1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án GDNGLL lớp 11

24 514 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiểu về một số nghề thuộc ngành Giao thông Vận tải, Địa Chất
Tác giả Trần Văn Thịnh
Trường học Trường THPT Trần Suyền
Chuyên ngành Giáo dục công dân lớp 11
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu các nghề thuộc ngành Giao thông vận tải * Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về lịch sử phát triển của ngành Giao thông vận tải - HS phát biểu, trình bày nhận thức của mình.. Tìm

Trang 1

- Hiểu được vị trí của ngành Giao thông vận tải và ngành Địa chất trong xã hội.

- Biết đặc điểm, yêu cầu của hai ngành này

- Nội dung: Nghiên cứu kĩ chủ đề 1 (SGV) và các tài liệu liên quan

- Đồ dùng: Tranh ảnh liên quan đến các nghề thuộc lĩnh vực Giao thông vận tải, ngành Địa chất hoặcphim ảnh

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- Oån định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số

- Giới thiệu khái quát mục tiêu của chủ đề

TIẾN TRÌNH:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

TRÒ

NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

I Tìm hiểu các nghề thuộc ngành

Giao thông vận tải

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát

về lịch sử phát triển của ngành Giao

thông vận tải

- HS phát biểu, trình bày nhận thức

của mình

- HS nêu hệ thống đường giao thông

(đường thuỷ, bộ, sắt, hàng không)

- HS có thể xem phim về những

thành tựu của ngành Giao thông vận

- Hệ thống giao thông đường bộ:có các hệ thống đường liên tỉnh, liên huyện, liên xã Hiện nay, chúng ta đã và đang xây dựng các đường cao tốc nối liền các vùng kinh tế (đường cao tốc Bắc – Nam)

- Hệ thống giao thông đường sắt: 1980 – đường sắt Sài Gòn – Mỹ Tho ( Pháp xây dựng), ngày nay hệ thống đường sắt đã nối liền nhiều vùng miền của đất nước

- Hệ thống đường hàng không: 1956 Cục hàng không dân dụng VN được thành lập

Hàng không VN không ngừng phát triển với tốc độ 35%-40%,

Trang 2

- HS đưa ra lí do vì sao hệ thống giao

thông có lịch sử phát triển mạnh

mẽ, đa dạng như vậy

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của

ngành Giao thông vận tải

- HS thảo luận, trả lời theo yêu cầu

của GV

- HS trình bày những hiểu biết về

các nhóm nghề của ngành Giao

thông vận tải

-HS nêu các nhóm nghề

thuê và mua nhiều máy bay hiện đại… Mạng hàng không VN nối liền các miền cả nước và vươn tới nhiều nước trên thế giới

2 Em có ý kiến gì về điều kiện tự nhiên của nước ta ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành Giao thông vận tải?

Gợi ý:

Do vị trí địa lí VN có nhiều đồi núi và tiếp giáp với biển, nhiều sông ngòiđường thủy phát triển sớm Giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không cũng phát triểnđáp ứng sự phát triển của đất nước

3 Em hãy cho biết vai trò, vị trí của các nghề thuộc Giao thông vận tải trong xã hội?

Gợi ý:

- Phục vụ việc đi lại, vận chuyển hàng hoá nhằm phát triển kinh tế, giao lưu văn hoá giữa các vùng miền, giữa các quốc gia  Giao thông vận tải có vai trò đặc biệt quan trong trong thời chiến và trong giai đoạn hiện nay

4 Em hãy cho biết các nhóm nghề cơ bản của ngành Giao thông vận tải?

Gợi ý:

- Xây dựng cầu đường bộ

- Xây dựng những công trình cảng

- Xây dựng những công trình ngầm

- Cơ khí ô tô

- Quản trị doanh nghiệp giao thông vận tải

- Kế toán doanh nghiệp giao thông vận tải

- Khai thác vận tải đường sắt

- Khai thác và sửa chữa máy thi công

- Vận tải đường sông, biển, hàng không, đường ống

- Công nghiệp sản xuất vật liệu và cầu kiện xây lắp các công trình giao thông vận tải…………

