1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BIỆN PHÁP THI CÔNG – TUYẾN NĂNG LƯỢNG

83 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban điều hành dự án sẽ tiến hành quản lý và điều tiết đối với các công việcmang lại hiệu quả kinh tế tổng hợp của công trình như thời gian thi công, chất lượngcông trình, công tác an toà

Trang 1

PHẦN I: BIỆN PHÁP THI CÔNG TUYẾN NĂNG LƯỢNG

CHƯƠNG 1 QUY HOẠCH TỔNG THỂ THI CÔNG

1 – THI CÔNG TỔNG THỂ

Theo kế hoạch, thời gian thi công là 20 tháng

Để đảm bảo hoàn thành theo đúng thời gian, chúng tôi sẽ điều động lực lượng

có tay nghề giỏi nhất, kết hợp với trang thiết bị tốt, sắp xếp công việc một cách hợp lý,

tổ chức chặt chẽ, thi công khoa học, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thi công đúng tiến

độ thời gian

Để tận dụng thời gian một cách hiệu quả, trong quá trình thi công chúng tôi sẽkết hợp với các đặc điểm thi công của dự án, có thể dùng kết hợp các biện pháp thicông song song, dây truyền và đan xen để việc thi công công trình được tiến hành theođúng mục tiêu đặt ra

Các hạng mục thi công của công trình bao gồm: cửa nhận nước, hầm áp lực,giếng đứng điều áp, giếng đứng 1 và 2, ống thép áp lực kiểu trôn vv… Để tiện choquản lý và tính đến tính liên tục và tính cân bằng trong quá trình thi công, sơ bộ sắpxếp quy ước thi công như sau:

1 Phân chia khu vực thi công:

Do công trình có nhiều điểm thi công, nội dung thi công phức tạp, để đảm bảocác nội dung thi công hoàn thành theo yêu cầu thời gian, và căn cứ vào đặc điểm kếtcấu công trình, việc phân chia công việc phải tuân theo nguyên tắc tiện cho triển khaithực hiện, có lợi cho việc thi công bình thường của các điểm công trường mà khôngảnh hưởng đến nhau Đồng thời phải tiện cho quản lý thi công, tính đến cả tính cânbằng và tính liên tục trong thi công

Nội dung thi công của dự án chủ yếu gồm 9 khu công tác: điểm thi công cửanhận nước, điểm thi công hầm phụ 01, điểm thi công hầm phụ 02, điểm thi công hầmphụ 03, điểm thi công hầm phụ 04, điểm thi công hầm phụ 05, điểm thi công tháp điều

áp, điểm thi công giếng đứng 02 và điểm thi công cửa ra hầm

Các điểm thi công được bố trí các thiết bị máy móc tương ứng và nhân viên kỹthuật công trình chuyên môn theo các dự án khác nhau, và tổ chức thi công song songvới nhau dưới sự lãnh đạo của bộ dự án

Nội dung công việc tại các khu điểm công tác như sau:

1) Điểm thi công cửa nhận nước:

Phụ trách các công việc đào hầm đoạn từ lý trình Km00+00 đếnKm00+741.2m của hầm dẫn nước và thi công kiến trúc cửa nhận nước, gia cố tạmđường hầm đoạn từ lý trình Km00+00 đến Km00+741.2m và gia cố bê tông bọc hầmvĩnh cửu

2) Điểm thi công hầm phụ 01

Phụ trách các công việc đào hầm, đào hở đất đá và gia cố tạm thời đối với hầmphụ thi công 01 có chiều dài 192.07m, và đào hầm, gia cố tạm thời đối với hầm chính

từ lý trình Km00+741.2 đến Km02+970m, gia cố bê tông bọc hầm vĩnh cửu

3) Điểm thi công hầm phụ 02

Phụ trách các việc đào hầm, đào hở đất đá và gia cố tạm thời đối với hầm phụthi công 02 có chiều dài 256.1m, và đào hầm, gia cố tạm thời đối với hầm chính từ lýtrình Km02+970 đến Km05+500m, gia cố bê tông bọc hầm vĩnh cửu

4) Điểm thi công hầm phụ 03

Trang 2

Phụ trách các việc đào hầm, đào hở đất đá và gia cố tạm thời đối với hầm phụthi công 03 có chiều dài 493.79m, và đào hầm, gia cố tạm thời đối với hầm chính từ lýtrình Km05+500 đến Km07+630m, gia cố bê tông bọc hầm vĩnh cửu.

5) Điểm thi công hầm phụ 04

Phụ trách các việc đào hầm, đào hở đất đá và gia cố tạm thời đối với hầm phụthi công 04 có chiều dài 357.296m, và đào hầm, gia cố tạm thời đối với hầm chính từ

lý trình Km07+630 đến Km09+500m, gia cố bê tông bọc hầm vĩnh cửu

6) Điểm thi công hầm phụ 05

Phụ trách các việc đào hầm, đào hở đất đá và gia cố tạm thời đối với hầm phụthi công 05 có chiều dài 365m, và đào hầm, gia cố tạm thời đối với hầm chính từ lýtrình Km09+500 đến Km09+878.81m, gia cố bê tông bọc hầm vĩnh cửu

7) Điểm thi công tháp điều áp

Phụ trách các công việc đào tháp điều áp vị trí tại hạ lưu hầm phụ số 05, đào

hở đất đá, đào ngầm và gia cố tạm thời đối với tháp điều áp có chiều cao 157m, cáccông tác đổ bê tông bọc tháp vv…

8) Điểm thi công giếng đứng số 02

Phụ trách các công việc đào giếng đứng 02 tại lý trình Km10+187.51, đào hởđất đá, đào ngầm và gia cố tạm thời đối với giếng đứng 02 có chiều cao 96.19m cáccông tác đổ bê tông bọc giếng đứng 02 vv…

9) Điểm thi công cửa ra hầm

Phụ trách các việc đào hầm chính, đào hở đất đá và gia cố tạm thời đối với cửa

ra từ lý trình Km09+878.81 đến Km10+288.95m, gia cố bê tông bọc hầm vĩnh cửu;lắp đặt ống thép áp lực v.v…

2 Khái quát về phương pháp thi công chủ yếu:

1) Đào hầm

Đào hầm sử dụng phương pháp thi công khoan phá theo kiểu kỹ thuật nổ phámặt nhẵn để tiến tiếp Mỗi điểm thi công đều có trang bị máy nén khí, máy khoanBoomer, dùng máy cào vơ kết hợp xe ô tô tải 3,45 tấn để chuyển đất đá

2) Đào giếng đứng và tháp điều áp

Sử dụng phương pháp thi công khoan Rôbin tạo lỗ khoan 2,4m, khoan ngược

từ dưới lên trên, sau đó khoan tạo viền nổ nhỏ từ trên xuống phía dưới

Phương pháp thi công khoan Roobin có những đặc điểm sau: Trước hết khoantạo lỗ thông từ trên xuống sau đó roa từ dưới lên trên Sau đó dùng biện pháp khoanviền nổ nhỏ dùng dây kích nổ bằng nhựa kết hợp với ngòi nổ chậm một phần nghìngiây để kích nổ vụn Đất đá rơi từ trên xuống hầm ngang phía dưới, dùng máy cào vơkết hợp với ô tô tải ben để chuyển đất đá ra ngoài

Về việc đổ bê tông bọc tháp điều áp và giếng đứng, được đỡ bằng giá đỡ ốngthép ván khuôn, vận chuyển cẩu bê tông vào kho bằng thùng cầu 0.6m3 , hoặc dùngmáy bơm bê tông vào khối đổ, sau đó đầm chặt bằng máy đầm kiểu dậm, rung phíngoài và xục đầm trực tiếp

3) Đổ bê tông lót đường hầm

Việc đổ bê tông lót đường hầm dẫn nước được tiến hành như sau: áp dụng vánkhuôn thép, vận chuyển bê tông vào hầm bằng xe bom chuyên dụng và đổ vào máybơm bê tông, trộn bằng trạm trộn 30m3/h

4) Bảo hộ tạm thời

Bảo hộ tạm thời và thi công những đoạn đặc thù được kết hợp áp dụng cáccách như khoan dẫn hang để thăm dò tình hình địa chất, dùng mạng phun neo theo tình

Trang 3

hình cụ thể, làm vòm và ống, ống dẫn siêu tiền với lỗ trống to lớn và đổ vữa dự kiếnsiêu tiền v.v.

3 Sơ đồ quy trình thi công tổng thể

Hoàn công di r? i CT

Ch?

t?o c? a van

TC BT

CLN

Ðào d?t h?

Ðào d?t dá h?

Ðào h?m Hng ang

B?o h?

và b?c lót

TC T xây

B?c lót HG 1

B?o h?

và b?c lót HG

Ðào

GD A

Ðào HG sau GD 1

Ðào GD 2

B?c lót HG 2

Ðào h?m dá

Ðào d?t dá h?

Ðào h?m

ng ang

B?o h?

và b?c lót HG

Ði?m TC h?m ph? 1~ 5

Ðào d?t h?

Ðào HG sau GD 2

B?c HG sau GD 2

B?c HG sau GD 2

Trang 4

II – CƠ CẤU TỔ CHỨC THI CÔNG

1 Thiết lập cơ cấu

Để xây dựng công trình này Công ty chúng tôi sẽ thiết lập ban điều hành công.Nội bộ ban điều hành dự án sẽ chịu trách nhiệm với Công ty, phụ trách toàn bộ côngtác xây dựng công trình; ngoài bộ đại diện Công ty chịu trách nhiệm với chủ đầu tư,điều chỉnh mọi công tác trong quản lý thi công công trình

Ban điều hành dự án do hai bộ phận chính là bộ phận thi công hiện trường và

bộ phận bảo đảm hậu cần cấu thành Trong đó, bộ phận thi công hiện trường được tổchức bởi những người có kinh nghiệm trong quản lý các dự án thi công công trình thủylợi, bộ phận này sẽ phụ trách công tác quản lý thi công dự án Bộ phận bảo đảm hậucần được cấu thành bởi những nhân viên quản lý thiết bị và kỹ thuật công trình, bộphận này phụ trách các công việc như thiết kế bản vẽ thi công, mua sắm các thiết bịvĩnh cửu, điều động thiết bị thi công cơ giới

Ban điều hành dự án sẽ tiến hành quản lý và điều tiết đối với các công việcmang lại hiệu quả kinh tế tổng hợp của công trình như thời gian thi công, chất lượngcông trình, công tác an toàn, giá thành công trình Tại hiện trường được trang bịnhững thiết bị công tiên tiến, ban giám đốc sẽ hoàn thành công trình này bằng các biệnpháp khoa học, kỹ thuật tiên tiến, hiệu quả cao, chất lượng tốt

2 Cơ cấu ban điều hành dự án

1) Chỉ huy trưởng dự án

Đại diện cho công ty phụ trách mọi mặt trách nhiệm của hợp đồng công trìnhnày Quản lý toàn dự án này, phụ trách các công tác quản lý của dự án như kỹ thuật, tàichính, thi công Chỉ huy trưởng dự án là hạt nhân trong quản lý dự án

2) Người phụ trách kỹ thuật

Phụ trách công tác quản lý về kỹ thuật và an toàn chất lượng

3) Chỉ huy phó dự án

Hỗ trợ chỉ huy trưởng dự án, phụ trách quản lý sản xuất tại hiện trường

Bên dưới chỉ huy trưởng thiết lập 6 quản lý, trách nhiệm của các ban như sau:

3.1) Ban Kỹ thuật

Phụ trách về phương án, kế hoạch và kỹ thuật thi công của công trình Đo đạccông trình, thống kê và dự thảo sơ đồ thiết kế, chính lý tư liệu về kết thúc công trình;bảo quản các tư liệu kỹ thuật

3.2) Ban kiểm tra

Phụ trách công việc kỹ thuật, nghiệm thu, thử nghiệm, khống chế về chấtlượng công trình

3.3) Ban an toàn

Phụ trách quản lý, giám sát an toàn sản xuất, và công tác an ninh tại côngtrường

3.4) Ban thi công

Phụ trách việc thi công của toàn bộ công trình

3.5) Ban tài chính (tài vụ)

Phụ trách quản lý tài chính, bao gồm các khoản thu chi của công trình, chilương công nhân

3.6) Ban cung ứng hậu cần 1

Phụ trách việc quản lý hành chính hậu cần của dự án, bao gồm tiếp đón, phí y

tế, nấu nướng, mua và cung ứng vật liệu, phối kiện (phụ tùng) cho sản xuất Quản lý,duy tu, bảo dưỡng thiết bị cơ điện

Trang 5

3.7) Ban cung ứng hậu cần 2

Phụ trách các công việc như thiết kế bản vẽ thi công, mua sắm các thiết bịvĩnh cửu, điều động thiết bị thi công cơ giới

Dưới chỉ huy trưởng dự án lập 4 điểm khu công trường Tại mỗi khu lập ra các

tổ đội thi công như: Đội thi công đất đá, Đội thi công xây đá, Đội thi công khoan lỗ,phun vẩy và phun xi măng (đổ vữa), Đội thi công bê tông, đội chế tạo lắp đặt cốt thép,Đội chế tạo gỗ, Đội chế tạo, lắp đặt kết cấu kim loại, Đội lắp đặt cơ điện, sửa chữa cơgiới, Đội thi công xây dựng và Đội thi công tổng hợp, giữa các ban, tổ này vừa cónhiệm vụ riêng lại vừa có sự phối hợp công tác nhằm bảo đảm cho công trình đượcvận hành trôi chảy

Sơ đồ khối cơ cấu tổ chức xem tại: SƠ ĐỒ KHỐI CƠ CẤU QUẢN LÝ TỔ CHỨC THI CÔNG.

