1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an toan 7

37 188 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án đại số 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận - Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai ĐLTLT.. Tìm giá trị của một ĐL khi biết hệ số tỉ lệ và giá

Trang 1

CHƯƠNG II : HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ Tiết 23 §1 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I MỤC TIÊU

HS cần nắm được :

- Công thức biểu diễn mối liên hệ của hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không ?

- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai ĐLTLT Tìm giá trị của một ĐL khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

II CHUẨN BỊ

ˉ Bảng phụ có ghi sẵn bài tập 2 và 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) QĐ đi được S(km) theo thời gian t(h) của

một vật CĐ đều với vận tốc 15(km/h)

tính theo CT nào ?

b) KL m(kg) theo thể tích V(m3) của thanh

KL đồng chất có KLR D(kg/m3)

- Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa

- GV giới thiệu phần chú ý và yêu cầu HS nhận

xét về hệ số tỉ lệ:

- GV gọi HS đọc lại phần chú ý trên bảng phụ

Cho HS làm ?3

HS làm ?1a) S = 15t

HS nghiên cứu đề bài, rồi giải

a) Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận

⇒y1 = k.x1 hay 6 = k.3 ⇒k = 2 Vậy hệ số tỉ lệlà 2

b) y2 = k.x2 = 2.4 = 8; y3 = 2.5 = 10

Trang 2

1 Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x

theo công thức y = kx (k là hằng số, k

0

≠ ) thì ta nói

2 Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ 51

thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ

3 Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì

chúng có tính chất gì?

* Bài tập:

Bài 1 /53: Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ

thuận với nhau và khi x = 6 thì y = 4

a)Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x

b)Hãy biểu diễn y theo x

c)Tính giá trị của y khi x = 9 ; x = 15

Bài 2 /54 : Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ

thuận Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng

sau :

GV lần lượt gọi 2 em lên điền vào ô trống:

HS lên trả lời

a)Vì hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận nên

y = kx thay x = 6 ; y = 4 vào công thức ta có :

HS2 điền các ô còn lại

D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1 Học kỹ định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

2 Bài tập: SGK: 3, 4 /54 và SBT: 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 42, 43

3 Đọc trước bài§2 “Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận” Ôn tính chất của dãy tỉ số bằngnhau

Trang 3

Tiết 24 §2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN.

I MỤC TIÊU

HS hiểu và biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

II CHUẨN BỊ

Bảng phụ, máy tính bỏ túi, dụng cụ học tập môn toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Em hãy điền (Đ), sai (S) vào các câu sau, chú ý

sửa câu sai thành câu đúng

- S và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận

- S tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ là -45

- t tỉ lệ thuận vớ S theo hệ số tỉ lệ là 1

BT4: Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,8

⇒x = 0,8y (1) và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số

- Em hãy cho biết hai đại lượng nào được nhắc

tới trong bài?

- Hướng dẫn hs tóm tắt đề toán dưới dạng bảng

- Khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng

như thế nào?

- Dựa vào bảng tóm tắt, em hãy cho biết theo

tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận ta có điều

gì ?

- Đề bài còn cho m2 - m1 = 56,5(g)

vậy làm thế nào để tìm được m2, m1?

- Đọc đề bài

-

12(cm3)17(cm3)

Trang 4

- Bài toán ?1 còn được phát biểu đơn giản là chia

số 222,5 thành hai phần tỉ lệ với 10 và 15.

2 Bài toán 2

- Yêu cầu hs tóm tắt đề toán dưới dạng bảng ?

- Em nào có thể phân tích đề giúp các bạn làm

bài được?

- Trình bày bài làm ?

- Cho hs nhận xét bài trên bảng

- Yêu cầu các em trao đổi tập để sửa bài

- Cả lớp làm trong bảng phụ

?2: Gọi số đo các góc của tam giác ABC là a, b,

c Theo đ.k đề bài ta có:

- 1 hs lên bảng làm, còn lại làm trong tập

- Nhận xét bài trên bảng

- Trao đổi tập sửa bài

C CỦNG CỐ

*Lý thuyết:

1 Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận

2 Tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

3 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

a) x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận vì

D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1 Học kỹ ôn định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tính chất của tỉ lệ thức, tính chấtcủa dãy tỉ số bằng nhau