5 Em cho biết đối tượng lao động của các nghề thuộc giao thông vận tải?

Gợi ý: Tuỳ từng nghề cụ thể mà đối tượng lao động có những

đặc điểm riêng

- Xây dựng đường bộ:đối tượng lao động gồm vật liệu xây dựng (xi-măng, cát, sắt…)

- Cơ khí đóng tàu: đối tượng lao động là các tàu cũ, các phương tiện vận tải đường biển…

6 Em hãy cho biết công cụ lao động của ngành Giao thông vận tải?

Gợi ý:Tuỳ từng nghề cụ thể mà công cụ lao động có những

đặc điểm riêng

Trang 3

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc

điểm của ngành Giao thông vận tải

a Đối tượng lao động

- HS nhận biết các đối tượng lao

động qua từng nghề cụ thể

b Công cụ lao động

- HS trả lời

c Nội dung lao động

- HS lấy ví dụ một nghề cụ thể trong

lĩnh vực Giao thông vận tải

d.Điều kiện lao động và chống chỉ

định y học của nghề

- HS trình bày điều kiện lao động

của một số ngành

* Hoạt động 4: Vấn đề tuyển sinh

Gợi ý:Tuỳ từng nghề cụ thể mà nội dung lao động có những

những bươc khác nhau

Ví dụ: Xây dựng công trình giao thông:

- Giai đoạn chuẩn bị:

+ Thiết kế và giám định công trình+ Dự toán đầu tư

+ Khảo sát địa điểm xây dựng+ Chuẩn bị vật tư, thiết bị, công nghệ,…

- Giai đoạn thi công

- Giai đoạn hoàn thiện và đưa công trình vào sử dụng

8 Em hãy cho biết điều kiện lao động và chống chỉ định y học của các nghề thuộc Giao thông vận tải?

- Xây dựng công trình giao thông: chống chỉ định với người có sức khoẻ yếu

- Nghề sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng không hợp với phụ nữ

9 Em hãy cho biết vấn đề tuyển sinh vào các nghề thuộc lĩnh vực Giao thông vận tải?

a Cơ sở đào tạo:

- Hệ Đại học

- Hệ Cao đẳng

- Hệ Trung cấp

b Điều kiện tuyển sinh:

Tuỳ thuộc vào ngành nghề mà có những yêu cầu khác nhau

c Triển vọng của nghề và nơi làm việc

- Triển vọng của nghề rất lớn (bối cảnh CNH-HĐH, nhu cầu

đi lại, du lịch…)giao thông sẽ phát triển, đòi hỏi đội nhũ làmviệc trong ngành có chuyên môn

- Nơi làm việc: hầu hết làm tại các công ty, doanh nghiệp trong ngành GTVT

10 Em hãy nêu tóm tắt lịch sử phát triển của ngành Địa chất VN?

- Cha ông ta đã khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên

- Cuối XIX: thành lập cơ quan điều tra khoáng sản

- Những năm 50 – thế kỉ XX: ngành Địa chất VN phát triển đến nay, là thành viên Hiệp hội Địa chất Đông Nam Á

11 Hãy nêu vai trò của Địa chất VN trong xã hội?

Trang 4

- HS trình bày theo từng phần:

a Cơ sở đào tạo:

b Điều kiện tuyển sinh:

c Triển vọng của nghề và nơi làm

việc

II Tìm hiểu các nghề thuộc ngành

Địa chất

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát

về lịch sử phát triển của ngành Địa

chất

- HS phát biểu, trình bày nhận thức

của mình

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của

ngành Địa chất

- HS thảo luận, trả lời theo yêu cầu

- Trắc địa: Trắc địa; Bản đồ; Địa chính…

- Mỏ: Khai thác mỏ; Tuyển khoáng…

- Công nghệ thông tin:Tin học trắc địa; Tin học địa chất…

13 Em hãy cho biết đối tượng lao động của ngành Địa chất?

Gợi ý:Tuỳ từng nghề cụ thể mà có đối tượng lao động khác nhau, thường gồm:

- Cấu trúc địa chất VN

- Những tài nguyên khoáng sản cơ bản của VN

- Các trường địa lí khu vực

………

14 Em hãy cho biết công cụ lao động của các nghề thuộc ngành Địa chất?

Gợi ý:

- Công cụ thô sơ để khai thác

- Các thiết bị điều tra cơ bản địa chất: thiết bị phân tích, thiết

bị quang phổ hấp thụ nguyên tử, kính hiển vi phân cực…

- Các thiết bi thăm dò khoáng sản: khoan thăm dò; khoan thổi khí…

15 Em hãy cho biết nội dung lao động của các nghề thuộc ngành Địa chất?

Gợi ý: các công việc gồm:

- Điều tra cơ bản và nghiên cứu địa chấtlập bản đồ địa chất,địa lí thuỷ văn…

- Khảo sát thăm dò khoáng sản

- Khai thác khoáng sản

16 Em hãy cho biết điều kiện lao động và chống chỉ định y học của ngành địa chất?

Vì tính chất công việc nên ngành không phù hợp với người có sức khoẻ yếu và phụ nữ

17 Em hãy cho biết vấn đề tuyển sinh vào các nghề thuộc ngành địa chất?

a Cơ sở đào tạo:

Trang 5

* Hoạt động 3:Tìm hiểu về đặc

điểm của ngành Địa chất

a Đối tượng lao động

- HS nhận biết các đối tượng lao

động qua từng nghề cụ thể

b Công cụ lao động

- HS trả lời

c Nội dung lao động

- HS lấy ví dụ một nghề cụ thể trong

lĩnh vực Địa chất

d.Điều kiện lao động và chống chỉ

định y học của nghề

- HS trình bày điều kiện lao động

của một số ngành

* Hoạt động 4: Vấn đề tuyển sinh

vào nghề

- HS trình bày theo từng phần:

a Cơ sở đào tạo:

b Điều kiện tuyển sinh:

c Triển vọng của nghề và nơi làm

việc

- HS trình bày triển vọng của nghề

và nơi làm việc

- HS phát biểu những khó khăn và

yếu tố hấp dẫn của các nghề thuộc

Giao thông vận tải và địa chất

- HS phát biểu kể tên các trường mà

em biết

- Hệ Đại học

- Hệ Cao đẳng

- Hệ Trung cấp

b Điều kiện tuyển sinh:

Tuỳ thuộc vào ngành nghề mà có những yêu cầu khác nhau

c Triển vọng của nghề và nơi làm việc

Ngành địa chất đang dần tiếp cận với môi trường hội nhập vàokhu vực thế giới

18 Liên hệ bản thân

Hãy cho biết những khó khăn và yếu tố hấp dẫn của các nghề thuộc Giao thông vận tải và địa chất?

19 Em hãy cho biết tên gọi một số trường Trung cấp, công nhân kĩ thuật của hai ngành trên?

IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ

- Nhận xét về thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị chủ đề sau: Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ.

***************************************************************************

Trang 6

Chủ đề 2:

TÌM HIỂU MỘT SỐ NGHỀ THUỘC LĨNH VỰC

KINH DOANH, DỊCH VỤ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức:

- Hiểu được vị trí, vai trò và triển vọng phát triển của các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ

- Biết đặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo, nhu cầu lao động của các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ

- Nội dung: Nghiên cứu kĩ chủ đề 2 (SGV) và các tài liệu liên quan

- Đồ dùng: Tranh ảnh liên quan đến các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ, phim ảnh về những doanh nhân thành đạt

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- Oån định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số

- Giới thiệu khái quát mục tiêu của chủ đề

TIẾN TRÌNH:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về

kinh doanh, dịch vụ.

- HS thảo luận theo nhóm, cử đại diện

trình bày

- GV giới thiệu mục tiêu của chủ đề, cử Bí thư hoặc lớp trưởng làm người dẫn chương trình (NDCT)

1 Bạn hiểu kinh doanh, dịch vụ là gì?

Gợi ý: Sau khi nghe ý kiến của các bạn, NDCT đưa ra gợi

ý về khái niệm kinh doanh, dịch vụ

- Kinh doanh, dịch vụ là đầu tư nguồn lực của cá nhân, tổ chức bao gồm tiền vốn, tài sản, bí quyết, kinh nghiệm nghề nghiệp, phát minh, sáng chế nhằm trao đổi, gia công,sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của thị trường để thu lợi nhuận Vì vậy kinh doanh rất đa dạng về hàng hoá, hình thức, qui mô…

2 Bạn cho một số ví dụ về các loại hình kinh doanh, dịch vụ? Gia đình hoặc người thân của bạn có kinh doanh, cung cấp dịch vụ không, nếu có thì kinh doanh như thế nào?

3 NDCT: Các nhóm hãy thảo luận và sau đó cho biết vai trò, vị trí của các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ?

Gợi ý:

Trang 7

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò, vị trí

của các nghề thuộc lĩnh vực kinh

doanh, dịch vụ.

- HS thảo luận để làm rõ vai trò của

ngành kinh doanh, dịch vụ

- HS đóng góp ý kiến về nội dung

- HS kể chuyện các tấm gương doanh

nhân thành đạt

- HS thảo luận và phát biểu hiểu biết

của mình về phương hướng phát triển

các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch

vụ

- HS phát biểu những cơ hội tốt cho HS

trong thời gian tới trong lĩnh vực kinh

doanh, dịch vụ

* Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của

các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh,

dịch vụ.

- HS thảo luận và phát biểu

a Đối tượng lao động

- Khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò của các nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc phát triển kinh tế

- Con người có nhiều nhu cầu: ăn, mặc, ở… nhưng không thể tự làm ra tất cả, vì thế cần phải trao đổi hàng hoá thông qua mua bán, tức là thông qua hoạt động kinh doanh

4 Bạn hãy kể những gương doanh nhân thành đạt?

- Nhà nước tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, chính sách thông thoáng, hoàn thiện hệ thống pháp luật để phát triển đa dạng các hình thức kinh doanh mang lại ích lợi chonước nhà

- Về dịch vụ, Nhà nước cũng chủ trương phát triển mạnh và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ (dịch vụ vận tảihàng hoá, dịch vụ bưu chính viễn thông, mở rộng các dịch vụ tài chính – tiền tệ…)

6 Bạn hãy cho biết đặc điểm của các nghề thuộc kinh doanh, dịch vụ?

Gợi ý:

a Đối tượng lao động

Đối tượng lao động chính của lĩnh vực này gồm: các sản phẩm, các mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và cho sảnxuất kinh doanh, các dịch vụ thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Ví dụ: Sản phẩm: đồ dùng sinh hoạt, máy móc, thiết bị, đồ dùng gia đình…

Dịch vụ: Dịch vụ làm đẹp, dịch vụ tư vấn…

b Công cụ lao động

Công cụ lao động rất đa dạng, thông thường gồm: tủ trưng bày, bàn ghế, chảo, bếp, đũa trong kinh doanh nhà hàng, mặt bằng …

c Nội dung lao động:

Trang 8

- HS liệt kê các đối tượng của lĩnh vực

kinh doanh, dịch vụ mà mình biết

b Công cụ lao động

- HS nêu lên các công cụ lao động mà

mình biết phục vụ cho hoạt động kinh

doanh, dịch vụ

c Nội dung lao động:

- HS trình bày nội dung lao động của

lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ

- HS trình bày các điều kiện lao động

của một vài loại hình kinh doanh, dịch

vụ nào đó

- HS thảo luận và nêu những chống chỉ

định y học của nghề

- HS thảo luận và đưa ra lời giải thích

* Hoạt động 4: Tìm hiểu vấn đề tuyển

sinh vào nghề

a.Cơ sở đào tạo

- HS kể tên các trường Trung cấp, Cao

Thông thường xuất phát theo các trình tự:

- Tìm hiểu nhu cầu thi trường

- Tìm địa điểm kinh doanh

- Tìm nguồn vốn, tiến hành marketing sản phẩm

- Thực hiện hoạt động kinh doanh

7 Bạn hãy cho biết điều kiện lao động của lĩnh vực kinh doanh?

Gợi ý:

- Hầu hết mọi người làm trong lĩnh vực kinh doanh đều làm việc trong nhà Song có lẽ điều kiện khắc nghiệt nhất là khả năng chuyên môn trong lĩnh vực của mình, kĩ năng giao tiếp, đàm phán, thương thuyết, trình độ ngoại ngữ…

- Những chống chỉ định y học của nghề:

+ Người dị dạng, khuyết tật

+ Người nói ngọng, nói lắp

+ Người mắc bệnh truyền nhiễm: lao, bệnh phổi

+ Người mắc bệnh ngoài da: ghẻ lở, nấm,

+ Người có thần kinh không ổn định…

8 Bạn cho biết vì sao phải đưa ra những chống chỉ định

y học của nghề?

9 Hãy cho biết tên những cơ sở đào tạo về lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ?

Gợi ý:

a.Cơ sở đào tạo:

- Hệ trung cấp:

+ Trường quản lí kinh tế Công nghiệp

+ Trường Trung học Kinh tế

+ Trường Trung học thương mại trung ương

10 Bạn cho biết điều kiện tuyển sinh của các trường?

b Điều kiện tuyển sinh:Tuỳ theo từng trường mà có khối

thi, môn thi,chỉ tiêu cụ thể (Xem Những điều cần biết về

tuyển sinh Đại học, Cao đẳng).

11 Bạn cho biết nơi làm việc và triển vọng của các nghề trong lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ?

- Nơi làm việc: hầu hết làm ở các cửa hàng, cửa hiệu, công ty

Trang 9

đẳng, Đại học đào tạo nghề thuộc lĩnh

vực kinh doanh, dịch vụ mà mình biết

b.Điều kiện tuyển sinh

- HS thảoluận về khối thi, môn thi, chỉ

tiêu, ngành nghề đào tạo…

- HS thảo luận và phát biểu

- Triển vọng của nghề: Thị trưòng lao động trong lĩnh vực này đang cần một số lượng lớn các ứng cử viên có chuyên môn cao, có khả năng làm việc trong môi trường cạnh tranh…nên cơ hội việc làm là rất lớn

IV TỔNG KẾT ĐÁNH GIÁ

- Nhận xét về thái độ học tập của HS

- Chuẩn bị chủ đề sau: Tìm hiểu một số nghề thuộc ngành năng lượng, bưu chính – viễn thông, công nghệ thông tin.

3 Thái độ:

- Có ý thức liên hệ bản thân để chọn nghề sau khi tốt nghiệp THPT

II CHUẨN BỊ

- Nội dung: Nghiên cứu kĩ chủ đề 3 (SGV) và các tài liệu liên quan

- Đồ dùng: Tranh ảnh liên quan đến các nghề thuộc ngành Năng lượng, Bưu chính – viễn thông, phim ảnh về các hoạt động của ngành Năng lượng, Bưu chính – viễn thông

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

- Oån định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số

- Giới thiệu khái quát mục tiêu của chủ đề

TIẾN TRÌNH:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

I Tìm hiểu các nghề thuộc ngành năng

lượng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về 1 Em hãy trình bày hiểu biết của mình về quá trình

Trang 10

quá trình phát triển ngành năng lượng.

