Chức năng: Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức năng tham mưu
Trang 1MỤC LỤC
-oOo -
LỜI CÁM ƠN 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN 3
Phần 1 4
GIỚI THIỆU 4
I Lý do chọn đề tài: 4
II Sơ lược về chương trình: 4
III Ý nghĩa của đề tài: 4
Phần 2 5
SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH VĨNH LONG 5
I Lịch sử hình thành: 5
II Cơ cấu tổ chức: 5
II Chức năng - Nhiệm vụ - Quyền hạn: 6
Phần 3: Nội dung chính đề tài thực tập 11
PHẦN GIỚI THIỆU 11
I MỤC TIÊU: 11
II PHẠM VI ỨNG DỤNG: 11
III KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN: 11
PHẦN KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 11
I HIỆN TRẠNG: 11
II PHÂN TÍCH YÊU CẦU: 12
III SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CÁC QUY TRÌNH: 15
IV MÔI TRƯỜNG TRIỂN KHAI: 17
PHẦN PHÂN TÍCH 18
I SƠ ĐỒ QUAN NIỆM DỮ LIỆU: 18
II CHUẨN HOÁ DỮ LIỆU QUAN HỆ: 21
III PHÂN TÍCH CÁC THÀNH PHẦN XỬ LÝ: 21
PHẦN THIẾT KẾ 24
I THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU: 24
II THIẾT KẾ THÀNH PHẦN GIAO DIỆN: 28
Phần 4 35
KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC 37
HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 37
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM 37
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Cửu Long, em đã học tập, tích lũy được không ít kiến thức cho mình Em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu trường Đại học Cửu Long và khoa Tại chức và Liên thông hệ vừa học vừa làm,
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và nghiên cứu, cám ơn tất
cả các thầy cô đã truyền đạc cho chúng em những kiến thức chuyên ngành vô cũng hữu ích, nó là nền tảng vững chắc để chúng em vững bước trên con đường học tập và công tác sau này
Bên cạnh đó em cũng xin chân thành cám ơn thầy VÕ VĂN PHÚC, thầy đã hướng dẫn tận tình để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Mặc dù rất cố gắng để hoàn thành đề tài thực tập, song thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm, kiến thức chưa nhiều nên việc phân tích, thiết kế còn nhiều thiếu sót và hạn chế Vì vậy, em rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của thầy cô sẽ là những kinh nghiệm quý báo giúp đỡ em trong ngành học cũng như công việc chuyên môn của mình sau này
Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô./
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Vĩnh Long, ngày … tháng … năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
VÕ VĂN PHÚC
Trang 4để giải quyết các bài toán đó là cần thiết Việc quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ của các tỉnh ĐBSCL là cần thiết, quản lý chung một đầu mối, khi cần tìm kiếm một kết quả đề tài nghiên cứu nào đó cũng dễ dàng Nhằm giúp cho công việc quản lý phát huy được tính hiệu quả trong việc quản lý này nên tôi đã
quyết định chọn đề tài “Quản lý cơ sở dữ liệu Đề tài nghiên cứu KHCN các tỉnh ĐBSCL” làm đề tài thực tập của mình tại Sở Khoa học và công nghệ tỉnh
Vĩnh Long
II Sơ lược về chương trình:
Visual Basic 6.0 (VB6) cung cấp một bộ công cụ khá hoàn chỉnh để triển khai lập trình ứng dụng trong MS Windows Nó chạy được trên môi trường Windows 2000/XP/2003
Công việc lập trình với VB6 là dùng những điều khiển có sẳn để thiết kế chương trình ứng dụng, xác lập các thuộc tính cho chúng và viết lệnh cho các điều khiển của chương trình
III Ý nghĩa của đề tài:
Đề tài đáp ứng được những yêu cầu cần thiết của xã hội là áp dụng các thành tựu của công nghệ thông tin vào giải quyết các công việc quản lý như: Quản lý nhân sự, Quản lý tiền lương, Quản lý sinh viên, Quản lý các đề tài nghiên cứu,… Đề tài giúp cho người học lập trình hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin tự động hóa trong lĩnh vực quản lý Chương trình gọn nhẹ giúp cho người sử dụng có thể quản lý, tra cứu, tìm kiếm những thông tin liên quan đến các đề tài nghiên cứu KHCN mà không cần phải mất nhiều thời gian như quản lý bằng sổ ghi chép, văn bản,… như trước đây
-oOo -
Trang 5Kỹ thuật tỉnh Vĩnh Long và đến năm 1993 đổi tên thành Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường tỉnh Vĩnh Long Từ năm 2003 đến nay đổi tên là Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Long (Sở KH&CN)
II Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ bộ máy tổ chức ngành khoa học và công nghệ tỉnh Vĩnh Long
Phòng Công Nghệ
Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KHCN
Trang 6II Chức năng - Nhiệm vụ - Quyền hạn:
- Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- Căn cứ Thông tư số 05/2008/TTLT - BKHCN - BNV ngày 18/6/2008 Thông tư liên tịch giữa Bộ KHCN và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
- Căn cứ Quyết định số 2443/QĐ-UBND ngày 8/12/2008 của UBND tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Khoa học và Công nghệ Vĩnh Long
II.1 Chức năng:
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Sở quản lý trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ
II.2 Nhiệm vụ - Quyền hạn:
1 Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước và phân cấp quản lý trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;
b) Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ, sử dụng hiệu quả tiềm lực và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ;
c) Dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục trực thuộc; quyết định thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương;
d) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các tổ chức thuộc Sở; quy định tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Trang 7đ) Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lập Hội đồng khoa học và công nghệ của cấp tỉnh theo quy định tại Luật Khoa học và công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học
lý khoa học và công nghệ
4 Tổ chức kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
5 Quản lý việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký trong phạm vi quản lý nhà nước về khoa học
và công nghệ theo quy định của pháp luật, sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
6 Về hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực khoa học
và công nghệ:
a) Tổ chức tuyển chọn, xét chọn, đánh giá, nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đẩy mạnh hoạt động ứng dụng, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác; quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của tỉnh; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước tại địa phương;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, việc thành lập và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đổi mới công nghệ, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác áp dụng vào sản xuất, kinh doanh;
c) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ và đánh giá, định giá, giám định công nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ; thẩm định công nghệ các dự án đầu tư và thẩm định nội dung khoa học và công nghệ các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo thẩm quyền;
Trang 8d) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và kiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ; chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về sử dụng, trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho cán bộ quản lý khoa học và công nghệ của địa phương;
