1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành

64 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Website Bán Hàng Trực Tuyến Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành
Tác giả Vũ Lương Minh Anh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hội
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT - TMĐT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phân tích thiết kế hệ thống Website bán hàng trực tuyến tại Công Ty Cổ Phẩn Tập Đoàn Trường Thành Giáo viên hướng dẫn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTTKT - TMĐT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phân tích thiết kế hệ thống Website bán hàng trực tuyến tại

Công Ty Cổ Phẩn Tập Đoàn Trường Thành

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:

ThS Nguyễn Thị Hội Vũ Lương Minh Anh

Lớp: 52S1

Mã SV: 16D190002

Hà Nội, 2019

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được

sự hướng dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn Th.s Nguyễn Thị Hội, cùng với sự giúp đỡ của ban giám đốc và toàn thể nhân viên của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất của bản thân tới cô Th.s Nguyễn Thị Hội – Giảng viên hướng dẫn đã giúp đỡ em có những định hướng đúng đắn khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp cũng như hoàn thiện các kỹ năng nghiên cứu cần thiết khác

Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc của Công ty

Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty Đồng thời, em cũng xin được cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên trong Công

ty vì sự quan tâm, ủng hộ và hỗ trợ cho em trong quá trình thực tập và thu thập tài liệu

Cuối cùng, em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế về sự dạy dỗ và động viên khích lệ mà em nhận được trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này

Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam nói chung cũng như của Công Ty Cổ Phẩn Tập Đoàn Trường Thành nói riêng, em

đã lựa chọn đề tài: “Phân tích thiết kế hệ thống Website bán hàng trực tuyến tại Công

Ty Cổ Phẩn Tập Đoàn Trường Thành” Đây là đề tài tuy không mới nhưng khá phức

tạp, mặt khác do thời gian nghiên cứu khóa luận khá hạn hẹp và trình độ, khả năng của bản thân em còn hạn chế Vì vậy, khóa luận chắc chắn sẽ gặp phải những sai sót Em kính mong cô giáo Th.s Nguyễn Thị Hội, các thầy cô trong khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế, các các bộ nhân viên trong Công Ty Cổ Phẩn Tập Đoàn Trường Thành góp ý, chỉ bảo để khóa luận này có giá trị cả về lý luận và thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Vũ Lương Minh Anh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC B ẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẲT TIẾNG VIỆT 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẲT TIẾNG ANH 7

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa c ủa website bán hàng trực tuyến 1

1.1 Tầm quan trọng của Website bán hàng trực tuyến 1

1.2 Ý nghĩa của Website bán hàng trực tuyến 1

2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu 2

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu khóa luận 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THẾT KẾ 5

WEBSITE B ÁN HÀNG 5

1.1 Những khái niệm cơ bản 5

1.1.1 Phân tích thiết kế 5

1.1.2 Website 5

1.2 Một số lý thuyết và công cụ áp dụng trong đề tài 8

1.2.1 Lý thuyết về cách tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống: 8

1.2.2 Lý thuyết về công cụ thiết kế Website: 10

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu 12

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 12

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRƯỜNG THÀNH 13

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành 13

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành 13

2.1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành 14

2.2 Thực trạng về cơ sở hạ tầng của Công ty Cố Phần Tập Đoàn Trường Thành 16

2.3 Phân tích thực trạng bán hàng trực tuyến của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành 19

2.4 Đánh giá, kết luận 25

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRƯ ỜNG THÀNH 26

Trang 4

3.1 Tổng quát về hướng phân tích thi ết kế Website bán hàng cho Công ty Cổ

Phần Tập Đoàn Trường Thành 26

3.1.1 Định hướng phân tích 26

3.1.2 Hệ quản trị và công cụ sử dụng 26

3.2 Phân tích Website bán hàng cho Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành 27

3.2.1 Mô tả bài toán 27

3.2.2 Khảo sát hiện trạng và tìm hiểu yêu cầu người dùng 28

3.2.3 Phân tích thiết kế chức năng 30

3.3 Thiết kế hệ thống Website bán hàng 39

3.3.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 39

3.3.2 Thiết kế giao diện 42

3.3.3 Thiết kế module 46

CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÈ ĐỀ XUẤT CÁC KIẾN NGHỊ 50

4.1 Đánh giá kết quả và định hướng đề tài phát triển 50

4.1.1 Đánh giá kết quả 50

4.1.2 Định hướng phát triển đề tài 50

4.2 Các đề xuất kiến nghị 50

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 54

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Tập Đoàn Trường

Thành 15

Bảng 2.2: Kết quả phân tích điều tra (nguồn phiếu điều tra) 16

Biểu đồ 2.1: Mức độ đáp ứng phần cứng của công ty 16

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nhân sự (Nguồn phiếu điều tra BCTT) 17

Bảng 2.3: Danh sách cán bộ nhân viên đã điều phiếu điều tra 19

Biểu đồ 2.3: Mục đích hoạt động của Website ( Nguồn phiếu điều tra) 20

Bảng 2.4: Tần suất cập nhật Website (Nguồn phiếu điều tra) 20

Bảng 2.5: Mức độ hài lòng của nhân viên đối với chức năng của Website 21

Bảng 2.6: Cách thực hiện hoạt động nhập, cập nhật thông tin 21

Bảng 2.7: Cách thực hiện hoạt động tìm kiếm thông tin 22

Biểu đồ 2.4: Nhu cầu xây dựng HTTT quản lý hàng hóa 22

Biểu đồ 2.6: Hình thức đặt hàng 23

Biểu đồ 2.8: Mong muốn của nhân viên về chức năng bán hàng trực tuyến 24

Biểu đồ 3.1: Sơ đồ phân c ấp chức năng 31

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 32

Biểu đồ 3.3: Biều đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 33

Biểu đồ 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản lý nhân viên 34

Biểu đồ 3.6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản lý chung cư 36

Biểu đồ 3.7: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản lý căn hộ 37

Biểu đồ 3.8: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản lý hợp đồng 38

Biểu đồ 3.9: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản lý biên lai 38

Bảng 3.2: Bảng KHACHHANG 40

Bảng 3.3: Bảng CHUNGCU 40

Bảng 3.4: Bang CANHO 41

Bảng 3.5: Bảng hOPDONG 41

Bảng 3.6: Bảng BLTHANHTOAN 41

Bảng 3.7: Mô hình thực thể quan hệ 42

Hình 3.2: Giao diện trang đăng kí Users 43

Hình 3.4: Giao diện trang quản lý khách hàng 44

Hình 3.5: Giao diện trang sản phẩm 45

Hình 3.6: Giao diện trang chi tiết sản phẩm 46

Hình 3.7: IPO Chart nhập thông tin khách hàng 47

Hình 3.8: IPO Chart nhập thông tin nhân viên 47

Hình 3.9: IPO Chart nhập thông tin của chung cư 48

Hình 3.11: IPO Chart nhập thông tin về hợp đồng 49

Hình 3.12: IPO Chart về nhập thông tin cho biên lai thanh toán 49

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẲT TIẾNG VIỆT

STT Các từ viết tắt Cách viết đầy đủ

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẲT TIẾNG ANH

Stt Các từ viết tắt Cách viết đầy đủ Ý nghĩa

Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

3 PHP Hypertext Preprocessor Ngôn ngữ lập trình kịch bản

4 LAN Local Area Network Mạng cục bộ

5 WAN Wide Area Network Mạng diện rộng

6 IPO Input – Process – Output Quy trình xử lý dữ liệu vào ra

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của website bán hàng trực tuyến 1.1 Tầm quan trọng của Website bán hàng trực tuyến

Thương mại điện tử (TMĐT) đang ngày càng phát triển một cách vô cùng mạnh

mẽ TMĐT đang ngày càng được ứng dụng vào nhiều trong các ngành như kinh tế, khoa học kĩ thuật, giúp góp phần làm giảm thiểu chi phí hoạt động, giảm thiểu sức lao động nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp TMĐT đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người Từ đó, có thể thấy, TMĐT đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Sau đây là một vài lợi ích có thể kể đến của TMĐT như:

Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch: TMĐT giúp doanh nghiệp tăng khả năng mở rộng thị trường, giảm chi phí tiếp thị, bán hàng và cung ứng, giúp cải tiến hệ thống phân phối của doanh nghiệp, giảm chi phí quản lý và thời gian xử lý thông tin, tăng cường mối quan hệ với khách hàng Bằng phương tiện Internet/Web, một nhân viên bán hàng có thể tương tác, giao dịch với nhiều khách hàng, sử dụng catalouge điện tử trên Web phong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với cataouge in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và tốn nhiều thời gian cập nhật

