Theo nghĩa rộng máy tính gồm: Phần cứng, phần mềm và thông tin hệ thống tổ chức XH Máy tính xách tay Máy để bàn Phần cứng: Hệ thống thiết bị Phần mềm: Các ch ơng trình: Phần mềm hệ
Trang 2• C¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n nhÊt vÒ CNTT
• C¬ së khoa häc cña viÖc sö dông MVT lµm PTDH
• C¸c h íng ph¸t triÓn PTDH víi MVT vµ c¸c thiÕt bÞ ngo¹i
Trang 3C«ng nghÖ th«ng tin (CNTT)
CNTT IT
Computer Communication
Management Know – how
Trang 4Công nghệ thông tin (CNTT)
Chức năng: Thu nhận, xử lý, l u trữ, hiển thị thông tin (TT) Có nhiều loại: Để bàn, Mini,Mainframe, Super Theo nghĩa rộng máy tính gồm: Phần cứng, phần mềm
và thông tin (hệ thống tổ chức XH)
Máy tính xách tay Máy để bàn
Phần cứng: Hệ thống thiết bị
Phần mềm: Các ch ơng trình: Phần mềm hệ thống, các NNLT, Các phần mềm ứng dụng, Các PM tiện ích
Trang 6bí quyết
Chức năng: Quản lý nhà n ớc về quyền khai thác, l u trữ, xử lý, truyền dẫn thông tin, hệ thống chính sách, pháp luật về CNTT
quản lý
Chức năng: (làm một các gì đó sao cho tốt) gồm: Quen với công cụ của CNTT - Có kỹ năng cần thiết sử dụng các công cụ này - Hiểu cách dùng CNTT để giải quyết vấn đề Lợi ích của CNTT đ ợc quyết định chủ yếu bởi thành phần này
Trang 7 Khái niệm: Thông tin là một khái niệm trừu t ợng, tồn tại khách quan, có thể nhớ trong các đối t ợng - các vật mang tin Thông tin trên máy tính tồn tại ở các dạng: Văn bản (text), hình ảnh (Image/ Picture), âm thanh (Sound) hoặc Siêu văn bản (kết hợp các dạng này)
thông tin (information)
Khái niệm: Trong máy vi tính, thông tin đ ợc biểu diễn
ở dạng nhị phân chỉ gồm 2 số 0 và 1 Ví dụ số 7 trong
hệ Thập phân, thì biểu diễn Nhị phân là 111
Trang 8thông tin (information)
Đơn vị đo: BIT (Các bit 0 và 1)
•8 bit = 1 Byte (đọc là bai)
•210 (1024)Bytes = 1 KB (đọc Kylo bai)
•210 (1024) KB = 1 MB (đọc Mega bai)
•210 (1024) MB = 1 GB (đọc Giga bai)
Trang 9tæng quan vÒ cÊu tróc m¸y tÝnh
ThiÕt bÞ vµo
ALU- Bé Sè häc - Logic
CU - Bé ®iÒu khiÓn
Thanh ghi ROM & RAM
Trang 10C¸c thiÕt bÞ vµO
Joystick
Bµn phÝm
Con chuét
Trang 12C¸c thiÕt bÞ ra
Mµn h×nh
èng tia ®.tö
Mµn h×nh LCD
LASER
Trang 13CPU – Bé n·o cña m¸y tÝnh
Trang 14c¸c thiÕt bÞ ngo¹i vi
M¸y quÐt ¶nh
Camera kü thuËt
sè
Trang 15Hình thành xã hội thông tin
• Số ng ời tham gia vào việc xử lý TT nhiều hơn tổng số ng
ời làm việc trong 2 lĩnh vực Công nghiệp và Nông
nghiệp Không cần thiết phải dồn về thành thị nữa
• Nông nghiệp và Công nghiệp vẫn đóng vai trò quan
trọng, nh ng số đông ng ời lao động ngày nay đang thực hiện các công việc liên quan đến tạo lập, phân phối và
Trang 16• C¸c gi¶ thiÕt c¬ b¶n vÒ t©m lý häc s ph¹m trong viÖc häc
–C¸c hoµn c¶nh häc kh«ng ph¶i lóc nµo còng ph¶i ë
trong mét ng÷ c¶nh cã thËt vµ toµn diÖn
Trang 17• Ph ơng tiện truyền thông và sự nhận biết
• Sự tiếp thu tri thức khi Học đạt đ ợc
–1% qua nếm, 1,5% qua sờ, 3,5% qua ngửi, 11% qua nghe, 83% qua nhìn
• Tỷ lệ kiến thức Nhớ đ ợc sau khi học
–20% qua NGHE, 30% qua Nhìn, 50% qua NGHE và
Nhìn, 80% qua Nói đ ợc và 90% qua Nói và Làm đ ợc
Cơ sở tâm lý học
Trang 18• Ph ơng tiện truyền thông và sự nhận biết
giống và khác nhau
thành các đặc điểm chung
và từ đó đ ợc chuyển sang hành động
• Ph ơng tiện truyền thông và trí nhớ
nơi gọi các thông tin ra
–Trí nhớ là một chức năng thần kinh, là một cấu trúc tâm
lý nhận thức một cách tích cực để giúp nhớ lại các sự
Cơ sở tâm lý học
Trang 19• Ph ¬ng tiÖn truyÒn th«ng vµ kiÕn thøc
trong nhËn biÕt, kiÕn thøc, håi t ëng vµ sù quªn l·ng cña con ng êi
høng thó Nh vËy sù høng thó vµ kh«ng høng thó ¶nh h ëng tíi c¸c chøc n¨ng cña nhËn thøc
nhËn thøc
C¬ së t©m lý häc
Trang 20• Các lĩnh vực chung quan trọng của ph ơng tiện
truyền thông
– Sự giao tiếp đ ợc điện tử hoá
• Hoạt động của cơ sở kỹ thuật hạ tầng (Kết nối, PC,
Modem)
• Đặc tính riêng của HĐH và bề rộng của ứng dụng
• Các dịch vụ Internet và các chức năng của nó
Cơ sở tâm lý học
Trang 21• Một văn hoá học tập mới dựa vào các quan điểm mới
định
sinh có thể truy cập bất kỳ lúc nào họ cần
hoạ, âm thanh trên các thiết bị đa ph ơng tiện
có mục đích, đ ợc định nghĩa và xác định tr ớc
một cách chuẩn xác mà có thể chuẩn bị sẵn đ ợc
quả mà do việc học tự sinh ra
Cơ sở tâm lý học
Trang 22• Học điện tử - sự mềm dẻo và không hạn chế
– Học là để phát triển năng lực
–Tạo điều kiện cho việc học hỏi kinh nghiệm trong và
ngoài giờ làm việc
Trang 23Cơ sở tâm lý học
Để lĩnh hội tri thức thì phải có sự t ơng quan hợp
lý giữa lời nói của GV với các PT trực quan PT trực quan hình thành những biểu t ợng cụ thể
trong đầu HS
MVT gây động cơ học tập tích cực cho HS, tạo cho HS sự chú ý cao độ và hứng thú học tập
Học tập với MVT, HS đ ợc sự tác động đồng thời của nhiều hình thức nghe - nhìn HS mắt thấy, tai nghe, tay làm, óc nghĩ
Học tập với MVT làm tăng khả năng và chất l ợng ghi nhớ kiến thức trong đầu HS
Trang 24• Theo V gotxky th× “trong qu¸ tr×nh ph¸t triÓn t©m lý con ng êi hoµn thiÖn c«ng viÖc cña m×nh chñ yÕu b»ng c¸ch ph¸t triÓn c¸c ph ¬ng tiÖn
Trang 25Cơ sở lý tâm lý học
Sử dụng MVT trong dạy học có các u điểm
sau
Làm tăng tính trực quan trong học tập, tăng hứng thú học tập và tạo sự chú ý học tập của HS ở mức độ cao MVT có thể mô phỏng, minh hoạ các hiện t ợng, quá trình vật lý không thể quan sát trực tiếp đ ợc bằng các giác quan.
Máy tính có khả năng lặp lại vô hạn một vấn đề, có nghĩa là MVT có lòng kiên nhẫn vô hạn, điều này rất khó có thể có đ ợc ở ng ời GV.
Trang 26• Giao tiếp ng ời - máy trong quá trình học tập là hoàn toàn chủ động theo sự điều khiển của GV và HS.
•Tạo cơ hội để ch ơng trình hoá không chỉ nội dung tri thức mà cả những con đ ờng nắm vững tri thức - hoạt
động trí tuệ của HS, vì thế có thể điều khiển đ ợc quá trình dạy - học
•Có thể tự động hoá hoạt động dạy của GV ở mức độ cao.
•Cá nhân hoá quá trình dạy của ng ời GV sao cho thích ứng với khả năng của từng ng ời học.
• Giảm thời gian lên lớp của GV vì không mất thời gian vào việc biểu diễn, thể hiện thông tin
Trang 27•Dạy học với MVT không bị hạn chế, gò bó theo thời gian biểu, có thể thực hiện dạy học ở tình huống
"không lớp".
• MVT cho phép củng cố ngay tức thời và th ờng
xuyên hơn so với dạy học truyền thống, kế thừa kết quả của các hoạt động dạy học tr ớc đó tốt do đó có thể làm giảm thời gian cần cho một khoá học
• Cá thể hoá học tập của HS ở mức độ cao
•MVT có thể đ a ra lời khen ngợi mỗi khi HS thực hiện tốt một nội dung học tập, và cũng phê phán một cách không gay gắt mỗi khi các em làm không tốt nhiệm vụ của mình
• MVT đánh giá kết quả học tập một cách công bằng, khách quan
Trang 28Máy vi tính có thể l u lại kết quả học tập trong các
tệp số liệu giúp GV đánh giá, nhận xét quá trình học tập của mỗi HS một cách nhanh chóng và chính xác Các thí nghiệm tự động hoá có sự trợ giúp của MVT
đ ợc thực hiện một cách chính xác, nhanh chóng với
độ chính xác cao Khả năng biểu diễn kết quả đo linh hoạt và đa dạng.
Với các phần mềm thích hợp, với các thiết bị ngoại vi kèm theo có thể xây dựng đ ợc phần mềm dạy học
cho ng ời khuyết tật.
Mạng máy tính liên kết các cơ sở đào tạo, nâng cao hiệu quả điều khiển quá trình dạy học của GV
MVT góp phần hoàn thiện các PPDH tích cực
Trang 29MVT có thể đ ợc sử dụng ở mọi giai đoạn của
phát cho HS, xây dựng tri thức mới, ôn luyện và vận dụng tri thức, tổng kết hệ thống hoá kiến thức và
Dạy học với MVT cũng có một số nh ợc điểm:
Khả năng giao tiếp xã hội của HS bị hạn chế (Năng lực về ngôn ngữ nói), GV phải có trình độ nhất định
về Tin học, Cơ sở hạ tầng CNTT, Để HS tin vào
những gì diễn ra trên màn hình MVT
Cơ sở lý luận dạy học
Trang 30Cơ sở thực tiễn
Các tiến bộ của KHKT đều tác động đến GD và
ĐT, đặt ra cho GD và ĐT những nhiệm vụ mới Máy vi tính ngày càng rẻ, giá thành hạ tạo điều kiện để trang bị MVT cho các nhà tr ờng Việt
Nam
Trên thế giới đã thu đ ợc những kết quả đáng khích lệ trong việc ứng dụng CNTT vào GD và
ĐT Nhiều PMDH, nhiều thí nghiệm có sự trợ
giúp của MVT đã đ ợc sử dụng trong các nhà tr ờng
Trang 31Trên thế giới xuất hiện nhiều đĩa CD học tập, xuất hiện các sách giáo khoa điện tử, xuất hiện các
phòng thí nghiệm có trợ giúp của MVT Thực tế
ứng dụng đã khẳng định hiệu quả của các PTDH này
Sự nghiệp đổi mới của n ớc ta đã tạo điều kiện
thuận lợi cho việc ứng dụng những tiến bộ của
CNTT trong GD và ĐT
Thực tiến ứng dụng CNTT trong nhà tr ờng cho
thấy giá thành mỗi giờ học có sử dụng MVT giảm 30% so với giờ học truyền thống đối với lớp học
có 30 HS (tính hết mọi chi phí nh : cơ sở vật chất tr ờng học, l ơng cho GV, chi phí cho quản lý )
Cơ sở thực tiễn
Trang 33Hình thức sử dụng MVT làm PTDH
-Dạy học với sự giúp đỡ của MVT (CAI/CAL - Computer Assisted Intruction/ Computer Assisted Learning) hay CBT (Computer Based Training) Nhấn mạnh đến dạy học với sự hỗ trợ của MVT hơn là dạy học về Máy tính
Nguồn tri thức
Trang 34H×nh thøc sö dông MVT lµm PTDH
- D¹y - häc víi sù qu¶n lý cña m¸y tÝnh (CMI/CML)
Computer - Managed Instruction/Learning) lµ nh»m
n©ng cao hiÖu qu¶ QTDH nhê sö dông viÖc qu¶n lý c¸c yÕu tè c¬ b¶n cña m«i tr êng häc tËp
- KiÓm tra víi víi sù qu¶n lý cña M¸y tÝnh (CMT -
Computer Managed Testing)
Trang 35Khái niệm PMDH
Các ch ơng trình cài đặt trên MVT để điều khiển và khai thác phần cứng thì gọi là
phần mềm
Phần mềm dùng cho dạy và học bằng
MVT gọi là PMDH PMDH là ph ơng tiện chứa ch ơng trình để ra lệnh cho máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung và ph
ơng pháp dạy học theo mục tiêu đã định
Trang 38• Những yếu tố trong LLDH nh : luyện tập, kiểm tra,
thông tin phản hồi
• Những lĩnh vực chính của nội dung:tài liệu học tập và
các tài liệu tra cứu khác
• Các PTDH khác nhau: đồ thị, hoạt hình, Video
các yếu tố của pmdh
Trang 39• Các tiêu chí về mặt khoa học
– Tính chính xác về mặt khoa học và tinh giản thích hợp
– Nội dung phù hợp với kiến thức và kĩ năng sẵn có của
HS
– Nội dung PM có phù hợp với ch ơng trình không
– Các khái niệm chuyên môn đ ợc sử dụng với ý nghĩa nh
trong bài giảng không ?
– Các kỹ năng cần lĩnh hội có đ ợc xếp vào vị trí quan
trọng không ?
– PM có giúp HS hiểu rõ nội dung dạy học không ?
–Các nội dung của PM có hỗ trợ cho việc thực hiện mục
đích dạy học không ?
các tiêu chí đánh giá pmdh
Trang 40• Các tiêu chí về mặt LLDH
– Gắn liền với ch ơng trình ?
?
các tiêu chí đánh giá pmdh
Trang 41• Các tiêu chí về mặt s phạm
– Có chứng tỏ mặt u việt trong việc tổ chức DH không ?
– Có t/dụng gây động cơ và tích cực hoá hoạt động học tập
không ?
– Có kích thích việc đào sâu nội dung học tập không ?
– Có gợi ra những suy nghĩ phát triển tiếp tục không ?
– Nội dung có nhiều chiều và th ờng xuyên thay đổi không ?– Cách giao nhiệm vụ học tập có th ờng xuyên thay đổi không ?– Có tạo nên mối liên hệ với thực tiễn không ?
– Có tạo điều kiện để HS làm việc theo nhóm không ?
– Có thay đổi mức độ khó khăn và cá biệt hoá học tập của HS
không ?
– Có chú ý tới việc luyện tập thành thạo kỹ năng không ?
– Các vấn đề và nhiệm vụ có đ ợc trình bày dễ hiểu không ?
các tiêu chí đánh giá pmdh
Trang 42– Ch ¬ng tr×nh cã dÔ sö dông kh«ng vµ nhanh kh«ng ?
– Khi sö dông ng êi dïng cã biÕt m×nh ®ang ë phÇn nµo
Trang 43Những yêu về mặt s phạm
Các thông tin mà PMDH đề cập đến phải phù hợp
với nội dung dạy học mà phần mềm đảm nhận
Nội dung dạy học chứa đựng trong ch ơng trình
phải đảm bảo tính chính xác khoa học
Các PMDH phải giúp tăng c ờng tính trực quan
Các PMDH phải phù hợp với chức năng dạy học
mà nó đảm nhận
PMDH phải phù hợp với trình độ tin học của GV và
HS
PMDH giúp tăng c ờng khả năng tự học của HS
PMDH phải phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi
Trang 44Yêu cầu về kỹ thuật
Yêu cầu về lựa chọn công cụ Nên chọn các ngôn ngữ lập trình đơn giản, thông
dụng
Các PMDH phải có độ linh động cao
Yêu cầu về tổ chức quản lý, tìm kiếm và truy cập thông tin nhanh
Yêu cầu về sự ổn định của phần mềm
Các PMDH phải dễ sử dụng
Trang 47Xây dựng ch ơng trình mô phỏng nhờ phần mềm Visual Basic
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình định h ớng đối t ợng chạy trên môi tr ờng hệ điều hành Windows Cũng nh tất cả các phần mềm chạy trên Windows thì Visual Basic cho phép liên kết dữ liệu với các ứng dụng khác, đặc biệt là các đối t ợng đồ hoạ Tên gọi "Visual" có nghĩa là trực quan đã cho ta thấy rằng Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình có tính trực quan cao Chúng tôi đã sử dụng Visual Basic để xây dựng ch
ơng trình mô phỏng các chuyển động cơ học
Trang 48Các ch ơng trình minh hoạ
Hình thành khái niệm
Vận tốc trung bình và Vận tốc tức thời
Minh hoạ Vectơ gia tốc
Đồ thị S(t), V(t) trong các chuyển động thẳng biến đổiThí nghiệm đo gia tốc a của CĐ NDD
Thí nghiệm đo gia tốc trọng tr ờng g
Trang 49Sản xuất các Folie dạy học
- Nguồn dữ liệu chính là những gì cần đ a lên mặt Folie
- Máy quét để số hoá các bức ảnh hoặc các bức hình chụp, các trang văn bản rồi l u trữ d ới dạng một tập tin đồ hoạ Nếu có Camera hay máy ảnh số thì có thể quay, chụp các hiện t ợng, các vật thật để đ a vào máy tính
Máy tính và
ch ơng trình Máy in
Trang 50Tự động hoá các thí nghiệm vật lý
ĐTVL
Sơ đồ hệ thống thí nghiệm tự động hoá có sự trợ giúp của máy
tính
Cơ Điện; Nhiệt Điện; Quang Điện; NT Điện
Thí nghiệm vật lý với CASSY và Máy vi tính
Giới thiệu một số thí nghiệm
Sensor K.đại ADC MVT Ch ơng trình
ĐTVL CASSY K.đại ADC MVT Ch ơng trình
Trang 51x©y dùng c¸c thÝ nghiÖm vËt lý ¶o
Virtual Experiments
thùc hiÖn c¸c TN thùc, hoÆc thay thÕ c¸c TN thùc
VL
Xem mét sè TN Vl ¶o
Trang 52Máy vi tính với hệ thống đa ph ơng
tiện (Multimedia)
- Đa ph ơng tiện, đa môi tr ờng, đa truyền thông (multimedia)
là một ph ơng pháp giới thiệu thông tin bằng máy tính, sử
dụng đồng thời nhiều ph ơng tiện truyền thông tin nh văn bản,
đồ hoạ và âm thanh cùng với sự gây ấn t ợng bằng t ơng tác Những tiến bộ đạt đ ợc trong việc đồng bộ âm thanh và video cho phép hiển thị các hình video động trong những cửa sổ
màn hình Các sản phẩm đa ph ơng tiện đ ợc ghi trên các đĩa CD-ROM
- Các công trình nghiên cứu tr ớc đây đã khẳng định rằng nếu một PTDH kết hợp đ ợc các yếu tố nghe/nhìn/điều khiển thì sẽ làm tăng khả năng, chất l ợng tiếp thu tri thức và khả năng ghi nhớ các kiến thức đã lĩnh hội đ ợc của HS MVT khi kết hợp với hệ thống đa ph ơng tiện hoàn toàn đáp ứng đ ợc khả năng
Trang 53Máy vi tính với hệ thống đa ph ơng
- Tỷ số kiến thức vận dụng / ghi nhớ ngày càng tăng
- Thực hành sử dụng đĩa CD dạy học
Trang 54E- learning
E-learning là gì ?
- Ban đầu E-learing có nghĩa làà u E-learing có nghĩa làà Electronics
learning, nh ng cùng v i nh ng phát tri n c a công ưng cùng với những phát triển của công ới những phát triển của công ững phát triển của công ển của công ủa công
ngh thệ th ì E-learning ó mang m t b n ch t tích c c đ ột bản chất tích cực ản chất tích cực ất tích cực ực
h n:à ơn:à Effective learning
- Hình thức h c t p E-Learning ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ập E-Learning được sử dụng rộng đưng cùng với những phát triển của công ợc sử dụng rộng c s d ng r ng ử dụng rộng ụng rộng ột bản chất tích cực rãi chính vì nó ã t o c h i h c t p cho m i ngđ ạo cơ hội học tập cho mọi người ơn:à ột bản chất tích cực ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ập E-Learning được sử dụng rộng ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ưng cùng với những phát triển của công ời i
(anyone), có th h c m i n i (anywhere), h c m i lúc ển của công ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ơn:à ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ọc tập E-Learning được sử dụng rộng (anytime), h c su t ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ốt đời (to learn one´s own pace), tạo đời i (to learn one´s own pace), t o ạo cơ hội học tập cho mọi người
ra s bực ình đẳng về giáo dục cho mọi người.ng v giáo d c cho m i ngề giáo dục cho mọi người ụng rộng ọc tập E-Learning được sử dụng rộng ưng cùng với những phát triển của công ời i
- E-learning có thể bao gồm hình thức qua mạng hay qua đĩa CD