3 Biện pháp quản lý tổ chức

Để tăng cường quản lý thi công, chỉ huy trưởng dự án sẽ áp dụng một số biệnpháp kỹ thuật và kinh tế nhất định nhằm khích lệ tính tích cực và tính tự giác trong sảnxuất, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ thi công được quy định trong hợp đồng

Biện pháp chủ yếu

1) Quy định chế độ quản lý nghiêm khắc, nhân viên phải hành động theo chế độ

và luật, kỷ luật phải nghiêm minh

2) Quy định chế độ tiền lương trách nhiệm chức vụ rõ ràng, khiến cho hiệu quảcông tác của mỗi người có mối liên hệ mật thiết tới đồng lương của họ, thưởngphạt rõ ràng

3) Định kỳ tổ chức các cuộc hội nghị giao ban, báo cáo sản xuất, kịp thời giảiquyết những vấn đề nảy sinh trong thi công

III – KẾ HOẠCH MỤC TIÊU CÔNG TRÌNH

1 Mục tiêu chất lượng

Phụ hợp yêu cầu thiết kế, đạt mục tiêu chuẩn đề ra

2 Thời hạn thi công

Sau khi ký kết hợp đồng thì tổ chức cho người và phương tiện vào côngtrường, trong vòng 20 tháng tính từ ngày bắt đầu khởi công theo lệnh khởi công sẽhoàn thành hợp đồng

3 Mục tiêu an toàn

Không có vụ việc gây thương vong lớn, không có sự cố hỏa hoạn

4 Mục tiêu văn minh

Thực hiện quản lý tiêu chuẩn hóa

5 Mục tiêu bảo vệ môi trường và bảo vệ nguồn nước

Trong thi công, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường,giữ gìn đất và nước của các cơ quan có liên quan, khống chế ô nhiễm nước trong thicông, giảm ô nhiễm về bụi đất, không khí và tiếng ồn, duy trì sự cân bằng hệ sinh thái,chống nạn xói mòn, tạo ra môi trường sinh thái tốt

IV – TỔ CHỨC CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU

Tất cả nguyên vật liệu phục vụ cho công trình này bên nhà thầu sẽ tự mua vàchuyển đến công trường

Kế hoạch cung ứng và mua sắm những nguyên liệu chủ yếu như sau:

Trang 6

1 Xi măng: Dự kiến mua tại tỉnh Yên Bái, vận chuyển trực tiếp đến côngtrường Nếu điều kiện cho phép có thể mua xi măng rời, dùng xe thùng kín để vậnchyển.

2 Sắt thép: Bao gồm thép cây, thép tấm, thép định hình căn cứ vào tình hình

để xử lý Trong đó, thép định hình, thép tấm được mua từ tỉnh Yên Bái, thép cây đượcđặt mua từ nhà máy hoặc mua trực tiếp tại tỉnh Yên Bái Ống thép sẽ được uốn tại hiệntrường, các kết cấu thép khác nhau như cánh cống v.v sẽ vận chuyển đến sau khi chếtác xong

3 Các vật liệu nổ như thuốc nổ, kíp mìn, dây cháy chậm sẽ mua tại Hóa chất

mỏ chi nhánh tại Sơn La hoặc tại tỉnh Yên Bái

4 Khuôn mẫu (cốp pha): Nhà thầu Dự kiến ký hợp đồng đặt tại các nhà máysản xuất và một phần gia công tại hiện trường

5 Cát, đá, sỏi: Trong đó cát sỏi dự kiến một phần sẽ khai thác từ hạ du sông rồitiến hành sàng tuyển, phần lượng đá sẽ nghiền xay tại công trường phần không đủ sẽ

ký kết thu mua tại các mỏ cát, đá địa phương gần nhất

6 Thiết bị thi công: Chủ yếu thiết bị của công ty cấp ngoại trừ máy khoanRoobin dự kiến thuê ngoài

7 Thiết bị vĩnh cửu của công trình: Được đặt các nhà máy trong nước hoặcnhập khẩu

8 Vật liệu linh tinh khác: Vật liệu khác và phụ tùng cơ giới được cung cấp theonguyên tắc gần và thuận tiện

Ngoài ra, để thuận tiện cho công tác vận chuyển vật liệu, máy móc thiết bịCông ty sẽ mở một văn phòng đại diện tại thị trấn Nghĩa Lộ - Yên Bái để giải quyếtcác vấn đề có liên quan đến công trình

Đối với các vật liệu được sử dụng cho công trình này sẽ được tiến hành muatheo yêu cầu “ Trình tự mua vật liệu” được quy định tại Hệ thống bảo đảm chất lượngcủa Công ty

Tại hiện trường thi công có bố trí nhân viên kiểm tra, thí nghiệm, nhân viên này

sẽ tiến hành thí nghiệm đối với các loại nguyên liệu như, bê tông, đất, đá, sát thép

V – QUẢN LÝ ĐIỀU TIẾT THI CÔNG

1 Công tác điều hành phối hợp với đơn vị chủ đầu tư

Tôn trọng sự lãnh đạo thống nhất của chủ đầu tư đối với công trình, phụ tùng sựđiều tiết của chủ đầu tư đối với các đơn vị hợp tác

Trong quá trình thi công, thường xuyên giữ mối liên hệ với chủ đầu tư, tăngcường sự giao lưu, hiểu biết, kịp thời báo cáo với chủ đầu tư về tiến độ công trình Khigặp phải vấn đề xử lý mang tính chính sách thì tích cực liên hệ với chủ đầu tư, cùnghiệp thương để có sự giúp đỡ của chủ đầu tư

2 Phối hợp với kỹ sư giám sát công trình

Trong quá trình thi công, cần phải tuân thủ nghiêm ngặt theo bản thiết kế tổ chức thicông đã được kỹ sư giám sát phê chuẩn Trên cơ sở của “ba kiểm tra”, tiếp nhận sựkiểm tra, nghiệm thu của kỹ sư giám sát công trình

Khi vật liệu vào đến công trường cần chủ động báo cáo cho kỹ sư giám sát công trìnhgiấy chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn hoặc giấy chứng nhận chất lượng

Kiểm tra chất lượng theo bộ phận, hạng mục hoặc trình tự công việc, nghiêm chỉnhchấp hành nguyên tắc “ sản phẩm của công đoạn trước không đạt tiêu chuẩn thì công

Trang 7

đoạn sau không tiếp tục thi công” Trong trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau vềcùng một công việc thì phải tuân theo nguyên tắc “Trước tiên chấp hành chỉ lệnh củagiám sát, sau đó mới bàn bạc để thống nhất” Trong công tác quản lý tại hiện trường,duy trì tính quyền uy của kỹ sư giám sát.

3 Chỉ huy, điều tiết với các tổ nhóm sản xuất

1) Căn cứ vào nhiệm vụ của từng công đoạn thi công, đối chiếu với tổng tiến độ

để tổ chức ra các hội nghị điều tiết công tác, định kỳ kiểm tra tình hình thực hiện côngviệc tại các khâu, chế định sửa đổi, điều chỉnh yêu cầu thi công cho công đoạn tiếptheo

2) Chỉ huy trưởng dự án phụ trách việc chủ trì điều hành hội nghị điều tiết côngviệc Trong điều kiện bình thường, lấy công đoạn thi công đã được quy định làm đơn

vị để tiến hành điều tiết

3) Có thể tổ chức nhân viên định kỳ hoặc không định kỳ tiến hành kiểm tra đốicác mặt hoạt động của công trường như tiến độ, chất lượng, tiêu chuẩn hóa hiệntrường, tình trạng tính lượng, tư liệu về kỹ thuật công trình, nguyên liệu sản xuất, thiết

bị điện khí Chế định ra chế độ thưởng phạt nghiêm minh

4) Căn cứ vào nhu cầu thi công điều chỉnh máy móc chuyên dụng và thiết bị cơgiới, lợi dụng tối đa ưu thế về thiết bị và nhân viên tại hiện trường, khiến cho các côngđoạn thi công khác nhau được tiến hành một cách ổn định có thứ tự

4 Công việc phối hợp với bên thiết kế

Bản vẽ thiết kế được coi là một bộ phận trong tổng bao thầu của dự án, bản vẽ

này do bộ phận Bảo đảm hậu cần của Ban quản lý dự án phụ trách quản lý.

Nhân viên quản lý ban dự án thi công tại hiện trường cần nghiêm túc tìm hiều

và lĩnh hội tinh thần thực chất của bản vẽ thiết kế và hồ sơ mời thầu, đồng thời kiêmquyết quán triệt nội dung tinh thần đó vào toàn bộ quá trình thi công thực tế của côngtrình

Trong quá trình thi công cần tích cực liên hệ với đại diện bên thiết kế, hiểuthêm ý đồ thiết kế và yêu cầu của công trình, căn cứ vào bản vẽ thiết kế để quyết địnhphương án thực hiện thi công Nghiêm túc đọc bản vẽ thiết kế, với những vấn đề gặpphải trong quá trình thi công cần có sự liên hệ trao đổi với nhân viên thiết kế

Trong quá trình thi công, nếu gặp phải sự thay đổi về địa chất, địa hình thì cầnkịp thời điều chỉnh, tuân theo những yêu cầu thay đổi trong thiết kế để thi công

CHƯƠNG 3

BỐ TRÍ TỔNG THỂ THI CÔNG

Bố trí tổng thể thi công cần căn cứ vào đặc điểm địa hình tại hiện trường kếthợp với các nhân tố khác như bố trí nhân công, thiết bị cơ giới, lượng nguyên vật liệu,yêu cầu tiến độ, phương pháp thi công, vị trí bãi đổ đất đá để tiến hành dự trù tổnghợp, quy hoạch tổng thể, bố trí hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất antoàn, thi công nhanh chóng cho công trình

1 Tuân thủ nguyên tắc “an toàn, kinh tế, hợp lý, văn minh”, căn cứ theo yêucầu của chủ đầu tư và mối liên hệ với các công trình kiến trúc lân cận bố trí các thiết bịlâm thời vào vị trí thích hợp, cố gắng phân tách riêng biệt giữa khu sinh hoạt và khusản xuât

2 Dưới tiền đề thỏa mãn những yêu cầu trong sản xuất thi công, cần tính đếncác yêu cầu về bảo vệ môi trường, duy trì đất nước

Trang 8

3 Văn phòng làm việc, các thiết chế phục vụ sinh hoạt đều được bố trí theo yêucầu tiêu chuẩn hóa công trường.

4 Các công trình phục vụ sản xuất cần cố gắng bố trí gần hiện trường để giảmthiểu chi phí vận chuyển, bảo đảm cho công tác vận chuyển được thuận lợi, tránh tìnhtrạng vật liệu, thiết bị phải vận chuyển hai lần

I – GIAO THÔNG TẠM THỜI VÀ BỐ TRÍ CƠ SỞ

Căn cứ vào đặc điểm và tình hình thực tế của công trình này, công trình thicông lâm thời tại hiện trường cần được bố trí thỏa mãn yêu cầu hợp lý, hoàn hảo vàtiện cho quản lý Do công trình này có điểm công trường nhiều và diện tích rộng, chiềudài lớn nhưng lại hẹp về địa thế do đó sử dụng hình thức bố trí phân tán, tại các điểmcông trường bố trí các công trình phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt Đối với các côngtrình ở gần các công trường khác nhau thì bố trí tại nơi tương đối bằng phẳng theonguyên tắc gần và thuận tiện, đồng thời xem xét đến:

a Vị trí, độ cao của các công trình tạm thời cần phù hợp với địa hình, cố gắnggiảm thiểu tình trạng đào bới mặt bằng

b Với các thiết chế phục vụ đời sống cần theo nguyên tắc vừa đủ vừa đơn giản,

cố gắng giảm thiểu chi phí xây dựng tạm thời

c Cần áp dụng các biện pháp chống trơn, lở đất đá, lũ quyét bảo đảm an toànmọi mặt

1 Giao thông trong, ngoài công trường

1) Giao thông bên ngoài công trường

Công trình thủy điện Ngòi Hút 2 là công trình có hệ thống giao thông bên ngoàitương đối thuận lợi Đập chính cách thị trấn Nghĩa Lộ 42km, nối với đường tỉnh lộ

135, cách thủ đô Hà Nội 230km, cách thành phố Lào Cai khoảng 240km

2) Giao thông trong công trường

Quy hoạch tại các điểm công trường đều có hệ thống giao thông thuận lợi (cónơi đã có, có nơi đang xây dựng) Cửa nhận nước nằm tại phía bờ bên trái đập chính,đường thi công tạm thời của đập chính đi qua cửa nhận nước, cần xây dựng đường thicông từ đường hầm và cửa hầm phụ thi công nhà máy đến cửa hậm phụ

Tất cả các con đường tạm phục vụ thi công trong công trường đều phải có độrộng từ 5-7m, tỷ lệ độ dốc không lớn hơn 8%, tại những chỗ cua, độ dốc dọc cũngkhông lớn hơn 6% Đối với mặt đường giao thông hai bên bờ đi qua nước phải có biệnpháp bảo hộ cần thiết, để bảo đảm có lũ lớn cũng không bị phá hủy; trong lũ, đường đó

sẽ ngập nước, để bảo đảm cho mặt đường lộ lên trên mặt nước sau khi lũ qua đi thì yêucầu hai bên đường cần có rãnh cắt đủ độ rộng cần thiết

2 Các công trình lâm thời (tạm)

Căn cứ vào điều kiện thi công của dự án này, các thiết bị hỗ trợ sản xuất sẽđược bố trí phân tán Tức là tại mỗi điểm công trường đều có công trình phục vụ chosản xuất và sinh hoạt, hình thành nên các khu công trường độc lập lẫn nhau về cơ bản.theo khảo sát thực địa, các công trình lâm thời phục vụ sản xuất và sinh hoạt của mỗiđiểm công trường được bố trí như sau:

1) Điểm thi công tại cửa nhận nước

Điểm thi công tại cửa nhận nước có mặt bằng hơi rộng lớn, cho nên có thể

xem xét là nơi tập trung để chế tạo phần lớn cốt thép, ván khuôn v.v sau đó vận chuyểnđến công trường bằng xe nông cụ

Trang 9

Các kết cấu kim loại như cửa van, lưới chắn rác v.v được chế tạo giá công tạiđiểm thi công cửa nhận nước sau đó vận chuyển đến điểm lắp đặt bằng xe ô tô sànphẳng.

2) Điểm thi công hầm phụ 01∼ 05 và cửa ra hầm

Các công trình phục vụ sản xuất, sinh hoạt được bố trí tại sườn núi bên cạnh.Điểm thi công giếng đứng và đoạn cửa ra: Các công trình phục vụ sản xuất,sinh hoạt được bố trí chọn vị trí thích hợp tại giếng đứng 2

Việc trên được xác định một cách linh hoạt theo tình hình thực tế tại côngtrường

3) Nhà làm việc, nhà ở

Nhà phục vụ làm việc và nhà ở của ban điều hành dự án và hầm phụ thi công 02được bố trí ở khu bên cạnh cửa ra hầm phụ thi công 02; nhà ở sinh hoạt của các điểmthi công khác được bố trí tại khu lâm gần khu thi công đó

Tiêu chuẩn xây dựng: Chủ yếu lấy loại nhà tổ hợp bằng thép, gỗ, kết hợp xâytạm, kết cấu mái bằng tấm tôn màu cơ động là chính, kết cấu gỗ lợp ami ăng là phụ.Diện tích xây dựng tính theo tiêu chuẩn: nhà ở 4m2/người, phòng làm việc 5-6m2/người, công trình phụ sinh hoạt chung 2m2/người Diện tích cụ thể của các côngtrình xây dựng phục vụ làm việc và sinh hoạt của công trình này như văn phong, nhà

ở, phòng hội trường, phòng câu lạc bộ, nhà ăn, nhà tắm, nhà vệ sinh xem tại bảng nhà

và công trình xây dựng lâm thời

4) Nhà phục vụ sản xuất

Công trình này cần xây dựng các công trình tạm thời phục vụ cho sản xuất nhưnhà phân phối điện, nhà để máy nén khí, xưởng sửa chữa, trạm trộn, bãi vật liệu,xưởng gia công thép, gỗ, kho chứa tổng hợp, kho thuốc nổ, phòng thí nghiệm, phòngtrực ban v.v Nhà phục vụ sản xuất, sinh hoạt, văn phòng được bố trí phân tách Diệntích cụ thể của các loại nhà sản xuất xem tại bảng nhà và công trình xây dựng lâm thời

Loại kết cấu

Số lượng (m 2 )

Loại kết cấu

Số lượng (m 2 )

Nhà gỗtấm lợpami ăng 150

Nhà gỗtấm lợpami ăng 1110

2 Phòng làm

Nhà xâytấm lợptôn màu 265

Nhà xâytấm lợptôn màu 20

Nhà xâytấm lợptôn màu 300

3 Nhà tắm 10 Xây gạch 60 Xây gạch 15 Xây gạch 85

Trang 10

5 Nhà vệ sinh 15 Xây gạch 100 Xây gạch 15 Xây gạch 130

5 dây bapha 10000m

Trang 11

inch inch

II – BỐ TRÍ HỆ THỐNG PHỤ TRỢ THI CÔNG

1 Điện dùng trong thi công:

Kế hoạch sử dụng điện trong thi công chủ yếu dựa vào nguồn điện trực tiếp từnguồn hạ thế do chủ đầu tư cung cấp thông qua hệ thống biến thế Căn cứ vào nhu cầu

sử dụng điện trong thi công của các hạng mục, hệ thống máy biến thế được bố trí nhưsau:

Khu vực thi công cửa lấy nước sẽ được bố trí 01 máy biến thế 200KVA cungcấp điện cho sinh hoạt và công tác thi công cửa nhận nước Việc thi công hầm phụ

01∼ 05 sẽ được bố trí mỗi một điểm 1 máy biến thế 425KVA, tháp điều áp và cửa ra

có thể dùng chung 1 máy biến áp 325KVA

Ngoài ra, ở các điểm thi công sẽ được trang bị một số máy phát điện dự phòng

để cung cấp điện cho thi công khi mất điện lưới

Hệ thống đường dây động lực và đường dây chiếu sáng dùng cột treo trênkhông, đường dây điện lực sử dụng kiểu 5 dây 3 pha

Điện phục vụ sản xuất trong hầm cung cấp qua cáp điện vỏ cao su 380V, điệnchiếu sáng sẽ sử dụng điện an toàn 220V qua biến thế, toàn bộ hệ thống dây nguồnđiện cung cấp cho động cơ và chiếu sáng sẽ được lắp đặt trên các quả sứ cách điện bốtrí trên vách hầm, đường dây động lực sử dụng loại dây lõi nhôm 120 – 150mm2, kiểu

5 dây 3 pha, đường dây chiếu sáng sử dụng loại dây lõi nhôm 35 – 70mm2

Hệ thống cột, dây tải điện cung cấp cho động cơ và đường dây chiếu sáng sẽđược bố trí ở một bên khác của đường thông nước thông gió và được bố trí thành từngtầng riêng biệt theo nguyên tắc: điện cao áp ở trên, điện thấp áp ở dưới; dây cột ở trên,dây đỡ ở dưới; dây cung cấp điện cho động cơ ở trên, dây cung cấp nguồn điện chiếusáng ở dưới Giá đỡ dây điện phải được bố trí hợp lý, đảm bảo quy trình an toàn, códây tiếp đất, và sau khi được bên thi công kiểm tra, nghiệm thu đảm bảo được an toànmới được cấp điện

Bảng bố trí số lượng máy biến thế

Vị trí Kiểu loại biến thế Số lượng Thuyết minh

Điểm thi công cửa nhận

Vị trí máy biến thế yêucầu không được cáchcửa hầm lớn hơn 100mThi công hầm phụ 1 425KVA 1 cái

Thi công hầm phụ 2 425KVA 1 cái

Thi công hầm phụ 3 425KVA 1 cái

Thi công hầm phụ 4 425KVA 1 cái

Thi công hầm phụ 5 500KVA 1 cái

Trang 12

Điểm thi công cửa ra 325KVA 1 cái

2 Việc sử dụng khí nén trong thi công:

Căn cứ vào tổng lượng khí các công đoạn của máy khoan, máy phun cột neo (rockbolt) và sự yêu cầu áp lực khí cần phải lớn hơn 0,5Mpa, ở mỗi một nơi như cửa nhậnnước và hầm phụ thi công và cửa ra sẽ được bố trí 01 trạm máy nén khí

Trong đó, bố trí 01 máy nén khí 30m3, và 01 máy 10m3 để phục vụ việc đào cửa nhậnnước

Mỗi hầm phụ thi công sẽ bố trí hai máy nén khí với 50m3 và 30m3, cửa ra đường hầm

sẽ được bố trí 02 máy nén khí có dung lượng 30m3

Dùng ống gió cao áp 3 in để dẫn khí nén vào túi gió tại các khu công tác, sau đó lạichia gió đến các khoan gió

Ống gió chính trong hầm và tại cửa hầm cứ cách 50m sẽ được lắp đặt 1 cái đầu nối bangả và van, để tiện cho công việc thi công phun vữa trong hầm v.v Ở những chỗ thấpnhất của đường ống dẫn khí trong và ngoài hầm phải lắp đặt thiết bị tách nước lẫn dầu

để đảm bảo cho bên trong đường ống dẫn khí luôn khô và sạch

Bảng bố trí số lượng máy nén khí

Vị trí Quy cách máy nén khí Số lượng Thuyết minh

Điểm thi công cửa nhận

Thi công hầm phụ 1 50m3 – 30m3 Mỗi loại 1 máy

Thi công hầm phụ 2 50m3 – 30m3 Mỗi loại 1 máy

Thi công hầm phụ 3 50m3 – 30m3 Mỗi loại 1 máy

Thi công hầm phụ 4 50m3 – 30m3 Mỗi loại 1 máy

Thi công hầm phụ 5 50m3 – 30m3 Mỗi loại máy1

Điểm thi công cửa ra 30m3 2 cái

3 Việc thông gió trong quá trình thi công:

Tại công trình này, hầm đào từ một hướng dài nhất có chiều dài là 1480m, chiều dàiđào từ một hướng hơi dài, do đó việc thông gió cho thi công trở thành một vấn đề cầnhết sức chú ý Phải áp dụng phương pháp thông gió như sau: 500m đầu áp dụng kiểuthổi khí vào, 500m sau đó áp dụng kiểu hỗn hợp, tức là sau khi hoàn thành việc nổ mìn

sẽ cho hai máy thổi gió và hút gió cùng hoạt động cho đến khi khói mìn trong diện đàođược hút hết ra ngoài thì tắt ngay máy hút, cho máy thổi tiếp tục hoạt động đảm bảocho trong vỉa lò và đường hầm có không khí mới lưu thông Thiết bị thông gió sử dụngloại quạ gió hướng trục 2x22KW, đường kính ống thông gió 600mm Các loại dây dẫnkhí, ống nước, dây điện trong hầm sẽ được bố trí cụ thể như hình vẽ sau:

SƠ ĐỒ HƯỚNG DẪN BỐ TRÍ ỐNG (DÂY) GIÓ, NƯỚC

Trang 13

ĐIỆN TRONG HẦM

Chú giải: 1 Mương thoát nước, 2 Ống thoát nước ϕ108, 3 Ống cấp nước ϕ40,

4 Ống thông gió ϕ108, 5 Dây dẫn chiếu sáng, dây tín hiệu, 6 Dây cáp điện lực 3 pha,

7 Ống thổi gió vào ϕ600, 8 Ống hút gió ra ϕ600

4 Nước dùng cho thi công:

Nước dùng cho các điểm thi công và nước cung cấp cho sinh hoạt sẽ được cấp bằngphương pháp sau: Trên sườn núi gần điểm thi công sẽ xây một bể nước ở vị trí cao códung tích nhất định, nước sẽ được bơm lên bể từ một khe suối gần đó rồi dùng đườngống có đường kính 40mm dẫn nước vào trong hầm, đường ống 80mm, 50mm dẫnnước đến nơi làm việc ngoài hầm và dẫn nước cho sinh hoạt

5 Hệ thống đảm bảo thông tin:

Đây là công trình có tuyến thi công dài, thời gian gấp nên sẽ bố trí 9 máy điện thoạibàn và 1 máy Fax liên lạc với bên ngoài để kịp thời nhận thông tin từ chủ đầu tư,truyền mệnh lệnh trong khu vực và tín hiệu đi thông suốt Tại hiện trường thi công ápdụng nhiều kiểu thông tin liên lạc như chuông, đèn tín hiệu, bảo đảm cho thông tin liênlạc được thông suốt

Trang 14

Đối với công việc đổ bê tông, mỗi 1 điểm thi công như cửa nhận nước, hầm phụ

1, hầm phụ 2, hầm phụ 3, hầm phụ 4, hầm phụ 5, giếng điều áp và cửa giếng đứng 2đều được đặt 1 hệ thống trộn bê tông Trong đó:

1) Điểm thi công cửa nhận nước: bê tông chủ yếu sử dụng cho vật kiến trúc cửanhận nước và đoạn hầm 741m, khối lượng không lớn Trang bị 01 máy trộn JS 350, 01máy xúc CZ-15, 01 bộ hệ thống cấp nguyên liệu

2) Điểm thi công hầm phụ 01∼ 05 : Khối lượng 5 điểm thi công hầm phụ không

khác nhau lớn, mỗi điểm thi công đều có đoạn bọc trung bình dài 3000m Mỗi điểm thicông bố trí 01 trạm trộn bê tông 25m3/h, 02 xe chuyên chở bê tông

3) Giếng điều áp: Giếng điều áp cao 157m với đường kính đào 11.6m, khốilượng bê tông tương đối nhiều, bố trí lấy bê tông chung tại Hầm phụ số 05 và vậnchuyển lên tháp

4) Điểm thi công giếng đứng 2: 2 hầm ngang dài 541m sau giếng đứng 1 vàcông trình bọc lót giếng đứng 2, bố trí 01 trạm trộn bê tông 25m3/h, 03 xe vận chuyển

bê tông để vận chuyển bê tông bên trong

Công việc bọc lót của giếng đứng 1 được áp dụng hệ thống trạm trộn và vậnchuyển bê tông của điểm thi công hầm phụ 5, dùng tháp nâng hình chữ “#” để vậnchuyển bê tông bên trong

1 Điểm thi công cửa nhậnnước 1 máy trộn JS350, 1 bộ thiết bị vận chuyểnBT

2 Thi công hầm phụ 1 1 trạm trộn 25m3/h, 2 xe vận chuyển BT

8 Điểm thi công cửa ra 1 trạm trộn 25m3/h

8 Thoát nước thi công:

1) Chặn nước đỉnh dốc (hầm)

Tại phía biên của đỉnh dốc (hầm) đều thiết kế mương chặn nước, đồng thời tạimột vị trí thích hợp thiết kế một hồ lắng nước đục, dẫn nước từ bề mặt đỉnh dốc (hầm)vào mương chặn nước rồi vào hồ lắng Các khu vực như khu sinh hoạt, khu xưởng sửachữa, khu đổ đất đá…đều có mương thoát nước và dẫn nước về hồ lắng, sau khi qualắng đọng thì nước được thải ra sông gần đó

2) Thoát nước cho hầm (giếng)

Đoạn hầm ngược dốc thì có thể tự thoát nước, với những hầm, giếng không thể

tự thoát được thì nước sẽ được tích vào hồ chứa, rồi dùng bơm bơm nước vào hồ lắngđọng, sau khi xử lý, nước được bơm ra ngoài sông

3) Chống nước trong hầm

Căn cứ vào tình hình địa chất thực tế, nếu tại khu vực tầng nứt vỡ có nước phun

ra tương đối lớn, để có thể thuận lợi vượt qua địa tầng này cần phải tiến hành thăm dònước trước, tránh phun nước lớn Nếu cần thiết có thể tiến hành đổ bê tông bị nướcphun

9 Bãi đổ đất đá:

Trang 15

Trước khi đổ đất đá cần phải tiến hành đo đạc và quy hoạch địa hình khu đổ đất đáđược chủ đầu tư chỉ định Chân dốc của bãi này dùng vữa xây đá để bảo vệ đồng thờilàm tốt hệ thống thoát nước cho khu bãi để đề phòng đất đá sụt lở, ô nhiễm môitrường.

10 Mặt bằng thi công:

Căn cứ vào nhu cầu thực tế trong thi công tại thực địa, chủ đầu tư sẽ trưng thu bàngiao cho đơn vị thi công sử dụng, trên cơ sở thoả mãn nhu cầu bố trí sản xuất

CHƯƠNG 4

KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Đây là một công trình có diện tích thi công lớn, khối lượng công việc nhiều, thủtục công việc phức tạp, thời gian thi công gấp, độ khó cao trong thi công Do đó, cầnphải tiến hành bố trí thi công một cách hợp lý dựa trên đặc điểm bản thân của côngtrình, bảo đảm công việc được tiến hành nhịp nhàng, cố gắng giảm thiểu hoặc loại trừ

sự ảnh hưởng cản nhiễu trong thi công Căn cứ vào thực tế công việc để bố trí nhânviên, thiết bị một cách hợp lý, đối với các hạng mục có tính khống chế về thời gian thìcần bố trí một cách cẩn thận, chi tiết, khích lệ tính tích cực của nhân viên, phát huytinh thần không sợ khó, không sợ khổ của công nhân thuỷ điện, bảo đảm công trìnhhoàn thành theo đúng tiến độ

Kế hoạch tiến độ chi tiết xem tại Sơ đồ mạng lưới tiến độ kế hoạch thi công,

sơ đồ ngang.

I – KẾ HOẠCH TỔNG TIẾN ĐỘ

1 Công trình lâm thời và thiết bị thi công

Trước hết tổ chức cho công nhân và thiết bị thi công vào công trường Sau khivào đến công trường thì lập tức tiến hành bố trí nơi ăn ở cho công nhân và vị trí đặtthiết bị thi công đồng thời tiến hành bố trí hệ thống gió, nước và điện cho thi công, xâydựng đường phục vụ thi công (bao gồm cả đường và cầu tạm thời), xây dựng hệ thốngsản xuất bê tông, làm tốt công tác dẫn lưu và công tác chuẩn bị thi công khác

2 Thuyết minh bố trí tiến độ thi công các công trình chính.

1) Dự đoán tổng thời gian công trình là 22 tháng

Thời gian khởi công của công trình được tính theo thời gian khởi công đượcquy định trong lệnh khởi công sau khi đã chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện khởi công Từnay về sau “Sơ đồ ngang tiến độ công trình thuỷ điện Ngòi Hút 2 tỉnh Yên Bái ” đều

lấy ngày 01 tháng 11 năm 2010 làm ngày khởi điểm công trình và ngày 31 tháng 09 năm 2012 là thời gian kết thúc thi công công trình Tổng thời gian là 22 tháng, thời

gian thực tế được tính theo thời gian khởi công được quy định trong lệnh khởi công

2) Nội dung công tác thi công

Các công trình chính chủ yếu bao gồm những phần lớn như đào hở đất đá, đàohầm ngang, đào giếng đứng, đắp hầm và đổ vữa gia cố v.v khi thi công, chúng tôi sẽcăn cứ vào các nội dung thi công và điều kiện thi công cụ thể thể hiện trường để bố trí

đủ các thiết bị thi công cơ giới, cử đến công trường những nhân viên thao tác và nhữngnhân viên quản lý kỹ thuật giàu kinh nghiệm, đảm bảo cho công trình được tiến hànhmột cách tuần tự, có kế hoạch

3) Quản lý thời gian hoàn thành công trình

Trang 16

Để bảo đảm cho công trình được hoàn thành sớm Công ty sẽ sử dụng nhữngbiện pháp quản lý và kỹ thuật nhất định nhằm nâng cao tốc độ thi công công trình mộtcách hợp lý Tính từ ngày có lệnh khởi công công trình, chúng tôi bảo đảm hoàn thànhtất cả các nội dung thi công trong hợp đồng và đưa công trình vào sử dụng trong vòng

2) Xem xét toàn diện

Biên chế kế hoạch tiến độ được xem xét một cách toàn diện, vừa bảo đảm tínhkhoa học, tính khả thi lại phải bảo đảm dư ra một phạm vi nhất định để điều chỉnh căn

cứ vào tình hình thực tế, nếu khi xảy ra sự cố nằm ngoài dự kiến thì sẽ tiến hành điềuchỉnh theo tổng tiến độ thi công của công trình

Do đây là công trình có diện tích thi công rộng, nội dung thi công nhiều, do đókhi lập kế hoạch cần có sự kết hợp với thi công song song, thi công dây truyền và thicông đan xen, bảo đảm kế hoạch tiến độ được thực hiện

3) Phương pháp tiến hành

Để bảo đảm cho kế hoạch được thực hiện, phương pháp quản lý và công nghệtrong quá trình thi công phải đạt trình độ tiên tiến, thực hiện mục đích chất lượng cao,hiệu quả tốt, giảm giá thành

CHƯƠNG 5

BỐ TRÍ TÀI NGUYÊN

I – CƠ CẤU TỔ CHỨC THI CÔNG

Chúng tôi sẽ cử một đội ngũ cán bộ rất am hiểu thi công và có kinh nghiệm vềcác công trình thuỷ lợi, thuỷ điện đến để thi công công trình, không những vậy chúngtôi còn điều những nhân viên chủ chốt, nhân viên kỹ thuật và các tổ nhóm công tác đãtừng tham gia rất nhiều các hạng mục xây dựng đập cho hồ chứa nước, đường ống dẫnnước và thi công nhà xưởng phát điện trong nước đến để thành lập nên ban dự án

Công trình này sẽ được quản lý theo Luật dự án Ông Nguyễn Sỹ Chiến - một người

có kinh nghiệm phong phú về thi công các công trình thuỷ lợi – đảm nhiệm Chỉ huytrưởng thi công dự án, ban điều hành thi công công trình dự án sẽ tiến hành quản lý,điều hành thống nhất đối với hiệu quả kinh tế tổng hợp của công trình như thời gian thicông, chất lượng công trình, độ an toàn và giá thành của công trình một cách có kếhoạch và hiệu quả cao Đồng thời trang bị các thiết bị cơ giới tiên tiến, bằng hệ thống

kỹ thuật tiên tiến, biện pháp khoa học, chúng tôi sẽ hoàn thành công trình dự án nàyvới chất lượng tốt và hiệu quả cao

Chỉ huy trưởng dự án sẽ làm đại diện đối ngoại chịu trách nhiệm với chủ đầu

tư, Chỉ huy trưởng dự án sẽ làm đại diện đối nội chịu trách nhiệm với Công ty, chịu

Trang 17

trách nhiệm toàn bộ về thi công của công trình Cơ cấu tổ chức chi tiết ban dự án xem

sơ đồ khối 4-1-1 “ Sơ đồ cơ cấu tổ chức ban dự án”

Ban điều hành dự án gồm 01 Chỉ huy trưởng, 01 tổng kỹ sư, 02 Phó chỉ huy dự

án, bên dưới gồm 5 ban:

1 Ban kỹ thuật:

Phụ trách việc biên chế sự thiết kế tổ chức về thi công, phương án kỹ thuật thicông và kế hoạch tiến độ thi công; thiết kế sơ đồ thi công; đánh giá công trình, thống

kế và dự đoán; bảo quản các tư liệu kỹ thuật, chỉnh lý tư liệu hoàn tất thi công

2 Ban an toàn, chất lượng:

Phụ trách việc quản lý chất lượng công trình, bao gồm việc kiểm tra, thí nghiệm

và khống chế đối với công việc và vật liệu, đồng thời phụ trách việc quản lý, giám sát

an toàn trong sản xuất

3 Ban thi công:

Phụ trách quản lý thi công tại hiện trường về toàn bộ công trình

4 Ban tài vụ, cung ứng:

Phụ trách việc quản lý tài vụ của dự án, bao gồm việc tổng hợp báo cáo hoá đơncông trình; việc mua, cung cấp những vật liệu, phụ tùng cần thiết cho công trình; quản

lý, duy tu, bảo dưỡng thiết bị cơ điện

BẢNG PHÂN CHIA NHIỆM VỤ CÔNG TRƯỜNG

Điểm thi công cửa nhận

nước Đào đất đá hở của cửa nhận nước, đào hầm từ lý trìnhKm00+000 đến km00+741.2m của hầm dẫn nước,

xây bọc lót vĩnh cửu, thi công vật kiến trúc cửa nhậnnước

Thi công hầm phụ 1 Phụ trách các công việc đào hầm, đào hở đất đá và

bảo vệ tạm thời đối với hầm phụ thi công 1 có chiềudài 192.07m, và đào hầm, bảo vệ tạm thời và xây bọclót vĩnh cửu đối với đường hầm áp lực từ lý trìnhKm00+741.2 đến km02+970m

Thi công hầm phụ 2 Phụ trách các công việc đào hầm, đào hở đất đá và

bảo vệ tạm thời đối với hầm phụ thi công 2 có chiềudài 192.07m, và đào hầm bảo vệ tạm thời và xây bọclót vĩnh cửu đối với đường hầm áp lực từ lý trìnhKm02+970 đến km05+500m

Thi công hầm phụ 3 Phụ trách các công việc đào hầm, đào hở đất đá và

bảo vệ tạm thời đối với hầm phụ thi công 3 có chiều

Trang 18

dài khoảng 493.79m, và đào hầm bảo vệ tạm thời vàxây bọc lót vĩnh cửu đối với đường hầm áp lực từ lýtrình Km05+500 đến km07+630m

Thi công hầm phụ 4 Phụ trách các công việc đào hầm, đào hở đất đá và

bảo vệ tạm thời đối với hầm phụ thi công 4 có chiềudài khoảng 357.296m, và đào hầm bảo vệ tạm thời vàxây bọc lót vĩnh cửu đối với đường hầm áp lực từ lýtrình Km07+630 đến km09+500m

Thi công hầm phụ 5 Phụ trách các công việc đào hầm, đào hở đất đá và

bảo vệ tạm thời đối với hầm phụ thi công 5 có chiềudài khoảng 365m, và đào hầm bảo vệ tạm thời và xâybọc lót vĩnh cửu đối với đường hầm áp lực từ lý trìnhKm09+500 đến km09+878.81m và công tác đào hầmgiếng điều áp và xây bọc lót giếng đứng 1

Điểm thi công cửa ra Phụ trách các công việc đào hầm từ lý trình

Km09+878.81 đến km10+288.95m, đào giếng đứng

1 và giếng đứng 2, bảo vệ tạm thời và bọc lót xây lótvĩnh cửu; lắp đặt ống thép áp lực, đổ bê tông; và côngtác đổ bê tông tháp điều áp v.v

Lắp đặt thiết bị và kết

cấu kim loại

Chế tạo, lắp đặt và hiệu chỉnh thiết bị cửa van tạiphần đầu cửa nhận nước; lắp đặt ống thép bọc lót bêntrong đoạn hầm ra

II – BỐ TRÍ NHÂN VIÊN THI CÔNG

1 Quản lý thi công chủ yếu và bố trí nhân viên kỹ thuật

Công ty chúng tôi sẽ lựa chọn trong phạm vi toàn Công ty lấy ra những nhânviên có kinh nghiệm phong phú, có trình độ kỹ thuật chuyên môn cao, có kết cấu độtuổi hợp lý để tổ chức nên một ban dự án có đội ngũ cán bộ tinh về chất và hiệu quảcao, ban này sẽ đại diện Công ty phụ trách sản xuất thi công công trình này, thực hiệncác mục tiêu quản lý Ban dự án của công trình này được biên chế 20 nhân viên, trong

số các thành viên của ban dự án, nhân viên có trình độ văn bằng trên kỹ sư chiếm tới50%, kết cấu chuyên nghiệp có thể thoả mãn yêu cầu thi công của công trình này.Những nhân viên đã được biên chế sẽ căn cứ vào nhu cầu thi công của công trình để tổchức vào công trường trong khoảng thời gian ngắn nhất Để đảm bảo tính liên tục củaquá trình thi công, để bảo đảm cho công trình được hoàn thành đúng thời hạn, đảm bảochất lượng, các nhân viên thi công đã được điều vào công trường, nếu không có trườnghợp đặc biệt thì về cơ bản sẽ cố định

Bảng 5-2-1 bảng bố trí nhân viên quản lý ban dự án

Tên vị trí công tác

Bố trí nhân viên

Tổng

Lãnhđạo dựán

Bankỹthuật

Banantoànchấtlượng

Bancôngtrình

Bancungứngtài vụ

Banquảnlýtổnghợp

Trang 19

2 Danh sách quản lý thi công chủ yếu và nhân viên kỹ thuật

Bảng 5-2-2 Bảng nhân viên quản lý thi công chủ yếu

STT Chức vụ Họ tên Chức vụ Kinh nghiệm công tác chính

trường Vũ Văn Thiểm Kỹ sư

Đã từng đảm nhiệm thicông các công trình tươngtự

Thuyết minh: Bảng điều động nhân viên này chỉ là những dự kiến ban đầu, khi vàothực tế sẽ căn cứ vào tình hình thi công tại hiện trường để điều chỉnh

Căn cứ vào đặc điểm và điều kiện thi công tại công trường, trong quá trình thi côngcần phải tổ chức lực lượng lao động một cách hợp lý và có kế hoạch

Để đáp ứng yêu cầu thi công của gói thầu này, cần bố trí đội ngũ nhân viên chuyênnghiệp tiến hành thi công, phấn đấu đạt mục tiêu hoàn thành công trình với tốc độnhanh nhất và chất lượng tốt nhất Về nhân viên cụ thể, chúng tôi sẽ cử những nhânviên có nhiều năm kinh nghiệm trong quản lý để quản lý về chất lượng, an toàn và tiến

độ thi công của công trình Thiết lập mô hình “nhóm Tổ QC” trong đó lấy Chỉ huytrưởng dự án làm trung tâm và có sự tham gia của các đội nhân lực được bố trí dựatrên thời gian thi công cao điểm, các thời điểm thi công khác được điều chỉnh phù hợpvới cường độ thi công thực tế

Trang 20

III – BỐ TRÍ MÁY MÓC THI CÔNG VÀ THIẾT BỊ THỬ NGHIỆM CHÍNH

Căn cứ vào đặc điểm thi công của công trình này, kết hợp với kinh nghiệm cóđược từ các công trình tương tự mà Công ty đã thực hiện, Công ty chúng tôi trang bịcho công trình này những thiết bị thử nghiệm và máy móc thi công đủ về loại hình,đồng bộ về kỹ thuật

Lựa chọn kiểu thiết bị chính

Thiết bị đào đất đá chủ yếu

Độ sâu thi công của các hạng mục đều tương đối cao, ngoài ra công trình này làcông trình đường hầm dẫn nước phát điện, nên vận chuyển vụn ra ngoài được sử dụngmáy móc thiết có khói thải Kết hợp những yêu cầu và đặc điểm trên, về nguyên tắcthiết bị của công trình này sử dụng máy khoan Boomer 104 và nén khí điện 30–20m3kết hợp với máy đục đá kiểu chân khí YT-28, máy Cào vơ 3m3/phút

1) Điểm công tác của nhận nước

Trang bị 01 máy nén khí điện 30m3 và 01 máy 20m3, 04 máy đục đá kiểu chânkhí YT-28, 01 máy xúc lật LX100, 01 máy cào vơ, 2 ô tô 3,45 tấn, bố trí 01 máy đào

250 để đào hở cửa nhận nước

2) Thi công hầm phụ 1∼ 5 và điểm công tác hầm tương ứng (đều trang bị riêng)

Đào hầm được trang bị mỗi máy nén khí 50m3, 30m3 một chiếc, 01 máy khoanBoomer 104, 01 máy cào vơ, 02 ô tô 3,45 tấn Sau khi đào xong hầm ngang hạ lưuhầm phụ 5 thì đào tiếp tháp điều áp, tăng 1 máy khoan Roobin

Tận dụng hầm phụ để đào hầm theo kiểu đào ngược chiều hướng, chuyển vụn đất đáxen kẽ

3) Đoạn cửa ra

Đào đoạn cửa ra được trang bị 02 máy nén khí điện 30m3, 04 máy đục đá kiểuchân khí YT-28, trang bị 01 máy cào vơ, 02 xe ô tô 3,45 tấn Bố trí 01 máy đào 300 đểđào hở cửa giếng đứng 2 và tháp điều áp Đào cửa giếng đứng 2 trước sau khi hoànthành mới đào tiếp cửa tháp điều áp

Thiết bị thi công bê tông chủ yếu

1) Điểm công tác cửa nhận nước

Bê tông chủ yếu là vật kiến trúc cửa nhận nước và bảo vệ bọc lót hầm dài741.2m Bố trí 01 máy trộn JS350, 1 máy xúc CZ-15, 1 bộ máy cấp phối vật liệu, 4máy đầm kiểu rung xâm vào và 1 máy tời chậm 3T tại vị trí thượng lưu đường hầmbên bờ trái đập

2) Điểm thi công hầm phụ 1∼ 5

Khối lượng mỗi hầm phụ khác nhau không lớn, mỗi khu công tác đều có đoạnbọc lót khoảng 3000m Mỗi khu bố trí 1 trạm trộn 25m3/h, 2 xe vận chuyển bê tông, 1

bộ máy cấp phối vật liệu, 6 máy đầm kiểu rung xâm vào

3) Điểm thi công tháp điều áp

Tháp điều áp cao 157m, đường kính đào 11.6m, khối lượng bê tông hơi nhiều

Bố trí 1 trạm trộn 25m3/h, Dùng giá đỡ hình chữ “#” để vận chuyển bê tông tronggiếng đứng

4) Điểm thi công cửa giếng đứng 2

Hai hầm ngang sau giếng đứng 1 dài 541m và công trình bọc lót giếng đứng 2,

Bố trí 01 trạm trộn 25m3/h, 1 bộ máy cấp phối vật liệu, và 2 xe vận chuyển bê tông.Dùng giá đỡ hình chữ “#” để vận chuyển bê tông trong giếng đứng

Trang 21

Giếng đứng 1 dùng chung hệ thống trộn và vận chuyển bê tông với hầm phụ 5#, Dùnggiá đỡ hình chữ “#” để vận chuyển bê tông trong giếng đứng

Mặt khác bố trí 2 máy xúc lật LX70 phục vụ cho việc sản xuất cốt liệu…

2 Máy móc thi công và thiết bị đo kiểm tra chủ yếu

Bảng máy móc và thiết bị kiểm tra, đo đạc, kiểm nghiệm vật liệu chủ yếu củacông trình này xem tại bảng sau:

Bảng 5-5-2 Bảng máy móc thi công chủ yếu

STT Tên thiết bị Kiểu loại Đơn vị tính Số lượng (Kế hoạch)

11 Máy khoan gió tay YT-28/45 Chiếc 60/3

12 Bơm phun bê tông Sanny,

14 Máy phát điện Diezen 550KW Chiếc 1

15 Máy phát điện Diezen 250KW Chiếc 1

16 Máy phát điện Diezen 150KW Chiếc 4

24 Quạt gió hướng trục 22KW/11KW Chiếc 12/12

Trang 22

Thuyết minh: Bản danh sách thiết bị này chỉ là danh sách dự kiến, khi thi công thìđược điểu chỉn theo tình hình thực tế.

CHƯƠNG 6

ĐO ĐẠC THI CÔNG

Trước khi thi công, cần căn cứ vào mạng khống chế đo đạc tại hiện trường,dùng máy đo cự li để tiến hành đo đạc thẳng tuyến (đo đường trục) giữa tâm lòng sôngvới bể tiêu năng hạ du, bảo đảm định vị chính xác Làm tốt công tác đo điểm khốngchế, đối chiếu điểm chuẩn mực nước, công tác lấy mẫu đồng thời báo với chủ đầu tư

và đơn vị giám sát kiểm tra xác nhận Điểm định vị thẳng tuyến và điểm chuẩn mựcnước cần đặt vị trí không chịu ảnh hưởng của máy móc và các công trình tạm thời, vàcần làm cho chắc chắn, đáng tin cậy

I – TRÌNH TỰ CÔNG TÁC ĐO ĐẠC

1) Kiểm tra số liệu chuẩn độ

Căn cứ vào số liệu đo đạc mà kỹ sư giám sát cung cấp để đối chiếu tại thực địa,báo cáo kết quả đối chiếu với kỹ sư giám sát để kiểm tra

2) Bố trí mạng khống chế

Căn cứ vào kết quả đo đạc kiểm tra, căn cứ vào nhu cầu thi công thực tế tạicông trường, mở rộng bố trí mạng khống chế đo đạc, sau khi đã đối chiếu kiểm trachính xác, không có sai sót thì báo cáo kỹ sư giám sát phê chuẩn, và bảo quản thoảđáng

3) Đo đạc thực tế và lấy mẫu

Căn cứ vào mạng (điểm) đo khống chế được mở rộng để tiến hành lấy mẫu thicông công trình, trước khi lấy mẫu cần vẽ sơ đồ lấy mẫu, sau khi người trong nghề đốichiếu kiểm tra không phát hiện sai sót thì mới tiến hành lấy mẫu thực địa, các số liệugốc cần lưu giữ để đối chiếu kiểm tra

II – CHÚ TRỌNG TRONG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC

1) Thuần thục bản vẽ thiết kế

Nắm chắc bản vẽ, hiểu rõ ý đồ thiết kế, kiểm tra thi công kỹ lưỡng dựa trên tiêuchuẩn và yêu cầu trình tự được quy định Trong quá trình thi công nếu phát hiện điểmkhống chế có hiện tượng đổi chỗ thì cần phải kiểm tra lại, độ chính xác của các vị trínày không được thấp hơn độ chính xác khi bố trí

2) Hiệu chỉnh máy đo

Sử dụng loại máy đo tiên tiến có độ chính xác cao, tất cả các loại máy đo phảitiến hành kiểm tra, hiệu chỉnh theo quy định trước khi sử dụng, bảo đảm độ chính xáccho các loại máy đo

3) Dựa vào chứng cứ để lấy mẫu

Trước khi lấy mẫu, đối với các tư liệu, dữ liệu và kích thước số học trong bản

vẽ thi công, cần phải kiểm tra đối chiếu cẩn thận, cấm tránh tình trạng lấy mẫu dựa vàothông báo bằng miệng hoặc cung cấp số liệu không có ký tên xác nhận

4) Kiểm tra đo đạc lại theo tuyến trục bất cứ lúc nào

Lấy mẫu lập mốc để xác định tuyến trục đường sông và hầm, trên bờ lập điểmkhống chế bê tông có tầm mắt xa, không dễ bị hư hỏng Trong quá trình thi công phải

Trang 23

khống chế trục tuyến bất cứ lúc nào, lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt bản vẽ thiếtkế.

5) Ghi chép chi tiết số liệu

Căn cứ vào yêu cầu thiết kế lập điểm quan trắc về sự sụt của vật kiến trúc vàđịnh kỳ quan trắc, ghi chép cụ thể số liệu quan trắc, chỉ đạo chính xác cho lực lượngthi công

6) Thống nhất đánh số các điểm đo kiểm tra

Nhân viên đo đạc thống nhất cách đánh số các dấu đo đạc đồng thời ghi rõ cácdấu hiệu, cự li cách nhau, góc độ cao trình trong bản vẽ mặt bằng thi công, để đềphòng có sai sót Trong thời gian thi công cần định kỳ kiểm tra đối chiếu, đề phòng sựđổi chỗ

8) Xác nhận số liệu đo đạc

Tất cả số liệu đo đạc đều được ghi chép bằng mực đen, sau khi hoàn thành đượcmột thời gian thì cần chuyển cho kỹ sư giám sát kiểm tra đối chiếu lại và ký tên xácnhận

III – TỔ CHỨC NHÂN VIÊN ĐO ĐẠC

Đo đạc lấy mẫu là một khâu quan trọng góp phần cho công trình hoàn thànhđúng thời gian và hiệu quả, do đó, công trường thành lập một tổ chuyên môn đo đạc,trưởng tổ này là kỹ sư đo đạc có nhiều kinh nghiệm về lý luận và thực tế, bên dưới có

05 thành viên cũng là những người có kinh nghiệm về đo đạc Trong suốt quá trình thicông, tổ này sẽ phát huy tách dụng tiên phong trong công tác đo đạc:

PHẦN 4 – TRANG THIẾT BỊ ĐO ĐẠC

Trang thiết bị đo đạc cho công trình xem tại bảng dưới đây:

Trang 24

CHƯƠNG 7 ĐÀO ĐẤT ĐÁ

I -KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH

Lượng đất đá phải đào của công trình này chủ yếu là đào đất đá mái dốccửa nền các hạng mục như nhận nước, cửa tháp điều áp, cửa giếng đứng 2 và các cửahầm phụ Căn cứ vào điều kiện thi công thực tế tại hiện trường, việc đào đất sẽ sửdụng máy đào cho lên xe tải đổ tự động 5 tấn để chở ra bãi đổ đất đá Việc đào phá đá

sẽ áp dụng phương pháp sử dụng máy khoan ngầm Boomer 104 hoặc máy khoan giótay sau đó cho thuốc nổ vào để phá đá vụn sau khi nổ mìn sẽ được dùng máy cào vơcào cho lên xe tải đổ tự động 5 tấn để chở ra bãi đổ đất đá, trong đố một phần dùngcho lấp lại, đá dùng cho xây dựng thu tập trong quá trình đào đá, nhưng tình hình cụthể sẽ được xác định theo chất lượng và kích thước đá

II - ĐÀO ĐÁ

Việc thi công đào đất đá phải được áp dụng đúng nguyên tắc phân tầng từ trênxuống dưới, khi sử dụng máy đào xẻng ngược, sử dụng phương pháp đào ngược, đổthẳng đất lên xe ben để vận chuyển đến bãi đổ đất đá Yêu cầu kỹ thuật của công việcđào đất như sau:

1) Đào đất phải đúng theo bản vẽ và yêu cầu quy định, tuyệt đối không để xảy

ra hiện tượng (nghiêng ngược) rỗng chân hoặc đào quá, đào sót

2) Căn cứ vào tình hình địa chất thực tế để xác định một cách hợp lý độ dày củamỗi lớp đấtt đào, trong quá trình thi công phải nắm được các điều kiện tự nhiên như:nước mặt đất, nước ngầm, khí tượng để làm căn cứ lập ra phương pháp thi công hợp

lý, bảo đảm an toàn

3) Trong quá trình thi công phải làm tốt các công tác đo đạc, đặt dây, tínhlượng Đối với các điểm nền mạng tam giác và điểm chuẩn mực nước cần có biệnpháp bảo hộ thoả đáng

4) Đối với các công trình xây dựng hay chướng ngại vật trong phạm vi đàohoặc trong khu vực chịu ảnh hưởng thì phải được xử lý hợp lý

5) Phải căn cứ vào tình hình và điều kiện thi công để so sánh lựa chọn, đưa rađiểm đào hợp lý, bảo đảm đạt yêu cầu phân khu, phân miếng, phân tầng và có trình tự,đảm bảo phát huy hết công suất của trang bị, máy móc

6) Làm tốt các biện pháp chặn nước, thoát nước để tránh bề mặt đất và nướcngầm ảnh hưởng đến công tác đào Làm tốt công tác chống lũ, các biện pháp bảo vệsườn dốc, tránh hiện tượng đổ sụp, gây tai nạn

7) Đối với lượng đất đào đổ đi phải nghiên cứu để lợi dụng, làm tốt việc cânbằng đào lấp hoặc đổ đất tạo nền

8) Căn cứ vào tình hình địa chất để xác định đào sườn dốc Đối với những sườndốc quan trọng phải được tính toán, thiết kế riêng

III- CÔNG TRÌNH ĐÀO ĐÁ

1 Công nghệ thông thường đào phá đá bằng bộc phá

Việc đào phá đá phải được tiến hành theo từng lớp từ trên xuống dưới, đồng thờiphải tuân thủ nghiêm ngặt bản vẽ thiết kế nhằm hạn chế ảnh hưởng làm hư hỏng đếnphần nền móng đá do chấn động mìn nổ gây ra, đảm bảo chất lượng công tác đào phá

Trang 25

Đối với điều kiện cụ thể của từng vị trí đào phá đá khác nhau, sẽ lựa chọn áp dụng kỹthuật đánh mìn phù hợp Cụ thể như sau:

(1) Áp dụng kỹ thuật giảm chấn động khi đánh mìn

Phương pháp thời cách của đánh mìn bé tí, dày công nổ mìn làm nứt hoặc đánh phá bềmặt nhẵn theo điều kiện kết cấu đá trên biên giới đào, lựa chon thời gian và khoảngcách hợp lý giữa các mồi nổ để đạt hiệu quả giảm chấn động tốt, áp dụng phương phápnhồi thuốc không ghép, nhồi thuốc có khoảng cách, hoặc dùng thuốc có sức công pháthấp; lựa chọn kiểu đánh thuốc nổ lỗ nghiêng

(2) Hạn chế lượng thuốc nổ sử dụng.

Áp dụng phương pháp đánh mìn phá theo bậc và phương pháp có tầng bảo vệ.Khi đến nơi cách mặt đào thiết kế 50 cm thì dừng việc phá đá bằng thuốc nổ, mà sửdụng nhân công, máy khoan than để đào nhằm giữ cho đáy nền còn lại vững chắc,không bị tổn hại

(3) Cách xử lý những chỗ đặc biệt:

Khi công việc đào phá theo phân lớp gặp khó khăn, trước tiên đào rãnh tiênphong để tạo ra bề mặt trống tạm thời, sau đó đào mở rộng sang hai bên Việc lựa chọntham số đánh mìn và lượng thuốc sử dụng nhiều nhất một lần sẽ được xác định thôngqua thực nghiệm

Do điểm công trường đào nền nhà xưởng gần với các công trình tạm thời nênkhi sử dụng thuốc nổ để đào phá phải áp dụng các biện pháp tích cực và hiệu quả nhất,đảm bảo cho thi công an toàn, quản lý nghiêm ngặt lượng thuốc nổ sử dụng, ở nhữngkhu vực đánh mìn phải dùng cành cây, cỏ bó để che chắn chống đá bay gây thươngtích Khi bố trí hệ thống nhà phục vụ cho sinh hoạt của công nhân phải ở nơi tương đối

xa khu đào phá đá, trong quá trình thi công đào phá có sử dụng thuốc nổ phải tuân thủnghiêm ngặt các bước bảo đảm an toàn

Căn cứ vào thực tế thi công sẽ lựa chon các phương pháp đánh thuốc nổ khácnhau với cách khoan lỗ và cách đánh thuốc khác nhau Khi độ sâu lỗ khoan mồi lớnhơn 1,5 m sẽ áp dụng kiểu đánh thuốc nổ phá bậc thang, căn cứ vào tình hình cụ thể để

bố trí một hàng, nhiều hàng, khoan lỗ thẳng, khoan lỗ nghiêng hay khoan lỗ ngang Ởnhững nơi lỗ khoan mồi chưa đạt được độ sâu 1,5m thì phải áp dụng cách nổ mìn lỗnhiều hàng, theo thứ tự đào rãnh, để có được hiệu quả cao nhất

2 Đào đá

(1)Khoan tạo lỗ:

Việc đào phá đá áp dụng phương pháp khoan bằng máy Boomer 104 để tạo lỗ,nhồi thuốc nổ thủ công, nổ phá nỗ nông Đường kính lỗ khoan là 45 mm với độ sâu từ1,5-2,5m

Trang 26

(5)Nổ mìn lỗ nông

Phương pháp nổ mìn lỗ nong thường được áp dụng cho đào phá đá, các tham sốkiểu nổ mìn này sẽ được tham khảo kinh nghiệm thi công những công trình tương tự,tham số đánh mìn sơ bộ được xác định theo bảng sau:

Trong thực tế thi công, trước hết phải nổ thử nghiệm để xác định tham số đánhmìn đồng thời phải căn cứ vào hiệu quả nổ mìn để kịp thời điều chỉnh

Tham số và lượng gói

thuốc nổ Công thức kinh nghiệm Thuyết minh

Độ sâu của lỗ khoan L

(tính bằng m)

L= (1,1-1,5) H Dùng cho loại đá cứng,

bền vữngL= (0,8-0,95) H Dùng cho loại đá mền,

đá vỡ vụnL= H Dùng cho loại đá cứng

vừa phảiKhoảng cách giữa các lỗ

a (tính bằng m)

a= (1,0-2,0) W1hoặc a = (0,5-1,0) LKhoảng cách hàng lỗ b

( tính bằng m) b= (0,8-1,0)a Bố trí hình hoa mai

Tuyến đề kháng Tầng

đáy W1 (tính bằng m)

W1= (0,4-1,0) H Bậc tương đối cao hoặc

đá chắc bền vững ápdụng giá trị nhỏ

Vấn đề cốt lõi trong đào hầm là khắc phục những khó khăn do sự khác nhau vềđiều kiện địa chất Do đó, cần phải chuẩn bị tốt tâm lý và các biện pháp kỹ thuật để đốiphó với tình trạng khác nhau của kết cấu địa chất Bên cạnh đó cần trang bị đủ thiết bịkhoan lổ và lựa chọn những thiết bị tốt và hợp lý để chuyển vụn đất đá ra ngoài, cầnnắm được trọng điểm công việc là vận chuyển đất đá trong hầm Cần phải tăng cườngquản lý tổ chứa thi công, rút ngắn thời gian giao ca giữa các công đoạn, bảo đảm côngnhân làm việc trong hầm một cách khẩn trương, có thứ tự, đạt được mục tiêu hiêu quảcao, chất lượng tốt

Công trình hầm dài khoảng 10301m, hầm phụ dài 1655m, cộng 11966m, đá đàohầm 138446m3 Căn cứ theo đặc điểm của công trình này và thời gian yêu cầu thicông công trình chia 9 khu làm việc để thi công đồng thời

I- PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ ĐÀO HẦM

Trang 27

Hầm được đào theo cách khoan phá, quá trình công nghệ của phương pháp này xem tạihình dưới đây:

SƠ ĐỒ KHÓI QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ĐÀO KHOAN PHÁ

Thông gió, tưới nước

Loại bỏ nguy hiểm

Cho đất đá raNhồi thuốc nổ

Vào công đoạn tiếp theo

Đo mặt cắt vẽ đường viền khung

Khoan lỗ khoan

Giám sát đo đạc, kiểm tra an toàn

Giám định an toàn

Chống tạm thời

Trang 28

1 Sử dụng loại khoan ngòi nổ một phần nghìn giây kiểu không điện để kích nổ,

áp dụng kỹ thuật nổ bề mặt nhẵn với hầm dẫn đường, nổ tầng nhẵn tiếp theo, dùng loạimáy khoan Boomer 104, kiểu ướt khí động để khoan đá

2 Áp dụng rãnh đào đường thẳng có lỗ trống giữa, phía bên ngoài lỗ trống giữa

bố trí 04 rãnh nhồi thuốc, bên ngoài rãnh bố trí lỗ nổ hỗ trợ kiểu hình hoa mai, tạiđường viền khung đào thiết kế có các lỗ xung quanh, cự ly lỗ là 40-60cm, cự ly lỗ bổtrợ là 60-80cm Trong lỗ khoan hầm dẫn ra ống thuốc tiêu chuẩn (loại thuốc phá đánitorat amoniom ϕ31mm), tại lỗ có nước thì dùng thuốc nổ nhũ hoá, sử dụng loạithuốc nhũ hoá, sử dụng loại ngòi nổ kéo dài một phần nghìn giây kiểu không điện đểkích nổ, tại các lỗ xung quanh tra loại ống thuốc nổ quang nhỏ ϕ25, dùng dây dẫn nổcho kích nổ đồng thời

3 Sử dụng hệ thống vận chuyển giữa Tổ hợp máy xúc lật ở giai đoạn phía ngoài300m, phía sâu hơn 300m ta dùng máy cào vơ 3m3/phút kết hợp với xe tải trong hầm3,45 tấn

Trong quá trình khoan đào nếu gặp khu vực có kết cấu địa chất kém như tầngđứt, vùng vụn, vùng vỡ ngang thì sẽ kịp thời áp dụng các biện pháp như chống bằnglót thép, chống bằng cột phun bê tông, treo lưới đỡ để bảo đảm an toàn thi công

II- THIẾT KẾ KHOAN ĐÁ

1 Phương pháp đào rãnh lỗ.

Việc bố trí rãnh lỗ và chất lượng của nó có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả phátrong thi công Căn cứ vào kinh nghiệm nhiều năm của chúng tôi, dự kiến sử dụngrãnh có lỗ trống giữa hình năm sao Phương pháp này có độ tin cậy cao, hợp với cácloại phẩm chất đá

2 Số lượng lỗ khoan phao.

Số lượng lỗ khoan nhiều hay ít sẽ ảnh hưởng trựa tiếp đến lượng đất đá đào chomỗi tuần hoàn, tiến độ đào hầm, sự tốt hay xấu của hình hầm tạo nên Lấy ví dụ hầm

có đường kính 3.6x 3.6m, số lượng lỗ khoan được tính theo công thức dưới đây, nhưngtrong thi công sẽ căn cứ vào tình hình cụ thể điều chỉnh để đạt được hiệu quả tốt nhất.N=1200QS/aD2

Trong đó:

N- Số lượng lỗ khoan pháo

Q- Đơn vị lượng tiêu hao thuốc, lấy Q= 2,0kg/m3

S- Diện tích mặt cắt đào, đoạn hầm là 11.57m2

a- Hệ số nhồi lỗ, lấy a= 0.6

D- Đường kính ống thuốc, D= 32mm

Căn cứ vào kết quả tính toán N= 45, và xét đến các nhân tố tổng hợp khác nhaunhư độ bố trí đều của các lỗ, cần phải tăng số lỗ xung quanh cho nổ mặt nhẵn lấy sốlượng lỗ n=45

3 Độ sâu khoan lỗ

Căn cứ vào tình hình cụ thể của mặt cắt hầm đào, dự kiến sử dụng loại cần khoan

đá 3.5m, độ sâu rãnh đào 2,8m, độ sâu lỗ bổ trợ và lỗ xung quanh 2,5m

4 Kết cấu nhồi thuốc và lượng nhồi thuốc

A Kết cấu nhồi thuốc.

(1) Tại rãnh và lỗ bổ trợ áp dụng kết cấu nhồi thuốc liên tục kiểu sợi dây, miệng lỗdùng vật liệu đất sét bua thuốc nổ bịt kín lại

Trang 29

(2) Với các lỗ xung quanh áp dụng kiểu nhồi thuốc không ghép có cách với ốngthuốc nhỏ ϕ25mm Tại đáy lỗ cho một vòng thuốc to, để khắc phục sự bức épcủa thân đá.

B Lượng nhồi thuốc.

(1) Rãnh nổ: độ sâu rãnh 2.8m, mỗi rãnh cho 12 đoạn ống thuốc tiêu chuẩn, mỗirãnh nhồi thuốc là 1.8 kg

(2) Lỗ bổ trợ: lỗ 2.5m, mỗi lỗ cho 06 đoạn ống thuốc tiêu chuẩn, mỗi lỗ nhồi thuốc

là 0.9kg

(3) Lỗ xung quanh: độ sâu lỗ 2.5m, mỗi lỗ cho một đoạn ống thuốc tiêu chuẩn, 03đoạn ống thuốc nhỏ, mỗi lỗ nhồi thuốc là 0,45kg

Sơ đồ kết cấu nhồi thuốc xem bảng dưới

SƠ ĐỒ KẾT CẤU NHỒI THUỐC

2 Ngòi nổ một phầnnghìn giây, kiểukhông điện kích nổđồng thời trong đoạn

Căn cứ vào kinh nghiệm thi công, khi cự ly giữa các lỗ xung quanh là E= 40-60

cm, E/W= 0,8∼1,0, thì sẽ có đường viền khung quy tắc nhất

Cách bố trí lỗ khoan cụ thể xem tại sơ đồ thuyết minh, bảng tham số nổ mìnxem tại bảng phụ trang dưới (lấy kiểu đá có độ cứng trung bình và đá vỉa làm đạidiện), với các loại đá khác cần căn cứ vào tình hình thực tế để quyết định chọntham số)

6 Phương thức kích nổ và thứ tự kích nổ.

Dùng dây kích nổ bằng nhựa và ngòi nổ một phần nghìn giây không điện đểkích nổ Trình tự kích nổ; đầu tiên là máng nổ, sau đó đến lỗ bổ trợ, tiếp theo là lỗxung quanh, lỗ đáy nổ cuối cùng Máng lỗ 6 cái, trong đó ở giữa là lỗ đựng thuốc,

4 lỗ bên cạnh để trống, 2-6 dùng 1.2.3.4 đoạn kíp nổ visai để dẫn nổ, lỗ bổ trợ dùng5.6.7.8 từng đoạn một dẫn nổ, lỗ bên cạnh dùng 9.10.11.12 từng đoạn một để dẫnnổ

Trong đó dùng ngòi nổ chậm một phần nghìn giây đoạn 1 kích nổ lỗ rãnh thứ 4

ở giữa, dùng ngòi nổ chậm một phần nghìn giây đoạn 3 kích nổ vòng lỗ bổ trợ thứ

Trang 30

nhất, dùng ngòi nổ chậm một phần nghìn giây đoạn 5 kích nổ vòng lỗ bổ trợ thứhai, dùng ngòi nổ chậm một phần nghìn giây đoạn 7 kích nổ các lỗ xung quanh,dùng ngòi nổ chậm một phần nghìn giây đoạn 9 kích nổ lỗ đáy.

7 Sơ đồ nổ mìn

Sơ đồ bố trí lỗ khoan pháo khi thi công

Trang 31

Bảng tham số nổ mìn khi đào hầm

Lỗ khoan

Sốđoạnkíp

Thuốc nổ

Tên Sốlượng

(cái)

Độsâu lỗ(m)

Góckẹpthẳng(độ)

Loại

Nhồithuốcmỗi lỗ(đoạn/

lỗ)

Lượngnhồithuốcmỗi lỗ(kg)

Lượngnhồi thuốctổng (kg)

Lỗ bổ

2Nitoratamoniom

1 Dự kiến tiến độ của 1 tuần hoàn là 2,2m

2 Đơn vị tiêu hao thuốc 1,81kg/m3

3 Lỗ xung quanh dùng ống thuốc nhỏ φ 25x200, các lỗ khác dùng ốngthuốc φ32x200, các lỗ có nước dùng thuốc nhũ hoá

4 Tham số nổ phá các kiểu hầm khác tham khảo hầm này và căn cứ vàotình hình thực tế để quyết định

III - TÁC NGHIỆP KHOAN VÀ NỔ

Trang 32

3) Đáy lỗ phải ở mặt bằng được quy định trong sơ đồ nổ mìn

4) Sau khi đã kiểm tra và đạt tiêu chuẩn mới tiến hành nhồi thuốc, phá nổ

2 Phá nổ.

Việc nhồi thuốc, nút lỗ và nối dây dẫn nổ phải do công nhân nổ có đủ bằng cấpkinh nghiệm phụ trách, và phải được tiến hành theo đúng các quy định trong sơ đồ nổmìn Hiệu quả phá nổ mặt nhẵn phải đạt những yêu cầu sau:

1) Các vết lỗ tàn lưu được bố trí đều trên mặt viền khung đào

2) Tỷ lệ bảo lưu vết lỗ nổ: Đá hoàn chỉnh ở trên 80%, đá tương đối hoàn chỉnh

và đá có độ hoàn chỉnh thấp không nhỏ hơn 50%, đá vụn tương đối cũng không nhỏhơn 20%

3) Mặt đá giữa các lỗ gần nhau phải bằng phẳng, vách lỗ không có các vết nức

nổ rõ ràng

4) Trị số nghiêng lớn nhất của bậc giữa hai vụ nổ mìn gần nhau hoặc lỗ phá dự

vỡ không được lớn hơn 15cm

IV- VẬN CHUYỂN VỤN ĐẤT ĐÁ

Dùng Tổ hợp máy xúc lật và máy cào vơ 3m3/phút kết hợp ô tô tải 3,45 tấn đểvận chuyển đất đá vụn ra đổ bãi thải

V- TUẦN HOÀN TÁC NGHIỆP ĐÀO HẦM

1.Thời gian tác nghiệp đào hầm.

1) Xác định thời gian đào đá.

T đào= SLd/ (VdxN)

Trong đó:

T đào: Thời gian cần để đào đá

SLd: Tổng độ dài lỗ khoan trong một tuần hoàn tác nghiệp

Vd: năng suất thực tế của máy khoan Boomer 104 đá

N: Số lượng máy Boomer 104 đá, 01 chiếc

Vd= Vxjxb- 0,22

Trong đó:

V: Tốc độ khoan thuần, theo sách hướng dẫn của nhà sản xuất thì là0.55m/phút

j: Hệ số lợi dụng đồng thời, lấy 0,8

b: Hệ số lợi dụng thời gian công tác, xét đến thời gian xử lý kẹt khoan, thay mũikhoan lấy 0,8

2)Xác định thời gian chuyển vụn đất đá ra.

a Tính toán lượng đất đá mỗi tuần hoàn:

Vm= Ke x Lo (S+ Svượt)

Trong đó:

Vm: Tính toán đất đá rời mỗi tuần hoàn

Ke: Hệ số rời phá đá, lấy 1,6

Lo: Khoảng cách tiến của mỗi tuần hoàn 2,2m

S: Diện tích đào mặt cắt: đoạn hầm 11,57m2

Svựơt: Diện tích đào vượt (xem xét bình quân đào vượt 10cm)

b Thời gian chuyển vụn đất đá ra T vụn đất đá

Trang 33

Trong đó: T vụn đất đá- Thời gian cần để chuyển vụn đất đá ra ngoài.

Vm: Lượng đất đã xốp: Đoạn hầm 40.7m3

Pm: Năng suất của máy nạo vụn đất đá, 60m3/h

3) Thời gian tán khói và thời gian cậy đá nguy hiểm.

Do hầm đào một đàu tương đối dài nên cần phải tính toán thời gian tán khói,tính bình quân là 1 giờ Thời gian cậy nạo đá nguy hiểm, tính bình quân là 30 phút

2 Sơ đồ tuần hoàn tác nghiệp đào.

Bảng tuần hoàn tác nghiệp đào

Trang 34

CHƯƠNG 9 ĐÀO GIẾNG ĐỨNG I- PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ

Áp dụng phương pháp nổ treo để đào giếng đứng, cụ thể xem phụ lục ở trang dưới.Đặc điểm thi công như sau: Trước tiên đào đường thong trên dưới sau đó dùng máykhoan địa chất để khoan lỗ cáp (đường kính của lỗ 110 mm) ở phía trên lắp đặt thiết bịcần cẩu, ở phía dưới đào kiểu hầm tránh pháo, đứng tại rổ treo để khoan Trước hếtđào giếng dẫn ngược từ dưới lên trên, sau đó đào từ trên xuống dưới cho đến mặt cắtthiết kế, đồng thời tiến hành chống tạm thời (nếu cần thiết) Khi đào hoàn thành giếngđứng mới tiếp tục xây lót Phần vụn đất đá trong quá trình đào sau khi rơi xuống phíadưới đường thông thì dùng máy đào loại nhỏ để xúc lên xe tải laọi 3m3 (đều phối hợpvới máy nạo để cho lên xe) và chở ra ngoài

Sơ đồ quy trình công nghệ đào giếng đứng và tháp điều áp

Trang 35

kho a n b» ng m¸ y r o bin

2400 3600

Sơ đồ khối quy trình công nghệ đào giếng dẫn theo phương pháp rổ treo

Trang 36

Chống tạmTưới nước, tán khói

Giám định an toàn

Đo đạc giám sát, kiểm tra an toàn

Vào công đoạn tiếp theo

Treo rổ đến hầm tránh phao

Trang 37

II: BÓ TRÍ HỆ THỐNG HỖ TRỢ THI CÔNG

1 Điện dùng trong thi công

Thiết bị điện chủ yếu ở dưới miệng giếng đứng là máy thông gió loại11kw/55kw và máy tời loại 3 tấn, dùng dây lõi nhôm loại 70mm2 đi theo kiểu 5 dây 3pha làm đường dây chính; thiết bị điện chủ yếu dùng ở trên miệng giếng là máy tời 5tấn, dùng dây lõi nhôm loại 95mm2 đi theo kiểu 5 dây 3 pha làm đường dây chính.Thiết bị chiếu sáng ở trên, dưới miệng giếng được dùng dây lõi nhôm 16mm2, thiết bịchiếu sáng điện đào giếng đứng và tín hiệu thì dùng điện với điện áp an toàn 36V vàodây điện cao su loại 4mm2

Đường cột điện dẫy vào giếng hoặc là đường điện chiếu sáng chủ yếu lắp đặt ởbên đường ống nước và thông gió, có tầng riêng biệt theo nguyên tắc: điện cao áp thì ởtrên, điện áp thấp thì ở dưới, đường dây cột ở trên, đường dây đỡ thì ở dưới, đườngdây điện chính ở trên, đường dây điện chiếu sáng thì ở dưới Lắp đặt dây điện phải hợpvới quy trình an toàn có liên quan, nối dây tiếp đất hơn nữa phải cho đến nghiệm thuxong thì mới cấp điện

2 Hơi dùng trong th công

Lợi dụng máy nén khí tại đầu ra đường hầm để cung cấp hơi khi đào giếngđứng, trong hang bằng dùng ống khí cao áp loại 3 inch Dùng ống khí cao áp cao suloại mềm loại 2 inch thực hiện cấp khí cho điện đào giếng đứng

3.Thông gió trong thi công.

Sau khi nổ mìn thì có thể dùng nước tưới từ miệng lỗ cáp hầm ngang trên đểđưa khói xuống miệng phía dưới hầm ngang trên, tiếp theo dùng máy thông gió 11kw

để hút khoái mìn ra vào hầm nhánh, đường kính của ốn thông gió là 600 mm

4.Nước dùng trong thi công.

Nước dùng trong thi công khoan đào giếng đứng sẽ được giải quyết bằng phương

án sau đây: Tại sườn núi gần hầm nhánh xây một bể nước ở vị trí cao với dùng lượng5m3 độ cao của bể nước phải cao hơn độ cao của miệng trên giếng đứng 30m trở lên.Bơm nước vào bể cao từ nguồn nước trong khe núi gần, sau đó dùng đường ống dẫnloại 1 inch dẫn nước vào diện đào giếng

5.Hệ thống thông tin liên lạc trong thi công.

Người ở diện đào giếng đứng thì dùng chuông điện thoại để liên lạc với ngườiđiều khiển máy tời ở miệng trên giếng đứng của hầm ngang trên, nhưng để liên lạc vớingười chỉ huy ở miệng dưới giếng đứng thì dùng máy bộ đàm

6.Kéo rổ treo và tránh mìn.

Sử dụng máy tời tốc độ chậm 5 tấn khéo rổ treo, dây cfáp có đường kính 21,5

mm Tại miệng dưới của giếng được đào một hầm tránh mìn (pháo) với kích thước10m x 2,5m x 2,5m (dài x rộng x cao) Khi nổ mìn thì kéo rổ treo vào hầm tránh mìn

để tránh đá vụn rơi gây hỏng Hệ thống đường ống dẫn điện, nước, khí dùng trong đàophải lên xuống cùng với rổ treo

7.Thoát nước trong giếng.

Tại hầm ngang miệng phía dưới của giếng đứng có đào một hố tập trung nước,nước đọng, được bơm ra hầm chính

III- THIẾT KẾ KHOAN PHÁ

Trang 38

1 Phương thức đào rãnh.

Do lỗ cáp đường kính 110mm đã được hoàn tất trước khi khoan phá, thì ápdụng đào rãnh lỗ trống đường kính lớn để đào giếng đứng Cách bố trí và tham số lỗđào rãnh xem tại sơ đồ và bảng dưới

Phương thức đào rãnh lỗ trống đường kính lớn

1 là kíp nổ chậm 1 giây không điện 1 #

2 là kíp nổ chậm 1 giây không điện 2 #

3 là kíp nổ chậm 1 giây không điện 3 #

4 là kíp nổ chậm 1 giây không điện 4 #

q- Đơn vị lượng tiêu hao thuốc, lấy Q= 2,5kg/m3

S- Diện tích đào, giếng dẫn ngược S=7m2

Trang 39

L1- Độ dài của một ống thuốc, lấy L1= 0,2m

a-Hệ số nhồi của lỗ, lấy a= 0,6;

n1- Số lượng lỗ tăng thêm khi áp dụng phương pháp nổ bề mặt nhẵn, lấy n1=4n2- Số lượng lỗ rãnh, lấy n2=4 Căn cứ vào kết quả tính toán, lấy số lỗ là N=37

3.Độ sâu lỗ

Căn cứ vào tình hình đoạn đào mặt cắt cảu giếng đứng, lựa chon và beng khoan

đá 0,8m, 1,5m, 2,5m để đào Độ sâu rãnh 2,0m, lỗ bổ trợ và lỗ xung quanh 2,2m

3 Kết cấu nhồi thuốc và lượng nhồi thuốc

1) Kết cấu nhồi thuốc

a Đối với rãnh và lỗ bổ trợ thì áp dụng kết cấu nhồi thuốc liên tục kiểu dây, tạimiệng lỗ dùng vật liệu bịt lỗ mìn để bịt kín

b Đố với các lỗ xung quanh thì áp dụng hình thức nhồi cuộn thuốc ϕ32mm cógiãn cách

2) Lượng nhồi thuốc lỗ đơn.

a Nhồi rãnh: độ sâu 2,0m: mỗi lỗ cho 07 đoạn thuốc cuộn tiêu chuẩn, mỗirãnh nhồi khoảng 1,4kg

b Lỗ bổ trợ: Độ sâu 2,2m, mỗi lỗ cho 06 đoạn thuốc cuộn tiêu chuẩn, mỗi lỗnhồi khoảng 1,3kg

c Lỗ xung quanh: Độ sâu 2,2m, mỗi lỗ cho 03 đoạn thuốc cuộn tiêu chuẩn,mỗi lỗ nhồi khoảng 0,6kg

SƠ ĐỒ KẾT CẤU NHỒI THUỐC

2 Ngòi nổ một phầnnghìn giây, kiểukhông điện kích nổđồng thời trong đoạn

Bố trí cụ thể của lỗ khoan xem tại sơ đồ dưới, tham số nổ xem tại bảng dưới

6 Phương thức kích nổ và thứ tự kích nổ.

Dùng giây dẫn nổ nhựa kết hợp với ngòi nổ một phần nghìn giây không diện đểkích nổ thứ tự kích nổ là lỗ rãnh, lỗ bổ trợ rồi lỗ xung quanh Tức là kích nổ lỗ rãnh

Trang 40

thứ 4 ngòi nổ một phần nghìn giây không điện đoạn 1-4, lỗ bổ trợ bằng ngòi nổ mộtphần nghìn giây không điện thứ 4-7 Kích nổ xung quanh bằng ngòi nổ ngòi nổ mộtphần nghìn giây không diện đoạn 8 Sau khi khỏi miệng lỗ thì áp dụng phương pháp

"bó ngọn" để tập trung tất cả dây mìn, ở cuối bó vào một kíp nổ không điện, sau đódẫn bằng dây cháy chậm đến hầm ngang bằng phẳng của miệng dưới giếng đứng, rồidùng ngòi nổ để kích nổ

Sơ đồ bố trí lỗ khoan đào giếng dẫn giếng đứng

8

8

8 8 8 8 8

8 8

8 8

8 8

7 7

7 7

7

6 6

6

5 5 5

123

4

Bảng tham số đào giếng dẫn giếng đứng

Lỗ khoan

Sốđoạnkíp

Thuốc nổTên

Số

lượng

(cái)

Độsâu lỗkhoan(m)

Góckẹpthẳng(độ)

Loại

Nhồithuốcmỗi lỗ(đoạn)

Lượngnhồithuốcmỗi lỗ(kg)

Lượn

g nhồithuốctổng(kg)Lỗ

Ngày đăng: 27/03/2020, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w