Xây dựng mối quan hệ với đối tác: TMĐT tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan hệ giữa các thành viên tham gia vào quá trình thương mại: thông qua Internet/Web các thành viên tham gia (người tiêu dùng, doanh nghiệp, các cơ qua Chính phủ, ) có thể giao dịch trực tiếp, không có khoảng cách về mặt không gian, thời gian

Các bạn hàng mới, các cơ hội kinh doanh mới được phát hiện nhanh chóng trên phạm

vi toàn quốc, toàn thế giới và có nhiều cơ hội để lựa chọn

TMĐT giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra hiệu quả hơn khi TMĐT đóng một vai trò quan trọng trong mặt truyền thông và là một công cụ kinh doanh hiệu quả hàng đầu cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp quảng bá thông tin và tiếp thị cho khách hàng với chi phí thấp, thời gian nhanh, cung cấp dịch vụ khách hàng tốt hơn qua đó giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí cho hoạt động kinh doanh

và từ đó có thể tạo dựng được lợi thế cạnh tranh, xây dựng được thương hiệu bền vững trong lòng khách hàng

1.2 Ý nghĩa của Website bán hàng trực tuyến

Website bán hàng trực tuyến có ý nghĩa quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp

Thứ nhất, website bán hàng trực tuyến sẽ làm rút ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp vói người tiêu dùng, đồng thời giúp tiết kiệm thời gian và chi phí một cách đáng

kể thông qua việc đưa ra những thông tin phù hợp nhất với nhu cầu của khách hàng, tạo

Trang 9

ra được nhiều mối quan hệ hơn giữa các cá nhân, các công ty và giữa các thành phần trong toàn xã hội, đẩy mạnh mối quan hệ thương mại công ty với khách hàng và khách hàng với công ty

Thứ hai, website bán hàng trực tuyến tạo điều kiện phát triển nền kinh tế tri thức

Trước hết, TMĐT sẽ kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin tạo cơ sở cho sự phát triển kinh tế tri thức Lợi ích này có một ý nghĩa lớn đối với các nước đang phát triển Nếu không nhanh chóng tiếp cận nền kinh tế tri thức thì sau khoảng một thập

kỷ nữa, nước đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn Khía cạnh lợi ích này mang tính chiến lược công nghệ và tính chính sách phát triển cần cho các nước công nghiệp hóa

2 Mục tiêu đề tài nghiên cứu

Đề tài hướng đến 3 mục tiêu như sau:

Đầu tiên, đề tài có thể tóm lược và hệ thống hóa các cơ sở lý luận về bán hàng trực tuyến và quy trình cụ thể của bán hàng trực tuyến

Thứ hai, để thực hiện đề tài cần phải vận dụng cơ sở lý luận kết hợp với các phương pháp nghiên cứu, thực hiện đề tài để có thể rút ra được thực trạng bán hàng trực tuyến hiện này của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành

Cuối cùng, đưa ra các đề xuất và những giải pháp phù hợp để xây dựng và phát triển Website bán hàng trực tuyến tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3.1 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong phạm vi Website bán hàng trực tuyến và hệ thống thông tin quản lý Website của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành và dựa trên các tài liệu về phân tích thiết kế trong vòng 5 năm trở lại đây

Về thời gian: Các số liệu được khảo sát và tổng hợp trong khoảng 5 năm trở lại đây

Về không gian: Đề tài tập trung chủ yếu về nghiên cứu tình hình và giải pháp hoàn thiện chức năng bán hàng trực tuyến cho Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành và các tài liệu tham khảo liên quan khác

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu mà đề tài hướng đến ở đây là Website và các vấn đề liên quan đến phân tích thiết kế Website, các vấn đề liên quan đến bán hàng trực tuyến như:

các nhân tố cấu thành hoạt động bán hàng trực tuyến, nguồn lực để tiến hành hoạt động bán hàng trực tuyến, quy trình bán hàng trực tuyến, hệ thống thông tin quản lý của bán hàng trực tuyến và các chính sách phát triển website bán hàng trực tuyến của Công Ty

Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp điều tra: Điều tra là tổ chức thu thập tài liệu về hiện tượng nghiên

cứu một cách khoa học và theo khái niệm thống nhất dựa trên hệ thống chỉ tiêu đã xác định Để thu thập tài liệu của hiện tượng nghiên cứu, người ta có thể áp dụng phương pháp điều tra trực tiếp và điều tra gián tiếp

Phương pháp điều tra trực tiếp: Quan sát hoặc tiến hành cân, đong, đo, đếm, rồi

ghi chép vào phiếu điều tra Kết quả điều tra trực tiếp bảo đảm mức độ chính xác cao,

có thể phát hiện sai sót để điều chỉnh kịp thời Phương pháp này tốn kém về chi phí và thời gian Vì vậy, theo yêu cầu nghiên cứu mà người ta áp dụng phương pháp điều tra trực tiếp hay gián tiếp

Phương pháp điều tra gián tiếp: Nhân viên điều tra thu thập của hiện tượng qua

điện thoại, phiếu điều tra, báo cáo thống kê, thư từ, fax, internet Kết quả điều tra gián tiếp phụ thuộc vào đơn vị được điều tra, chất lượng và mức độ chính xác của tài liệu còn hạn chế, nhân viên điều tra khó phát hiện sai sót để xử lý kịp thời và đỡ tốn kém

Phương pháp điều tra được ứng dụng trong trường hợp không thể thu thập thông tin bằng các phương pháp khác như phương pháp phỏng vấn hay phương pháp quan sát

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn là phương pháp thu thập thông tin điều tra

thông qua việc hỏi và trả lời giữa nhân viên điều tra và người cung cấp thông tin Phiếu điều tra là một công cụ cầu nối rất quan trọng trong phương pháp này Tuy nhiên, phỏng vấn cần tuân thủ theo mục tiêu nghiên cứu, theo đối tượng hay nội dung nghiên cứu đã được xác định rõ ràng trong chương trình hay phương án điều tra

Cách thức tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cấp cao trong Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành Thiết kế các câu hỏi mang tính chất đi sâu tìm hiểu về tình hình hoạt động bán hàng của Công ty để thiết kế website bán hàng trực tuyến, chiến lược phát triển website cũng như khó khăn trong tiến hành hoàn thiện cấu trúc và chức năng cho website

Ưu, nhược điểm của phương pháp: Ưu điểm của phương pháp là thời gian phỏng vấn ngắn, những thông tin thu thập được có giá trị, số lượng thông tin thu thập được lớn

Nhược điểm là một số câu hỏi chỉ được trả lời chung chung, đại khái do liên quan đến

bí mật kinh doanh của công ty

Mục đích áp dụng: Thu thập những thông tin chuyên sâu và chi tiết hơn về cấu trúc và chức năng, yêu cầu người dùng của website để làm rõ hơn những vấn đề mà phiếu điều tra chưa đủ căn cứ giải thích

Phương pháp quan sát: Quan sát là phương pháp thu thập thông tin không chỉ

bằng thị giác mà là sự vận dụng tất cả các giác quan tổng hợp của nhân viên điều tra khi trực tiếp đến hiện trường và quan sát đối tượng, theo dõi diễn biến của sự việc để ghi

Trang 11

chép lại từ đó đưa ra nhận xét và kết luận về hiện tượng nghiên cứu Phương pháp quan sát thường được ứng dụng trong trường hợp để bổ trợ cho các phương pháp khác vì phương pháp này tốn nhiều thời gian, công sức và tiền bạc hay cũng có nhiều nội dung không thể thực hiện được bằng phương pháp quan sát

Phương pháp thống kê: Thống kê là ngành khoa học có nhiệm vụ thu thập, xử lý

và công bố thông tin về thực trạng của hiện tượng kinh tế, xã hội, tự nhiên, nhằm phục

vụ cho việc quản lý các cấp, các ngành ở tầm vi mô và vĩ mô

4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp phân tích, tổng hợp đánh giá: Phương pháp phân tích, tổng hợp,

đánh giá: Các chức năng của hệ thống website bán hàng trực tuyến sẽ được phân tích thành các phần riêng biệt, vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ về tình hình hoạt động chung, để đánh giá thực trạng bán hàng trực tuyến trong thời điểm hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài danh mục bảng biểu sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, kết luận và phần tài liệu tham khảo, phụ lục, khóa luận gồm bốn phần:

PHẦN MỞ ĐẦU Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THẾT KẾ WEBSITE BÁN HÀNG

Chương II: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRƯỜNG THÀNH

Chương III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRƯỜNG THÀNH

Chương IV: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH THẾT KẾ

WEBSITE BÁN HÀNG 1.1 Những khái niệm cơ bản

1.1.1 Phân tích thiết kế

Phân tích thiết kế hệ thống được phát triển theo nhiều giai doạn với các phương pháp xây dựng hệ thống khác nhau như phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng, phân tích thiết kế hướng dữ liệu hay phương pháp thiết kế hướng đối tượng, sự kiện… Hiện nay phương pháp phân tích thiết kế hướng chức năng được sử dụng phổ biến vì nó giúp phân chia rõ ràng, cụ thể các chức năng cần quản lý trong Công ty và giúp xem xét hệ thống một cách tỉ mỉ, toàn diện để xác định được các yêu cầu về thông tin và các quá trình của hệ thống, mối quan hệ giữa các quá trình của hệ thống cũng như mối quan hệ giữa hệ thống đó với các hệ thống khác Hướng phân tích này đơn giản, dễ

sử dụng, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thiết kế ngân hàng dữ liệu và phù hợp với các hệ thống có tính ổn định

Các phương pháp phân tích thiết kế hệ thống đều có 4 giai đoạn cơ bản cho quá trình phát triển một dự án: Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án, phân tích hệ thống, thiết

kế hệ thống và xây dựng hệ thống

(Nguồn: Bài giảng “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin” – Khoa CNTT Học

viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông)

1.1.2 Website

a Khái niệm

Có rất nhiều khái niệm về Website, khái niệm được nhiều người sử dụng nhất là:

Website là một tập hợp các trang web (webpage) theo một chủ đề chung và có một trang bắt đầu gọi là trang chủ (Homepage) (Nguồn: voer.edu.vn)

Trang web (webpage) là một tệp văn bản có chứa đựng dữ liệu siêu văn bản (HTML - Hyper Text Markup Language) bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, đồ họa, các tài liệu kỹ thuật số được tích hợp kết nối với nhau Mỗi website, mỗi trang web được lưu trữ trên ít nhất một máy chủ web (Web server), truy cập qua mạng như Internet hay một mạng riêng thông qua một địa chỉ Internet cũng

được gọi là URL (Uniform Resource Locator) Trang web đầu tiên người xem truy

cập từ tên miền thường được gọi là trang chủ (homepage) Từ trang chủ, người xem có thể xem các trang khác thông qua các siêu liên kết (hyperlinks)

Để một website hoạt động được, cần phải có tên miền (domain), không gian lưu trữ website (hosting), và nội dung website

b Phân loại Website Phân loại theo dữ liệu

Trang 13

Web tĩnh: website tĩnh có thể hiểu là website với dữ liệu không được thay đổi thường xuyên Để thay đổi được nội dung trên trang web thì người quản trị phải truy cập vào mã lệnh để thay đổi thông tin Nó không có cơ sở dữ liệu ở bên dưới hệ thống, cũng không có công cụ để điều khiển được nội dung gián tiếp Thông thường, những website tĩnh thường là html, htm,…

Điểm cộng của loại website này là nội dung đơn giản, không có sự can thiệp quá nhiều của người lập trình web cũng như không phải xử lý những câu lệnh phức tạp

Điểm trừ là nó không có hệ thống hỗ trợ thay đổi thông tin

Web động: Đối với loại web này thì nó sẽ bao gồm hai phần Phần đầu tiên được hiển thị ở trên trình duyệt mà khi truy cập và internet bạn sẽ thấy Phần thứ hai được tồn tại ngầm ở bên dưới, nó có công dụng để điều khiển nội dung của trang Để xem và chỉnh sửa nội dung ngầm này thì chỉ có người quản trị, có tài khoản user mới truy cập vào được

Phân loại theo đối tượng sở hữu

Web cá nhân: Được xây dựng nhằm mục đích giới thiệu cá nhân của một diễn viên, ca sĩ, người nổi tiếng, người hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật, hội họa…

Web giới thiệu doanh nghiệp: Mục đích của nó là để quảng bá hình ảnh của công

ty, doanh nghiệp Nó có chức năng cập nhật các thông tin, sản phẩm, dịch vụ của đơn vị

đó để quảng bá đến cho khách hàng khắp mọi nơi Dù hoạt động trong lĩnh vực nào thì doanh nghiệp đều có nhu cầu quảng bá thương hiệu đến với mọi người, do vậy thiết kế website là một nhu cầu tất yếu

Web thương mại điện tử: Đây là dạng website bán hàng trực tuyến, nó cho phép thanh toán với nhiều hình thức khác nhau như chuyển khoản, tiền mặt, qua thẻ, cổng thanh toán của các dịch vụ hỗ trợ Hầu hết các loại website dạng này đều được tổng hợp nhiều mặt hàng khác nhau, người chủ sở hữu sẽ trực tiếp quản lý việc bán hàng, tương

tự như quầy hàng tự chọn Bên cạnh đó, cũng có loại web được xây dựng và tạo ra các gian hàng riêng để cho thuê…

Web tin tức: Mục đích của website này là để cung cấp các thông tin về chính trị,

xã hội, giáo dục, sức khỏe…Việc phát triển loại hình website này chính là nền tảng từ các loại báo giấy truyền thống

c Chức năng của Website bán hàng

Chức năng giới thiệu sản phẩm: bao gồm việc giới thiệu thông tin chi tiết về sản phẩm (tên sản phẩm, số lượng, giá cả, ), cập nhật sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng

Chức năng giỏ hàng: cho phép khách hàng có thể cùng lúc đặt mua nhiều sản phẩm với các số lượng khác nhau Hệ thống sẽ tự động tính toán giá trị giỏ hàng và bổ sung các thông tin khuyến mãi kèm theo các sản phẩm đặt mua Quá trình đặt hàng thông qua giỏ hàng cho phép thu thập đầy đủ các thông tin của khách hàng hoặc thành viên

Trang 14

kèm theo các thông tin thanh toán Các thông tin này trợ giúp bộ phận bán hàng trong quá trình quản trị và xử lý đơn hàng

Chức năng quản lý khách hàng: Quản lý các thông tin giao dịch của khách hàng:

thông tin khách hàng, đơn hàng, số lượng hàng hóa bán ra Từ đó tổ chức khách hàng theo nhóm, thường xuyên cập nhật và quản lý thông tin khách hàng Kết hợp tiếp thị qua email để thực hiện các chiến dịch tiếp thị tới từng khách hàng, nhóm khách hàng

Chức năng thanh toán: chức năng này giúp khách hàng có thể lựa chọn phương thức giao dịch, thanh toán cho món hàng mà họ muốn mua Chức năng thanh toán đa dạng giúp thỏa mãn tối đa nhu cầu của người sử dụng

Chức năng tìm kiếm: Công cụ tra cứu nhanh, giúp khách hàng giảm thời gian truy cập

Chức năng liên hệ: Cho phép tuỳ biến đáp ứng mọi yêu từ phía khách hàng

Khách hàng có thể liên hệ với doanh nghiệp qua các hình thức: email, điện thoại, trực tiếp

Nói chung, các chức năng phải mang lại lợi ích cho khách hàng, giúp cho quá trình tìm kiếm và mua sắm tại website được nhanh chóng, thuận tiện Tuy nhiên, tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động và mức độ ứng dụng TMĐT của Công ty mà doanh nghiệp cần lựa chọn cho website của mình những chức năng cần thiết, tạo thuận lợi nhất cho khách hàng khi ghé thăm website của doanh nghiệp cũng như cần tránh các chức năng không mang lại hiệu quả tốt để tránh làm cho website bị tăng thời gian tải và tốn kém chi phí duy trì chức năng

d Lợi ích của website đối với doanh nghiệp

Quảng cáo sản phẩm, dịch vụ không giới hạn với chi phí rất thấp: Doanh

nghiệp chỉ cần chi phí một lần cho công tác thiết kế website, sau đó thực hiện quảng cáo trên chính website mình mà không phát sinh thêm chi phí nào Hiện nay, hàng ngày có hàng trăm triệu người truy cập Internet thường xuyên, doanh nghiệp sẽ được nhiều người biết đến

Cơ hội liên kết và hợp tác kinh doanh trên môi trường Internet là rất lớn:

Phạm vi ảnh hưởng là quốc tế chứ không chỉ nằm trong đất nước Việt nam Website chính là tấm danh thiếp mà doanh nghiệp có thể dùng được ở bất cứ nơi đâu trên thế giới

Dễ dàng nhận được thông tin phản hồi từ khách hàng: Khách hàng có thể

nhanh chóng và dễ dàng đưa ra ý kiến phản hồi về sản phẩm của doanh nghiệp, và doanh nghiệp cũng có thể trả lời ngay phản hồi của khách hàng qua trang web

Phục vụ 24/7 và 365 ngày trong năm: Dù doanh nghiệp có cửa hàng hay không thì khách hàng cũng có thể xem hàng hóa hay bất cứ thông tin nào về doanh nghiệp trên chính website của doanh nghiệp

Trang 15

Chi phí nhân viên thấp: Khi doanh nghi ệp có một website, doanh nghiệp có

thể bán sản phẩm, dịch vụ của mình mà không cần thuê thêm nhân công

Tiết kiệm được bưu phí và chi phí in ấn: Để khách hàng biết tới doanh nghiệp, doanh nghiệp phải gửi thư giới thiệu cho khách hàng biết về việc bán hàng của mình

Tất cả có thể được giảm thiểu bằng cách đưa các thông tin bán hàng lên website của doanh nghiệp

Cải tiến hệ thống liên lạc: Doanh nghiệp có thể liên hệ với nhân viên, nhà cung

cấp thông qua website Mọi thay đổi đều có hiệu lực ngay khi doanh nghiệp gửi cho họ trên website, và bất kì ai cũng xem được những thông tin cập nhật mà không phải liên lạc trực tiếp với doanh nghiệp

Dịch vụ khách hàng hoàn hảo: Với một website, chỉ cần đưa ra tất cả các tình

huống, tạo câu hỏi và trả lời sẵn về cách sử dụng sản phẩm, cách lắp đặt, xử lý sự cố, lau chùi, di chuyển, Khách hàng có thể tìm kiếm thông tin hỗ trợ mà không phải làm phiền doanh nghiêp

Tạo hình ảnh về một doanh nghiệp được tổ chức tốt: Internet là phương tiện

hữu hiệu nhất để DN có thể tạo lập bất kỳ hình ảnh nào về mình mà doanh nghiệp muốn

Chỉ cần thiết kế một website chuyên nghiệp, thêm nội dung giúp đỡ khách hàng và ngay lập tức doanh nghiệp bắt đầu có hình ảnh của mình

Có mặt trên mạng đồng hành với đối thủ cạnh tranh: Càng ngày càng nhiều

người sử dụng website để tìm kiếm thông tin, mua sản phẩm, dịch vụ Nếu doanh nghiệp không ở đó, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ ở đó và khách hàng sẽ tìm đến đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

Những lợi ích mà website mang lại cho doanh nghiệp là rất lớn Vì vậy, doanh nghiệp cần có kế hoạch đầu tư và xây dựng website để thu hút được lượng khách hàng nhiều nhất

1.2 Một số lý thuyết và công cụ áp dụng trong đề tài

1.2.1 Lý thuyết về cách tiếp cận phân tích thiết kế hệ thống:

Các phương pháp phân tích thiết kế

Có 3 phương pháp phân tích thiết kế:

Phương pháp phân tích cổ điển (phi cấu trúc) Phương pháp phân tích bán cấu trúc

Phương pháp phân tích có cấu trúc

Phương pháp phân tích thiết kế cổ điển (phi cấu trúc): gồm các pha khảo sát,

thiết kế, viết lệnh, kiểm thử đơn lẻ, kiểm thử trong hệ con, kiểm thử trong toàn hệ thống

Việc hoàn thiện hệ thống được thực hiện theo hướng “bottom – up” (từ dưới lên)

và theo nguyên tắc tiến hành tuân thủ từ pha này cho đến pha khác

Trang 16

Phương pháp thiết kế bán cấu trúc: Một loạt các bước “bottom – up” như viết

lệnh và kiểm thử được thay thế bằng giai đoạn hoàn thiện “top – down” Nghĩa là các môđun mức cao được viết lệnh và kiểm thử trước rồi đến các môđun chi tiết ở mức thấp hơn

Phương pháp thiết kế có cấu trúc: Phương pháp này bao gồm 9 hoạt động: Khảo sát, phân tích, thiết kế, bổ sung, tạo sinh, kiểm thử xác nhận, bảo đảm chất lượng, mô tả thủ tục, biến đổi cơ sở dữ liệu, cài đặt Một số phương pháp phân tích có cấu trúc:

Phương pháp phân tích thiết kế hê thống hướng chức năng: Đặc trưng của

phương pháp hướng chức năng là phân chia chương trình chính thành nhiều chương trình con nhằm thực hiện một công việc xác định Trong phương pháp PTTK hướng chức năng, phần mềm được thiết kế dựa trên một trong hai hướng: Hướng dữ liệu và hướng hành động Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa trên việc phân

rã phần mềm theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó Cách tiếp cận hướng dữ liệu sẽ giúp cho những người phát triển hệ thống dễ dàng xây dựng ngân hàng dữ liệu Cách tiếp cận hướng hành động lại tập trung phân tích hệ phần mềm dựa trên các hoạt động thực thi các chức năng của phần mềm đó

Cách thức thực hiện của phương pháp hướng chức năng là phương pháp thiết kế

từ trên xuống (top-down) Phương pháp này tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được các bài toán

có thể cài đặt được ngay sử dụng các hàm của ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc

Phương pháp PTTK hướng chức năng có ưu điểm là tư duy phân tích thiết kế rõ ràng, chương trình sáng sủa, dễ hiểu Tuy nhiên, phương pháp này có một số nhược điểm sau:

Không hỗ trợ việc sử dụng lại: Các chương trình hướng cấu trúc phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại một module nào

đó trong phần mềm này cho phần mềm mới với các yêu cầu về dữ liệu khác

Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn: Nếu HTTT lớn, việc phân ra thành các bài toán con cũng như phân các bài toán con thành các module và quản lý mối quan hệ giữa các module đó sẽ không phải dễ dàng và dễ gây ra các lỗi trong quá trình phân tích thiết kế và khó khăn trong quá trình kiểm thử và bảo trì

Phương pháp hướng đối tượng: Khác với phương pháp PTTK hướng chức năng

chỉ tập trung vào hoặc dữ liệu hoặc hành động, phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống là dữ liệu và hành động

Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với cách tiếp cận này, một hệ thống được chia tương ứng thành các thành phần nhỏ gọi là các đối tượng Mỗi đối tượng bao gồm đầy đủ cả đối tượng và hành động liên quan đến đối tượng đó Các đối tượng trong

Trang 17

một hệ thống tương đối độc lập với nhau và phần mềm sẽ được xây dựng bằng cách kết hợp các đối tượng đó lại với nhau thông qua thông qua các mối quan hệ và tương tác giữa chúng Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp PTTK hướng đối tượng bao gồm:

Tính trừu tượng hóa, tính đóng gói, tính module hóa và tính phân cấp

Ưu điểm nổi bật của phương pháp PTTK hướng đối tượng là đã giải quyết được các vấn đề nảy sinh với phương pháp PTTK hướng chức năng:

Hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn: Chương trình lập trình theo phương pháp hướng đối tượng thường được chia thành các gói là các nhóm của các lớp đối tượng khác nhau

Các gói này hoạt động tương đối độc lập và hoàn toàn có thể sử dụng lại trong các hệ thống thông tin tương tự

Phù hợp với các hệ thống lớn: Phương pháp hướng đối tượng không chia bài toán thành các bài toán nhỏ mà tập trung vào việc xác định các đối tượng, dữ liệu và hành động gắn với đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng Các đối tượng hoạt động độc lập và chỉ thực hiện hành động khi nhận đượng yêu cầu từ các đối tượng khác Vì vậy phương pháp này hỗ trợ phân tích thiết kế và quản lý một hệ thống lớn, có thể mô

tả các hoạt động nghiệp vụ phức tạp bởi quá trình phân tích thiết kế không phụ thuộc vào số biến dữ liệu hay số lượng thao tác cần thực hiện mà chỉ quan tâm đến các đối tượng tồn tại trong hệ thống đó

(Nguồn: Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin – GV Trần Thị Thùy

Dung, Khoa CNTT, Trường Cao Đẳng Nghề Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)

Trong khuôn khổ bài toán phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trương Thành, dựa trên thực trạng việc quản lý bán hàng tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trương Thành, em sẽ chọn phương pháp phân tích thiết

kế hệ thống hướng chức năng vì Công ty là doanh nghiệp có quy mô vừa, cấu trúc và chức năng website rõ ràng rất phù hợp với phương pháp PTTK hướng chức năng

1.2.2 Lý thuyết về công cụ thiết kế Website:

a HTML (HyperText Markup Language)

Khái niệm HTML (HyperText Markup Language): HTML (tiếng Anh, viết tắt cho HyperText Markup Language, hay là "Ngôn ngữ Đánh dấu Siêu văn bản") là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web với các mẩu thông tin được trình bày trên World Wide Web

Do Tim Berner – Lee phát minh và trở thành ngôn ngữ chuẩn để tạo trang Web

HTML dùng các thẻ (tags) để định dạng dữ liệu Và tạo khung/ bảng cho trang Web

(Nguồn: vi.wikipedia.org)

HTML giúp định dạng văn bản trong Web nhờ các thẻ Hơn nữa, các thẻ HTML

có thể liên kết từ hoặc một cụm từ với các tài liệu khác trên Internet Đa số các thẻ HTML có dạng thẻ đóng mở Thẻ đóng dùng chung từ lệnh giống như thẻ mở, nhưng

Trang 18

phải thêm dấu xiên phải (/) Ngôn ngữ HTML qui định cú pháp không phân biệt chữ hoa chữ thường

HTML được ra đời từ năm 1991, sau một khoảng thời gian dài tồn tại và phát triển thì hiện nay chúng ta có sự xuất hiện của phiên bản nâng cao và mới nhất của HTML là HTML5 - một ngôn ngữ cấu trúc và trình bày nội dung cho World Wide Web, được đề xuất đầu tiên bởi Opera Software Đây là phiên bản thứ năm của ngôn ngữ HTML – được tạo ra năm 1990 và chuẩn hóa như HTML4 năm 1997 – và xuất hiện vào năm 2008, là 1 ứng viên được giới thiệu bởi World Wide Web Consortium (W3C)

HTML5 vẫn sẽ giữ lại những đặc điểm cơ bản của HTML4 và bổ sung thêm các đặc tả nổi trội của XHTML, DOM cấp 2, đặc biệt là JavaScript

HTML 5 bao gồm các mô hình xử lý chi tiết để tăng tính tương thích, mở rộng, cải thiện và chuẩn hóa các đánh dấu có sẵn cho tài liệu, đưa ra các đánh đấu mới và giới thiệu giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming Interfaces - API) để tạo

ra các ứng dụng Web phức tạp

b PHP

Khái niệm về PHP: Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML

Hiện nay, PHP đang là một ngôn ngữ lập trình cho web được sử dụng và biết đến

vô cùng phổ biến trên thế giới Lý do là bởi việc tối ưu hóa các ứng dụng web, việc có tốc độ nhanh và gọn Bên cạnh đó, cú pháp của PHP cũng giống là với C và Java nên việc học và xây dựng được một sản phẩm là tương đối nhanh so với các ngôn ngữ khác

PHP thể hiện được ưu điểm của mình như cấu trúc của PHP cực kì đơn giản, thư viện của PHP cũng vô cùng phong phú, cũng như được cộng đồng hỗ trợ một cách vô cùng mạnh mẽ Và PHP không chỉ dừng ở những tính năng hiện tại, trong tương lai thì

nó còn có thể phát triển mạnh mẽ hơn để khẳng định sự vượt trội của mình

MySQL được phát triển phổ biến cho hệ điều hành Linux, tuy nhiên, với các phiên bản mới hiện nay, nó đã có thể sử dụng tốt trên của hệ điều hành Windows

Trang 19

MySQL được sử dụng cho việc bổ trợ PHP, Perl, và nhiều ngôn ngữ khác, nó làm nơi lưu trữ những thông tin trên các trang web viết bằng PHP hay Perl,…

(Nguồn: Giáo trình Cơ sở dữ liệu MySQL – Nguyễn Minh Thành)

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nguyễn Hà Xuân Bắc (2014), Thiết kế Website bán đồng hồ - Báo cáo Đồ án Môn học Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp Hệ thống website được tác giả thiết kế có khả năng cho phép khách hàng tìm kiếm, cập nhật thông tin cũng như đặt hàng trực tuyến qua web thông qua tài khoản đã đăng ký, tuy website chưa có khả năng thanh toán trực tuyến cho khách hàng bằng tài khoản đã đăng

Ngô Gia Lộc (2018), Xây dựng Website bán hàng điện tử E-Shop – Khóa luận tốt nghiệp Đại học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội Đề tài thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến đối với mặt hàng điện tử, phát triển theo hướng chức năng, ứng dụng các ngôn ngữ lập trình vào thiết kế website bán hàng (PHP, MySQL) đồng thời phát triển công nghệ thiết kế web bằng Laravel Tuy nhiên, website chưa có khả năng tổng hợp, thống kê số loại sản phẩm, hóa đơn, doanh thu bình quân, khách hàng…

Trang 20

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ WEBSITE BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRƯỜNG THÀNH

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành

a Sơ lược về công ty

Địa chỉ:

Trụ sở chính: Tầng 2, Tòa nhà HEAC, số 14-16 Hàm Long, Q Hoàn Kiếm, TP

Hà Nội Văn phòng đsại diện tại TP Hồ Chí Minh: Tầng 5, Tòa nhà Saigon Center Tower 1, số 65 Lê Lợi, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành Việt Nam là doanh nghiệp kinh doanh

đa ngành, được giao nhiệm vụ triển khai một số dự án trọng điểm nhằm gắn kết hoạt động kinh tế với thực hiện công tác nghiệp vụ của đơn vị góp phần đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn nơi doanh nghiệp hoạt động Trong nhiều năm hoạt động cho đến nay, Công ty không ngừng phát triển và liên tục mở rộng qui mô hoạt động Chất lượng luôn là mục tiêu đặt lên hàng đầu mà Công ty cho rằng đó là yếu tố thành công và là thế mạnh của Công ty Trong lĩnh vực kinh doanh, Công ty luôn đề xuất những cải cách về chiến lược kinh doanh, cũng như nâng cao về chất lượng các loại mặt hàng Công ty luôn phấn đấu hoàn thành những mục tiêu đặt ra trong kinh doanh Chính vì vậy mà Công ty rất thành công trong hoạt động kinh doanh

Một trong những yếu tố quan trọng nhằm tạo nên sức mạnh của TTVN Group là:

Xây dựng đội ngũ quản lý có năng lực, trình độ cao, sáng tạo và đoàn kết

Với triết lý “Quy tụ nhân tài, gắn kết Nhân tâm, nâng tầm trí tuệ và chia sẻ thành công” sẽ giúp TTVN Group phát triển vững chắc trong thời gian tới

c Lịch sử phát triển:

Trang 21

Năm Sự phát triển

2012 Thành lập ngày 19 tháng 12 năm 2012

2013 Được cơ quan chủ quản chấp thuận cho chuyển đổi mô hình từ công ty cổ

phần sang công ty TNHH MTV thuộc Cục Bảo vệ chính trị 5 Ông Đặng Trung Kiên được cử giữ chức vụ Chủ tịch - Đại diện pháp luật của Công ty

2015 TTVN Group là công ty đầu tư đa ngành, cấu trúc theo chiều ngang với 16

công ty thành viên, công ty liên kết và trực tiếp triển khai nhiều dự án lớn

Định hướng hoạt động trong các lĩnh vực có tiềm năng, đảm bảo phát triển trong giai đoạn Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế

2017 Chính thức chuyển đổi mô hình từ Công ty TNHH MTV sang Công ty Cổ

phần với tên gọi mới Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Thành Việt Nam từ ngày 19 tháng 10 năm 2017 Để đảm bảo phát triển bền vững, TTVN Group

đã cấu trúc lại Công ty theo chiều dọc thành 3 lĩnh vực hoạt động chính: Năng lượng và công nghệ cao; Hạ tầng và phát triển đô thị; Bất động sản du lịch và nghỉ dưỡng Các lĩnh vực đầu tư trên cùng với các Dự án có ý nghĩa xã hội cao, đã và đang góp phần vào việc xây dựng cộng đồng và nâng cao vị thế, uy tín của TTVN Group

2.1.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành

Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành đầu tư và quản lý chủ yếu là dự án các căn hộ chung cư trong lĩnh vực bất động sản Đối với mỗi dự án xây dựng chung cư hay mua bán các căn hộ riêng lẻ đều được công ty kiểm tra chất lượng một cách kỹ lưỡng Những dự án đạt chuẩn, vượt qua được vòng kiểm tra sẽ được công ty đầu tư, thu mua

Khách hàng chủ yếu của công ty là các khách hàng cá nhân có nhu cầu mua bán bất động sản (chung cư) và một phần nhỏ khách hàng là các doanh nghiệp Khách hàng

có nhu cầu mua bán sẽ gặp nhân viên phòng kinh doanh Thông qua thảo luận, đàm phán, nhân viên phòng kinh doanh sẽ làm hợp đồng với khách hàng rồi gửi sang phòng

kế toán Tại đây, nhân viên phòng kế toán sẽ tiến hành làm thủ tục thu tiền, viết biên lai cho khách hàng Khách hàng có thể thanh toán trong vòng một lần hoặc đặt cọc trước một phần rồi tiến hành thanh toán nốt phần còn lại khi nhận căn hộ

Trang 22

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Tập Đoàn Trường

Thành

Đơn vị: 1,000 đồng

STT Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

1 Tổng doanh thu hoạt động

3 Doanh thu thuần 26,086,344 30,817,454 35,651,569

4 Chi phí hoạt động doanh

(20%) 1,726,714

10 Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp

3,993,868 5,726,763 6,906,855

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán) Nhận xét:

Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây ta

có thể thấy tổng doanh thu và lợi nhuận có sự tăng trưởng đều qua từng năm Quy mô kinh doanh ngày càng được mở rộng

Năm 2017, tổng doanh thu của công ty là 35,684,954, tăng so với năm 2016

Bên cạnh đó, lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng từ 3,993,868 năm 2016 lên 5,726,763 năm 2017

Bước sang năm 2018, mặc dù gặp khó khăn do sự ảnh hưởng, tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài như kinh tế, chính sách, pháp luật Tuy nhiên, công ty vẫn

có thể thúc đẩy mạnh kinh doanh Tổng doanh thu trong năm 2018 là 40,776,521

Qua những phân tích trên, chúng ta có thể nhận thấy rằng tình hính hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng khả quan Bằng chứng là trong 3 năm trở lại đây, doanh thu, lợi nhuận có xu hướng tăng lên Mặc dù trong những năm qua công ty đã phải vượt qua rất nhiều khó khăn, thách thức, nhưng đời sống vật chất, tinh thần và các quyền lợi hợp pháp của các cán bộ công nhân viên trong công ty luôn được chú trọng

Trang 23

và phát triển; kế hoạch sản xuất kinh doanh không những đạt và còn vượt chỉ tiêu đề ra;

cơ cấu tổ chức dần đi vào hoạt động và ổn định

2.2 Thực trạng về cơ sở hạ tầng của Công ty Cố Phần Tập Đoàn Trường Thành

Dựa trên kết quả thu thập từ phiếu điều tra trong Báo Cáo Thực Tập do chính em thực hiện, dưới đây là kết quả phân tích về mức độ đáp ứng yêu cầu về cơ sở hạ tầng của công ty:

a Phần cứng Câu hỏi: Theo anh (chị) công ty đã trang bị đầy đủ các trang thiết bị văn phòng

(máy tính, máy in, máy fax,…) để phục vụ cho hoạt động của công ty hay chưa?

Số phiếu trả lời: 10/10 phiếu Kết quả thu được:

Bảng 2.2: Kết quả phân tích điều tra (nguồn phiếu điều tra)

Biểu đồ 2.1: Mức độ đáp ứng phần cứng của công ty

(Nguồn phiếu điều tra BCTT) Nhận xét:

Theo như kết quả của phiếu điều tra đem lại cho thấy, hầu hết các nhân viên của công ty đều có sự hài long đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị về CNTT hiện tại của công ty Có đến 60% cho rằng công ty đã trang bị rất đầy đủ thiết bị máy móc, 30% cho rằng đầy đủ, 10% còn lại cho rằng khá đầy đủ Không có nhân viên nào cảm thấy mức

độ đáp ứng phần cứng của công ty là không đầy đủ Từ những đánh giá thực tế của phía

Biểu đồ: Mức độ đáp ứng phần cứng của công ty

Trang 24

nhân viên trong nội bộ công ty, ta có thể thấy được rằng Công ty Cổ phần Tập Đoàn Trường Thành đã dành ra rất nhiều sự quan tâm trong việc đầu tư về trang thiết bị, cơ

sở vật chất CNTT để đáp ứng được nhu cầu của nhân viên cũng như đáp ứng tốt được các yêu cầu về hoạt động kinh doanh của công ty

b Phần mềm

Qua kết quả điều tra của phiếu điều tra, Trường Thành đã sử dụng các phần mềm

để hỗ trợ tối đa cho hoạt động kinh doanh của mình Cơ sở dữ liệu hiện tại của công ty

đã được tự động sao lưu và đồng bộ Công tác về hoạch toán, kế toán, quản lý nhân sự, tiền lương hiện tại của công ty đều đang sử dụng các phần mềm hỗ trợ chuyên biệt, có tính đa dụng, tốc độ xử lý, hiệu suất hoạt động cao Tuy nhiên, do một số yêu cầu nhất định mà một số thông tin, dữ liệu của công ty vẫn đang được xử lý một cách thủ công, được lưu trữ trên giấy tờ

Ngoài ra thì các chương trình bảo vệ mà công ty đang sử dụng cũng mang lại được những hiệu quả nhất định, HTTT của công ty trong thời gian gần đây không có dấu hiệu bị xâm nhập, đánh cắp,… Vì vậy mà những thông tin, dữ liệu của công ty được bảo vệ an toàn

c Nhân lực CNTT

Công ty cổ phần Tập Đoàn Trường Thành Việt Nam hiện này đang có khoảng

200 nhân viên, trong đó nhân viên chuyên về CNTT là 50 nhân viên, đa số đều là các nhân viên trẻ tuổi, năng động, nhiệt huyết với công việc Số nhân viên chuyên về CNTT chiếm khoảng 1/4 so với tổng số nhân viên của công ty Số nhân viên còn lại đều đáp ứng được 100% yêu cầu về chứng chỉ tin học chuẩn tuy thuộc các phòng ban, chuyên ngành khác Nguồn nhân lực CNTT của công ty tốt nghiệp từ nhiều trường CNTT trong nước như Đại học Bách Khoa Hà Nội, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Đại học FPT,… và có

cả những nhân viên CNTT du học từ nước ngoài về Dưới đây là bảng tổng hợp cơ cấu nhân lực CNTT của công ty:

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nhân sự (Nguồn phiếu điều tra BCTT)

Cơ cấu nhân sự

NV Khác NV chuyên về CNTT

Trang 25

Dựa trên kết quả điều tra theo phiếu điều tra, ta có thể thấy được tỷ lệ nhân viên

về CNTT của Công ty Tập Đoàn Trường Thành là 25% Như vậy, Công ty Tập Đoàn Trường Thành đã sở hữu cho chính mình một đội ngũ cán bộ có năng lực, kinh nghiệm

về CNTT và HTTT Bên cạnh đó, công ty luôn chú trọng công tác đào tạo nâng cao khả năng cho cán bộ nhân viên CNTT của công ty và luôn có những chính sách đãi ngộ hợp

lý để thu hút, đào tạo, phát triển, duy trì nguồn nhân lực hiểu biết về CNTT và HTTT như hiện tại

d Quản trị mạng

Công ty có bộ phận chuyên về quản trị mạng máy tính Trong đó quản trị viên là người nắm giữ tất cả các thông tin của hệ thống, có nhiệm vụ đảm bảo an toàn, tính bảo mật, ngăn chặn sự tấn công của hacker, xây dựng các biện pháp phòng chống, đảm bảo

sự ổn định của hệ thống tường lửa, phát hiện và sửa chữa các lỗi trên hệ thống mạng, kiểm tra, giám sát hệ thống nhằm phát hiện những tấn công từ bên ngoài

Các thiết bị mạng được đặt tại những vị trí an toàn: có phòng máy riêng Chỉ có những người có quyền, nhiệm vụ mới được phép ra vào Các phần mềm mạng được nâng cấp, sửa lỗi thường xuyên

Bên cạnh đó, công ty sử dụng mạng nội bộ LAN và WAN là mạng truyền thông

dữ liệu kết nối các thiết bị đầu cuối bao gồm như máy chủ, máy tính, máy in,… đang được sử dụng trong công ty Việc quản lý nghiêm ngặt mạng nôi bộ giúp cho công ty đảm bảo tối đa vấn đề về an toàn bảo mật thông tin, đồng thời các máy, thiết bị văn phòng có thể kết nối với nhau hay kết nối với cơ sở dữ liệu một cách nhanh chóng, dễ dàng, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng

e Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành

Ưu điểm:

Ngay từ khi mới được thành lập, công ty đã tiến hành triển khai việc ứng dụng CNTT vào việc sản xuất kinh doanh Có thể nói, Trường Thành đã có những đầu tư rất tốt mà mạnh vào ứng dụng CNTT trong công ty Việc ứng dụng này đã đóng góp một phần không hệ nhỏ vào thành công của công ty, hỗ trợ công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh Lợi nhuận của công ty như đã phân tích ở trên là trong 3 năm gần đây đều

có sự phát triển ổn định Như vậy, có thể thấy Trường Thành đã xây dựng được một nền tảng tốt về cơ sở hạ tầng kĩ thuật CNTT giúp cho Công Ty không ngừng phát triển

Trang 26

Nhược điểm:

Bên cạnh đó, Tuy công ty đã xây dựng được Website riêng cho mình, nhưng Website chỉ đơn thuần là cung cấp những thông tin cơ bản về công ty và việc sử dụng

nó để phục vụ hoạt động kinh doanh của công ty thì chưa thực sự hiệu quả

Mặc dù ban lãnh đạo công ty chú trọng vào việc phát triển HTTT tuy nhiên mức đầu tư bình quân cho công tác quản trị HTTT chỉ chiếm từ 10 – 20% mỗi năm

2.3 Phân tích thực trạng bán hàng trực tuyến của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Trường Thành

Theo đúng kế hoạch làm việc đã dự kiến ban đầu, em đã phát ra phiếu điều tra và tiến hành phỏng vấn trực tiếp với các cán bộ nhân viên cuả Công ty Cổ phần Tập Đoàn Trường Thành

Số lượng phiếu phát ra: 10 phiếu

Số lượng phiếu thu về: 10 phiếu

Số lượng phiếu đáp ứng được yêu cầu: 10 phiếu

Bảng 2.3: Danh sách cán bộ nhân viên đã điều phiếu điều tra

STT Họ và Tên Chức Vụ

1 Nguyễn Huy Đại Giám đốc Phòng Công Nghê

2 Nguyễn Tiến Mạnh Trưởng phòng Nhân sự

3 Phạm Thị Hiền Nhân viên phòng kỹ thuật

4 Tạ Quang Huy Giám đốc phòng Kế Toán

5 Vũ Hoàng Nhung Nhân viên phòng Công Nghệ

6 Bùi Phương Linh Nhân viên phòng Nhân sự

7 Vũ Mạnh Hùng Nhân viên phòng Marketing

8 Nguyễn Phi Hoàng Nhân viên phòng Kế toán

9 Nguyễn Hoàng Hồng Vân Nhân viên phòng Nhân sự

10 Đinh Ngọc Mỹ Nhân viên phòng Nhân sự

(Nguồn từ phiếu điều tra)

Tổng quan về kết quả điều tra em đã rút ra được các thông tin về thực trạng sử dụng trang web hiện nay của Công Ty, hoạt động quản lý bán hàng trực tuyến cũng như mong muốn của nhân viên về vấn đề bán hàng trực tuyến

a Thực trạng sử dụng trang Web hiện nay của công ty Câu hỏi : Website của công ty hiện nay được sử dụng chủ yếu vào những công việc gì?

Dưới đây là biểu đồ phân tích kết quả về mục đích hoạt động của Website:

Trang 27

Biểu đồ 2.3: Mục đích hoạt động của Website ( Nguồn phiếu điều tra)

Dựa vào kết quả trên, ta có thể thấy được rằng mặc dù công ty đã xây dựng cho mình một Website riêng, tuy nhiên Website của công ty chỉ được dùng để cung cấp những thông tin giới thiệu cơ bản về công ty, cũng như các sản phẩm, dịch vụ mà công

ty đang kinh doanh, các thông tin về tuyển dụng chứ chưa dùng để buôn bán hàng hóa, dịch vụ qua mạng

Đồng thời với những thông tin về phiếu điều tra, ta có kết quả về tần suất cập nhật Website như bảng dưới đây:

Bảng 2.4: Tần suất cập nhật Website (Nguồn phiếu điều tra)

Tần suất cập nhật wesite Tỷ lệ lựa chọn Hàng giờ 0%

Câu hỏi: Mức độ hài lòng của anh/chị đối với chức năng mà Website của công

ty mang lại hiện nay?

Dưới đây là kết quả phân tích câu trả lời:

Mục đích hoạt động của Website

Giới thiệu vê DN Giới thiệu về SP, DV Mục đích khác

Trang 28

Bảng 2.5: Mức độ hài lòng của nhân viên đối với chức năng của Website

(nguồn: Phiếu điều tra)

Đáp án Số phiếu Rất hài lòng 0/10 Hài lòng 0/10 Bình thường 3/10 Chưa hài lòng 7/10 Không quan tâm 0/10 Theo như kết quả từ phiếu điều tra, ta có thể thấy hiện nay, đa số các nhân viên chưa thực sự hài lòng với các chức năng mà Website của công ty mang lại khi số phiếu chưa hài lòng lên tới 7/10 phiếu Các nhân viên cho rằng, Website hiện nay mới chỉ dừng lại ở mức cung cấp thông tin cơ bản về công ty và một số sản phẩm chứ chưa đem đến những chức năng hữu ích khác cho nhân viên trong hoạt động kinh doanh

b Phân tích hoạt động quản lý bán hàng trực tuyến của công ty

 Quản lý hàng hóa

Hoạt động nhập, cập nhật thông tin hàng hóa sản phẩm

Theo như kết quả khảo sát từ phiếu điều tra, hiện nay hoạt động nhập, cập nhật thông tin hàng hóa, sản phẩm của công ty đang được thực hiện thông qua phầm mềm quản lý Excel là chủ yếu (80%), bên cạnh đó với một số dạng thông tin đặc thù sẽ được nhân viên thực hiện thủ công (20%) Thông tin của sản phẩm, hàng hóa sẽ được nhân viên của công ty nhập vào hệ thống để tiện cho việc truy xuất, quản lý thông tin một cách đơn giản, dễ dàng, hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay công ty vẫn chưa xây dựng được phần mềm riêng cho mình

Dưới đây là bảng kết quả thu được từ phiếu khảo sát:

Bảng 2.6: Cách thực hiện hoạt động nhập, cập nhật thông tin

(Nguồn: Phiếu khảo sát)

Thực hiện thủ công 2/10 Dùng phần mềm quản lý Excel 8/10 Kết hợp phần mềm Excel với phần mềm khác 0/10 Dùng phần mềm riêng 0/10

Hoạt động tìm kiếm thông tin về hàng hóa, sản phẩm

Hiện nay, hoạt động tìm kiếm thông tin hàng hóa, sản phẩm cũng được các nhân viên của công ty thực hiện chủ yếu thông qua phầm mềm quản lý Excel Việc tìm kiếm thông qua phầm mềm như vậy giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả hơn Tuy nhiên, bên cạnh việc tìm kiếm thông qua phần mềm như vậy thì đối với một số thông

Trang 29

tin đặc biệt, các nhân viên vẫn phải tìm kiếm bằng cách thủ công thông qua các văn bản, giấy tờ

Bảng 2.7: Cách thực hiện hoạt động tìm kiếm thông tin

Tìm kiếm thủ công 3/10 Tìm kiếm dựa trên phần mềm 7/10

Biểu đồ 2.4: Nhu cầu xây dựng HTTT quản lý hàng hóa

(Nguồn: Phiếu điều tra)

Dựa trên kết quả phân tích của biểu đồ, ta có thể thấy được rằng hầu hết cả các nhân viên hiện nay trong công ty đang có nhu cầu xây dựng một hệ thống thông tin quản

lý hàng hóa khi số người lựa chọn phương án “cần thiết” chiếm 50%, 40% lựa chọn “Rất cần thiết”, 10% lựa chọn “Bình thường” Không có ai lựa chọn không cần thiết hay không quan tâm

 Quản lý bán hàng

Kênh giao tiếp

Về kênh giao tiếp của công ty với khách hàng hiện nay, công ty đã đưa ra nhiều cách thức để giao tiếp, liên lạc với khách hàng như liên lạc qua email, quan điện thoại, qua fax, gặp mặt trực tiếp hay thông qua các phương tiện, trang mạng xã hội khác (facebook, zalo, ) Công ty thực hiện việc chăm sóc khách hàng tốt, tạo nhiều kênh

Rất cần thiết Cần thiết Bình thườngKhông cần thiết Không quan tâm

40%

50

%

10%

Trang 30

giao tiếp giúp cho quá trình tư vấn, giao dịch của công ty đối với khách hàng linh hoạt, thuận tiện và nhanh chóng

Biểu đồ 2.5: Kênh giao tiếp của công ty với khách hàng

(Nguồn: Phiếu điều tra) Kênh đặt hàng

Theo biểu đồ, hình thức đặt hàng phổ biến hiện nay của khách hàng là đến trực tiếp Công ty (90%) và đặt hàng hàng qua email (50%), rất ít khách hàng đặt hàng qua fax (30%) và không có khách hàng nào đặt hàng thông qua điện thoại hay Internet/website Vì mặt hàng kinh doanh của công ty là một mặt hàng đặc biệt (các căn

hộ chung cư) có giá trị lớn và kèm theo những yêu cầu khác do đó việc giao dịch trực tuyến hiện gặp nhiều khó khăn, lòng tin của khách hàng với giao dịch điện tử chưa đủ cao Do đó, công ty phải củng cố lòng tin của khách hàng bằng uy tín và chất lượng của mình

Đặt hàng qua điện thoại

Đặt hàng qua email

Đặt hàng qua fax

Đặt hàng qua Internet/website

Trang 31

quá trình mua hàng tại Công ty Ngoài ra có một số ít khách hàng sử dụng hình thức thanh toán thông qua ví điện tử Không có khách hàng nào sử dụng phương thức thanh toán bằng tiền điện tử hay các hình thức thanh toán khác

Biểu đồ 2.7: Hình thức thanh toán của khách hàng

(Nguồn: Phiếu điều tra)

Nhu cầu xây dựng chức năng bán hàng trực tuyến Câu hỏi: Anh/chị có muốn bổ sung chức năng bán hàng trực tuyến?

Biểu đồ 2.8: Mong muốn của nhân viên về chức năng bán hàng trực tuyến

(Nguồn: Phiếu điều tra)

Như vậy, theo như kết quả của phiếu điều tra thì có tới 70% nhân viên rất mong muốn công ty có thể bổ sung thêm chức năng bán hàng trực tuyến, 30% còn lại cũng có

sự mong muốn như vậy Không có ai không quan tâm hay không mong muốn Qua đó,

có thể thấy, tất cả các nhân viên đều cho rằng việc xây dựng website bán hàng trực tuyến

Trang 32

là việc làm cần thiết góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

2.4 Đánh giá, kết luận

Từ kết quả của phiếu điều tra, phỏng vấn và những phân tích, xử lý dữ liệu thu thập được ở trên có thể nhận thấy, hầu hết các nhân viên trả lời phiếu điều tra và chuyên gia trả lời phỏng vấn đều cho rằng việc xây dựng website bán hàng trực tuyến là việc làm hết sức cần thiết Với quy mô và chiến lược phát triển trong tương lai, ban lãnh đạo

và nhân viên Công ty cho rằng Công ty cần có những phương án phát triển cụ thể và phù hợp để xây dựng website bán hàng trực tuyến trên website góp phần thúc đẩy việc giao dịch giữa khách hàng với Công ty được nhanh chóng và thuận tiện, đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Hạn chế của doanh nghiệp là chưa có đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên môn về TMĐT, vì vậy, các kế hoạch phát triển kinh doanh, phát triển các chiến lược marketing TMĐT chưa thực sự hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay Công ty đã bắt đầu tiến hành thu hút và đào tạo nguồn nhân lực mới có chuyên môn về TMĐT để có thể kinh doanh trực tuyến đạt hiệu quả nhất

Ngày đăng: 21/10/2022, 10:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bài giảng “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin” (2007), Khoa CNTT Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Bài giảng “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin”
Năm: 2007
5. Giáo trình “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin” – GV. Trần Thị Thùy Dung, Khoa CNTT, Trường Cao Đẳng Nghề Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
6. Bài giảng “Thiết kế và triển khai web” - Bộ môn CNTT, khoa Tin học thương mại, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và triển khai web
8. Bài giảng “Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C” - Bộ môn Quản trị tác nghiệp, khoa TMĐT, trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tác nghiệp TMĐT B2C
9. Thạc Bình Cường - Vũ Thị Hậu (2008), Giáo trình thiết kế web, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.10. Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thiết kế web
Tác giả: Thạc Bình Cường - Vũ Thị Hậu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
3. Nguyễn Hà Xuân Bắc (2014), Thiết kế Website bán đồng hồ - Báo cáo Đồ án Môn học Khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại học Kinh Tế Kỹ Thuật Công Nghiệp Khác
4. Ngô Gia Lộc (2018), Xây dựng Website bán hàng điện tử E-Shop – Khóa luận tốt nghiệp Đại học Công nghệ - Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
7. Đinh Thế Hiển (2009), Phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin quản lý, Nhà xuất bản Thống Kê, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Tập Đoàn Trường Thành - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Tập Đoàn Trường Thành (Trang 22)
Bảng 2.2: Kết quả phân tích điều tra (nguồn phiếu điều tra) - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
Bảng 2.2 Kết quả phân tích điều tra (nguồn phiếu điều tra) (Trang 23)
Bảng 2.3: Danh sách cán bộ nhân viên đã điều phiếu điều tra - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
Bảng 2.3 Danh sách cán bộ nhân viên đã điều phiếu điều tra (Trang 26)
Bảng 2.4: Tần suất cập nhật Website (Nguồn phiếu điều tra) - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
Bảng 2.4 Tần suất cập nhật Website (Nguồn phiếu điều tra) (Trang 27)
Bảng 2.7: Cách thực hiện hoạt động tìm kiếm thơng tin - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
Bảng 2.7 Cách thực hiện hoạt động tìm kiếm thơng tin (Trang 29)
Biểu đồ 2.6: Hình thức đặt hàng - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
i ểu đồ 2.6: Hình thức đặt hàng (Trang 30)
Theo biểu đồ, hình thức đặt hàng phổ biến hiện nay của khách hàng là đến trực tiếp Công  ty (90%) và  đặt hàng  hàng  qua  email (50%), rất ít khách  hàng  đặt hàng  qua  fax  (30%)  và  khơng  có  khách  hàng  nào  đặt  hàng  thông  qua  điện  thoại  hay - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
heo biểu đồ, hình thức đặt hàng phổ biến hiện nay của khách hàng là đến trực tiếp Công ty (90%) và đặt hàng hàng qua email (50%), rất ít khách hàng đặt hàng qua fax (30%) và khơng có khách hàng nào đặt hàng thông qua điện thoại hay (Trang 30)
quá trình mua hàng tại Cơng ty. Ngồi ra có một số ít khách hàng sử dụng hình thức thanh  tốn  thơng  qua  ví  điện tử - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
qu á trình mua hàng tại Cơng ty. Ngồi ra có một số ít khách hàng sử dụng hình thức thanh tốn thơng qua ví điện tử (Trang 31)
Biểu đồ 2.7: Hình thức thanh toán của khách hàng - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
i ểu đồ 2.7: Hình thức thanh toán của khách hàng (Trang 31)
Bảng 3.2: Bảng KHACHHANG - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
Bảng 3.2 Bảng KHACHHANG (Trang 47)
Bảng 3.1: Bảng NHANVIEN - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
Bảng 3.1 Bảng NHANVIEN (Trang 47)
HINH Hình ảnh mô tả Thuộc tính Varchar(20) - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
nh ảnh mô tả Thuộc tính Varchar(20) (Trang 48)
Bảng 3.4: Bang CANHO - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
Bảng 3.4 Bang CANHO (Trang 48)
Bảng 3.7: Mơ hình thực thể quan hệ - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
Bảng 3.7 Mơ hình thực thể quan hệ (Trang 49)
Mơ hình thực thể quan hệ: - (Luận văn đại học thương mại) phân tích thiết kế hệ thống website bán hàng trực tuyến tại công ty cổ phẩn tập đoàn trường thành
h ình thực thể quan hệ: (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm