o Luồng rẽ nhánh: Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc •
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Lê Văn Hưng Nguyễn Bảo Đại Nguyễn Tuấn Ánh Nguyễn Anh Đức Bùi Văn Bội
Hệ Thống: Shop giày xshop giayxshop.vn
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ Công nghệ thông tin là một trong những ngành có vị thế dẫn đầu và có vai trò rất lớn trong sự phát triển chung đó Các lĩnh vực CNTT được áp dụng trong mọi lĩnh vực nghiên cứu khoa học cũng như trong mọi lĩnh vực của đời sống
Bằng việc thực hiện đề tài “website quản lý bán giày online “ cụ thể là việc bán giày ở trang web giayxshop.com , chúng em muốn tìm hiểu và đưa ra một giải pháp tốt cho chuỗi cửa hàng bán giày online Website mang lại lợi ích giúp cho việc quản lý bán giày
Hoạt động của chuỗi cửa hàng bán giày có quy mô lớn sẽ càng được tăng cường và mở rộng nếu xây dựng được một website tốt Bắt nguồn từ những ý tưởng này, cùng với sự gợi ý của
nhiên cứu vẫn còn gặp nhiều khó khăn nên đề tài có thể chưa được khai thác tuyệt đối,
có thể vẫn còn sai sót
Nhóm xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Thạc sĩ Nguyễn Thị Hương Lan, nhóm chúng tuy đã cố gắng hết sức nhưng không tránh khỏi sự thiếu xót mong cô thông cảm
Chúng em xin trân Thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
Chương 1 Khảo sát hệ thống……… 5
1.1 Khảo sát sơ bộ 5
1.1.1 Mục tiêu 5
1.1.2 Phương pháp Error! Bookmark not defined. 1.1.3 Đối tượng khảo sát Error! Bookmark not defined. 1.1.4 Kết quả sơ bộ Error! Bookmark not defined. 1.1.5 Các tài liệu thu thập được Error! Bookmark not defined. 1.2 Khảo sát chi tiết Error! Bookmark not defined. 1.2.1 Hoạt động của hệ thống Error! Bookmark not defined. 1.2.2 Các yêu cầu chức năng Error! Bookmark not defined. Chương 2 Mô hình hóa use case 18
2.1 Biểu đồ use case Error! Bookmark not defined. 2.1.1 Các use case chính Error! Bookmark not defined. 2.1.2 Các use case thứ cấp 21
2.1.3 Phân rã một số use case 22
2.2 Mô tả chi tiết các use case Error! Bookmark not defined. 2.2.1 Mô tả use cas<xem chi tiết sản phẩm > (Nguyễn Bảo Đại) Error! Bookmark not defined. 2.2.2 Mô tả use case< Xem danh mục sản phẩm > (Nguyễn Bảo Đại) 24
2.2.3 Mô tả use case <Xem Tin> (Nguyễn Bảo Đại)……… 25
2.2.4 Mô tả use case <Sắp Xếp sản phẩm > (Nguyễn Bảo Đại) 26
2.2.5 Mô tả use case <Tìm hàng > (Lê Văn Hưng) Error! Bookmark not defined. 2.2.6 Mô tả use case <chat> (Lê Văn Hưng) Error! Bookmark not defined. 2.2.7 Mô tả use case <Đánh giá bình luận>(Lê Văn Hưng) Error! Bookmark not defined. 2.2.8 Mô tả use case <Giỏ Hàng> (Lê Văn Hưng) 30
2.2.9 Mô tả use case <Mua Hàng> (Nguyễn Anh Đức) 31
2.2.10 Mô tả use case <Nhập thông tin khách hàng> (Nguyễn Anh Đức) 32
2.2.11 Mô tả use case <Cập nhật thông tin mặt hàng> (Nguyễn Anh Đức) 33
2.2.12 Mô tả use case <Tìm kiếm sản phẩm > (Bùi Văn Bội)……….34
2.2.13 Mô tả use case <Lập Báo Cáo > (Bùi Văn Bội)………35
Trang 43.2.1 Phân tích use case <Xem Danh mục San Phâm>(Nguyễn Bảo Đại) 41
3.2.2 Phân tích use case <Xem Sản phẩm> (Nguyễn Bảo Đại) 42
3.2.3 Phân tích use case <Xem tin > (Nguyễn Bảo Đại) 44
3.2.4 Phân tích use case <Đánh giá phản hồi> (Nguyễn Tuấn Ánh) 45
3.2.5 Phân tích use case <Duyệt đơn> (Nguyễn Tuấn Ánh) 47
3.2.6 Phân tích use case <Quản lý tài khoản nhan viên>(Nguyễn tuấn Ánh) 50
3.2.7 Phân tích use case <Đăng Nhập > (Bùi Văn Bội) 52
3.2.8 Phân tích use case <Lập Hóa Đơn) (Bùi Văn Bội) 54
3.2.9 Phân tích use case <Lập Báo Cáo> (Bùi Văn Bội) 56
3.2.10 Phân tích use case <Cập nhật Sản phẩm > (Nguyễn Anh Đức) 58
3.2.11 Phân tích use case <Mua Hàng > Nguyễn Anh Đức 60
3.2.12 Phân tích use case <Nhập thông tin Khách Hàng > Nguyễn Anh Đức 61
3.2.13 Phân tích use case <Dánh Giá Bình luận>(Lê Văn Hưng) 63
3.2.14 Phân tích use case <Tìm Hàng>(Lê Văn Hưng) 65
3.2.15 Phân tích use case <Giỏ hàng>(Lê Văn Hưng) 67
3.3 Biểu đồ các lớp phân tích 69
3.3.1 Nhóm use case chính 69
3.3.2 Nhóm use case thứ cấp 70
Chương 4 Thiết kế giao diện 71
4.1 Giao diện use case <Xem danh mục sản phẩm> (Nguyễn Bảo Đại) 71
4.1.1 Hình dung màn hình 71
4.1.2 Biểu đồ lớp màn hình 72
4.1.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 72
4.2 Giao diện use case<Xem sản phẩm> (Nguyễn Bảo Đại) 73
4.2.1 Hình dung màn hình Error! Bookmark not defined. 4.2.2 Biểu đồ lớp màn hình Error! Bookmark not defined. 4.2.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình Error! Bookmark not defined. 4.3 Giao diện use case <Xem tin tức> (NguyễnBảo Đại) Error! Bookmark not defined. 4.3.1 Hình dung màn hình Error! Bookmark not defined. 4.3.2 Biểu đồ lớp màn hình Error! Bookmark not defined. 4.3.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 75
4.4 Giao diện use case <Đăng Nhập> (Bùi Văn Bội) Error! Bookmark not defined. 4.4.1 Hình dung màn hình Error! Bookmark not defined. 4.4.2 Biểu đồ lớp màn hình 77
4.4.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 77
4.5 Giao diện use case <Lập Hóa Đơn> (Bùi Văn Bội) 78
4.5.1 Hình dung màn hình 78
4.5.2 Biểu đồ lớp màn hình 78
4.5.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 79
4.6 Giao diện use case <Lập Bóa Cáo> (Bùi Văn Bội) 80
Trang 54.6.1 Hình dung màn hình 80
4.6.2 Biểu đồ lớp màn hình 80
4.6.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình: 81
4.7 Giao diện use case <Phản Hồi Khách Hàng > (Nguyễn Tuấn Ánh) 82
4.7.1 Hình dung màn hình 82
4.7.2 Biểu đồ lớp màn hình 82
4.7.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 83
4.8 Giao diện use case <Duyệt đơn hàng> (Nguyễn Tuấn Ánh) 84
4.8.1 Hình dung màn hình 84
4.8.2 Biểu đồ lớp màn hình 85
4.8.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình 85
4.9 Giao diện use case <Quản lý đơn hàng> (Nguyễn Tuấn Ánh) 86
4.9.1 Hình dung màn hình 87
4.9.2 Biểu đồ lớp màn hình 87
4.9.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình Error! Bookmark not defined. 4.10 Giao diện use case <Đánh giá bình luận> (Lê Văn Hưng) 89
4.10.1 Hình dung màn hình 90
4.10.2 Biểu đồ lớp màn hình 9Error! Bookmark not defined. 4.10.3 Biểu đồ cộng tác của các màn hình Error! Bookmark not defined 4.11 Giao diện use case<Tìm hàng> (Lê Văn Hưng) Error! Bookmark not defined 4.11.1 Hình dung màn hình……… 93
4.11.2 Biểu đồ Lớp màn hình 94
4.11.3 Biểu đồ cộng tác màn hình 94
4.12 Giao diện use case <Giỏ hàng>( Lê Văn Hưng) 94
4.12.1 Hình dung màn hình .95
4.12.2 Biểu đồ Lớp màn hình 95
4.12.3 Biểu đồ cộng tác màn hình 96
4.13 Giao diện use case<Mua Hàng>(Nguyễn Anh Đức) 96
4.13.1 Hình dung màn hình 97
4.13.2 Biểu đồ Lớp màn hình 98
4.13.3 Biểu đồ cộng tác màn hình 99
4.14 Giao Diện use case <Nhập Thông tin khách hàng >(Nguyễn Anh Đức) 99
4.14.1 Hình dung màn hình 100
4.14.2 Biểu đồ Lớp màn hình 100
Trang 64.16.2 Nhóm use case thứ cấp… 106
Bảng phân việc
Nguyễn Bảo Đại Use case: Xem danh mục sản phẩm, Xem tin.,Xem
sản phẩm Bùi Văn Bội Tìm kiếm, Lập báo cáo, Đăng nhập
Nguyễn Tuấn Ánh Duyệt đơn hàng, Quản lí đơn hàng, Phản hồi khách
Trang 710 tháng 10 năm 2019 -Thời gian bắt
đầu:10h15’
-Thời gian kết thúc:10h45’
Đối tượng:
-Người được hỏi: quản lý web bán hàng online
Các yêu cầu đòi hỏi:
-Có kinh nghiệm trong việc bán hang trên web , quản lí kho hàng
-Cần thông tin về quản lý,bán hàng của trang web
-Thỏa thuận thông tin phải có độ tin cây, tính xác thực cao
Trang 8lại cuộc phỏng
vấn
Câu 1: Trang web mình có
bán nhiều mẫu giày không?
Cửa hàng bán rất nhiều loại giày nhiều thương hiệu nổi
Nike…
1 phút
Câu 2:Các loại giày được
phân loại như thế nào?
Các loại giày sẽ được phân theo giá cả, theo nhu cầu tiêu dung.Như hiện nay trang web của công ty đang phân giày theo giá thành ,phân theo nhu cầu của khách hàng ( giày nam, giày
nữ, giày đôi)
3 phút
Câu 3: Doanh thu được
thống kê như thế nào
Doanh thu được thống kê mỗi tháng được tổng hợp và ghi chép lại
1 phút
Câu 4: Thông tin khách hàng
lưu trữ không và có thì lưu
bằng cách nào?
Thông tin khách hàng và lịch sử mua hàng đểu được lưu trữ lại, lưu trữ trên trang web ,khách hàng có thể tìm kiếm thông qua sđt đặt hàng
2 phút
Câu 5: Những ưu đãi của
cửa hàng đối với khách hàng
như thế nào?
Cửa hàng có các đợi sale vào các dịp lễ các ngày sự kiện Ngoài ra còn có các đợt flash sale trong khoảng thời gian nhất định Khách hang còn được tặng thẻ voucher nếu đạt các mốc mua hàng
2 phút
Trang 9Câu 8:Cửa hàng có quản lý
số lượng sản phẩm trong kho
và lưu lại thông tin sản phẩm
đã bán ra không ?
Có quản lý số lượng bán ra
Và thông tin các sản phẩm luôn được cập nhật liên tục
về bảo hành về vận chuyển,…
1 phút
• Điều tra
<Lập một mẫu phiếu điều tra>
Phiếu điều tra tính phù hợp của WEBSITE bán giày
giayxshop.com
Trang 103 Anh (chị) cập nhật được tin tức mới nhất của shop với chức năng tin tức của
o Không thuận tiện
6 Anh (chị) có gặp khó khăn trong việc liên hệ với các kĩ thuật viên chăm sóc
1.1.3 Đối tượng khảo sát
Người mua hàng và nhân viên bán hàng
1.1.4 Kết quả sơ bộ
Cửa hàng giày X-shop được thành lập từ năm 2012, là chuỗi cửa hàng bán giày trên địa bàn hà nội.Cửa hàng gồm 5 cơ sở chuyên cung cấp các mẫu
giày Thể Thao, thời trang , …
1.1.5 Các tài liệu thu thập được
<Ảnh chụp các biểu mẫu thu thập được>
Hình 1: Màn hình trang chủ
Trang 12Hình 2: Màn hình danh sách sản phẩm
Trang 13Hình 3: màn hình sản phẩm
Trang 14Hình 4.2: Màn hình chi tiết thông tin 1 sản phẩm
Trang 15Trong phần khách hàng:
Trang 16Hình 6 : Thông tin giỏ hàng
Trang 18Trong phần hóa đơn:
Hình 8: Hóa đơn
1.2 Khảo sát chi tiết
1.2.1 Hoạt động của hệ thống
<Mô tả cụ thể các hoạt động của hệ thống>
- Ở trang chính (phần điện thoại) của hệ thống, hệ thống đưa ra “menu chính” gồm các
lựa chọn về loại giày và “danh mục sản phầm” gồm thông tin về các sản phẩm giày nổi bật
nhất, ngoài ra còn đưa ra các lựa chọn “tìm kiếm” những sản phẩm theo tên, theo loại, theo
mã giày
- Khi khách hàng chọn một loại giày trên “menu” (giày nam , giày nữ ,…) màn hình sẽ hiện
danh sách các sản phẩm thuộc loại giày đó
- Khi khách hàng “xem thông tin chi tiết một sản phẩm”, hệ thống sẽ hiển thị các thông
tin bao gồm: tên,giá, hình ảnh về sản phẩm, thông tin khuyến mãi, mô tả chi tiết, thông tin
(size , màu , số lượng ) Ngoài ra hệ thống cho phép “đánh giá bình luận” và xem các đánh giá
bình luận của người mua hàng khác về sản phẩm đó
Trang 19- Khi khách hàng chọn “mua một sản phẩm”, hệ thống đưa ra màn hình giỏ hàng (phiếu mua hàng) gồm thông tin về tên sản phẩm, giá sản phẩm, màu sản phẩm, size, số lượng mua, tổng tiền cần thanh toán,mã giảm giá
-Khi khách hàng chọn “Tiến hành thanh toán “ Hệ thốn đưa ra màn hình “thanh toán” yêu cầu khách hàng “nhập thông tin khách hàng” và chọn phương thức thanh toán
- Khi khách hàng đặt mua hàng trên website thành công hệ thống lưu lại thông tin khách hàng , thông tin sản phẩm mua và gửi yêu cầu đến bộ phận nhân viên bán hàng để tiếp nhận yêu cầu mua hàng, kiểm tra lại mặt hàng và tính tiền những mặt hàng mà khách mua và “lập hóa đơn cho khách”
- Nhân viên bán hàng thường xuyên “phản hồi đánh giá bình luận” của người mua, kiểm tra các mặt hàng , “cập nhật thông tin mặt hàng” đó trên hệ thống Nếu thấy mặt hàng còn thiếu hay hỏng sẽ “lập báo cáo” tình trạng sản phẩm yêu cầu nhập thiết bị Người quản lý sẽ
“duyệt yêu cầu” và tiến hành “lập đơn đặt hàng” gửi tới nhà cung cấp và nhà cung cấp sẽ chuyển các sản phẩm yêu cầu trong đơn đặt hàng
- Bộ phận nhân viên bán hàng sẽ tổng hợp thông tin bán và các thông tin khác để “đăng tin” Top sản phẩm bán chạy” và phần “Hỏi đáp tư vấn”
- Nhân viên bán hàng, người quản lý muốn thực hiện các nghiệp vụ của mình thì phải
“đăng nhập” vào hệ thống bằng username và password riêng
1.2.2 Các yêu cầu chức năng
❖ Kiểm tra đơn hàng
❖ Xem chi tiết thông tin sản phẩm
❖ Khách hàng có thể viết ghi chú : thời gian hoặc chỉ dẫn đia điểm giao hàng chi tiết hơn
❖ Kiểm tra thông tin sản phẩm trong kho
❖ Lập hóa đơn cho khách
Trang 20Chương 2 Mô hình hóa use case 2.1 Biểu đồ use case
Trang 222.1.1 Các use case chính
Trang 232.1.2Các use case thứ cấp
Trang 242.1.3 Phân rã một số use case
Trang 252.2 Mô tả chi tiết các use case
2.2.1: Mô tả use case < Xem chi tiết sản phầm> (Nguyễn Bảo Đại)
- Use case này cho phép khách hàng xem chi tiết một sản phầm nằm trong danh mục các sản phẩm đang được bán tại cửa hàng
• Hậu điều kiện:
- Nếu kết nối ổn định thì hệ thống sẽ hiển thị thông tin sản phầm
- Còn không thì hệ thống không thay đổi
• Điểm mở rộng:
- Mua hàng
- Thêm vào giỏ hàng
Trang 262.2.2 Mô tả use case <Xem danh mục sản phẩm> (Nguyễn Bảo Đại)
User case này cho phép khách hàng xem tất cả danh mục sản phẩm
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
1.Use case này bắt đầu khi khách hàng Click vào chọn các “Menu”
Hê thống sẽ hiển thị chi tiết các danh mục có trong hệ thống
2.Khách hàng click vào danh mục muốn xem thông tin sản phẩm Hệ thống
Sẽ hiện thị các sản phầm có trong danh mục đã chọn
o Luồng rẽ nhánh:
Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc
• Các yêu cầu đặc biệt:
Trang 272.2.3: Mô tả use case <Xem Tin> (Nguyễn Bảo Đại)
User case này cho phép khách hàng xem tất cả các tin tức về shop , các bài tin mới đăng(sale , giới thiệu sản phẩm mới , top bán chạy)
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
1.Use case này bắt đầu khi khách hàng Click vào chọn các “Tin”
Hê thống sẽ hiển thị danh sách tất cả các bài viết của trang 2.Khách hàng click vào bài viết hoặc “Xem chi tiết” của bài viết muốn xem để xem chi tiết bài viết
Hệ thống sẽ hiện thị chi tiết về bài viết đã chọn
o Luồng rẽ nhánh:
Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc
• Các yêu cầu đặc biệt:
Trang 282.2.4: Mô tả use case <Sắp Xếp Sản Phẩm> (Nguyễn Bảo Đại)
Use case này giúp khách hàng có thể sắp xếp hoặc lọc các sản phẩm theo các tùy chọn
(size giày , màu sắc , khoảng giá tiền , danh mục sản phẩm)
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
Usecase này bắt đầu khi người dùng kích vào một trong những tùy chọn đang nằm ở màn hình giao diện (ví dụ như tìm kiếm theo khoảng giá, size, theo loại giày), hệ thống sẽ sẽ hiện thị danh sách các sản phẩm từ bảng
“Danh mục sản phẩm” theo tùy chọn
o Luồng rẽ nhánh:
• Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện usecase, nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một bảng báo lỗi và usecase kết thúc
• Danh mục sản phẩm sẽ không hiện kết quả khi không có sản phẩm theo tùy chọn của khách hàng
• Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
• Tiền điều kiện:
Khách hàng phải chọn vào xem danh sách sản phẩm mới có thể thực hiện
Trang 292.2.5: Mô tả use case <Tìm hàng> (Lê Văn Hưng)
Use case này giúp khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm sản phẩm theo ý của mình
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
1) Usecase này bắt đầu khi người dùng kích vào một trong những chức năng tìm kiếm (ví dụ như tìm kiếm tất cả, giày đôi, giày nam, giày nữ), hệ thống sẽ sẽ hiện thị form nhập thông tin tìm kiếm
2) Người dung nhập thông tin tìm kiếm vào form và kích vào nút tìm hệ thống sẽ truy cập vào cơ sở dữ liệu và hiển thị ra các sản phẩm phù hợp với yêu cầu tìm kiếm của khách hàng
Usecase kết thúc
o Luồng rẽ nhánh:
Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện usecase, nếu không kết nối được vớiCSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một bảng báo lỗi và usecase kết thúc
• Các yêu cầu đặc biệt:
Trang 302.2.6 Mô tả use case <chat> (Lê Văn Hưng)
Use case này giúp khách hàng có thể giao tiếp hỏi đáp với nhân viên cửa hàng để được tư vấn giải đáp thắc mắc
o Luồng rẽ nhánh:
Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện usecase, nếu không kết nối được vớiCSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một bảng báo lỗi và usecase kết thúc
• Các yêu cầu đặc biệt:
Trang 312.2.7 Mô tả use case <Đánh giá, bình luận> (Lê Văn Hưng)
Use case này giúp khách có thể đánh giá một sản phẩm và gửi bình luận về sản
2) Sau khi người dùng nhập các thông tin, click vào nút “Gửi đánh giá”, hệ thống tiếp nhận thông tin của đánh giá đó ghi vào bảng đánh giá bình luận, thông báo “Đánh giá của bạn đã được gửi.”
3) Người dùng kích vào nút Trở về , hệ thống trở về phần thông tin
3) Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện usecase, nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một bảng báo lỗi và usecase kết thúc
• Các yêu cầu đặc biệt:
- Không có
• Tiền điều kiện:
- Người dùng click vào một sản phẩm để xem thông tin chi tiết về sản
phẩm đó
• Hậu điều kiện:
- Nếu use case thành công, hệ thống sẽ ghi lại và hiển thị đánh giá bình luận của khách hàng đó, nếu không thì trạng thái của hệ thống không đổi
• Điểm mở rộng:
Không có
Trang 322.2.8 Mô tả use case <Giỏ hàng>(Lê Văn Hưng)
Use case này giúp khách có thể xem tổng quan về số lượng thông tin cơ bản về các sản phẩm muốn mua
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
1) Use case bắt đầu khi người dùng click vào nút giỏ hàng Hệ thống sẽ hiển thị form thông tin sản phẩm và lựa chon mã giảm giá(nếu có)
2) Sau khi người dùng xem xong thông tin cơ bản, số lượng, tổng giá tiền
về các sản phẩm, click vào nút “Tiến hành thanh toán”, hệ thống sẽ gửi form người dùng điền thông tin bao gồm :”Họ tên, Số điện thoại, Địa chỉ email,Địa chỉ giao hàng ”và lựa chọn
3) Người dùng kích vào nút Đặt hàng , hệ thống trở về phần thông tin sản phẩm
6) Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện usecase, nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một bảng báo lỗi và usecase kết thúc
• Các yêu cầu đặc biệt:
- Không có
• Tiền điều kiện:
- Người dùng click vào một sản phẩm chọn mua sản phẩm đó
• Hậu điều kiện:
- Nếu use case thành công, hệ thống sẽ ghi lại đơn hàng, nếu không thì trạng thái của hệ thống không đổi
• Điểm mở rộng:
Không có
Trang 332.2.9 : Mô tả usecase<Mua hàng> (Nguyễn Anh Đức)
Use case này cho khách hàng xem thông tin về sản phẩm như:tên sản phẩm, giá sản
phẩm, màu sản phẩm, size, số lượn mua, tổng tiền thanh toán, mã giảm giá
⚫ Luồng sự kiện :
◼ Luồng cơ bản
1 Use case này bắt đầu khi khách hàng click vào nút “Mua hàng”
2 Hệ thống sẽ hiển thị các thông tin trên giỏ hàng gồm các thông tin như: tên sản phẩm, giá sản phẩm, màu sản phẩm, size, số lượng mua,tổng tền cần thanh toán và mã giảm giá
3 Khách hàng click vào nút “Xác nhận”, hệ thống sẽ hiển thỉ khách hàng đã mua hàng thành công
⚫ Các yêu cầu đặc biệt:
Phải có hàng trong giỏ hàng
◼ Hậu điền kiện:
Không có
◼ Điểm mở rộng:
-Nhập thông tin khách hàng
- Mua thêm sản phẩm khác
Trang 342.2.10 Mô tả use case(Nhập thông tin khách hàng) (Nguyễn Anh
1 Use case bắt đầu khi khách đã chọn “Tiến hành thanh toán”
2 Hệ thống sẽ hiển thị những tông tin cần biết của khách như: Họ
tên, địa chỉ, tỉnh, quận, phường, SĐT ,địa chỉ e-mail, ghi chú đơn hàng
◼ Luồng rẽ nhánh
- Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện usecase, nếu không kết nối được với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị một bảng báo lỗi và usecase kết thúc
⚫ Các yêu cầu đặc biệt:
◼ Tiền điều khiện:
Khách phải chọn mua hàng mới có thể thực hiện use case này
◼ Hậu điều kiện:
Không có
◼ Điểm mở rộng:
Chọn phương thúc thanh toán
Trang 352.2.11 Mô tả use case(Cập nhật thông tin mặt hàng) (Nguyễn Anh
a) Nhân viên bán hàng kích vào nút “Thêm” trên cửa sổ danh sách sản phẩm
Hệ thống hiển thị màn hình yêu cầu nhập thông tin chi tiết cho sản phẩm
b) Nhân viên bán hàng nhập thông tin cho sản phẩm mới và click vào nút “Cập nhật” Hệ thống sẽ tạo một bản ghi mới trong bảng SANPHAM và hiển thị
danh sách các sản phẩm được cập nhật
3 Sửa sản phẩm:
a) Nhân viên bán hàng kích vào nút “Sửa” trên một dòng sản phẩm Hệthống truy vấn bảng SANPHAM và hiển thị thông tin chi tiết sản phẩm trong các
trường text cho phép sửa chữa
b) Nhân viên bán hàng nhập các thông tin mới của sản phẩm (mã, tên, giá, mô tả,…) và kích vào nút “Cập nhật” Hệ thống sẽ cậpnhật thông tin sản phẩm
trong bảng SANPHAM và hiển thịdanh sách sản phẩm đã cập nhật
4 Xóa sản phẩm:
a) Nhân viên bán hàng kích vào nút “Xóa” trên một dòng sản phẩm Hệ thống
sẽ hiển thị một màn hình yêu cầu xácnhận xóa
b) Nhân viên bán hàng kích vào nút “Đồng ý” và sau đó kích vào nút “Cập
nhật ” Hệ thống sẽ xóa sản phẩm khỏi bảng SANPHAM và hiển thị danh sách các sản phẩm đã cập nhật
Use case kết thúc
◼ Luồng rẽ nhánh:
- Tại bước 2b hoặc 3b trong luồng cơ bản nếu nhân viên bán hàng nhập thông tin sản phẩm không hợp lệ thì hệ thống sẽhiển thị thông báo lỗi yêu cầu nhập lại Nhân viên bán hàng cóthể nhập lại để tiếp tục hoặc kích vào nút “Hủy bỏ” để kếtthúc
- Tại bước 2b hoặc 3b trong luồng cơ bản nếu nhân viên bán hàng kích vào nút “Hủy bỏ” hệ thống sẽ bỏ qua thao tácthêm mới hoặc sửa chữa tương
Trang 36⚫ Các yêu cầu đặc biệt:
◼ Tiền điều kiện:
- Nhân viên phải đăng nhập vào tài khoản trước khi thực hiện use case
◼ Hậu điều kiện:
Không có
◼ Điểm mở rộng:
Lập báo cáo về tình trạng sản phẩm
2.2.12: Mô tả use case (Tìm kiếm sản phẩm- Bùi Văn Bội)
Tên use case : Tìm kiếm sản phẩm
Use case này cho phép nhân viên bán hàng lập hóa đơn khi yêu cầu mua sản
phẩm từ khách hàng
• Luồng sự kiện:
▪ Luồng cơ bản :
1 Use case này bắt đầu khi nhân viên bán hàng click vào nút lập hóa đơn
Hê thống sẽ hiển thị ra yêu cầu mua sản phẩm từ khách hàn
2 Nhân viên bán hàng click vào nút Tạo
Hệ thống sẽ lấy thông từ người mua cập nhập lên hóa đơn và hiển thị Màn hình yêu cầu xác nhận
3 Nhân viên bán hàng click vào chức năng “xác nhận “
Hệ thống sẽ hiển thị thông báo lập hóa đơn thành công
▪ Luồng rẽ nhánh:
1 Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case, khi hệ thống
không thể kết nối với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị bảng thông báo lỗi
và use case kết thúc
2 Tại bước 3,trong luồng cơ bản nếu nhân viên bán hàng click vào nút
“hủy bỏ” thì hệ thống sẽ hủy bỏ đơn hàng
• Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
▪ Tiền điều kiện:
Nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện use case
▪ Hậu điều kiện:
Không có
▪ Điểm mở rộng:
Không có
Trang 372.2.13 : Mô tả use case ( lập báo cáo -Bùi Văn Bội):
Tên use case : Lập báo cáo
- Use case này cho phép người bán hàng quản lý các mặt hàng mình
đang quản lý, cho phép người này lập báo cáo về các mặt hàng còn thiếu hoặc các mặt hàng còn lại và gửi chúng cho quản lý của họ
• Luồng sự kiện:
▪ Luồng cơ bản
1 Use case này bắt đầu khi nhân viên bán hàng click vào chức năng lập báo cáo, Hệ thống hiển thị ra danh sách các sản phẩm thuộc quyền quản lý của nhân viên đó bao gồm thông tin : mã mặt hàng, tên mặt hàng,hình ảnh, số lượng hiện có trong kho
2 Nhân viên click chọn các sản phẩm cần báo cáo, nhập số lượng sản phẩm muốn nhập thêm và kích vào nút Tạo Đơn Hàng Hệ thống hiển thị ra danh sách các sản phẩm vừa chọn
3 Nhân viên kích vào nút “Xác nhận” để thực hiện gửi đơn hàng đến quản
lý Hệ thống ghi thông tin Đơn hàng vào bảng đơn hàng và thông báo Lập đơn hàng thành công Use case kết thúc
▪ Luồng rẽ nhánh:
- Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case, nếu không kết nối được với sơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị 1 thông báo lỗi và use case kết thúc
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có
▪ Tiền điều kiện: Cần đăng nhập
▪ Hậu điều kiện: Nếu thành công hệ thống ghi nhận thông tin vào bảng đơn
hàng Còn không , hệ thống không thay đổi
▪ Điểm mở rộng: Không có
Trang 382.2.14: Mô tả use case (Đăng nhập- Bùi Văn Bội):
Tên use case : Đăng nhập
1 Use case này bắt dầu khi nhân viên muốn đăng nhập hệ thống
2 Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập tên và mật khẩu
3 Nhân viên đăng nhập tên cà mật khẩu sau đó ấn nút "Đăng Nhập"
4 Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu đã nhập và hiển thị menu chính
▪ Luồng rẽ nhánh :
1 Sai tên /mật khẩu:
Tại Bước 3 trong luồng cơ bản , nếu nhân viên đăng nhập sai tên hay mật khẩu sai hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Nhân viên có thể chọn quay về
luồng cơ bản để nhập lại hoặc bỏ qua thao tác khi đó use case kết thúc
2 Bỏ qua :
Tại bước 3 trong luồng cơ bản , nếu người dùng kích vào nút "Bỏ qua " thì use case kết thúc
• Các yêu cầu đặc biệt:
Nếu nhập sai chỉ được tối đa 3 lần
▪ Tiền điều kiện :Không
▪ Hậu điều kiện :
Nếu use case thành công , nhân viên sẽ đăng nhập vào hệ thống Nếu không thì trạng thái hệ thống không thay đổi
▪ Các điểm mở rộng : Không
Trang 392.2.15 : Mô tả use case <Phản hồi khách hàng-Nguyễn Tuấn Ánh>
Use case này cho phép nhân viên bán hàng trả lời những thắc mắc từ khách hàng
Luồng sự kiện:
a Luồng cơ bản:
• Use case này bắt đầu khi nhân viên bán hàng kích vào chức năng “Phản hồi khách hàng” trên menu quản trị Hệ thống sẽ hiển thị thông tin bình luận của khách hàng lên màn hình
• Nhân viên bán hàng kích vào chức năng “Trả lời” được hiển thị
ở ngay bên dưới bình luận cúa khách hàng Hệ thống hiển thị khung trống để nhân viên nhập câu trả lời vào
• Nhân viên bán hàng nhập phản hồi vào khung trống hiện thị trên màn hình và kích vào chức năng “Gửi” bên góc phải Hệ thống thông báo đã phản hồi thành công Use case kết thúc
b Luồng rẽ nhánh:
• Tại bước 3 trong luồng cơ bản, nếu người bán hàng nhập thông tin không hợp lệ thì hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại Nhân viên bán hàng có thể nhập lại để tiếp tục hoặc ấn nút “Hủy bỏ” để kết thúc
• Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ báo lỗi và use case kết thúc
c Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
d Tiền điều kiện:
Nhân viên bán hàng phải đăng nhập vào tài khoản trước khi thực hiện use
Trang 402.2.16: Mô tả use case <Duyệt đơn hàng-Nguyễn Tuấn Ánh>
Use case này cho phép người quản trị có thể duyệt đơn hàng,
Luồng sự kiện:
a Luồng cơ bản:
• Use case này bắt đầu khi người quản lý bấm vào chức năng
“Duyệt đơn hàng” Hệ thống sẽ hiển thị danh sách các đơn hàng đang chờ được duyệt lên màn hình
• Khi người quản trị kích vào “phê duyệt” Hệ thống đánh dấu đơn hàng đã được duyệt và hiển thị thông báo thành công
Use case kết thúc
b Luồng rẽ nhánh:
• Tại bất kì thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case, khi
hệ thống không thể kết nối với CSDL thì hệ thống sẽ hiển thị bảng thông báo lỗi và use case kết thúc
• Tại bước 2 khi người quản trị kích vào “từ chối”, đơn hàng sẽ
bị huỷ và use case kết thúc
c Các yêu cầu đặc biệt:
Không có
d Tiền điều kiện:
Người quản lý phải đăng nhập với quyền admin
e Hậu điều kiện:
• Nếu đơn hàng được phê duyệt thì sẽ gửi thông báo cho bên giao hàng
để đóng gói giao cho khách
• Nếu đơn hàng bị từ chối thì đơn hàng sẽ bị huỷ vào không được giao cho khách
f Điểm mở rộng:
Không có