PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE TUYỂN DỤNG VIỆC LÀMPhạm Vi Tài Liệu Nắm bắt, phân tích các chức năng của hệ thống website tuyển dụng Vẽ các biểu đồ hoạt động chi tiết các chức năng trong hệ thống tuyển dụng Thiết kế kiến trúc hệ thống chi tiết => Từ đó, có thể dễ dàng trong việc xây dựng, quản lý cũng như bảo mật, bảo trì hệ thống một cách hiệu quả và an toàn.
Trang 1Giảng viên HD: ThS Nguyễn Đức Hiếu
Trang 2DANH M C CÁC KÝ HI U ỤC CÁC KÝ HIỆU ỆU
PHẦN TỬ
Biểu đồ USE CASE
Tác nhân
(Actor)
Một người / nhóm người hoặcmột thiết bị hoặc hệ thống tácđộng hoặc thao tác đếnchương trình
Use case này kế thừa cácchức năng từ use case kia
Biểu đồ TRẠNG THÁI
2
Trang 3Trạng thái
Biểu diễn trạng thái của đốitượng trong vòng đời của đốitượng đó
Phân cách nhau bởi mộtđường kẻ dọc từ trên xuống
dưới biểu đồ
Biểu đồ THÀNH PHẦN
3
Trang 4Thành phần
Mô tả một thành phần củabiểu đồ, mỗi thành phần cóthể chứa nhiều lớp hoặc nhiều
chương trình conMối quan hệ
Trang 53.1.1 Quy trình người ứng viên tìm việc tại trang web
3.1.2 Quy trình dành cho nhà tuyển dụng
3.2 Mô hình phân cấp chức năng
3.3 Mô hình ca sử dụng
3.3.1 Biểu đồ ca sử dụng mức tổng thể của hệ thống
3.3.2 Biều đồ ca sử dụng mức chi tiết
3.3.2.1: Phân rã use case Quản trị hệ thống
5
Trang 63.3.2.2 : Phân rã use case Quản lí danh mục
3.3.2.3 : Phân rã use case Quản lí tuyển
3.3.2.4 : Phân rã use case Quản lí ứng viên
3.3.2.5 : Phân rã use case Thống kê và Tìm kiếm
3.3.2.6 : Phân rã use case Tìm Kiếm
3.3.3 Đặc tả các ca sử dụng
3.3.3.7 Đặc tả các ca sử dụng với biểu đồ hoạt động
3.3.3.7.1 Biểu đồ hoạt động use case Quản trị hệ thống
3.3.3.7.2 Bi u đ ho t đ ng use case Qu n lý danh m cểu đồ hoạt động use case Quản lý danh mục ồ hoạt động use case Quản lý danh mục ạt động use case Quản lý danh mục ộng use case Quản lý danh mục ản lý danh mục ục
3.3.3.7.3 Biểu đồ hoạt động use case Đăng nhập
3.3.3.7.4 Biểu đồ hoạt động use case Quản lý tuyển
3.3.3.7.5 Biểu đồ hoạt động use case Quản lý ứng viên
3.3.3.7.6 Biểu đồ hoạt động use case Tìm kiếm và Thống kê
4 Phân tích
4.1 Phân tích kiến trúc
4.2 Phân tích ca sử dụng
4.2.1 Hiện thực hóa ca sử dụng
4.2.1.1 Hiện thực hóa ca sử dụng Quản trị hệ thống
4.2.1.2 Hiện thực hóa ca sử dụng Quản lý danh mục
4.2.1.3 Hiện thực hóa ca sử dụng Quản lý tuyển
4.2.1.4 Hiện thực hóa ca sử dụng Quản lý ứng viên
4.2.1.5 Hiện thực hóa ca sử dụng Thống kê và Tìm kiếm
4.2.1.6 Hiện thực hóa ca sử dụng Đăng nhập
4.2.2 Hiện thực hóa ca sử dụng – Views of Participating Cla
6
Trang 71 Gi i Thi u ới Thiệu ệu
1.1 Mục đích tài liệu
Trong thời đại hiện nay, kinh tế Việt Nam càng phát triển nhanhchóng, với việc nhiều doanh nghiệp mới thành lập, nhiều doanh nghiệpnhỏ và lớn muốn mở rộng phát triển kinh doanh Song song với đó lànhu cầu tuyển dụng nhân sự của các doanh nghiệp cũng tăng lên nhanhchóng Việc lưu trữ, quản lý các thông tin tuyển dụng và hồ sơ tuyểndụng cần phải thực hiện một cách khoa học, rõ ràng, hiệu quả để nhàtuyển dụng có thể tuyển dụng nhanh chóng, hiệu quả nhất, đồng thờicác ứng viên cũng có thể chọn để ứng cử vào những công ty phù hợpvới sở thích, khả năng của bản thân mình Đó là lý do chúng ta cần xâydựng một hệ thống website tuyển dụng việc làm như một công cụ tuyểndụng hữu ích và tiết kiệm cho cả các doanh nghiệp lẫn các ứng viên Để
có thể xây dựng một hệ thống như vậy chúng ta cần có một tài liệu phântích thiết kế hệ thống chi tiết, dễ hiểu
1.2 Phạm Vi Tài Liệu
- Nắm bắt, phân tích các chức năng của hệ thống website tuyển dụng
- Vẽ các biểu đồ hoạt động chi tiết các chức năng trong hệ thốngtuyển dụng
- Thiết kế kiến trúc hệ thống chi tiết
=> Từ đó, có thể dễ dàng trong việc xây dựng, quản lý cũng như bảomật, bảo trì hệ thống một cách hiệu quả và an toàn
1.3 Từ điển thuật ngữ
- Người tuyển dụng là lãnh đạo hoặc cán bộ cấp cao, có kinh nghiệmtuyển dụng và khả năng tìm ra nhân tài cho công ty Họ sẽ đứng ra đăngttin tuyển dụng, nhận hồ sơ rồi tạo các cuộc phỏng vấn để chọn ra ngườithích hợp
- Ứng viên là một nhóm người đang thất nghiệp đang cần tìm mộtcông việc sẽ truy cập vào website để tìm kiếm một công việc phù hợpvới mình và yêu cầu tuyển dụng
- Quản trị viên là những người quản lý, giám sát, điều hành các côngviệc được chỉ định trước
7
Trang 82 Tổng quan về hệ thống
2.1 Phát biểu bài toán
Xây dựng 1 website chứa các thông tin về các công ty, doanhnghiệp có nhu cầu tuyển dụng nhân viên Các ứng viên có thể lênwebsite để tìm kiếm và chọn lựa công việc đang được đăng tải lênwebsite bởi các công ty, doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng
2.2 Mục tiêu hệ thống
Người truy cập trang web ( các ứng viên tiềm năng ) có thể sử dụngchức năng tìm kiếm theo địa điểm làm việc,theo mức lương và theonghành nghề, yêu cầu về công việc để có thể tìm ra công ty, doanhnghiệp phù hợp có thể ứng tuyển Đồng thời website cũng liên kết vớicác website khác nhắm giúp người truy cập có thông tin chi tiết về cáccông ty, doanh nghiệp và cung cấp email cũng như số điện thoại liên hệcủa các doanh nghiệp, công ty có nhu cầu tuyển dụng Song song với
đó, Website cũng có khả năng tiếp nhận, cập nhật thông tin tuyển dụngcủa các công ty, doanh nghiệp một cách thường xuyên, chính xác
2.3 Phạm vi hệ thống
2.3.1 Người ứng tuyển
- Mô tả: Bất kỳ ai đang có nhu cầu tìm kiếm việc làm, ít có thời gianđọc các tin tuyển dụng trên báo hoặc không muốn liên hệ với các trungtâm môi giới việc làm truyền thống, muốn tìm được việc làm nhanhchóng, tiện lợi
+ Có thể theo dõi các việc làm đã ứng tuyển để nhận được phản hồi
từ nhà tuyển dụng kịp thời (danh sách việc làm đã ứng tuyển)
8
Trang 9+ Có thể biết xem được thông tin về công ty muốn tuyển dụng.
2.3.2 Nhà tuyển dụng
- Mô tả: Các công ty, doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng nhưngkhông muốn đăng lên báo hoặc sử dụng dịch vụ của công ty mô giới dothủ tục rườm rà, thời gian tuyển người lâu, chi phí cao và không hiệuquả
- Quyền và trách nhiệm:
+ Có thể đăng tin tuyển dụng trên website
+ Phải cung cấp đầy đủ thông tin về công ty và cả các thông tin liênlạc rõ ràng, xác thực
+ Đăng tin tuyển dụng phải đáp ứng đúng các yêu cầu cần có của 1tin tuyển dụng mà nhà quản trị web đặt ra như là cung cấp các thông tin
về công việc: vị trí, mức lương, yêu cầu, mô tả sơ qua về công việc… + Có thể xem danh sách hồ sơ của các ứng viên đã ứng tuyển, chọn
ra các ứng viên phù hợp để phản hồi
2.3.3 Người quản trị web
- Mô tả: Người quản lý website, cập nhật hệ thống
- Quyền và trách nhiệm:
+ Xét duyệt xác nhận tính xác thực thông tin trong hồ sơ của ngườiứng tuyển
+ Xét duyệt tin tuyển dụng của các công ty tuyển dụng
+ Cập nhật các ngành nghề mới nhất lên hệ thống website
+ Cập nhật, nâng cấp, phát triển và bảo trì hệ thống
+ Back up cơ sở dữ liệu hệ thống định kỳ
9
Trang 10Bắt đầu
Nộp hồ sơ ứngtuyển
Kết thúc
Đăng nhập
Ngườ dùng vào web
Đã đăng kí
Đã có
hồ sơ
Xem thông tin việc làm
Chưa đăng kí
Ứng tuyển công việc
Tạo hồ sơứng tuyển vàlưu
Chưa có
hồ sơ
Trang 113.1.2 Quy trình dành cho nhà tuyển dụng
11
Hợp lệ
Không hợp lệ
Đăng thông tin tuyển dụng
Quản trị web
Tạo thông tin tuyển dụng
Đăng kí
Đăng nhập
Kết thúc
Nhà tuyển dụng vào web
Bắt đầu
Chưa đăng kí
Đã đăng kí
Trang 123.2 Mô hình phân cấp chức năng
12
Trang 13Quản trị hệ thống:
- Cập nhật quyền: dùng để cập nhật quyền hạn, tài khoản người dùng vàngười quản trị khi đăng nhập website
- Cập nhật người dùng: dùng để cập nhật thông tin người dùng
- Đăng nhập: dùng để đăng nhập website
- Đăng xuất: thoát khỏi tài khoản đăng nhập
- Đổi mật khẩu: đổi mật khẩu đăng nhập tài khoản của người dùng
Quản lý danh mục:
- Ngành nghề: gồm các ngành nghề mới nhất hiện tại
- Địa điểm: khu vực làm việc
- Cấp bậc: gồm các cấp bậc, chức vị, giúp người sử dụng dễ dàng chọnlựa vị trí mình mong muốn
- Mức lương: thông tin về lương và thưởng của công việc
Quản lý tuyển dụng:
- Cập nhật hồ sơ tuyển dụng
- Cập nhật nhu cầu tuyển dụng
Quản lý ứng viên:
- Tạo hồ sơ ứng viên
- Cập nhật thông tin tuyển dụng: Phản hồi của nhà tuyển dụng
Tìm kiếm và thống kê:
- Tìm kiếm: tìm kiếm thông tin theo từ khóa và các danh mục
- Thống kê hồ sơ ứng tuyển
- Thống kê công ty tuyển dụng
- Thống kê phản hồi nhà tuyển dụng
3.3 Mô hình ca sử dụng
3.3.1 Biểu đồ ca sử dụng mức tổng thể của hệ thống
13
Trang 153.3.2 Biểu đồ ca sử dụng mức chi tiết
3.3.2.1: Phân rã use case Quản trị hệ thống
15
Trang 163.3.2.2 : Phân rã use case Quản lí danh mục
16
Trang 173.3.2.3 : Phân rã use case Quản lí tuyển
17
Trang 183.3.2.4 : Phân rã use case Quản lí ứng viên
3.3.2.
5 : Phân rã use case Thống kê và Tìm kiếm
18
Trang 193.2.2.6 : Phân rã use case Tìm Kiếm
3.2.2.7 Bi u đ use case Đăng Nh p ểu đồ use case Đăng Nhập ồ use case Đăng Nhập ập
19
Trang 203.3.3 Đặc tả các ca sử dụng
3.3.3.1 Đặc tả ca sử dụng Quản trị hệ thống
Ca sử dụng Quản trị hệ thống
Mục đích Dùng để kiểm tra kiểm soát các hoạt
động của hệ thống và cung cấp quyềnhạn cho người sử dụng hệ thống
Tác nhân Quản trị viên
Luồng sự kiện chính -Quản trị viên đăng nhập tài khoản quản
trị viên và chọn quản trị hệ thống
-Quản trị viên thực hiện các chức năng cập nhật người dùng thông tin(thêm , sửa, xóa) và phân quyền cho người dùng, đổimật khẩu quản trị viên, đăng xuất
-Ca sử dụng kết thúc
Luồng sự kiện thay thế -Người dùng không phải admin chọn
chức năng quản trị hệ thống, hệ thống sẽ báo lỗi, người dùng không được
Trang 213.3.3.2 Đặc tả ca sử dụng Quản lý danh mục
Ca sử dụng Quản lý danh mục
Mục đích Quản trị viên dùng để quản lý, cập nhật
các danh mục tuyển dụngTác nhân Quản trị viên
Luồng sự kiện chính 1 - Quản trị viên đăng nhập vào hệ thống
chọn chức năng quản lí danh mục
2 -Hệ thống hiển thị các chức năng con trong mục quản lí danh mục
3 -Nhà tuyển dụng cập nhập thông tin nghành nghề ,địa điểm ,lương ,cấp bậc,cập nhật loại hình công việc phổ biến, ưa chuộng hiện nay và chi tiết thông tin thêm cho các danh mục
4 -Ca sử dụng kết thúcLuồng sự kiện thay thế -Thoát: Quản trị viên có thể thoát ra tại
bất cứ thời gian nào của ca sử dụng, Quản trị viên có thể ghi lại thông tin trước khi thoát
-Nếu chọn cập nhật theo file,thông tin đưa ra phải là file mềm update hệ thống danh mục
Tiền điều kiện Quản trị viên sử dụng tài khoản đã được
cấp quyền của mình để đăng thông tin
3.3.3.3 Đặc tả ca sử dụng Quản lý tuyển
Ca sử dụng Quản lý tuyển
21
Trang 22Mục đích Nhà tuyển dụng quản lý nhu cầu tuyển
dụng của công ty mình , thêm sửa xóa thông tin tuyển dụng
Tác nhân Nhà tuyển dụng
Luồng sự kiện chính 1 -Chọn chức năng quản lý tuyển,hệ thống
hiển thị các chức năng con trong mục quản lý tuyển:tạo yêu cầu tuyển
dụng,quản lý hồ sơ ,cập nhập yêu cầu tuyển dụng
2 -Nhà tuyển dụng sửa ,xóa yêu cầu tuyển dụng quá form cập nhập yêu cầu tuyển dụng
3 -Nhà tuyển dụng trả kết quả tuyển dụng trong mục quản lý hồ sơ tuyển dụng
4 -Nhà tuyển dụng đăng mới tin tuyển dụng qua form tạo yêu cầu tuyển dụngLuồng sự kiện thay thế -Người dùng thoát khỏi hệ thống
-Báo lỗi khi người dùng không có quyền truy cập
-Lưu lại danh tính người sửa đổi thông tin
Tiền điều kiện Nhà tuyển dụng đăng nhập vào hệ thống
trước khi sử dụng chức năng quản lí tuyển
Hậu điều kiện Hiện thị danh sách hồ sơ tuyển dụng và
thông tin tuyển dụng sau khi chính sửa
3.3.3.4 Đặc tả ca sử dụng Quản lí ứng viên
Ca sử dụng Quản lí ứng viên
Mục đích Giúp cho ứng viên hệ thống thông tin cá
22
Trang 23nhân và quản lý thông tin ứng tuyển của mình
Tác nhân Ứng viên tuyển dụng
Luồng sự kiện chính -Chọn chức năng thông tin ứng viên, hệ
thống hiển thị các chức năng con trong mục thông tin ứng viên: tạo hồ sơ ứng viên, cập nhật thông tin ứng viên
-Ứng viên tạo hồ sơ ứng viên khi muốn ứng viện một công việc nào đó
-Cập nhật thông tin ứng viên khi có phản hồi , yêu cầu
Luồng sự kiện thay thế Người dùng thoát khỏi hệ thống
Tiền điều kiện Ứng viên phải đăng nhập trước khi tạo
thông tin hay ứng tuyểnHậu điều kiện Hiển thị form thông tin cá nhân ứng viên
3.3.3.5 Đặc tả ca sử dụng Thống kê và Tìm kiếm
Ca sử dụng Thống kê và Tìm kiếm
Mục đích giúp Nhà tuyển dụng,quản trị viên và
người ứng tuyển nắm được thông tin cần
23
Trang 24thiếtTác nhân Nhà tuyển dụng , ứng viên, quản trị viên
(Người dùng)Luồng sự kiện chính -Chọn chức năng thống kê, chọn thông
tin cần thống kê , chọn định dạng file -Người dùng có thể tìm kiếm thông tin theo nhiều dữ kiện khác nhau , hiển thị kết quả thông tin trùng khớp trên từng dữkiện
-Kết thúc use caseLuồng sự kiện thay thế -Kết quả tìm kiếm không trùng khớp hệ
thống hiện thị thông báo cho người sử dụng
-Kết quả thống kê được xem trước trên
hệ thống và lưu bản đầy đủ về thiết bị truy cập của người sử dụng
Tiền điều kiện Nhà dùng phải đăng nhập trước khi thực
hiện thống kêHậu điều kiện Hiển thị form thông tin sau khi thống kê
và sau khi tìm kiếm
3.3.3.6 Đặc tả ca sử dụng Đăng nhập
Ca sử dụng Đăng nhập
Mục đích Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ
thống để thực hiện các chức năng của mình
Tác nhân Người dùng bao gồm: Quản trị viên, Ứng
viên, Nhà tuyển dụngLuồng sự kiện chính 1 -Hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập
24
Trang 252 -Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu
3 -Hệ thống hiển thị kiểm tra thông tin đăng nhập
4 -Nếu thành công hệ thống hiển thị màn hình đăng nhập thành công
5 -Kết thúc ca sử dụngLuồng sự kiện thay thế -Khi người dùng nhập sai tên đăng nhập
và mật khẩu, hệ thống hiển thị lại màn hình đăng nhập để người dùng nhập lại thông tin kèm theo thông báo tên đăng nhập hoặc mật khẩu bị sai
-Khi người dùng chọn chức năng quên mật khẩu trên màn hình người dùng đăngnhập, hệ thống hiển thị màn hình nhập email để lấy mã reset tài khoản
Tiền điều kiện Người dùng phải có tài khoản trên hệ
thốngHậu điều kiện Người dùng đăng nhập thành công
3.3.3.7 Đặc tả ca sử dụng với biểu đồ hoạt động
3.3.3.7.1 Biểu đồ hoạt động use case Quản trị hệ thống
25
Trang 263.3.3.3.7.2 Biểu đồ hoạt động use case Quản lý danh mục
26
Trang 273.3.3.3.7.3 Biểu đồ hoạt động use case Đăng nhập
27
Trang 283.3.3.7.4 Biểu đồ hoạt động use case Quản lý tuyển
28
Trang 293.3.3.7.5 Biểu đồ hoạt động use case Quản lý ứng viên
29
Trang 313.3.3.7.6 Biểu đồ hoạt động use case Tìm kiếm và Thống kê
3.4 Đ c t b sungặc tả bổ sung ản lý danh mục ổ sung
- Có khả năng mở rộng các chức năng bằng các file update mà khôngcần thiết phải sửa mã nguồn, thiết lập lại trang web
- Có hướng dẫn sử dụng trang web chi tiết rõ ràng
- Có khả năng back up, phục hồi dữ liệu
- Giao diện thân thiện với người dùng
- Tối ưu hóa việc lấy dữ liệu từ database để hiệu suất trang web caohơn
31
Trang 32• Lớp Business Services: Là lớp chứa các thành phần nghiệp
vụ chính của hệ thống, tiếp nhận yêu cầu từ lớp Web Application để thực hiện xử lý
32
Trang 33• Lớp Data Source: Là lớp chứa các thành phần cho phép quản
lý và giao tiếp với database, thực thi các tác vụ lưu trữ dữ liệu
và liên lạc với các web application (được request từ Business Services)
4.2 Phân tích ca s d ngử dụng ục
4.2.1 Hi n th c hóa ca s d nện thực hóa ca sử dụn ực hóa ca sử dụn ử dụng ục g – Bi u đ tu n t ểu đồ hoạt động use case Quản lý danh mục ồ hoạt động use case Quản lý danh mục ần tự ực hóa ca sử dụn
4.2.1.1 Hi n th c hóa ca s d ng Qu n tr h th ngện thực hóa ca sử dụn ực hóa ca sử dụn ử dụng ục ản lý danh mục ị hệ thống ện thực hóa ca sử dụn ống
33
Trang 344.2.1.2 Hi n th c hóa ca s d ng Qu n lý danh m c ện thực hóa ca sử dụng Quản lý danh mục ực hóa ca sử dụng Quản lý danh mục ử dụng Quản lý danh mục ụng Quản lý danh mục ản lý danh mục ụng Quản lý danh mục
34