1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 31. Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối.

15 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 5,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối Trèo lên cây bưởi hái hoa, Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.. Bây giờ em đã có chồng, Như chim vào lồng như cá mắc câu.. Luyện tập về phép

Trang 1

Tuần 27 Tiết 95-96

Trang 2

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

Trèo lên cây bưởi hái hoa,

Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.

Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,

Em có chồng rời anh tiếc lắm thay.

Ba đờng mợt mớ trầu cay, Sao anh khơng hỏi những ngày còn khơng?

Bây giờ em đã có chồng, Như chim vào lồng như cá mắc câu.

Cá mắc câu biết đâu mà gỡ, Chim vào lồng biết th nào ra ưở nào ra.

( ca dao)

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

1 Luyện tập :

a Ngữ liệu 1:

Trang 3

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

- Bớn câu thơ đầu:

Trèo lên cây bưởi hái hoa,

Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân.

Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,

Em có chồng rời anh tiếc lắm thay…

Lặp “nụ tầm xuân”.

Nhấn mạnh ý nghĩa: hình ảnh người

con gái đẹp, ở đợ tuởi trăng tròn.

Tạo cảm xúc : tiếc nuới.

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

a Ngữ liệu 1:

1 Luyện tập :

Trang 4

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

- Bớn câu thơ cuới:

…“Bây giờ em đã có chồng, Như chim vào lồng như cá mắc câu.

Cá mắc câu biết đâu mà gỡ, Chim vào lồng biết thuở nào ra.”

Lặp “cá mắc câu, chim vào lờng”.

Nhấn mạnh ý nghĩa: hoàn cảnh cơ gái

quẩn quanh, bế tắc, khơng lới thoát.

Tạo cảm xúc: buờn, xót xa.

 Các ngữ Các ngữ “Nụ tầm xuân, chim vào lờng,

cá mắc câu” là phép điệp tu từ.

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

a Ngữ liệu 1:

1 Luyện tập :

Trang 5

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền vì gạo.

(Tục ngữ )

- Lặp “gần, thì” : khẳng định mơi trường sớng có thể ảnh hưởng đến con người.

- Lặp “có” : khẳng định sự kiên trì thì có ngày thành cơng.

- Lặp “vì” : khẳng định về đạo lí làm người

Các từ được lặp lại “ gần, thì, có, vì ” có tác dụng để khẳng định hay so sánh nội dung hai vế,

khơng nhấn mạnh ý nghĩa, khơng gợi hình ảnh và biểu cảm.

Các từ “gần, thì, có, vì” là Các từ “gần, thì, có, vì” l lặp từ , khơng phải là

phép điệp tu từ.

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

a Ngữ liệu 1:

b Ngữ liệu 2:

1 Luyện tập :

Trang 6

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

a Ngữ liệu 1:

b Ngữ liệu 2:

c Khái niệm :

Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (từ, ngữ, câu ) nhằm để nhấn mạnh ý nghĩa, biểu đạt cảm xúc và gợi hình tượng nghệ thuật.

1 Luyện tập :

Trang 7

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

a Ngữ liệu 1:

b Ngữ liệu 2:

c Khái niệm :

1 Như chim vào lồng như cá mắc câu.

Cá mắc câu biết đâu mà gỡ, Chim vào lồng biết thưở nào ra.

2 Giật mình mình lại thương mình xót xa.

3 Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy, Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

Ngàn dâu xanh ngắt một màu, Tình chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ?

1 Luyện tập :

Trang 8

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

a Ngữ liệu 1:

b Ngữ liệu 2:

c Khái niệm :

Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (từ, ngữ, câu ) nhằm để nhấn mạnh ý nghĩa, biểu đạt cảm xúc và gợi hình tượng nghệ thuật.

Phép điệp có các dạng :

- Điệp ngữ nối tiếp.

- Điệp ngữ chuyển tiếp (Điệp ngữ vòng, điệp ngữ bắc cầu).

1 Luyện tập :

Trang 9

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

a Ngữ liệu 1:

b Ngữ liệu 2:

c Khái niệm :

1 Luyện tập :

2 Thực hành :

Trong văn bản dưới đây có phép điệp tu từ không ? Nếu có thì phép điệp ở dạng nào ? Nêu ý nghĩa mà tác giả muốn nhấn mạnh ? Biểu hiện cảm xúc gì ?

Câu 1 :

Thương em, thương em, thương em biết mấy.

(Phạm Tiến Duật)

- Có phép điệp tu từ (thương em).

- Dạng điệp ngữ nối tiếp.

- Nhấn mạnh ý nghĩa : thương thật nhiều.

- Biểu hiện cảm xúc : nhớ thương.

Trang 10

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

a Ngữ liệu 1:

b Ngữ liệu 2:

c Khái niệm :

1 Luyện tập :

2 Thực hành :

Trong văn bản dưới đây có phép điệp tu từ không ? Nếu có thì phép điệp ở dạng nào ? Nêu ý nghĩa mà tác giả muốn nhấn mạnh ? Biểu hiện cảm xúc gì ?

Câu 2 :

Những lúc say sưa cũng muốn chừa, Muốn chừa nhưng tính lại hay ưa.

Hay ưa nên nỗi không chừa được, Chừa được nhưng mà cũng chẳng chừa.

(Nguyễn Khuyến)

- Dạng điệp ngữ chuyển tiếp

- Nhấn mạnh ý nghĩa : loay hoay mãi giữa ý chí và ham muốn

- Biểu hiện cảm xúc : tự trào trước ý chí của mình

Trang 11

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

a Ngữ liệu 1:

b Ngữ liệu 2:

c Khái niệm :

1 Luyện tập :

2 Thực hành :

Trong văn bản dưới đây có phép điệp tu từ không ? Nếu có thì phép điệp ở dạng nào ? Nêu ý nghĩa mà tác giả muốn nhấn mạnh ? Biểu hiện cảm xúc gì ?

Câu 3 :

Này chồng, này vợ, này cha, Này là em ruột, này là em dâu.

(Ca dao)

- “ Này ” là lặp từ.

- Không có phép điệp tu từ.

- Không nhấn mạnh ý nghĩa gì.

- Không biểu hiện cảm xúc.

Trang 12

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

a Ngữ liệu 1:

b Ngữ liệu 2:

c Khái niệm :

1 Luyện tập :

2 Thực hành :

Trong văn bản dưới đây có phép điệp tu từ không ? Nếu có thì phép điệp ở dạng nào ? Nêu ý nghĩa mà tác giả muốn nhấn mạnh ? Biểu hiện cảm xúc gì ?

Câu 4 :

Khi sao phong gấm rủ là, Giờ sao tan tác như hoa giữa đường.

Mặt sao dày gió dạn sương, Thân sao bướm chán ong chường bấy thân !

(Truyện Kiều)

- Dạng điệp ngữ cách quãng

- Nhấn mạnh ý nghĩa : quá bất ngờ, đau đớn trước số phận trớ trêu của mình

- Biểu hiện cảm xúc : xót xa thân phận

Trang 13

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

a Ngữ liệu 1:

b Ngữ liệu 2:

c Khái niệm :

1 Luyện tập :

2 Thực hành :

Câu 1 :

Tìm ba ví dụ có điệp từ, điệp câu nhưng không có giá trị tu từ.

Câu 2 :

Tìm ba ví dụ trong những bài văn đã học có phép điệp.

Câu 3 :

Viết một đoạn văn có phép điệp theo nội dung tự chọn.

(SGK trang 125)

3 Bài tập ở nhà :

Trang 14

Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối

I Luyện tập về

phép điệp (điệp

ngữ)

a Ngữ liệu 1:

b Ngữ liệu 2:

c Khái niệm :

1 Luyện tập :

2 Thực hành :

3 Bài tập ở nhà :

4 Củng cố :

2 Phép điệp có các dạng nào ?

a Cách quãng, nối tiếp, trực tiếp

b Ngắt quãng, bắc cầu, chuyển tiếp

c Chuyển tiếp, nối tiếp, cách quãng

d Bắc cầu, vòng, chuyển tiếp

Phép điệp là biện pháp tu từ một yếu tố diễn đạt (từ, ngữ, câu ) nhằm để , biểu đạt cảm xúc và gợi hình tượng nghệ thuật.

1 Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống :

Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (từ, ngữ, câu ) nhằm để

gợi hình tượng nghệ thuật.

2 Phép điệp có các dạng nào ?

a Cách quãng, nối tiếp, trực tiếp

b Ngắt quãng, bắc cầu, chuyển tiếp

c Chuyển tiếp, nối tiếp, cách quãng

d Bắc cầu, vòng, chuyển tiếp

Trang 15

Chân thành cảm ơn quý Thầy cô

Và các em học viên.

Ngày đăng: 12/12/2017, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm