dạng viết
Mỗi âm tiết có cấu trúc chặt chẽ ở dạng đầy đủ gồm 3 bộ phận:
+tiếng là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa
+tiềm tàng khả năng có nghĩa
_Về ngữ pháp: tiếng có thể là từ đơn/ đơn vị cấu tạo từ phức
2.Từ không biến đổi hình thái
VD:
Cười người chớ vội cười lâu
BÀI GIẢNG: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT
CHUYÊN ĐỀ: TIẾNG VIỆT MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
Trang 122 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Cười người hôm trước hôm sau người cười
_Người (1) và người (2) là phụ ngữ (bổ ngữ) chỉ đối tượng của động từ “cười” Người (3) là chủ ngữ chỉ chủ thể của động từ “cười”
Xét về mặt ngữ âm và sự thể hiện chữ viết, hoàn toàn không có sự thay đổi, khác biệt nào giữa 3 vị trí
VD2: Tôi tặng anh ấy một cuốn sách
Anh ấy cho tôi một quyển sách
_Tôi ở vị trí chủ ngữ hay bổ ngữ không thay đổi hình thái
_Anh ấy ở vị trí chủ ngữ hay bổ ngữ không thay đổi hinh thái
VD3:
_Mình đi mình có nhớ mình
_Mình đi mình lại nhớ mình
=>Từ tiếng Việt không biến đổi hình thái khi biểu thị ý nghĩa ngữ pháp
Khác biệt với các ngôn ngữ thuộc loại hình hòa kết (tiếng Anh) – từ thường phải biến đổi hình thái khi biểu thị các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau
3.Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp
_Sử dụng trật tự từ, sắp đặt từ th.eo thứ tự trước sau
VD: _Con ngựa đá con ngựa đá
a._Cụm từ “nụ tầm xuân” (1) giữ chức năng bổ ngữ, đứng sau động từ “hái”
_Cụm từ “nụ tầm xuân” (2) giữ chức năng chủ ngữ, đứng trước động từ “nở”
2 cụm từ không thay đổi hình thái
b _Từ “bến” (1) làm bổ ngữ, đứng sau động từ “nhớ”
_Từ “bến” (2) làm chủ ngữ, đựng trước động từ “đợi”
2 từ “bến” không thay đổi về hình thái
Trang 133 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
c._Từ “trẻ” (1) làm bổ ngữ, “trẻ” (2) làm vị ngữ; “già” (1) làm bổ ngữ, “già” (2) làm chủ ngữ
Các từ này không thay đổi hình thái
Sử dụng trật tự từ để thể hiện chức năng ngữ pháp trong câu
Trang 141 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
I Tiểu dẫn:
1 Tác giả: (1799-1837)
- Vị trí: Là nhà thơ lỗi lạc không chỉ của nước Nga mà của cả thế giới, là người mở ra một thời đại rưc rỡ cho nền văn học Nga, là người đặt nền móng cho văn học hiện thực Nga thế kỉ XIX, được gọi là “mặt trời của thi ca Nga”
- Xuất thân trong gia đình thuộc tầng lớp đại quý tộc nhưng lại đứng về phía nhân dân, sát cánh cùng nhân dân để chống lại chế độ độc đoán Nga hoàng
- Thể loại: Không chỉ sáng tác thơ mà còn thành công trên rất nhiều thể loại: tiểu thuyết bằng thơ, trường
ca, truyện ngắn, kịch Nổi bật hơn cả là về thơ với hơn 800 bài thơ còn lại, trong đó có 2 bài được đánh giá gần đạt đến sự hoàn thiện
- Chủ đề chính: Thể hiện tâm hồn Nga khao khát tự do và tình yêu, được thể hiện bằng tiếng nói Nga trong sáng và thuần khiết
2 Tác phẩm:
- Là bài thơ tình nổi tiếng không chỉ của Pus-kin mà của cả thế giới, là viên ngọc vô giá trong kho tàng thi
ca Nga, gần đạt đến sự hoàn thiện
- Hoàn cảnh sáng tác:
- Bố cục: 3 phần:
+ 4 câu đầu: Những mâu thuẫn giằng xé
+ 2 câu tiếp: Nỗi khổ đau tuyệt vọng
+ 2 câu cuối: Sự cao thượng chân thành
II Phân tích bài thơ:
* Nhan đề:
- Trong cách dùng của người Nga, “Tôi yêu em” được hiểu là tôi đã yêu em, tôi sẽ còn mãi yêu em -> sự
bèn vững trong tình cảm
- Nhan đề “Tôi yêu em” trở thành điệp khúc, lặp đi lặp lại 3 lần trong cả bài thơ -> tình cảm da diết,