e) Tổ chức thực hiện công tác thông tin, truyền thông, thư viện, thống kê khoa học và công nghệ và phát triển thị trường công nghệ; hướng dẫn hoạt động cho các tổ chức dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ; xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật cho thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, tổ chức các chợ công nghệ và thiết bị, các trung tâm giao dịch công nghệ, triển lãm khoa học và công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu về nhân lực và thành tựu khoa học và công nghệ, đầu tư phát triển các mạng thông tin khoa học và công nghệ tiên tiến kết nối với trung ương và các địa phương;
g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện cơ cấu vốn đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ được phân bổ;
h) Phối hợp với các sở, ban, ngành của địa phương và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp nhà nước có tính liên ngành, liên vùng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đề xuất các dự án đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của địa phương
và tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
i) Thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
7 Về sở hữu trí tuệ:
a) Tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt động khác trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tổ chức và cá nhân tại địa phương;
b) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà nước, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành của địa phương xử lý các hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật; d) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
8 Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:
a) Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;
b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực,
Trang 9tiêu chuẩn nước ngoài; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức,
cá nhân trên địa bàn;
c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có
d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học
và Công nghệ về hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy trên địa bàn;
đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn;
e) Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận;
g) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra phép đo, hàng đóng gói sẵn theo định lượng; thực hiện các biện pháp để các tổ chức, cá nhân có thể kiểm tra phép đo, phương pháp đo;
h) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước
về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;
i) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra về nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm hàng hoá lưu thông trên địa bàn, hàng hoá xuất khẩu, hàng hoá nhập khẩu theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền
9 Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ, an toàn bức xạ và hạt nhân
a) Về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ:
- Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức triển khai hoạt động ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành kinh
tế - kỹ thuật trên địa bàn;
- Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn;
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan đến ứng dụng bức xạ
và đồng vị phóng xạ;
- Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên
tử trên địa bàn theo phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
b) Về an toàn bức xạ và hạt nhân:
- Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định của pháp luật hoặc phân công, phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
- Quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
Trang 10- Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn;
- Xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về kiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương
c) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ công
về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật
11 Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật
12 Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
13 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
14 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực khoa học và công nghệ đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
15 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán
bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
16 Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
17 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ
18 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật
Trang 11Phần 3: Nội dung chính đề tài thực tập
Phần mềm: QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHCN CÁC TỈNH
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
PHẦN GIỚI THIỆU
I MỤC TIÊU:
Nhằm tin học hoá việc quản lý nguồn cơ sở dữ liệu (CSDL) về các Đề tài nghiên cứu Khoa học Công nghệ (KHCN) các tỉnh ĐBSCL, giúp cho việc lưu trữ, tra cứu, báo cáo kết quả nhanh chóng và chính xác
II PHẠM VI ỨNG DỤNG:
Phần mềm sau khi hoàn thành sẽ được ứng dụng tại phòng Quản lý thư viện
- Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN Vĩnh Long
III KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN:
Phần mềm có thể nâng cấp, bổ sung một số tính năng về giao diện thiết kế thành trang web trên cơ sở nguồn CSDL có sẵn để đưa thông tin lên mạng Internet như một thư viện điện tử
PHẦN KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
I HIỆN TRẠNG:
I.1 Chức năng và nhiệm vụ:
Phòng Quản lý thư viện thuộc Trung tâm Tin học và Thông tin KHCN - Sở Khoa học và Công nghệ Vĩnh Long, có chức năng quản lý và thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của Thư viện Khoa học và Công nghệ và đăng
ký, lưu giữ, sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học
Tổ chức kho dữ liệu khoa học và công nghệ dưới nhiều dạng vật mang tín phục vụ yêu cầu người dùng tin với nhiệm vụ cụ thể:
- Quản lý thư viện khoa học công nghệ của ngành đối với tài liệu giấy, tài liệu số, cơ sở dữ liệu,…
- Bổ sung tài liệu khoa học công nghệ dưới dạng giấy in, số hóa,…
- Đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh và cơ sở
- Tổ chức phục vụ bạn đọc theo đúng quy định hiện hành của một thư viện
- Cung cấp tài liệu theo yêu cầu người dùng tin
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Giám đốc Trung tâm Tin học và
thông tin Khoa học Công nghệ phân công
I.2 Bộ máy tổ chức:
Gồm 2 cán bộ phụ trách công tác phòng Quản lý thư viện
Trang 12I.3 Phương tiện tin học:
Gồm 2 máy vi tính với cấu hình tương đối Pentium IV, tốc độ xử lý tương đối đáp ứng được nhu cầu sử dụng phần mềm
I.4 Các ứng dụng tin học:
Máy cài hệ điều hành Windows XP, Bộ Microsoft Office 2007, … Có kết nối mạng LAN và Internet Nhìn chung, các ứng dụng tin học được sử dụng tương đối hoàn thiện và đầy đủ
I.5 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin:
Đa số cán bộ đều có khả năng sử dụng tin học văn phòng để phục vụ công tác chuyên môn Không có cán bộ chuyên sâu về tin học cũng như quản trị mạng Nhìn chung, việc sử dụng tin học đáp ứng tốt nhu cầu công việc và sử dụng phần mềm ứng dụng
I.6 Khó khăn khi quản lý CSDL Đề tài nghiên cứu KHCN các tỉnh ĐBSCL:
Các cán phòng Thông tin thu thập thông tin về các Đề tài nghiên cứu KHCN từ mạng Internet, Phòng Quản lý Khoa học, các Sở KH và CN các tỉnh ĐBSCL
Các thông tin thu thập được sẽ được lưu trữ trên đĩa cứng của máy tính thành các file văn bản, số hoá, … dần số lượng thông tin đó ngày một nhiều gây khó khăn trong công tác lưu trữ, truy xuất, quản lý và tra cứu tìm kiếm thông tin
Vì vậy, cần có một giải pháp phần mềm phục vụ cập nhật và tìm kiếm
thông tin một cách nhanh chóng, bảo mật và khoa học
II PHÂN TÍCH YÊU CẦU:
đó thuộc nhiều lãnh vực khác nhau và số lượng ngày một tăng, lãnh vực ngày một nhiều Bây giờ, việc truy xuất, tìm kiếm nguồn thông tin chính xác trở nên khó khăn và mất rất nhiều thời gian vì phải xem nội dung từng file một trên tổng
Ngoài ra, phần mềm phải đảm bảo được tính bảo mật, phân cấp quyền hạng
cụ thể và có cơ chế sao lưu, phục hồi CSDL phòng khi sự cố
Yêu cầu cụ thể như sau:
Trang 13II.2 Yêu cầu:
II.2.1 Yêu cầu chung:
- Cập nhật (thêm, sửa, xoá) từng lãnh vực cụ thể Mỗi lãnh vực có thể có nhiều Đề tài khác nhau
- Cập nhật (thêm, sửa, xoá) Đề tài các tiêu chí và các trường cụ thể được nêu trên phần mô tả
- Cập nhật (thêm, sửa, xoá) người dùng để đăng nhập vào hệ thống Riêng phần tìm kiếm, tra cứu thì không cần đăng nhập (ai cũng có thể tra cứu thông tin)
- Thực hiện các báo cáo theo từng danh mục cụ thể (báo cáo phải ở dạng
mở để người sử dụng có thể tự thanh đổi khi cần thiết)
- Báo cáo chính xác kết quả tìm kiếm thông tin theo từng lãnh vực
- Phải có chức năng xem tài liệu gốc khi cần thiết
- Phần mềm phải đảm bảo vận hành tốt trên mạng LAN (CSDL dùng chung)
II.2.2 Yêu cầu phần cứng:
* Cấu hình máy chủ (Server) tối thiểu:
- CPU: Pentium III 1.0 GHz
- RAM: 256 MB
- HDD: 20 GB
* Cấu hình máy trạm (Client) tối thiểu:
- CPU: Pentium III 400 MHz
- RAM: 128 MB
- HDD: 10 GB
II.2.3 Yêu cầu phần mềm:
* Máy chủ:
- Hệ điều hành: Microsoft Windows 2000 trở lên;
- Hệ quản trị CSDL: Microsoft SQL Server 2000 - với tính năng vượt trội
Microsoft Access về lập trình quản lý CSDL, khả năng lưu trữ lớn, chạy trên môi trường mạng, tính bảo mật lại cao, hỗ trợ tốt phông chữ Unicode;
- Công cụ lập trình, thiết kế giao diện: Microsoft Visual Basic 6.0 - là ngôn
ngữ lập trình khá đơn giản, hỗ trợ thiết kế giao diện tương đối đầy đủ, có khả năng kết nối mạnh với các hệ CSDL khác nhau, có khả năng biên dịch chương trình thực thi độc lập và tạo bộ cài đặt chuẩn, có khả năng tích hợp các ActiveX Control hỗ trợ tốt phông chữ Unicode cả giao diện người dùng lẫn nhập;
- Công cụ thiết kê báo biểu: Crystal Report 10 - đây là công cụ thiết kế báo
biểu mạnh nhất hiện nay, có nhiều tính năng ưu việt, hỗ trợ phông chữ Unicode, tương tác mạnh với Microsoft Visual Basic 6.0 Dùng công cụ này thiết kế báo biểu dạng mở (người dùng có thể chỉnh sửa, thêm bớt theo yêu cầu công việc như
in ấn theo biểu mẫu quy định)
Trang 14* Máy trạm:
- Hệ điều hành: Micrrosoft Windows 2000 trở lên
- Công cụ hỗ trợ xuất báo biểu: Crystal Report 10
II.2.4 Yêu cầu kết nối mạng LAN:
Kết nối mạng LAN theo dạng Ngang hàng hoặc Client- Server
- Mô hình mạng Ngang hàng: Có một máy đóng vai trò chứa CSDL như máy chủ
hoặc máy chủ
- Mô hình mạng Client - Server:
II.2.5 Yêu cầu về giao diện:
- Giao diện phải thân thiện với người dùng, hệ thống menu rõ ràng: Giúp người dùng dễ sử dụng, thao tác gọn nhẹ, nhanh chóng và chính xác
- Các thao tác nhập liệu, tra cứu, báo cáo phải dễ nhớ, đồng nhất với nhau
- Có cơ chế bẫy lỗi hợp lý, chính xác và tự động: Khi người dùng nhập liệu hoặc thao tác xảy ra lỗi thì hệ thống sẽ báo cho người dùng biết đó là lỗi gì, cách khắc phục ra sao
- Có chế độ cảnh báo, nhắc nhở khi người dùng cập nhật, truy xuất CSDL
- Phông chữ sử dụng cho phần giao diện, nhập liệu và CSDL là phông Unicode (Font: Tahoma, kích cỡ: 8 hoặc 9)
- Kiểu nhập liệu ngày: dd/mm/yyyy
- Màn hình sử dụng có độ phân giải tối thiểu: 800 x 600 dpi
II.2.6 Yêu cầu về an toàn CSDL:
- Có chức năng sao lưu (Backup) CSDL khi cần thiết: Người dùng chủ động thực hiện công việc này khi có phát sinh chỉnh sửa, cập nhất mới CSDL Tuy nhiên, CSDL gốc vẫn ít xảy ra sự cố vì được lưu trữ an toàn trên đĩa
CSDL
Người dùng Người dùng Người dùng
Người dùng (Client)
CSDL
(Database)
Trang 15- Đảm bảo thời gian sao lưu CSDL nhanh chĩng và chính xác
- Cĩ chức năng phục hồi (Restore) CSDL nếu cĩ sự cố xảy ra: Sau khi khắc phục sự cố thì người dùng cài đặt lại Server và thực hiện chức năng này từ file Backup (*.bak)
II.2.7 Thời gian lưu trữ CSDL:
Nếu CSDL khơng vượt ngưỡng 15 chữ số sẽ khơng cĩ vấn đề xảy ra, nhưng nếu CSDL càng lớn thì tốc độ truy xuất càng chậm, địi hỏi cấu hình máy tính cao hơn để đảm bảo truy xuất dữ liệu
II.2.8 Yêu cầu về tính bảo mật:
- Mỗi người dùng sẽ được cấp một tài khoản (ID Account) và mật khẩu (Password) để đăng nhập sử dụng phần mềm
- Mỗi người dùng sẽ được phân quyền cụ thể trên menu chức năng cơng việc tuỳ vào nhĩm sử dụng phần mềm
- Nhĩm cĩ quyền cao nhất là nhĩm Quản trị hệ thống (Administrator)
Đây là một vấn đề quan trọng và cần thiết đối với các phần mềm chạy trên mạng LAN
II.3 Các báo biểu:
Các báo biểu khơng theo mẫu mà chỉ cần đảm bảo in ấn các danh mục và kết quả tìm kiếm tài liệu như phần yêu cầu (các báo biểu ở dạng mở nên người dùng cĩ thể chỉnh sửa tuỳ ý)
III SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CÁC QUY TRÌNH:
Gồm 2 quy trình cụ thể: Quy trình cập nhật CSDL và quy trình tìm kiếm CSDL
Ý nghĩa các biểu tượng:
Ý nghĩa các biểu tượng
Biểu mẫu Hồ sơ
Start
Lưu trữ dữ liệu
Hoặc / Và
Hành động trong
End
Bắt đầu thực hiện nghiệp vụ Dạng biểu mẫu giấy tờ / Hồ sơ văn bản Kết hợp nhiều điều kiện vào: VÀ / HOẶC Hệ thống chương trình sẽ lưu lại dữ liệu Hành động được thực hiện trong hệ thống
Hoàn tất nghiệp vụ
Hành động ngoài Hành động được thực hiện từ bên ngoài hệ thống
Đúng / Sai Các xử lý cần rẽ nhánh
Trang 16III.2 Quy trình tìm kiếm CSDL:
End
Đạt
No Yes
Lưu file vào
Cập nhật vào CSDL
Sửa chữa
Trang 17III.2.1 Sơ đồ:
III.2.2 Mô tả:
Khi cần khai thác (tìm kiếm) thông tin trong kho CSDL, người tìm kiếm sẽ lựa chọn sự tìm kiếm của mình trên các trường sau: Cấp, Tỉnh, Lãnh vực, tên Đề tài, Từ khoá, Mã số Người tìm tin có thể sử dụng một trong 6 trường trên hoặc cùng lúc dựa trên cả 6 trường, sau đó thực hiện tìm kiếm Kết quả tìm kiếm sẽ được xem xét và lựa chọn, nếu thích hợp thì tiến hành xem tài liệu gốc hoặc in kết quả tìm kiếm, ngoài ra thì tìm lại Kết thúc quy trình tìm kiếm thông tin CSDL
IV MÔI TRƯỜNG TRIỂN KHAI:
IV.1 Hệ điều hành:
Máy chủ và máy trạm cài HĐH Windows 2000 trở lên
IV.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2000 bởi vì:
- Dữ liệu lưu trữ không quá lớn
- Khả năng quản lý tốt
- Sử dụng đơn giản, dễ dàng tiếp cận, phù hợp CSDL dùng chung
IV.3 Công cụ phát triển:
- Thiết kế giao diện: Visual Basic 6.0 (vì cấu hình máy không mạnh lắm)
- Thiết kế báo biểu: Crystal Report 10
IV.4 Ngôn ngữ: Tiếng Việt Nam, dùng phông Unicode vì phù hợp với môi
trường mạng, thói quen sử dụng và quy định Nhà Nước
Start
Người tìm
Nhập thông tin vào
các trường cần tìm
Thực hiện tìm kiếm
Xem file
In kết quả
End
Yes
No
Trang 18PHẦN PHÂN TÍCH
I SƠ ĐỒ QUAN NIỆM DỮ LIỆU:
I.1 Các loại thực thể:
Số
01 LANH_VUC Table Lãnh vực (Công nghiệp, Nông nghiệp, Dịch vụ, …)
02 TINH Table tỉnh (các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và TP.HCM)
03 CAP Table cấp của đề tài (Tỉnh, Trung ương, Cơ sở)
04 NGUOI_DUNG Table Người dùng (người sử dụng)
05 DE_TAI Table Các đề tài nghiên cứu KHCN
06 CO_QUAN Table Các cơ quan Nhà nước tự cập nhật
Trang 191,n
ĐỀ TÀI
Mã đề tài
Số đề tài Tên đề tài Ngày nhập Chủ nhiệm
Số đề tài
CƠ QUAN
Mã cơ quan
Diễn giải
Trang 20Báo cáo danh mục người dùng
Báo cáo danh mục đề tài
ĐỀ TÀI KHCN
CÁN BỘ
1.1
Lập phiếu nhập đề tài KHCN
đề tài KHCN
1.5
Lập danh mục tìm kiếm
1.3
Lập danh mục đề tài KHCN
1.6
Lập chi tiết đề tài KHCN
Trang 21II CHUẨN HOÁ DỮ LIỆU QUAN HỆ:
LANH_VUC (mLanhVuc, DienGiai, SoDeTai)
TINH (mTinh, DienGiai)
CAP (mCap, DienGiai)
CO_QUAN (mCoQuan, DienGiai)
NGUOI_DUNG (mNguoiDung, DienGiai, MatKhau, TrangThai, SoDeTai)
DE_TAI (mDeTai, mLanhVuc, mCap, mNguoiDung, mTinh, SoDeTai,
TenDeTai, NgayNhapDetai, ChuNhiemDeTai, CoQuanChuTriDeTai, CoQuanChuQuanDeTai, CoQuanPhoiHopDeTai, CoQuanChuyenGiaoDeTai, ThoiGianBatDauDeTai, ThoiGianKetThucDeTai, KinhPhiDuTruDeTai, KinhPhiDuocDuyetDeTai, KinhPhiQuyetToanDeTai, KetQuaNghiemThuDeTai, TuKhoaDeTai, TomTatNoiDungDeTai, TenTapTinDeTai, DuongDan)
III PHÂN TÍCH CÁC THÀNH PHẦN XỬ LÝ:
III.1 Danh sách các xử lý:
STT Xử lý Diễn giải
01 XL01 Cập nhật (thêm, sửa, xoá) Lãnh vực
02 XL02 Cập nhật (thêm, sửa, xoá) Người dùng
03 XL03 Cập nhật (thêm, sửa, xoá) Cơ quan
04 XL04 Cập nhật (thêm, sửa, xoá) Đề tài
05 XL05 Tìm kiếm Đề tài
06 XL06 Lọc đề tài (theo lãnh vực, năm thực hiện)
07 XL07 Hiển thị chi tiết Đề tài
08 XL08 Báo biểu thống kê số lượng đề tài theo Lãnh Vực
09 XL09 Báo biểu chi tiết Đề tài
10 XL10 Báo biểu danh sách đề tài
11 XL11 Báo biểu danh sách Người dùng và số lượng đề tài cập nhật
12 XL12 Xem tài liệu gốc
13 XL13 Thay đổi mật khẩu người dùng
Trang 22+ Chức năng : Cập nhật Cơ quan
+ Input : Cơ quan A
+ Chức năng : Tìm kiếm Đề tài
+ Input : Tỉnh A, Tên đề tài, từ khoá, Lãnh vực B, năm
+ Output : Danh sách các Đề tài
+ Quy tắc : Các Đề tài phải đúng với điều kiện Input
III.2.6 XL06:
+ Chức năng : Lọc đề tài
+ Input : Lãnh vực A (năm)
+ Output : Danh sách Đề tài
+ Quy tắc : Các Đề tài phải đúng với điều kiện Input
III.2.7 XL07:
+ Chức năng : Hiển thị chi tiết đề tài
+ Input : Mã Đề tài
+ Output : Chi tiết các trường của Đề tài
+ Quy tắc : Đúng với mã Input
Trang 23+ Quy tắc : Số lượng phải được phân theo nội dung Đề tài và Lãnh vực
(được phép hiệu chỉnh)
III.2.9 XL09:
+ Chức năng : Báo biểu chi tiết Đề tài
+ Input : Đề tài A
+ Output : Report chi tiết Đề tài A
+ Quy tắc : Đúng theo các trường (được phép hiệu chỉnh)
III.2.10 XL10:
+ Chức năng : Báo biểu danh sách Đề tài
+ Input : Danh sách Đề tài thảo điều kiện XL05 hoặc XL06
+ Output : Report danh sách Đề tài
+ Quy tắc : Phân Đề tài theo nhóm Lãnh vực, Tỉnh (được phép hiệu
chỉnh)
III.2.11 XL11: Báo biểu danh sách Người dùng và số lượng đề tài cập nhật
+ Chức năng : Cấu hình hệ thống
+ Input : Danh sách Người dùng
+ Output : Report danh sách người dùng
+ Quy tắc : Có thống kê số lượng Đề tài do Người dùng cập nhật
(được phép hiệu chỉnh)
III.2.12 XL12:
+ Chức năng : Xem tài liệu gốc
+ Input : Đề tài A
+ Output : Hiển thị file gốc
+ Quy tắc : Tài liệu A được chọn được gọi thực thi file dữ liệu gốc
III.2.13 XL13:
+ Chức năng : Thay đổi mật khẩu người dùng
+ Input : ID người dùng, mật khẩu mới
+ Output : Người dùng được thay đổi mật khẩu
+ Quy tắc : Mật khẩu phải được mã hoá theo thuật toán
III.2.14 XL14:
+ Chức năng : Sao lưu CSDL
+ Input : CSDL A
+ Output : file Backup
+ Quy tắc : CSDL A được backup thành file.bak
III.2.15 XL15:
+ Chức năng : Phục hồi CSDL
+ Input : file Backup
+ Output : CSDL được restore
+ Quy tắc : fiel.bak được restore thành CSDL hoàn chỉnh
III.2.16 XL16:
Trang 24+ Chức năng : Định dạng giao diện
+ Input : Các thành phần giao diện, kiểu định dạng
+ Output : Giao diện được thay đổi
+ Quy tắc : Đảm bảo sự tiện dụng (chỉ thay đổi các thành phần cơ bản)
III.2.17 XL17:
+ Chức năng : Cấu hình hệ thống
+ Input : IP A, CSDL B, user C, password D, path E
+ Output : file config.ini
+ Quy tắc : A, B, C, D, E được cập nhật vào file config.ini
III.2.18 XL18:
+ Chức năng : Sao chép file
+ Input : CácĐề tài được chọn theo XL05 hoặc XL06, đường dẫn + Output : Các file sẽ được copy đến đúng vị trí
+ Quy tắc : Chỉ copy những Đề tài có file gốc
III.2.19 XL19:
+ Chức năng : Xử lý hệ thống Menu
+ Input : file Help.chm
+ Output : Modul trợ giúp
+ Quy tắc : file Help.chm được gọi thực thi khi nhấn F1
III.2.20 XL20:
+ Chức năng : Trợ giúp hướng dẫn sử dụng
+ Input : Các Menu, Danh sách Đề tài, Chức năng Người dùng + Output : Vô hiệu hoá/Cho phép sử dụng Menu
+ Quy tắc : Menu chức năng tương thích với quyền người dùng
PHẦN THIẾT KẾ
I THIẾT KẾ THÀNH PHẦN DỮ LIỆU:
I.1 Sơ đồ chuẩn hoá dữ liệu: