1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thực hành các phép tu từ: Phép điệp-phép đối.

11 6K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành các phép tu từ: Phép điệp - phép đối
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Tài liệu thực hành
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngữ liệu: Tìm các yếu tố được lặp lại trong ngữ liệu sau và phân tích tác dụng của sự lặp lại đó 2Tài cao phận thấp, chí khí uất Giang hồ mê chơi quên quê hương Tản Đà 3Tôi muốn tắt nắng

Trang 2

(2) Khăn thương nhớ ai

Khăn rơi xuống đất

Khăn thương nhớ ai

Khăn vắt lên vai

Đèn thương nhớ ai

Mà đèn chẳng tắt

Mắt thương nhớ ai

Mắt ngủ không yên

Bài cũ: Tìm các biện pháp tu từ được dùng trong bài

ca dao sau:

- ẩn dụ : Khăn, đèn -Hoán dụ: mắt (bộ phận chỉ toàn thể) -Nhân hoá: khăn, đèn thương nhớ

- Điệp:

+ Điệp từ: Khăn, đèn, mắt

+ Điệp câu:Khăn thương nhớ ai + Điệp cấu trúc cú pháp:

( X + thương nhớ ai) 4lần

 tạo âm hưởng da diết

 nỗi nhớ cồn cào, đứng ngồi không yên.

Trang 3

I Luyện tập về phép điệp

(1)Trèo lên cây bưởi hái hoa,

Bước xuống vườn cà hái nụ tầm

xuân

Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,

Em có chồng rồi anh tiếc em thay

Ba đồng một mớ trầu cay,

Sao anh chẳng hỏi những ngày còn

không?

Bây giờ em đã có chồng,

Như chim vào lồng như cá mắc

câu

Cá mắc câu biết đâu mà gỡ,

Chim vào lồng biết thuở nào ra

(Ca dao)

1 Ngữ liệu: Tìm các yếu tố được lặp lại trong ngữ liệu sau

và phân tích tác dụng của sự lặp lại đó

(2)Tài cao phận thấp, chí khí uất Giang hồ mê chơi quên quê

hương (Tản Đà) (3)Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi (Xuân Diệu)

Trang 4

I Luyện tập về phép điệp

3 cụm từ được lặp lại: Nụ tầm xuân, chim vào lồng, cá mắc câu

Tác dụng :

* “* “nụ tầm xuânnụ tầm xuân” (hình ảnh ẩn dụ chỉ cô gái) điệp 2 lần:

+ âm hưởng mạnh hơn

+ ý nghĩa: cô gái trẻ đẹp rất quý, đáng trân trọng+ ý nghĩa: cô gái trẻ đẹp rất quý, đáng trân trọng

“nụ tầm xuân nở”: cô gái đã lấy chồng

=> tâm trạng chàng trai: tiếc nuối xót xa

* “

* “Cá mắc câuCá mắc câu”, “chim vào lồng””, “chim vào lồng” (hình ảnh so sánh chỉ hoàn cảnh cô gái) (2 lần):

=> nhấn mạnh tình cảnh không thể thay đổi của cô gái => tạo âm điệu day dứt => tâm trạng bất lực

1 Ngữ liệu (1):

Trang 5

I Luyện tập về phép điệp

1 Ngữ liệu (2), (3):

(2)Tài cao, phận thấp, chí khí uất

Giang hồ mê chơi quên quê hương

(Tản Đà)

(3)Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi

(Xuân Diệu)

Điệp thanh: thanh trắc/

thanh bằng => ấn tượng sắc gọn, đột ngột

=> bản lĩnh thi sĩ vượt lên hoàn cảnh khắc nghiệt

- Điệp cấu trúc câu:

(Tôi muốn cho ) x 2

- Điệp ngữ: (Tôi muốn) x2

-=> khát vọng mãnh liệt: lưu giữ

vẻ đẹp của đất trời => tình yêu cuộc sống

Trang 6

I Luyện tập về phép điệp

1 Ngữ liệu: việc lặp từ trong các câu tục ngữ sau có gì giống và khác các ngữ liệu 1,2,3

(4) - Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo

ngữ liệu 1,2,3 ngữ liệu 4 Giống Có các từ được lặp lại nhiều lần

khác - Lặp nhiều yếu tố

- Chủ ý của người viết lặp nhằm tạo hiệu quả nghệ thuật, gợi hình, gợi cảm

- chỉ có lặp từ

- lặp từchỉ nhằm diễn đạt cho rõ ý hoặc tạo

sự cân đối, nhịp nhàng

Trang 7

I Luyện tập về phép điệp

1 Ngữ liệu:

+ Theo vị trí: điệp đầu câu, điệp cách quãng, điệp vòng, điệp nối tiếp, …

2 Khái niệm

-

- Phép điệp là biện pháp lặp lại một yếu tố diễn đạt (âm, từ, Phép điệp là biện pháp lặp lại một yếu tố diễn đạt (âm, từ,

ngữ, câu) để nhấn mạnh ý nghĩa và cảm xúc, nâng cao khả

năng biểu cảm, gợi hình cho lời văn.

Mai về miền Nam, thương trào nước mắt.

Muốn làm con chim hót quanh lăng Bác.

Muốn làm đoá hoa toả hương đâu đây.

Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này.

(Viễn Phương)

Nhớ chàng thăm thẳm đường lên

bằng trời Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu

(Chinh phụ ngâm- Đặng Trần Côn )

 Phân loại: + Theo các yếu tố: điệp thanh, điệp từ, điệp

ngữ, điệp câu, điệp cấu trúc cú pháp,

 Tác dụng:

- lời văn thêm tính hài hoà, cân đối, nhịp nhàng

- nhấn mạnh một sắc thái ý nghĩa, tình cảm nào đó

Đoàn kết, đoàn kết, đại

đoàn kết (Hồ Chí Minh)

Với tiếng gió gào ngàn,

với giọng nguồn hét núi (Thế Lữ)

Trang 8

I Luyện tập về phép điệp

3 Luyện tập: tìm và phân tích ngắn gọn tác dụngà phân tích ngắn gọn tác dụng của phép điệp

trong các ngữ liệu sau:

(1) Khi sao phong gấm rủ là,

Giờ sao tan tác như hoa giữa

đường.

Mặt sao dày gió dạn sương,

Thân sao bướm chán ong

chường bấy thân!

(Truyện Kiều )

(2)Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu Ngàn dâu xanh ngắt một màu…

(Chinh phụ ngâm)

(4) Dân tộc ta, nhân dân ta, non sông đất nước ta đã sinh ra Hồ

Chủ tịch, người anh hùng dân tộc vĩ đại, và chính Người đã làm rạng rỡ dân tộc ta, nhân dân ta và non sông đất nước ta (Lê Duẩn)

(3) Sương nương theo trăng ngừng lưng trời

Tương tư nâng lòng lên chơi vơi (Nhị hồ- Xuân Diệu)

Trang 9

(1) Điệp từ “sao” => tâm trạng Thuý Kiều: thắc mắc, tuyệt vọng, kinh sơ bản thân, oán thán, trách giận, xót xa, dằn vặt, tự vấn

(3) Điệp âm: thanh bằng => không gian đêm

trăng nhẹ nhàng, êm đềm, lãng mạn => cảm xúc lâng lâng, chơi vơi của chàng trai đang yêu

(2) Điệp vòng: thấy- Thấy, ngàn dâu - Ngàn dâu ) Điệp vòng: thấy- Thấy, ngàn dâu - Ngàn dâu

=> câu thơ liền nhau như đợt sóng, gợi cảm

giác triền miên, không gian xa cách mênh mông

tự hào, khẳng định

Trang 10

Dặn dò:

3 Chuẩn bị mục II Luyện tập về phép đối Chuẩn bị mục II Luyện tập về phép đối

Ngày đăng: 26/09/2013, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

năng biểu cảm, gợi hình cho lời văn. - Thực hành các phép tu từ: Phép điệp-phép đối.
n ăng biểu cảm, gợi hình cho lời văn (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w