thường trực dâng trài của nhà thơ
- Nhan đề gốc là dạng thức kính ngữ: Tôi yêu cô -> Chúng ta có tình cảm nhưng chúng ta xa lạ, giữa chúng ta có khoảng cách
BÀI GIẢNG: TÔI YÊU EM CHUYÊN ĐỀ: BÀI GIẢNG CÁC TÁC PHẨM VĂN HỌC
MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
CÔ GIÁO: PHẠM THỊ THU PHƯƠNG
Trang 152 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
1 Bốn câu đầu: Những mâu thuẫn giằng xé:
* 2 câu đầu: Lời giãi bày tình yêu một cách chân thành và giản dị
- Dấu hai chấm ở giữa dòng thơ “Tôi yêu em: đến nay chừng có thể” -> tình yêu này có nhiều điều khó
nói, nhiều điều cần diễn giải và sẽ được diễn giải sau dấu hai chấm
- Nguyên bản: “chưa hẳn đã lụi tàn” -> tình yêu ấy có trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại -> sâu nặng, da
diết, có sự trải nghiệm của thời gian, chung thủy và bền vững
* 2 câu tiếp:
- “Nhưng” -> đối lập với phần trước, sự thay đổi của cảm xúc Nếu 2 câu thơ trên là tiếng nói của trái tim,
của tình cảm thì 2 câu sau là tiếng nói mạnh mẽ, dứt khoát của lí trí: cần dập tắt tình yêu đang tồn tại trong mình -> vì người mình yêu
=> 4 câu thơ diễn tả những mâu thuẫn giằng xé trong nhà thơ: Trái tim thổn thức với nhịp đập yêu thương nhưng lí trí lại phũ phàng gạt bỏ Chàng trai yêu cô gái bằng tình yêu sâu nặng bền bỉ nhưng rồi lại chôn vùi trong lãng quên Sự kìm nén dằn lòng ấy là biểu hiện của tình yêu đích thực Yêu không chỉ là được yêu, không chỉ là được đón nhận, hưởng thụ, sở hữu mà quan trọng hơn yêu phải mang đến hạnh phúc cho người mình yêu Đoạn thơ là lời từ giã tình yêu đau đớn nhưng cũng là sự thể hiện của một tâm hồn đầy vị tha, tự trọng và cũng rất chân thành của nhà thơ
2 Câu 5-6: Nỗi khổ đau tuyệt vọng khi phải từ bỏ tình yêu:
- Điệp khúc “Tôi yêu em” vang lên, diễn tả tình yêu dai dẳng, bền bỉ
- Cung bậc cảm xúc được diễn tả cụ thể: Âm thầm, không hi vọng, rụt rè, hậm hực ghen tuông
3 Câu 7-8: Sự cao thƣợng trong tình yêu:
- Điệp khúc “Tôi yêu em” một lần nữa được lặp lại -> như một đợt sóng dâng trào của cảm xúc, không
thể chế ngự được
- Những sắc thái tiêu cực đã nhường chỗ cho những sắc thái tích cực: “yêu chân thành đằm thắm”, được
biểu hiện thành hành động cụ thể: cầu cho em được người tình cũng như tôi
- Trong lời cầu chúc này ta thấy được:
+ Sự cao thượng, tấm lòng vị tha của chàng trai trong tình yêu
+ Sự thông minh của chàng trai, trong đó có sự tự hào về tình yêu lớn lao dành cho cô gái, sự tự tin tình yêu của mình là tột cùng, không thể có tình yêu nào lớn hơn thế nữa, ẩn sâu sau đó là sự hi vọng, chờ đợi dù rằng rất mơ
hồ
III Tổng kết:
1 Giá trị nội dung:
- Thể hiện nỗi buồn của 1 mối tình đơn phương Đó là nỗi buồn trong sáng của một tâm hồn hân thành, nhân hậu, vị tha
2 Đặc sắc nghệ thuật:
- Ngôn ngữ thơ: trong sáng, giản dị, không cầu kì
- Giàu nhạc điệu
Trang 163 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
- Cấu tứ mạch lạc, rõ ràng, chặt chẽ và logic
- HẾT -
Trang 171 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
THI ONLINE_ ĐÂY THÔN VĨ DẠ_ĐỀ 1
CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT Môn: Văn – lớp 11
Thời gian làm bài: 60 phút Mục tiêu:
_Củng cố kiến thức đã học về tác giả, tác phẩm
_Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu, kĩ năng tạo lập văn bản nghị luận văn học
Câu 1: (ID: 210734) (vận dụng)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
(Trích Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)
a Xác định phép điệp trong đoạn thơ và nêu hiệu quả nghệ thuật mà nó mang lại
b Nêu cảm nhận câu thơ: “Vườn ai mướt quá xanh như ngọc”
Câu 2: (ID: 210735) (vận dụng)
Phân tích câu hỏi tu từ Sao anh không về chơi thôn Vĩ? trong khổ đầu bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc
Tử
Câu 3: (ID: 210736) (vận dụng cao)
Cảm nhận về tình cảm của nhà thơ Hàn Mặc Tử với mảnh đất và con người thôn Vĩ qua khổ đầu bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1 *Phương pháp: - Căn cứ vào đặc điểm và tác dụng của phép điệp ngữ
+ “Nắng hàng cau” : hình ảnh những hàng cau vươn cao đắm mình trong nguồn năng lượng thiên
nhiên dồi dào bất tận Cây cau như một cây thước của thiên nhiên đứng ở giữa vườn để đo mực nắng
+ “Nắng mới lên”:những tia nắng ban mai đầu tiên trong ngày đánh thức vạn vật thế gian
b.Cảm nhận câu thơ: “Vườn ai mướt quá xanh như ngọc + “Mướt”:màu xanh của sự mỡ màng, non tơ ->gợi sự trù phú của mảnh vườn thôn Vĩ, của xứ Huế
“Mướt”cũng có thể hiểu là màu xanh ướt nước, ướt do tắm sươngđêm, hoặc do tắm mưa
+ “Xanh như ngọc” :trong trẻo, tươi mát, long lánh, thanh nhẹ, mang lại cảm giác dễ chịu
+ “Vườn ai”:đại từ phiếm chỉ“ai”gợi liên tưởng đến chủ nhân khu vườn là cô gái dịu dàng, duyên
dáng, tình tứ; cũng có thể hiểu rõ hơn là Hoàng Thị Kim Cúc -> bức tranh cảnh vật có hồn hơn, có tình hơn
Câu 2 *Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, bình luận
*Cách giải:
Câu hỏi tu từ: “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”:
Có 6 trên 7 chữ là thanh bằng, nếu đọc chữ“Vĩ”theo âm điệu của người Huế cũng sẽ là thanh bằng
-> gây ấn tượng về chất giọng ngọt ngào của người Huế > mở ra tác phẩm
- Chủ thể câu hỏi:
+ Có thể là câu hỏi của cô gái Huế (cụ thể hơn là người trong mộng của Hàn Mặc Tử: Hoàng Thị
Trang 182 Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Kim Cúc) -> mang hàm ý trách móc, hờn dỗi nhẹ nhàng; nhắc nhở, mời mọc duyên dáng
+ Cũng có thể hiểu chủ thể câu hỏi là chính tác giả: tự phân thân để chất vấn mình -> hàm ý trách
mình, nhắc mình “Không về” -> dự cảm đau lòng về sự chia biệt và xa cách; trước đã không về, giờ không về và sau này cũng không thể về Dùng từ“về” một cách tự nhiên, không khiên cưỡng vì Hàn
Mặc Tử đã có quãng thời gian học tại đây, hơn nữa Huế không còn là vùng quê xa lạ mà là quê hương cả người mình thầm thương trộm nhớ -> miền đất gắn bó
=> Khát khao đến với Huế
- “Thôn Vĩ”:
+ Miền quê đẹp, thơ mộng, trữ tình, điểm đến hấp dẫn + Nơi người thương đang sinh sống
->Tăng thêm mong mỏi được trở về với xứ Huế
Câu 3 *Phương pháp: Phân tích, tổng hợp, bình luận
*Cách giải:
Cảm nhận tình cảm của nhà thơ với đất và người thôn Vĩ:
- 4 câu thơ đã đặc tả vẻ đẹp của phong cảnh và con người xứ Huế sinh động tràn đầy sức sống, cảnh thì đẹp dáng, đẹp màu, người thì đẹp lòng, đẹp nết (dẫn chứng)
- Lời thơ tha thiết chứa đựng cả 1 tình yêu, 1 niềm khao khát Có lẽ nhà thơ hiểu rất rõ hoàn cảnh thực tại đầy đau đớn của mình, hiểu rằng cảnh và người thôn Vĩ mãi mãi chỉ là trong mộng mà thôi
- Tuy nhiên, buồn mà không tuyệt vọng, đau khổ mà vẫn ước mơ, hồn thơ dạt dào sức sống ấy chỉ hồi tưởng 1 cuộc gặp gỡ trong tâm linh mà niềm vui như thấm vào đường nét của cảnh vật, nghe như
có tiếng thì thầm reo vui của cuộc hội ngộ đích thực trong hiện tại