2 Bài tập: 6 ,7,11/55,56 SGK và 8 – 12, 15 /44.SBT

3 Tiết sau luyện tập

Trang 5

Tiết 25 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận và chia tỉ lệ

- Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán

- Biết thêm nhiều bài toán có liên quan đến thực tế

II CHUẨN BỊ

Bảng phụ, máy tính bỏ túi, dụng cụ học tập môn toán, đồng hồ treo tường

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.KIỂM TRA

1 Bài 8 / 44 SBT

2 Bài 6/55

- Treo bảng phụ có ghi sẵn đề bài

- Chốt lại dạng toán và kiến thức cần sử dụng

- 2 hs lên làm bài cùng một lúc

1.Bài 8: a/ có b/ không2.Bài 6:

a/ y = 25 xb/ vì y = 25x nên khi y = 4,5 kg = 4500g thì

x = 4500 : 25 = 180

- các em còn lại theo dõi, nhận xét

B LUYỆN TẬP

1.Bài 7/56

- Muốn kết luận được bạn nào nói đúng ta phải

làm như thế nào?

- Cho hs nhận xét bài trên bảng

- Yêu cầu các em trao đổi tập để sửa bài

Phải tính xem cần bao nhiêu kg đường

Vì k/l dâu y (kg) TLT với k/l đường x(kg) nên tacó y = kx hay 2 = 3x nên k =32

- Một hs lên bảng làm, còn lại làm trong tập

- Nhận xét bài trên bảng

- Trao đổi tập sửa bài

2 Bài 8/56

- Yêu cầu hs tóm tắt đề toán dưới dạng bảng ?

- Em nào có thể phân tích đề giúp các bạn làm

bài được ?

- Trình bày bài làm ?

Số học sinh Số cây xanh

Vì số cây xanh tỉ lệ với số học sinh nên

32 28 36= =

và ta có x + y + z = 24Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: …

Trang 6

- Bài toán 8 còn được phát biểu đơn giản như thế

nào ?

cây, lớp 7C trồng được 9 cây

- chia 24 thành 3 phần tỉ lệ với 32, 28, 36

3.Bài 9/56

Bài toán có thể phát biểu đơn giản thế nào ?

- Em hãy áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng

nhau và các điều kiện ở đề bài để giải bài tập này

4.Bài 10/56

Biết các cạnh của tam giác tỉ lệ với 2, 3, 4 và chu

vi của nó là 45 cm Tính các cạnh của tam giác đó

?

GV kiểm tra bài của một vài nhóm Nhận xét

HS hoạt động nhóm

Kết quả : Độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là : 10 cm, 15 cm, 20 cm

- Đại diện nhóm lên trình bày bài giải

- HS : Nhận xét bài làm của nhóm

HS sửa lại, nếu sai

C Tổ chức “ thi làm toán nhanh”

Đề bài : (Ghi trên hai bảng phụ, có chỗ trống để hai đội điền câu trả lời)

Luật chơi : Mỗi đội có 5 người, chỉ có 1 bút.Mỗi người làm một câu, người làm xong chuyển bút cho người tiếp theo Người sau có thể sửa bài của người trước.Đội nào làm đúng và nhanh là thắng.Gọi x, y, z theo thứ tự là số vòng quay của kim

giờ, kim phút, kim giây trong cùng một thời gian

a)Điền số thích hợp vào ô trống

y

b)Biểu diễn y theo x

c)Điền số thích hợp và ô trống

z

d)Biểu diễn z theo y

e)Biểu diễn z theo x

Bài làm của các độia)

D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1 Ôn các dạng toán đã làm về hai đại lượng tỉ lệ thuận

2 Bài tập: 13, 14, 17 /44, 45 SBT

3 Đọc trước bài §3 Ôn tập đại lượng tỉ lệ nghịch

Trang 7

Tiết 26 §3 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I MỤC TIÊU

- Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không

- Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, tìm giátrị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ ghi địng nghĩa, tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch và bài tập

- Bảng phụ, máy tính bỏ túi, dụng cụ học tập môn toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.KIỂM TRA

1 Phát biểu định nghĩa, tính chất của hai đại

lượng tỉ lệ thuận

2 Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ nghịch đã học

ở cấp 1

2 Hai đại lượng tỉ lệ nghịch là hai đại lượng liênhệ với nhau sao cho khi đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần

B.BÀI MỚI

1.Định nghĩa

GV cho HS làm ?1

Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa

các công thức trên ?

HS đọc định nghĩa trong SGK

nghịch với x theo hệ số tỉ lệ -3,5 thì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ -3,5

2.Tính chất

GV cho HS làm ?3 : Cho biết hai đại lượng y và

x tỉ lệ nghịch với nhau

x x1 = 2 x2 = 3 x3 = 4 x4 = 5

y y1 = 30 y2 = ? y3 =? y4 = ?

Trang 8

b)Thay mỗi “?” trong bảng trên bằng một số

= Khi đo,ù với mỗi giá trị : x1, x2, x3… khác 0

của x ta có một giá trị tương ứng

HS đọc tính chất

So sánh

C CỦNG CỐ

1.Bài 12 / 58 Cho biết hai đại lượng x và tỉ lệ

nghịch với nhau và khi x = thì y = 15

a)Tìm hệ số tỉ lệ

b)Hãy biểu diễn y theo x

c)Tính giá trị của y khi x = 6 ; x = 10

2.Bài 13 /58 Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ

lệ nghịch Điền số thích hợp vào ô trôûng trong

bảng sau

-GV dựa vào cột nào để tính hệ số a ?

a)Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

a y x

1) Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận thì:

a) hai giá trị tương ứng của chúng là

b) hai giá trị bất kì của đại lượng này hai giá trị bất kì của đại lượng kia

c) Đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức

2) Nếu hai đại lượng tỉ lệ nghịch thì:

a) hai giá trị tương ứng của chúng là

b) hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng của hai giá trị bất kì của đại lượng kiac) Đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức

Trang 9

Tiết 27 §4 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

I MỤC TIÊU

- HS cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

II CHUẨN BỊ

ˉ Bảng phụ ghi đề bài toán 1, đề bài toán 2 và lời giải

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

A.KIỂM TRA

HS 1:

1 Nêu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch,

2 Viết công thức về tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch?

HS2: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch xác định trong bảng sau:

1 Xác định hệ số tỉ lệ k?

2 Tìm công thức liên hệ giữa x và y?

Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng trên?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

B LUYỆN TẬP

1.Bài toán 1

GV treo bảng phụ có ghi sẵn đề bài

GV hướng dẫn HS phân tích để tìm ra cách giải

- Gọi vận tốc cũ và mới của ô tô lần lượt là v1 và

v2 (km/h) Thời gian tương ứng với các vận tốc là

t1 và t2 (h) Hãy tóm tắt đề bài rồi lập tỉ lệ thức

của bài toán Từ đó tìm t2

GV nhấn mạnh: Vì v và t là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch nên tỉ số giữa hai giá trị bất kì của đại

lượng này bằng nghịch đảo tỉ số hai giá trị tương

ứng của đại lượng kia

GV thay đổi nội dung bài toán :

Nếu v2 = 0,8v1 thì t2 là bao nhiêu?

Vận tốc và thời gian đi là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên :

GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài lên bảng

Hãy tóm tắt đề bài?

- Gọi số máy của mỗi đội lần lượt là x1, x2, x3, x4

(máy) ta có điều gì?

- Cùng một công việc như nhau giữa số máy cày

và số ngày hoàn thành công việc quan hệ như

thế nào ?

- Aùp dụng tính chất 1 của hai đại lượng tỉ lệ

nghịch, ta có tích nào bằng nhau?

- Biến đổi các tích bằng nhau này thành dãy tỉ số

Trang 10

GV gợi ý : 4x1 =

1

x 1 4

Aùp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm các giá trị x1, x2, x3, x4

GV : Qua bài toán 2 ta thấy được mối quan hệ

giữa “ bài toán tỉ lệ thuận” và “bài toán tỉ lệ

nghịch”

Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với 1

x vì

y = a a 1

x = x Vậy nếu : x1, x2, x3, x4 tỉ lệ nghịch

với các số 4; 6; 10; 12 ⇒ x1, x2, x3, x4 tỉ lệ thuận

với các số 1 1 1 1 ; ; ;

Vậy x tỉ lệ nghịch với z

C CỦNG CỐ

1.Bài 16 /60

2.Bài 17 /61 GV yêu cầu HS tìm hệ số tỉ lệ

nghịch a Sau đó điền số thích hợp vào ô trống

a)Hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau vì :1.120 = 2.60 = 4.30 = 5.24 = 8.15 (= 120)b) Hai đại lượng x và y không tỉ lệ nghịch vì : 5.12,5 ≠6.10

D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1 Xem lại cách giải bài toán về tỉ lệ nghịch Biết chuyển từ toán chia chia tỉ lệ nghịch sang chia tỉlệ thuận Ôn tập đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch

2 Làm bài tập 19, 20, 21 tr 61 SGK và 25, 26, 27 SBT

3 Tiết sau luyện tập

Trang 11

Tiết 28 LUYỆN TẬP

- Bảng phụ : Ghi đề bài Đề kiểm tra 15 phút

- Bảng phụ, máy tính bỏ túi, dụng cụ học tập môn toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Luyện tập

1.Bài 1: Hãy lựa chọn số thích hợp trong các số

sau để điền vào các ô trống trong hai bảng sau :

GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài

- Lập tỉ lệ thức ứng với hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Tìm x

3.Bài 3 : Bài 21 / 61.

GV : Gọi số máy của các đội lần lượt là x1, x2, x3

máy

Hãy tóm tắt đề bài ?

GV gợi ý cho HS : Số máy và số ngày là hai đại

lượng thế nào? (năng suất các máy như nhau)

- Vậy x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với các số nào?

GV yêu cầu cả lớp làm bài tập

GV sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để

làm bài tập trên

HS đọc kĩ đề bài, rồi yêu cầu hai HS lên bảng điền

HS tóm tắt đề bài:

Cùng một số tiền mua được :

51 m vải lọai 1 giá a đ/m

x m vải lọai2 giá 85% a đ/mSố mét vải mua được và giá tiền 1 m vải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Vậy với cùng số tiền có thể mua 60m vải loại2

HS : Cùng khối lượng công việc như nhau:

Đội I có x1 máy HTCV trong 4 ngày

Đội II có x2 máy HTCV trong 6 ngàyĐội III có x3 máy HTCV trong 8 ngàyVà x1 – x2 = 2

HS : Số máy và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch hay x1, x2, x3 tỉ lệ nghịch với 4; 6; 8

HS : x1, x2, x3 tỉ lệ thuận với 1 1 1 ; ;

4 6 8

Giải :

Gọi số máy của các đội lần lượt là x1, x2, x3 Vì

Trang 12

GV chốt lại : Để giải các bài toán về ĐLTLT,

ĐLTLN ta phải :

- Xác định đúng quan hệ giữa hai đại lượng

- Lập được dãy tỉ số bằng nhau ( hoặc tích bằng

Câu 1: Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch Hãy viết TLT (tỉ lệ thuận) hoặc TLN (tỉ lệ

nghịch) vào ô trống

2) Cho biết x và y tỉ lệ nghịch, nếu x = 2,

b) Thì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ

k = -2c) Thì x và y tỉ lệ thuận

d)Ta có y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a

D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1 Ôn lại bài đã học từ đầu chương

2 Làm bài tập 20, 22, 23 SGK và 28, 29, 34 SBT

3 Xem trước bài §5 “Hàm số”

Trang 13

Tiết 29 §5 HÀM SỐ

I MỤC TIÊU

- Học sinh biết được khái niệm hàm số

- Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không, trong những cáchcho cụ thể và đơn giản

- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ : Ghi các ví dụ và bài tập

- Bảng phụ, máy tính bỏ túi, dụng cụ học tập môn toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

A.Đặt vấn đề

Trong thực tế và trong toán học, thường gặp các đại lượng thay đổi, phụ thuộc vào đại lượng kia Đạilượng đó được gọi là gì? Để hiểu rõ ta nghiên cứu nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

B BÀI MỚI

1.Một số ví dụ về hàm số

- Hãy tìm một số ví dụ về hai đại lượng như cô

đã nêu

* Ví dụ 1

GV treo bảng phụ có ví dụ 1

- Nhiệt độ thay đổi phụ thuộc vào điều gì?

- Cho biết nhiệt độ trong ngày cao nhất khi nào?

Thấp nhất khi nào?

- Với mỗi giá trị của thời điểm t, ta xác định

được mấy giá triï nhiệt độ T tương ứng? Cho ví

dụ?

- Ta nói T là hàm số của biến số t

* Ví dụ 2

Cho hs kẻ bảng làm ?1

- Với công thức m = 7,8 V , cho ta biết hai đại

lượng m và V có quan hệ như thế nào?

m có là hàm số của biến số V không?

* Ví dụ 3

GV treo bảng phụ có ví dụ 3

- Công thức cho ta biết t và v là hai đại lượng

như thế nào ?

Cho hs kẻ bảng làm ?2

- Dựa vào bảng này ta có nhận xét nhiệt độ T phụ thuộc vào sự thay đổi của thời gian t

- Nhiệt độ trong ngày cao nhất lúc 12h trưa, và thấp nhất lúc 4 h sáng

- Với mỗi giá trị của thời điểm t, ta chỉ xác định được 1 giá triï tương ứng của nhiệt độ T.Ví dụ :

- Đọc ví dụ 2

m = 7,8 V

m và V là 2 đại lượng tỉ lệ thuận

- Khối lượng m của thanh đồng phụ thuộc vào thể tích V của nó

Với mỗi giá trị của V ta chỉ xác định được một giá trị tương ứng của m

Do đó m là hàm số của V

- Đọc ví dụ 3

t 50v

=

Trang 14

- Theo công thức t 50

v

= , quãng đường không đổi thì thời gian và vận tốc là hai đại lượng có

quan hệ như thế nào?

t có là hàm số của biến số v không?

* Nhận xét: sgk/63

- Với quãng đường không đổi, thì thời gian và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

t là hàm số của v vì:

2 Khái niệm hàm số

- Qua các ví dụ trên, hãy cho biết khi nào thì đại

lượng y được gọi là hàm số của đại lượng thay

đổi x

* Định nghĩa : sgk/63

* Chú ý: sgk/63

- hàm hằng

- Cách cho hàm số

y là hàm số của x thì ký hiệu là: y = f(x),

y = g(x)…

y = f(a) ta nói y là giá trị của hàm số f tại x = a

y là hàm số của x cần có các điều kiện sau:

x và y đều nhận các giá trị số

- Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x

- Với mỗi giá trị của x chỉ tìm được 1 giá trị của y

- Đọc chú ý

C.CỦNG CỐ

1 Bài 24/63

GV treo bảng phụ có bài tập 24

- Muốn biết đại lượng y có phải là hàm số của

đại lượng x không, ta làm thế nào ?

- Ba điều kiện của hàm số được thoả mãn

x và y có phải là hàm số không ?

y là hàm số của x

HS : f(1) = 3.1 = 3 ; f(5) = 3.5 = 15f(-10) = 3.(-10) = -30 ; f(-5) = 3.(-5) = -15

D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1 Học:” Khái niệm hàm số, chú ý” Làm lại các ví dụ, các bài tập trong lớp

2 Bài tập: SGK: 25,26 trang 63, 64 và SBT: 36, 37, 38, 39, 40 trang 48

3 Tiết sau luyện tập

Trang 15

Tiết 30 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

- Củng cố khái niệm hàm số

- Rèn luyện khả năng nhận biết đại lượng này có phải là hàm số của đại lượng kia hay không

- Tìm được giá trị tương ứng của hàm số theo biến số và ngựơc lại

II CHUẨN BỊ

- Bảng phụ ghi bài tập

- máy tính bỏ túi, dụng cụ học tập môn toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HS nhìn trên bảng phụ có ghi sẵn 4 bảng

Ơû bảng A y không phải là hs của x2/ ĐS : 7

4 ; 4 ; 283/

B.LUYỆN TẬP

I Dạng 1: Nhận dạng hàm số

*Bài 27/64: Đại lượng y có phải là hàm số của

đại lượng x không?

Kiến thức sử dụng để giải b t ?

- Yêu cầu hs giải câu a?

- Yêu cầu hs giải câu b?

- Đọc đề bài

- Khái niệm hàm số

- Đại lượng y là hsố của đại lượng x vì y phụ thuộc vào sự biến đổi của x, với mỗi giá trị của

x chỉ có một giá trị tương ứng của y

b) Hãy điền các giá trị tương ứng vào bảng sau:

* Bài tập 31/64: Cho h.số 2

- Để tính t, ta thay giá trị của x vào công thức

- Để tính x, ta biến đổi

Trang 16

- Biết x, tính y như thế nào?

Biết y, tính x như thế nào ?

* Bài tập 30/64

Cho hàm số y = f(x) = 1 – 8x Khẳng định nào

sau đây là đúng?

- Để trả lời câu hỏi, ta phải làm thế nào?

- Hướng dẫn hs làm câu a:

rồi thay giá trị của y vào

- Mỗi em tự làm bài vào tập,

- 1 hs đọc kết quả bài làm của mình

- Mỗi em tự làm câu b, c vào tập,

- Hs đọc kết quả bài làm của mình

GV đưa đề bài lên bảng phụ

Cho HS hoạt động nhóm

H: x và y có tỉ lệ thuận không

Có tỉ lệ nghịch không ? vì sao?

HS lập bảng để điền các giá trị của x và y

Có thể HS sẽ lấy các cặp giá trị khác

D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1 Học:” Khái niệm hàm số, chú ý

Bài tập: SGK: 29 trang 64 và SBT: 41, 42, 43 trang 49

2 Chuẩn bị cho tiết 31: §6

Đọc trước bài “Mặt phẳng toạ độ”,

Đem bảng phụ, dụng cụ học tập môn toán, giấy kẻ ô vuông

Ôn trục số, cách biểu diễn điểm trên trục số

Trang 17

Tiết 31 §6 MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ

I MỤC TIÊU

- HS thấy được sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳngtoạ độ

- Biết vẽ hệ trục toạ độ

- Biết xác định toạ độ của một điểm trên mặt phẳng toạ độ

- Biết xác định một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó

- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn

II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ có kẻ ô vuông, thước thẳng.

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Đặt vấn đề.

* Ví dụ 1

Đặt vấn đề như SGK

* Ví dụ 2

GV cho học sinh quan sát vé chiếu phim rạp

- Vé đề “Số ghế H1” em hiểu là như thế nào ?

GV cặp gồm một chư,õ một số xacù định vị trí chỗ

ngồi trong rạp

GV nêu sự tương quan trong toán học

HS : Dãy H – Ghế số 1 của dãy

2 Giới thiệu mặt phẳng toạ độ.

- Hệ trục tọa độ

- Các trục toạ độ:

Trục Ox gọi là trục hoành

Trục Oy gọi là trục tung

- Gốc toạ độ O

- Mặt phẳng toạ độ Oxy

- Đơn vị dài trên hai trục toạ độ

* Chú ý:sgk/66

Trên mặt phẳng vẽ hai trục số Ox và Oy vuông góc và cắt nhau tại gốc của mỗi trục số Khi đó

ta có hệ trục toạ độ Oxy

- Các trục Ox và Oy gọi là các trục toạ độ Trục

Ox gọi là trục hoành (trục nằm ngang) Trục Oy gọi là trục tung (trục thẳng đứng)

- Giao điểm O biểu diễn số 0 của cả hai trục gọilà gốc toạ độ

- Mặt phẳng có hệ trục toạ độ Oxy gọi là mặt phẳng toạ độ Oxy

- Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành 4 góc: góc phần tư thứ I, II, III, IV theo thứ tự ngược chiều quay của kim đồng hồ

- Đọc chú ý trong sgk

- Vẽ hệ trục toạ độ Oxy vào

2 hs lên bảng vẽ

3.Toạ độ của một điểm trong mặt phẳng toạ

độ.

GV yêu cầu HS vẽ một hệ trục toạ độ Oxy

GV lấy điểm P ở vị trí tương tự H 17 SGK , thực

hiện các thao tác như HD trong SGK , giới thiệu

cặp số ( 1,5; 3) gọi là toạ độ của điểm P Kí hiệu

Thực hiện thao tác theo hướng dẫn của gv

y

1 1 2

I

II

I

V I

Trang 18

P(1,5; 3) Số 1,5 gọi là hoành độ và số 3 gọi là

tung độ của điểm P

- Khi kí hiệu tọa độ của một điểm bao giờ hoành

độ cũng viết trước, tung độ viết sau

P (1,5; 3)

- Làm bài tập ?1

- Kí hiệu: M(xM; yM) đọc là tọa độ của điểm M

xM gọi là hoành độ, yM gọi là tung độ của điểm

M

- Làm bài tập ?2

- Trên mptđ mỗi điểm xác định một cặp số và

ngược lại mỗi cặp số xác định một điểm

- Làm bài tập 32/67 (Bảng phụ)

- Ý nghĩa của hình 18 ?

Hai hs lên bảng làm

- Gốc tọa độ O(0; 0)

- Hãy cho biết tọa độ các điểm A, B, C, D, E, F, H, K trên mptđ

D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

y

1 1 2

1 2 3 4 5

K

F

Ngày đăng: 25/09/2013, 22:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau. - Giao an toan 7
Bảng sau. (Trang 8)
Bảng 1 : x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận - Giao an toan 7
Bảng 1 x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận (Trang 11)
Bảng phụ có ghi sẵn đáp án cho các em kiểm tra - Giao an toan 7
Bảng ph ụ có ghi sẵn đáp án cho các em kiểm tra (Trang 20)
Bảng giá trị. - Giao an toan 7
Bảng gi á trị (Trang 22)
Tiết 34                                       §7. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y =  a - Giao an toan 7
i ết 34 §7. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y = a (Trang 23)
Hoạt động 3: Đồ thị hàm số y =  12 - Giao an toan 7
o ạt động 3: Đồ thị hàm số y = 12 (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w