1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đồ án môn học máy điện

38 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay trình độ khoa học phát triển mạnh mẽ có nhiều ngành khoa học quan trọng ra đời như điện điện tử tin học cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật nền kinh tế cũng phát triển mạnh mẽ đặc biệt là nền công nghiệp đã có nhiều các nhà máy, xí nghiệp ra đời với trình độ cao, hiện đại hoá trên cả nước vì vậy yêu cầu đất nước phải có một hệ thống điện ổn định, chất lượng cao để đáp ứng và phục vụ đắc lực cho sản xuất và đời sống, để đảm bảo điều đó việc truyền tải điện năng phải ngày càng đổi mới và hoàn thiện về các trang thiết bị và kỹ thuật. Máy biến áp điện lực là một bộ phận rất quan trọng trong hệ thống điện việc tải điện năng đi xa từ nhà máy điện bộ phận tiêu thụ trong các hệ thống điện hiện nay cần phải có tối thiểu 3 đến 4 lần tăng giảm điện áp do đó tổng công suất đặt (hay dung lượng) của các máy biến áp gấp mấy lần công suất của máy phát điện. Gần đây người ta tính ra rằng nó có thể gấp đến 6 hay 8 lần hay cao hơn nữa hiệu suất của máy biến áp thường rất lớn (9899)% nhưng vì số lượng máy biến áp nên tổng tiêu hao trong hệ thống rất đáng kể vì thế cần chú ý đến việc giảm tổn hao nhất là tổn hao không tải trong máy biến áp. Để giải quyết vấn đề này hiện nay trong ngành chế tạo máy biến áp, người ta chủ yếu sử dụng thép cán lạnh, có suất tổn hao và công suất từ hoá thấp mặt khác còn thay đổi các kết cấu từ một cách thích hợp như ghép mối nghiêng các lá thép tôn trong lõi thép, thay các kết cấu bu lông ép trụ và xuyên lõi thép bằng các vòng đai ép hay hay dùng những qui trình công nghệ mới về cắt dập lá thép, tự động về ủ lá thép, về lắp ráp...Nhờ vậy mà công suất và điện áp của các MBA đã được nâng cao rõ rệt. Ở nước ta sau ngày hoà bình lập lại mới tiến hành thiết kế và chế tạo MBA mặc dù đây là công việc mới mẻ, cơ sở sản xuất nhỏ, dụng cụ máy móc còn thiếu nhưng đến nay ta đã sửa chữa, thiết kế chế tạo được một khối lượng MBA khổng lồ phục cho cơ sở sản xuất trong nước, một số MBA nước ta sản xuất đã xuất khẩu sang một số nước. Đó là những cố gắng và tiến bộ của ngành chế tạo MBA ở nước ta.

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay trình độ khoa học phát triển mạnh mẽ có nhiều ngànhkhoa học quan trọng ra đời nh điện điện tử tin học cùng với sự pháttriển khoa học kỹ thuật nền kinh tế cũng phát triển mạnh mẽ đặcbiệt là nền công nghiệp đã có nhiều các nhà máy, xí nghiệp ra đờivới trình độ cao, hiện đại hoá trên cả nớc vì vậy yêu cầu đất nớc phải

có một hệ thống điện ổn định, chất lợng cao để đáp ứng và phục

vụ đắc lực cho sản xuất và đời sống, để đảm bảo điều đó việctruyền tải điện năng phải ngày càng đổi mới và hoàn thiện về cáctrang thiết bị và kỹ thuật Máy biến áp điện lực là một bộ phận rấtquan trọng trong hệ thống điện việc tải điện năng đi xa từ nhà máy

điện bộ phận tiêu thụ trong các hệ thống điện hiện nay cần phải cótối thiểu 3 đến 4 lần tăng giảm điện áp do đó tổng công suất đặt(hay dung lợng) của các máy biến áp gấp mấy lần công suất của máyphát điện Gần đây ngời ta tính ra rằng nó có thể gấp đến 6 hay 8lần hay cao hơn nữa hiệu suất của máy biến áp thờng rất lớn (98-99)%nhng vì số lợng máy biến áp nên tổng tiêu hao trong hệ thống rất

đáng kể vì thế cần chú ý đến việc giảm tổn hao nhất là tổn haokhông tải trong máy biến áp Để giải quyết vấn đề này hiện nay trongngành chế tạo máy biến áp, ngời ta chủ yếu sử dụng thép cán lạnh, cósuất tổn hao và công suất từ hoá thấp mặt khác còn thay đổi các kếtcấu từ một cách thích hợp nh ghép mối nghiêng các lá thép tôn tronglõi thép, thay các kết cấu bu lông ép trụ và xuyên lõi thép bằng cácvòng đai ép hay hay dùng những qui trình công nghệ mới về cắt dậplá thép, tự động về ủ lá thép, về lắp ráp Nhờ vậy mà công suất và

điện áp của các MBA đã đợc nâng cao rõ rệt

ở nớc ta sau ngày hoà bình lập lại mới tiến hành thiết kế và chếtạo MBA mặc dù đây là công việc mới mẻ, cơ sở sản xuất nhỏ, dụng cụmáy móc còn thiếu nhng đến nay ta đã sửa chữa, thiết kế chế tạo đ-

ợc một khối lợng MBA khổng lồ phục cho cơ sở sản xuất trong nớc, một

số MBA nớc ta sản xuất đã xuất khẩu sang một số nớc Đó là những cốgắng và tiến bộ của ngành chế tạo MBA ở nớc ta

Giáo viên hớng dẫn : Sinh viên thiết kế:

Cao Xuân Tuyển Phan Đình Thuỳ

Trang 2

-Thuyết minh đồ án môn học

-I Tính các đại l ợng cơ bản- tính toán các kích th ớc chủ yếu của máy biến áp:

s: Là công suất định mức của MBA

3 Dòng điện dây định mức tính tơng ứng với dây quấn cao

1000.350

1000.350

Trang 3

Điện áp phía cao áp: Uf2 =

Tra theo bảng 2 ta có

Với cuộn cao áp : U2 = 10(kv) suy ra Uth2 = 35(kv)

Với cuộn hạ áp : U1 = 0,4(kv) suy ra Uth1 = 5(kv)

I).Thiết kế sơ bộ lõi sắt và tính toán chủ yếu các kích thớc:

1 Lõi sắt:

Lõi sắt là phần mạch từ của MBA, thờng đợc thiết kế theo kiểuhình trụ, lõi này do các lá thép kỹ thuật (nh tôn silíc ghép lại với cáckích thớc lá thép khác nhau Đợc ghép bởi các gông từ, xà ép tạo thành

bộ khung Vì lõi thép là mạch từ nên lõi sắt cần đợc tạo từ các lá thép

đảm bảo chất lợng cũng nh kích thớc Thờng ngày nay ngời ta sử dụngtôn cán lạnh kích thớc là 0.5(mm) và 0.35(mm), làm sao phải đảm bảotổn hao không tải ít nhng kết cấu đơn giản đảm bảo về cơ họccũng nh lực tác dụng của từ trờng

trong MBA:

Trong nhiều năm về trớc lõi sắt MBA chủ yếu dùng tôn cán nóngvới đặc điểm có từ cảm trong lõi dới 1,45(T) nhng do suất tổn hao lớnlàm cho tổn hao không tải, dòng không tải tăng lên, hiện nay ngời tathờng sử dụng tôn cán lạnh với đặc điểm có suất tổn hao không tảithấp nên nó có thể chọn mật độ từ cảm từ 1.6 ữ 1.65(T), đặc biệtkhi tăng lên 1.7(T) điều này sẽ dẫn đến giảm kích thớc, trọng lợngMBA, giảm đợc cả tổn hao không tải, ngắn mạch và dòng điện khôngtải một cách đáng kể Qua sự so sánh trên tôi quyết định dùng tôn cánlạnh độ dầy 0.35(mm) mã hiệu 3404 làm vật liệu chế tạo MBA

Trang 4

-Thuyết minh đồ án môn học

Hình –1: Ghép gông và trụ

Phơng pháp cách điện giữa các lá thép khi vận hành, cách điện

là một yếu tố quan trọng của MBA vì MBA khi vận hành nếu cách

điện không tốt giữa các lá thép dòng phu cô sẽ gây phát nóng khung

từ và có thể gây hiện tợng quá nhiệt vợt quá nhiệt độ cho phép

Đối với đều kiện nhiệt đới nớc ta, không thể dùng giấy cách điệnvì giấy sẽ hút ẩm và làm điện trở cách điện giảm Vì vậy chọn ph-

ơng pháp cách điện lá thép ủ 2 lớp sơn với hệ số lấp đầy tra theobảng 9 Kđ=0.95

3) Chọn kim loại làm dây quấn:

Trong nhiều năm đồng vẫn là kim loại duy nhất dùng để chế tạodây quấn với u điểm dễ dàng gia công, có điện trở suất nhỏ, dẫn

điện tốt độ bền cơ học cao Trong những năm gần đây ngời ta dùngdây nhôm làm dây quấn thay đồng với u điểm nhẹ hơn, rẻ hơn nhng

có nhựơc điểm là độ bền cơ học kém hơn do đó dẫn điện kémhơn và khó khăn gia công khi dùng dây nhôm thay đồng để đảmbảo một công suất tơng đơng Thể tích nhôm tăng lên, giá thành cáccông việc về chế tạo dây quấn, chi phí về vật liệu cách điện tănglên So sánh giữa 2 kim loại trên tôi dùng dây đồng làm dây quấn choMBA

4) Hệ số qui đổi từ trờng tản thực về từ trờng:

Hệ số Rogốpki : Kr=0,95

5) Cấu trúc trụ và gông:

Theo bảng 4 chọn trụ có 7 bậc, có hệ số chêm kín: Kc= 0,913

Theo bảng 6 chọn gông có 6 ép gông bằng xà bu lông đặt phíangoài gông

- Hệ số tăng cờng tiết diện gông : KG=1,015

- Hệ số đầy rãnh phủ 2 lợt sơn: Kđ = 0,95

- Hệ số lợi dụng lõi sắt : Kld = Kc.Kđ = 0,913.0,95 = 0,8673

6) Chọn mật độ từ cảm cho mạch từ:

- Theo bảng 10 chọn :

Trang 5

- Theo b¶ng 48 ta cã suÊt tõ ho¸:

+Trong trô : qT= 2,556 (VA/Kg)

ld T x

R R

k B u f

k a S

8673,0.6,1.123,5.50

95.0.0374,0.667,116

Trang 6

k

a S

=0,95.02,,867346.102.1,.663502..01,,15074 2.2

2 2

1

2 2

*3

)(

*2

*2

Trang 7

n f

G k

Sau khi đã lập bảng ta vẽ đợc đồ thị biểu diễn giá thành vật liệu tác

dụng phụ thuộc trị số β

Dựa vào bảng đã lập ta chọn : d = 0,18 (m)

iox = 2,0667 %

Po = 964,8395 (w)

∆ = 4,446 (A/mm2) <∆cu=4,5 (A/mm2).+Trọng lợng dây quấn: Gdq = 140,1721 (kg)

+Trọng lợng lõi sắt: GFe = 536,3267 (kg)

+Đờng kính trung bình sơ bộ: d12= a.d = 1,4 0,18 = 0,252( m )

+Chiều cao dây quấn: l =

β

π.d12

=

0344,2

252,0.1416,3

Trang 8

-Thuyết minh đồ án môn học

Tính toán dây quấn phải đảm bảo yêu cầu về vận hành nh

dây quấn đảm bảo cách điện, chịu đợc điện áp cao khi bị quá áp

do đóng cắt mạch điện hay sét đánh, đồng thời chịu đợc độ bền cơ khi ngắn mạch dây quấn, phải chịu đợc nhiệt trong thời gian nhất

định.

Yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật nh sau:

S = 350 (kVA); I 1 =505,1815(A); I 2 = 20,21 (A).

9635,7

U

P n V =

252,0.350

10)

9635,7.7000.(

95,0.746,

= 4,479.10 6 ( A/ m 2 ).

5 ) Từ các chỉ tiêu kỹ thuật, dung lợng Dòng

điện, điện áp Dựa vào bảng (38-tkmba) ta chọn Hình- 3: Vị trí hoán vị theo chiều dài dây quấn hạ áp là dây quấn hình xoắn đơn dây dây quấn

3891,0+ - 0,004 = 0,0078 (m)

Trang 9

6) Tiết diện sơ bộ của một vòng dây tính sơ bộ của dây quấn hạ áp là:

b a

; T d1 Πδ 7

9,7.64,2

5,7.24,2

;16,4 ( minh hoạ bởi hình-1)

B) Tính toán dây quấn cao áp:

1) Số vòng dây của quận cao áp ứng với điện áp định mức:

Trang 10

-Thuyết minh đồ án môn học

-W 2đm = w 1 1 2 f f U U = 29.5773230,9,5 = 725( vòng ) Ta chọn : W 2đm = 720 ( vòng ) 2) Số vòng dây của một cấp điều chỉnh: Theo 3-27b ta chọn 4 cấp điều chỉnh: W đc = 0,025 W 2đm = 0,025 720 = 18 ( vòng ) Ta có các đầu phân nhánh ứng với 4 số vòng dây sau: Cấp 1: w 21 = w 2đm + 2.w đc = 720 +2 18 = 756 ( vòng ) Cấp 2: w 22 = w 2đm + w đc = 720 + 18 = 738 ( vòng ) Định mức: w 2dm = 720 ( vòng ) Cấp 3: w 23 = w 2đm - w đc = 720-18 = 702 ( vòng) Cấp 4: w 24 = w 2đm - 2.w đc = 720-2.18 = 684(vòng) Ta có sơ đồ các đầu phân áp: -

Hình- 5: Sơ đồ lấy đầu dây cao áp.

3) Mật độ dòng sơ bộ quận cao áp:

1

2 =2.∆ −∆

tb =2.4,479.106-4,4005.106=4,487.106(A/m2)

4) Từ các chỉ tiêu kỹ thuật Dựa vào bảng (38-tkmba) ta chọn dây

quấn cao áp là dây quấn hình ống nhiều lớp phân đoạn.

5) Số bánh dây tối thiểu trên một trụ:

1000

800

2

f

b

U

800

5 , 5773 800

f

U

Ta chọn số bánh dây là: n b2 =8

6) Tiết diện sơ bộ tính cho một vòng dây:

4336 , 4 10 10 487 , 4

21 , 20 10

2

2

'

7) Chọn dây dẫn theo bảng 20:

91 , 4 9 , 2

5 , 2

' 2

2

Π T d

d

d

Trang 11

8) Tiết diện toàn phần của mỗi vòng dây:

6 6

6 2

2

2

10.91,

4

21,20

10.045,0110

5,94

-Chia quận cao áp làm 8 bánh, trong đó có:

* 2 bánh điều chỉnh, mỗi bánh có 36 vòng, chia làm 6 lớp : 6vòng/lớp

* 6 bánh chính (bánh làm việc): 1 bánh có 114 vòng và có 6 lớp, với 19 vòng/lớp

Số liệu và chi tiết trong bảng và hình vẽ.

Trang 13

d-Chiều dầy của dây quấn cao áp:

[ ( 1) ].10 3 [7.2,9 (7 1)0,4].10 3 0,0227

12 12

D _ là đờng kính ngoài của dây quấn hạ áp.

a 12 - là chiều dầy cách điện giữa cao áp và hạ áp.

17) Đờng kính ngoài của dây quấn cao áp :

20) Trọng lợng của dây quấn cao áp :

10 -3 = 88,5852 ( kg ) Tóm lại : Trọng luợng của toàn bộ dây quấn CA và HA:

Tổn hao ngắn mạch gồm: Tổn hao dây quấn đồng Pcu1 Pcu2 vàtổn hao phụ trong 2 dây quấn Pf1, Pf2 tổn hao chính và phụ trongdây dẫn ra: Pr1; Pr2; Prf1; Prf2.

Tổn hao trong vách thùng dầu và các kết cấu kim loại khác do từthông tản gây lên : Pt

Trang 14

2).Tổn hao phụ trong dây quấn:

Tổn hao phụ trong dây quấn thờng đợc ghép vào dây tổn haochính bằng cách thêm vào một hệ số kf vào tổn hao chính

l

m b

kR = 0,95

3884,0

126.5,2 = 0,7705

Trong đó:

kf : Là hệ số kể đến tổn hao phụ tuỳ thuộc vào kích thớc hình học

đối với mỗi loại dây quấn, sự sắp xếp của dây dẫn

+n : Là số thanh dẫn thẳng góc với từ thông tản bằng số lớp

Trang 15

+m : Là số thanh dẫn song song với từ thông tản bằng số vòng trongmột lớp.

+a, b: Là kích thớc của dây dẫn theo hớng thẳng góc với từ thông tản.+L : Là chiều cao của dây quấn ( m )

+d : Là đờng kính dây dẫn tròn

+kR : Là hệ số qui đổi từ thông tản về từ trờng tản KR = 0,95

Theo ( 4-9 ) ta có tổn hao phụ là :

Trang 16

-Thuyết minh đồ án môn học

-%∆Pn = 100 0,84%

7000

70004

4,6941

,

Uv

K a S

f β R RTrong đó:

1158,23964,0

267,0.14,3 12

2

a

( m ) +ar : Là chiều rộng quy đổi của rãnh dầu

0227,00185,002,0

2 1

l

a a

10.0337,0.9509,0.1158,2.667,116.50

Trang 17

III Tính toán lực cơ giới của dây quấn mba khi ngắn mạch:

Khi máy biến áp bị sự cố ngắn mạch, dòng điện ngắn mạchtăng rất lớn Vấn đề nhiệt đối với máy biến áp không quan trọng vìnếu bố trí thiết bị bảo vệ tốt máy sẽ tự động cắt ra khỏi sự cố

Vấn đề quan trọng là lực cơ có gây nguy hiểm cho dây quấn,vì vậy để đảm bảo cho máy biến áp làm việc an toàn ta phải tínhtoán các đại lợng trị số sau:

1) Tính toán dòng điện ngắn mạch cực đại:

1815,505

100

A

=Trị số cực đại của dòng điện ngắn mạch

Quá trình ngắn mạch nhận dòng điện ngắn mạch gồm 2 thànhphần Một thành phần chu kì và một thành phần tự do không chu kỳ:

−+ Dây quấn hạ áp:

) =16855,075 ( A )

+ Dây quấn cao áp :

Trang 18

Hai dây quấn của ta có cùng chiều cao và các vòng dây phân

bố đều đặn trên toàn chiều cao, từ trờng tản gồm có thành phần dọctrục với từ cảm B và thành phần ngang trục với từ cảm B’ ứng với mỗi từtrờng tản sẽ có lực tác dụng tơng ứng dọc trục và ngang trục

Trang 19

Fr2 = 0, 628 (689,6739 756)2 2,0344 0,95 10-6= 2,9928.105

( N )

+ Lực chiều trục theo chiều dây quấn Lực này do tác dụng của từ ờng tản B với dòng điện sinh ra Lực này có tác dụng ép cả 2 dây quấn theo chiều trục

tr-*Đối với dây quấn hạ áp :

FT1 = Fr1

l

a r

2 = 3,0345.105 20.0,0337,3964= 5,6289.104 (N)Trong đó :

ar = 0,0337

l = 0,3964

*Dây quấn cao áp:

Lực chiều trục theo chiều dây quấn

2 2

L

a F

18,01097

014,0 10

014,0.10.9928

Hình-Với dây quấn hạ áp:

Trang 20

3) TÝnh øng suÊt cña d©y quÊn:

Trêng §¹i häc kü thuËt c«ng nghiÖp Th¸i Nguyªn

Trang 21

a) ứng suất kéo do lực hớng kính gây nên:

r

F

Với δr1 ≤ [δr] = 18ữ20 ( MPa )

+ Đối với dây quấn hạ áp:

δr1 =

1 1

6 1

= 14,5067 (MPa ) < [σ ]trong đó với dây đồng [σ ] = 30 (MPa )

+Đối với dây quấn cao áp :

δr2 =

dm

r

W T

F

2 2

2

,

2

6

6 5

= 12,832 ( MPa ) < [σ ]

b) ứng suất do lực chiều trục gây nên: Hình-13 xác

10.10.87,

2

'' 2

Trang 22

-Thuyết minh đồ án môn học

Hình-14: Tính lực ép chiều trục

phần IV: tính toán mạch từ và tham số không tải:

I) Xác định kích thớc cụ thể của lõi sắt:

Sau khi đã xác định đợc kích thớc và trọng lợng dây quấn saocho về tính năng Un, Pn đạt yêu cầu ta sẽ tiến hành tính toán cuối cùng

về mạnh từ để xác định các kích thớc cụ thể của các bậc thang củatrụ sắt, gông từ, chiều cao của trụ, trọng lợng của lõi sắt, sau đó sẽtính dòng không tải, tổn hao không tải và hiệu suất của máy biến áp

1).Ta chọn kết cấu lõi thép 3 pha 3 trụ:

Các lá thép làm bằng tôn cán lạnh 3404 dày 0,35 mm có 4 mối nốinghiêng ở 4 góc trụ ép bằng nêm với dây quấn, trụ có 6 bậc, gông có 5bậc

2).Dựa vào đờng kính d = 0,18 ( m ) theo bảng 41a ta chọn chiều

dày, chiều rộng của các bậc thang;

Trang 23

10

3

3

b b

35,0.57

=21(mm)

nt2=25.2,757=67,85 (chän)=68 (l¸)

⇒chiÒu dÇy thùc:bt2=

95,0

35,0.68

=25,0526 (mm)

nt3=13.2,757=35,28 (chän)=35(l¸)

⇒chiÒu dÇy thùc:bt3=

95,0

35,0.35

=12,8947(mm)

nt4=8.2,757=21,71 (chän)=22(l¸)

⇒chiÒu dÇy thùc:bt4=

95,0

35,0.22

=8,1053(mm)

nt5= 9.2,757=24,4286(chän)= 24(l¸) 15: Mét gãc trô

H×nh-⇒chiÒu dÇy thùc:bt5=

95,0

35,0.24

=8,84(mm)

nt6 = 8.2,757 = 21,7143(chän)=22(l¸)

⇒chiÒu dÇy thùc:bt6=

95,0

35,0.22

=8,1053(mm)

10) Kho¶ng c¸ch gi÷a hai trô c¹nh nhau:

C = D''1+ a22= 0,3152+0.018=0,3332( m ) Theo (3-39)

11).TÝnh l¹i tiÕt diÖn g«ng vµ trô theo gi¸ trÞ thùc:

a)TiÕt diÖn tæng c¸c bËc thang trong trô:

Tbt=2.10-6

(175.21+155.25,0526+135.12,8947+120.8,1053+95.8,84+65.8,1053) =0,0233(m2)

Trang 25

G0 = 2.kd.γ.10-9.∑n a iT a ig b iT

1

.

G0=2.0,95.7650(175.175.21+155.155.25,0526+135.135.12,8947+120.120.8,1053+

Với: t = 3 số trụ tác dụng

C _Là khoảng cách giữa 2 trụ cạnh nhau

TG _Tiết diện có ích của gông

Theo (5-13) ta có : GT = G’

T + G”

TTrong đó:

a1G : Chiều rộng lá thép lớn nhất của gông

LT : Chiều cao của trụ

TT : Tiết diện có ích của trụ hình- 17: minhhoạ cấu tạo trụ-gông

Vậy trọng lợng sắt của trụ là:

GT = G’

T + G”

T =251,4353+4,6818 = 256,1171(kg)

d) Trọng lợng sắt toàn bộ của trụ và gông là:

Trang 26

ở đây ta chỉ xét đến tổn hao trong lá thép silic vì các tổnhao khác không đáng kể nên không tính đến.

Tổn hao không tải đợc xác định theo biểu thức (5-19):

- Hệ số kể đến tổn hao do gập mép hay khử bavia: kb = 1

Sau khi cắt dập tấm có ủ lá thép nên coi kPc kbP = 1

U

44,

4 = 4,447.0,9635,0221.50 = 1.6437(T)Trị số từ cảm trong gông (theo 5-17) ta có:

0221,0

= 1,617 ( T) Mật độ từ cảm ở mối nối nghiêng là:

Bn =

kn

T T

T

T

B

= 1,64370,0312.0,0221 = 1,1879 ( T) Tiết diện một bề mặt của khe hở ở mối ghép nghiêng:

Tk = TT 2 = 0,0312 ( m2)Tra bảng 45-TL1:

- Suất tổn hao trong trụ : Pt= 1,41 (W/kg)

- Suất tổn hao trong gông: Pg= 1,353 (W/kg)

Trang 27

Cã 7 mèi nèi : 4 nghiªng ë 4 gãc : nkn=4

++

++

−+

2

353,141,1)8662,24.43659,226.(

353,10783,276

11000668,944

0668,944

[Tra b¶ng 52- TL1] ta cã: kio = 4.4+2.9,8=35,6

[Tra b¶ng 50- TL1] ta cã : suÊt tõ ho¸ trong trô vµ g«ng:

+ qt=2,131 (VA/kg)

Trang 28

2 2

i

Sai lệch % so với tiêu chuẩn:

%43,4100

*8,1

8,188,1

P P

++

,94410

*350

4,69410668

,944

Phần v: tính toán nhiệt và thùng dầu.

Tính toán về nhiệt ở trạnh thái xác lập Nghĩa là máy biến áplàm việc liên tục tại tải định mức, ở trạng thái xác lập toàn bộ nhiệt l-ợng do dây quấn và lõi sắt sinh ra đều khuyếch tán ra xung quanh

Ngày đăng: 25/03/2020, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w