1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy

102 447 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Đổi Mới Phương Pháp Giảng Dạy
Tác giả Ts. Mai Văn Trinh
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận Văn
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nghĩa rộng máy tính gồm: Phần cứng, phần mềm và thông tin hệ thống tổ chức XH Máy tính xách tay Máy để bàn  Phần cứng: Hệ thống thiết bị  Phần mềm: Các ch ơng trình: Phần mềm hệ

Trang 2

• C¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n nhÊt vÒ CNTT

• C¬ së khoa häc cña viÖc sö dông MVT lµm PTDH

• C¸c h íng ph¸t triÓn PTDH víi MVT vµ c¸c thiÕt bÞ ngo¹i

Trang 3

C«ng nghÖ th«ng tin (CNTT)

CNTT IT

Computer Communication

Management Know – how

Trang 4

Công nghệ thông tin (CNTT)

Chức năng: Thu nhận, xử lý, l u trữ, hiển thị thông tin (TT) Có nhiều loại: Để bàn, Mini,Mainframe, Super Theo nghĩa rộng máy tính gồm: Phần cứng, phần mềm

và thông tin (hệ thống tổ chức XH)

Máy tính xách tay Máy để bàn

 Phần cứng: Hệ thống thiết bị

 Phần mềm: Các ch ơng trình: Phần mềm hệ thống, các NNLT, Các phần mềm ứng dụng, Các PM tiện ích

Trang 6

bí quyết

 Chức năng: Quản lý nhà n ớc về quyền khai thác, l u trữ, xử lý, truyền dẫn thông tin, hệ thống chính sách, pháp luật về CNTT

quản lý

 Chức năng: (làm một các gì đó sao cho tốt) gồm: Quen với công cụ của CNTT - Có kỹ năng cần thiết sử dụng các công cụ này - Hiểu cách dùng CNTT để giải quyết vấn đề Lợi ích của CNTT đ ợc quyết định chủ yếu bởi thành phần này

Trang 7

 Khái niệm: Thông tin là một khái niệm trừu t ợng, tồn tại khách quan, có thể nhớ trong các đối t ợng - các vật mang tin Thông tin trên máy tính tồn tại ở các dạng: Văn bản (text), hình ảnh (Image/ Picture), âm thanh (Sound) hoặc Siêu văn bản (kết hợp các dạng này)

thông tin (information)

 Khái niệm: Trong máy vi tính, thông tin đ ợc biểu diễn

ở dạng nhị phân chỉ gồm 2 số 0 và 1 Ví dụ số 7 trong

hệ Thập phân, thì biểu diễn Nhị phân là 111

Trang 8

thông tin (information)

 Đơn vị đo: BIT (Các bit 0 và 1)

•8 bit = 1 Byte (đọc là bai)

•210 (1024)Bytes = 1 KB (đọc Kylo bai)

•210 (1024) KB = 1 MB (đọc Mega bai)

•210 (1024) MB = 1 GB (đọc Giga bai)

Trang 9

tæng quan vÒ cÊu tróc m¸y tÝnh

ThiÕt bÞ vµo

ALU- Bé Sè häc - Logic

CU - Bé ®iÒu khiÓn

Thanh ghi ROM & RAM

Trang 10

C¸c thiÕt bÞ vµO

Joystick

Bµn phÝm

Con chuét

Trang 12

C¸c thiÕt bÞ ra

Mµn h×nh

èng tia ®.tö

Mµn h×nh LCD

LASER

Trang 13

CPU – Bé n·o cña m¸y tÝnh

Trang 14

c¸c thiÕt bÞ ngo¹i vi

M¸y quÐt ¶nh

Camera kü thuËt

Trang 15

Hình thành xã hội thông tin

Số ng ời tham gia vào việc xử lý TT nhiều hơn tổng số ng

ời làm việc trong 2 lĩnh vực Công nghiệp và Nông

nghiệp Không cần thiết phải dồn về thành thị nữa

Nông nghiệp và Công nghiệp vẫn đóng vai trò quan

trọng, nh ng số đông ng ời lao động ngày nay đang thực hiện các công việc liên quan đến tạo lập, phân phối và

Trang 16

C¸c gi¶ thiÕt c¬ b¶n vÒ t©m lý häc s ph¹m trong viÖc häc

–C¸c hoµn c¶nh häc kh«ng ph¶i lóc nµo còng ph¶i ë

trong mét ng÷ c¶nh cã thËt vµ toµn diÖn

Trang 17

Ph ơng tiện truyền thông và sự nhận biết

Sự tiếp thu tri thức khi Học đạt đ ợc

–1% qua nếm, 1,5% qua sờ, 3,5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn

Tỷ lệ kiến thức Nhớ đ ợc sau khi học

–20% qua NGHE, 30% qua Nhìn, 50% qua NGHE và

Nhìn, 80% qua Nói đ ợc và 90% qua Nói và Làm đ ợc

Cơ sở tâm lý học

Trang 18

Ph ơng tiện truyền thông và sự nhận biết

giống và khác nhau

thành các đặc điểm chung

và từ đó đ ợc chuyển sang hành động

Ph ơng tiện truyền thông và trí nhớ

nơi gọi các thông tin ra

–Trí nhớ là một chức năng thần kinh, là một cấu trúc tâm

lý nhận thức một cách tích cực để giúp nhớ lại các sự

Cơ sở tâm lý học

Trang 19

Ph ¬ng tiÖn truyÒn th«ng vµ kiÕn thøc

trong nhËn biÕt, kiÕn thøc, håi t ëng vµ sù quªn l·ng cña con ng êi

høng thó Nh vËy sù høng thó vµ kh«ng høng thó ¶nh h ëng tíi c¸c chøc n¨ng cña nhËn thøc

nhËn thøc

C¬ së t©m lý häc

Trang 20

Các lĩnh vực chung quan trọng của ph ơng tiện

truyền thông

– Sự giao tiếp đ ợc điện tử hoá

• Hoạt động của cơ sở kỹ thuật hạ tầng (Kết nối, PC,

Modem)

• Đặc tính riêng của HĐH và bề rộng của ứng dụng

• Các dịch vụ Internet và các chức năng của nó

Cơ sở tâm lý học

Trang 21

Một văn hoá học tập mới dựa vào các quan điểm mới

định

sinh có thể truy cập bất kỳ lúc nào họ cần

hoạ, âm thanh trên các thiết bị đa ph ơng tiện

có mục đích, đ ợc định nghĩa và xác định tr ớc

một cách chuẩn xác mà có thể chuẩn bị sẵn đ ợc

quả mà do việc học tự sinh ra

Cơ sở tâm lý học

Trang 22

Học điện tử - sự mềm dẻo và không hạn chế

– Học là để phát triển năng lực

–Tạo điều kiện cho việc học hỏi kinh nghiệm trong và

ngoài giờ làm việc

Trang 23

Cơ sở tâm lý học

Để lĩnh hội tri thức thì phải có sự t ơng quan hợp

lý giữa lời nói của GV với các PT trực quan PT trực quan hình thành những biểu t ợng cụ thể

trong đầu HS

MVT gây động cơ học tập tích cực cho HS, tạo cho HS sự chú ý cao độ và hứng thú học tập

Học tập với MVT, HS đ ợc sự tác động đồng thời của nhiều hình thức nghe - nhìn HS mắt thấy, tai nghe, tay làm, óc nghĩ

Học tập với MVT làm tăng khả năng và chất l ợng ghi nhớ kiến thức trong đầu HS

Trang 24

• Theo V gotxky th× “trong qu¸ tr×nh ph¸t triÓn t©m lý con ng êi hoµn thiÖn c«ng viÖc cña m×nh chñ yÕu b»ng c¸ch ph¸t triÓn c¸c ph ¬ng tiÖn

Trang 25

Cơ sở lý tâm lý học

Sử dụng MVT trong dạy học có các u điểm

sau

Làm tăng tính trực quan trong học tập, tăng hứng thú học tập và tạo sự chú ý học tập của HS ở mức độ cao MVT có thể mô phỏng, minh hoạ các hiện t ợng, quá trình vật lý không thể quan sát trực tiếp đ ợc bằng các giác quan.

Máy tính có khả năng lặp lại vô hạn một vấn đề, có nghĩa là MVT có lòng kiên nhẫn vô hạn, điều này rất khó có thể có đ ợc ở ng ời GV.

Trang 26

• Giao tiếp ng ời - máy trong quá trình học tập là hoàn toàn chủ động theo sự điều khiển của GV và HS.

•Tạo cơ hội để ch ơng trình hoá không chỉ nội dung tri thức mà cả những con đ ờng nắm vững tri thức - hoạt

động trí tuệ của HS, vì thế có thể điều khiển đ ợc quá trình dạy - học

•Có thể tự động hoá hoạt động dạy của GV ở mức độ cao.

•Cá nhân hoá quá trình dạy của ng ời GV sao cho thích ứng với khả năng của từng ng ời học.

• Giảm thời gian lên lớp của GV vì không mất thời gian vào việc biểu diễn, thể hiện thông tin

Trang 27

•Dạy học với MVT không bị hạn chế, gò bó theo thời gian biểu, có thể thực hiện dạy học ở tình huống

"không lớp".

• MVT cho phép củng cố ngay tức thời và th ờng

xuyên hơn so với dạy học truyền thống, kế thừa kết quả của các hoạt động dạy học tr ớc đó tốt do đó có thể làm giảm thời gian cần cho một khoá học

• Cá thể hoá học tập của HS ở mức độ cao

•MVT có thể đ a ra lời khen ngợi mỗi khi HS thực hiện tốt một nội dung học tập, và cũng phê phán một cách không gay gắt mỗi khi các em làm không tốt nhiệm vụ của mình

• MVT đánh giá kết quả học tập một cách công bằng, khách quan

Trang 28

Máy vi tính có thể l u lại kết quả học tập trong các

tệp số liệu giúp GV đánh giá, nhận xét quá trình học tập của mỗi HS một cách nhanh chóng và chính xác Các thí nghiệm tự động hoá có sự trợ giúp của MVT

đ ợc thực hiện một cách chính xác, nhanh chóng với

độ chính xác cao Khả năng biểu diễn kết quả đo linh hoạt và đa dạng.

Với các phần mềm thích hợp, với các thiết bị ngoại vi kèm theo có thể xây dựng đ ợc phần mềm dạy học

cho ng ời khuyết tật.

Mạng máy tính liên kết các cơ sở đào tạo, nâng cao hiệu quả điều khiển quá trình dạy học của GV

MVT góp phần hoàn thiện các PPDH tích cực

Trang 29

MVT có thể đ ợc sử dụng ở mọi giai đoạn của

phát cho HS, xây dựng tri thức mới, ôn luyện và vận dụng tri thức, tổng kết hệ thống hoá kiến thức và

Dạy học với MVT cũng có một số nh ợc điểm:

Khả năng giao tiếp xã hội của HS bị hạn chế (Năng lực về ngôn ngữ nói), GV phải có trình độ nhất định

về Tin học, Cơ sở hạ tầng CNTT, Để HS tin vào

những gì diễn ra trên màn hình MVT

Cơ sở lý luận dạy học

Trang 30

Cơ sở thực tiễn

Các tiến bộ của KHKT đều tác động đến GD và

ĐT, đặt ra cho GD và ĐT những nhiệm vụ mới Máy vi tính ngày càng rẻ, giá thành hạ tạo điều kiện để trang bị MVT cho các nhà tr ờng Việt

Nam

Trên thế giới đã thu đ ợc những kết quả đáng khích lệ trong việc ứng dụng CNTT vào GD và

ĐT Nhiều PMDH, nhiều thí nghiệm có sự trợ

giúp của MVT đã đ ợc sử dụng trong các nhà tr ờng

Trang 31

Trên thế giới xuất hiện nhiều đĩa CD học tập, xuất hiện các sách giáo khoa điện tử, xuất hiện các

phòng thí nghiệm có trợ giúp của MVT Thực tế

ứng dụng đã khẳng định hiệu quả của các PTDH này

Sự nghiệp đổi mới của n ớc ta đã tạo điều kiện

thuận lợi cho việc ứng dụng những tiến bộ của

CNTT trong GD và ĐT

Thực tiến ứng dụng CNTT trong nhà tr ờng cho

thấy giá thành mỗi giờ học có sử dụng MVT giảm 30% so với giờ học truyền thống đối với lớp học

có 30 HS (tính hết mọi chi phí nh : cơ sở vật chất tr ờng học, l ơng cho GV, chi phí cho quản lý )

Cơ sở thực tiễn

Trang 33

Hình thức sử dụng MVT làm PTDH

-Dạy học với sự giúp đỡ của MVT (CAI/CAL - Computer Assisted Intruction/ Computer Assisted Learning) hay CBT (Computer Based Training) Nhấn mạnh đến dạy học với sự hỗ trợ của MVT hơn là dạy học về Máy tính

Nguồn tri thức

Trang 34

H×nh thøc sö dông MVT lµm PTDH

- D¹y - häc víi sù qu¶n lý cña m¸y tÝnh (CMI/CML)

Computer - Managed Instruction/Learning) lµ nh»m

n©ng cao hiÖu qu¶ QTDH nhê sö dông viÖc qu¶n lý c¸c yÕu tè c¬ b¶n cña m«i tr êng häc tËp

- KiÓm tra víi víi sù qu¶n lý cña M¸y tÝnh (CMT -

Computer Managed Testing)

Trang 35

Khái niệm PMDH

Các ch ơng trình cài đặt trên MVT để điều khiển và khai thác phần cứng thì gọi là

phần mềm

Phần mềm dùng cho dạy và học bằng

MVT gọi là PMDH PMDH là ph ơng tiện chứa ch ơng trình để ra lệnh cho máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung và ph

ơng pháp dạy học theo mục tiêu đã định

Trang 38

• Những yếu tố trong LLDH nh : luyện tập, kiểm tra,

thông tin phản hồi

• Những lĩnh vực chính của nội dung:tài liệu học tập và

các tài liệu tra cứu khác

• Các PTDH khác nhau: đồ thị, hoạt hình, Video

các yếu tố của pmdh

Trang 39

• Các tiêu chí về mặt khoa học

– Tính chính xác về mặt khoa học và tinh giản thích hợp

– Nội dung phù hợp với kiến thức và kĩ năng sẵn có của

HS

– Nội dung PM có phù hợp với ch ơng trình không

– Các khái niệm chuyên môn đ ợc sử dụng với ý nghĩa nh

trong bài giảng không ?

– Các kỹ năng cần lĩnh hội có đ ợc xếp vào vị trí quan

trọng không ?

– PM có giúp HS hiểu rõ nội dung dạy học không ?

–Các nội dung của PM có hỗ trợ cho việc thực hiện mục

đích dạy học không ?

các tiêu chí đánh giá pmdh

Trang 40

• Các tiêu chí về mặt LLDH

– Gắn liền với ch ơng trình ?

?

các tiêu chí đánh giá pmdh

Trang 41

• Các tiêu chí về mặt s phạm

– Có chứng tỏ mặt u việt trong việc tổ chức DH không ?

– Có t/dụng gây động cơ và tích cực hoá hoạt động học tập

không ?

– Có kích thích việc đào sâu nội dung học tập không ?

– Có gợi ra những suy nghĩ phát triển tiếp tục không ?

– Nội dung có nhiều chiều và th ờng xuyên thay đổi không ?– Cách giao nhiệm vụ học tập có th ờng xuyên thay đổi không ?– Có tạo nên mối liên hệ với thực tiễn không ?

– Có tạo điều kiện để HS làm việc theo nhóm không ?

– Có thay đổi mức độ khó khăn và cá biệt hoá học tập của HS

không ?

– Có chú ý tới việc luyện tập thành thạo kỹ năng không ?

– Các vấn đề và nhiệm vụ có đ ợc trình bày dễ hiểu không ?

các tiêu chí đánh giá pmdh

Trang 42

– Ch ¬ng tr×nh cã dÔ sö dông kh«ng vµ nhanh kh«ng ?

– Khi sö dông ng êi dïng cã biÕt m×nh ®ang ë phÇn nµo

Trang 43

Những yêu về mặt s phạm

Các thông tin mà PMDH đề cập đến phải phù hợp

với nội dung dạy học mà phần mềm đảm nhận

Nội dung dạy học chứa đựng trong ch ơng trình

phải đảm bảo tính chính xác khoa học

Các PMDH phải giúp tăng c ờng tính trực quan

Các PMDH phải phù hợp với chức năng dạy học

mà nó đảm nhận

PMDH phải phù hợp với trình độ tin học của GV và

HS

PMDH giúp tăng c ờng khả năng tự học của HS

PMDH phải phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi

Trang 44

Yêu cầu về kỹ thuật

Yêu cầu về lựa chọn công cụ Nên chọn các ngôn ngữ lập trình đơn giản, thông

dụng

Các PMDH phải có độ linh động cao

Yêu cầu về tổ chức quản lý, tìm kiếm và truy cập thông tin nhanh

Yêu cầu về sự ổn định của phần mềm

Các PMDH phải dễ sử dụng

Trang 47

Xây dựng ch ơng trình mô phỏng nhờ phần mềm Visual Basic

Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình định h ớng đối t ợng chạy trên môi tr ờng hệ điều hành Windows Cũng nh tất cả các phần mềm chạy trên Windows thì Visual Basic cho phép liên kết dữ liệu với các ứng dụng khác, đặc biệt là các đối t ợng đồ hoạ Tên gọi "Visual" có nghĩa là trực quan đã cho ta thấy rằng Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình có tính trực quan cao Chúng tôi đã sử dụng Visual Basic để xây dựng ch

ơng trình mô phỏng các chuyển động cơ học

Trang 48

Các ch ơng trình minh hoạ

Hình thành khái niệm

Vận tốc trung bình và Vận tốc tức thời

Minh hoạ Vectơ gia tốc

Đồ thị S(t), V(t) trong các chuyển động thẳng biến đổiThí nghiệm đo gia tốc a của CĐ NDD

Thí nghiệm đo gia tốc trọng tr ờng g

Trang 49

Sản xuất các Folie dạy học

- Nguồn dữ liệu chính là những gì cần đ a lên mặt Folie

- Máy quét để số hoá các bức ảnh hoặc các bức hình chụp, các trang văn bản rồi l u trữ d ới dạng một tập tin đồ hoạ Nếu có Camera hay máy ảnh số thì có thể quay, chụp các hiện t ợng, các vật thật để đ a vào máy tính

Máy tính và

ch ơng trình Máy in

Trang 50

Tự động hoá các thí nghiệm vật lý

ĐTVL

Sơ đồ hệ thống thí nghiệm tự động hoá có sự trợ giúp của máy

tính

Cơ  Điện; Nhiệt  Điện; Quang  Điện; NT  Điện

Thí nghiệm vật lý với CASSY và Máy vi tính

Giới thiệu một số thí nghiệm

Sensor K.đại ADC MVT Ch ơng trình

ĐTVL CASSY K.đại ADC MVT Ch ơng trình

Trang 51

x©y dùng c¸c thÝ nghiÖm vËt lý ¶o

Virtual Experiments

thùc hiÖn c¸c TN thùc, hoÆc thay thÕ c¸c TN thùc

VL

Xem mét sè TN Vl ¶o

Trang 52

Máy vi tính với hệ thống đa ph ơng

tiện (Multimedia)

- Đa ph ơng tiện, đa môi tr ờng, đa truyền thông (multimedia)

là một ph ơng pháp giới thiệu thông tin bằng máy tính, sử

dụng đồng thời nhiều ph ơng tiện truyền thông tin nh văn bản,

đồ hoạ và âm thanh cùng với sự gây ấn t ợng bằng t ơng tác Những tiến bộ đạt đ ợc trong việc đồng bộ âm thanh và video cho phép hiển thị các hình video động trong những cửa sổ

màn hình Các sản phẩm đa ph ơng tiện đ ợc ghi trên các đĩa CD-ROM

- Các công trình nghiên cứu tr ớc đây đã khẳng định rằng nếu một PTDH kết hợp đ ợc các yếu tố nghe/nhìn/điều khiển thì sẽ làm tăng khả năng, chất l ợng tiếp thu tri thức và khả năng ghi nhớ các kiến thức đã lĩnh hội đ ợc của HS MVT khi kết hợp với hệ thống đa ph ơng tiện hoàn toàn đáp ứng đ ợc khả năng

Trang 53

Máy vi tính với hệ thống đa ph ơng

- Tỷ số kiến thức vận dụng / ghi nhớ ngày càng tăng

- Thực hành sử dụng đĩa CD dạy học

Trang 54

E- learning

E-learning là gì ?

- Ban đầu E-learing có nghĩa làà u E-learing có nghĩa làà Electronics

learning, nh ng cùng v i nh ng phát tri n c a công ưng cùng với những phát triển của công ới những phát triển của công ững phát triển của công ển của công ủa công

ngh thệ th ì E-learning ó mang m t b n ch t tích c c đ ột bản chất tích cực ản chất tích cực ất tích cực ực

h n:à ơn:à Effective learning

- Hình thức h c t p E-Learning ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ập E-Learning được sử dụng rộng đưng cùng với những phát triển của công ợc sử dụng rộng c s d ng r ng ử dụng rộng ụng rộng ột bản chất tích cực rãi chính vì nó ã t o c h i h c t p cho m i ngđ ạo cơ hội học tập cho mọi người ơn:à ột bản chất tích cực ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ập E-Learning được sử dụng rộng ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ưng cùng với những phát triển của công ời i

(anyone), có th h c m i n i (anywhere), h c m i lúc ển của công ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ơn:à ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ọc tập E-Learning được sử dụng rộng (anytime), h c su t ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ốt đời (to learn one´s own pace), tạo đời i (to learn one´s own pace), t o ạo cơ hội học tập cho mọi người

ra s bực ình đẳng về giáo dục cho mọi người.ng v giáo d c cho m i ngề giáo dục cho mọi người ụng rộng ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ưng cùng với những phát triển của công ời i

- E-learning có thể bao gồm hình thức qua mạng hay qua đĩa CD

Ngày đăng: 25/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành xã hội thông tinHình thành xã hội thông tin - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
Hình th ành xã hội thông tinHình thành xã hội thông tin (Trang 15)
Hình thành khái niệm - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
Hình th ành khái niệm (Trang 48)
Sơ đồ hệ thống thí nghiệm tự động hoá có sự trợ giúp của máy - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
Sơ đồ h ệ thống thí nghiệm tự động hoá có sự trợ giúp của máy (Trang 50)
Sơ đồ thí nghiệm đo Gia tốc của CĐ Nhanh dần đều - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
Sơ đồ th í nghiệm đo Gia tốc của CĐ Nhanh dần đều (Trang 91)
Sơ đồ thí nghiệm đo gia tốc trọng tr ờng g - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
Sơ đồ th í nghiệm đo gia tốc trọng tr ờng g (Trang 92)
Sơ đồ thí nghiệm khảo sát phụ thuộc - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
Sơ đồ th í nghiệm khảo sát phụ thuộc (Trang 93)
Đồ thị đ  ờng đi trong CĐ - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
th ị đ ờng đi trong CĐ (Trang 94)
Đồ thị Vận tốc - Thời gian của - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
th ị Vận tốc - Thời gian của (Trang 95)
Đồ thị Vận tốc - Thời gian của CĐ thẳng NDĐ với V 0  khác 0 - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
th ị Vận tốc - Thời gian của CĐ thẳng NDĐ với V 0 khác 0 (Trang 96)
Đồ thị Vận tốc - Thời gian của các CĐ  Nhanh  dần đều  với cùng gia tốc a - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
th ị Vận tốc - Thời gian của các CĐ Nhanh dần đều với cùng gia tốc a (Trang 97)
Đồ thị Vận tốc - Thời gian của CĐ thẳng Chậm dần đều - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
th ị Vận tốc - Thời gian của CĐ thẳng Chậm dần đều (Trang 98)
Đồ thị có dạng - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
th ị có dạng (Trang 99)
Đồ thị Quãng đ ờng - Thời gian,  Vận tốc- Thời gian của CĐ NDĐ - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
th ị Quãng đ ờng - Thời gian, Vận tốc- Thời gian của CĐ NDĐ (Trang 100)
Sơ đồ thí nghiệm hình thành khái niệm  Vận tốc Trung bình và Vận tốc tức thời - Ứng dụng công nghệ thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy
Sơ đồ th í nghiệm hình thành khái niệm Vận tốc Trung bình và Vận tốc tức thời (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w