- HS thảo luận, phát biểu hoặc xem phim

(nếu có điều kiện)

- HS kể tên các ngành sử dụng điện năng,

than đá, dầu mỏ

- Nêu vai trò của ngành năng lượng đối

với sự phát triển của đất nước

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của

các nghề thuộc ngành năng lượng.

a Đối tượng lao động:

- HS nêu

b Công cụ lao động:

- HS nêu

c Nội dung lao động:

- HS trình bày, nêu ví dụ cụ thể về các

ngành năng lượng than, năng lượng dầu

khí, năng lượng điện

phát triển ngành năng lượng ở Việt Nam hiện nay?

- 03/ 9 / 1975 tổng cục dầu khí – tiền thân của tổng công

ti dầu khí VN được thành lập và phát triển mạnh cho đến nay

2 Em hãy cho biết tầm quan trọng của ngành năng lượng đối với sự phát triển của đất nước?

Gợi ý:

Ngành năng lượng có tầm quan trọng đặc biệt, hầu như ngành nào cũng cần năng lượng trong đó có điện năng đểhoạt động Trong giai đoạn thực hiện CNH-HĐH thì nhu cầu sử dụng năng lượng càng cao

- Sự thiếu hụt năng lượng đang xảy ra vì vậ chúng ta phảicó ý thức tiết kiệm điện năng

3 Em hãy cho biết đặc điểm của các nghề thuộc ngành năng lượng?

- Đối tượng lao động: cơ bản là đất, đá, than các loại, dầuthô, nguyên liệu, nhiên liệu…

- Công cụ lao động:phổ biến gồm: các dụng cụ cầm tay, búa, kìm, tô-vít, đồng hồ đo, bút thử điện, máy xúc, máy gạt, máy khoan, động cơ điện…

- Nội dung lao động: tùy theo từng nghề cụ thể:

+ Năng lượng than: Thăm dò trữ lượng than; Khai thác vàsàng tuyển than; Vận chuyển, nhập kho; Phân phối, kinh doanh than

+ Năng lượng dầu khí: Tìm kiếm, thăm dò dầu khí để đánh giá trữ lượng; Khai thác xử lí dầu thô, công nghệ tầng chứa, lắp đặt đường ống, vận hành bảo dưỡng, kiểm tra đường ống; Lọc dầu, hoá dầu, chế biến khí đốt; Các dịch vụ kinh doanh dầu khí…

+ Năng lượng điện: Thăm dò, lập dự án tiền khả thi để xây dựng nhà máy điện; Xây dựng, lắp đặt nhà máy; Khai thác, vận hành máy; Phân phối, cung cấp các dịch vụ

4 Em cho biết yêu cầu của các ngành năng lượng đối với người lao động?

Cần có thể lực tốt, tư duy nhanh nhạy, thính giác và khứu giác tốt, nhanh nhẹn, cẩn thận, ngăn nắp…

Trang 11

- HS nêu những yêu cầu của các ngành

năng lượng đối với người lao động

- HS cho biết các chống chỉ y học của một

số nghề thuộc ngành năng lượng mà mình

biết

* Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề tuyển

sinh của ngành năng lượng:

a Cơ sở đào tạo

- HS trình bày

b Điều kiện tuyển sinh

- HS trình bày

c Nơi làm việc và triển vọng của các

nghề thuộc ngành năng lượng

II Tìm hiểu các nghề thuộc ngành Bưu

chính – viễn thông

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về

quá trình phát triển ngành Bưu chính –

viễn thông

- HS thảo luận, phát biểu hoặc xem phim

(nếu có điều kiện)

5 Em hãy cho biết các chống chỉ y học của ngành ?

Người nhỏ bé, thể lực yếu, hay chóng mặt, buồn nôn, bị

dị ứng xăng dầu, mắt kém, cận hoặc viễn thị, bị bệnh tim,phổi…

6 Hãy cho biết các cơ sở đào tạo của ngành năng lượng?

- Hệ trung cấp: Trường ĐT nghề mỏ Hồng Cẩm (TP Hạ Long – Quảng Ninh), Hữu Nghị (Uông Bí - Quảng Ninh)…

- Hệ ĐH, CĐ: CĐ Công nghiệp Hà Nội (Từ Liêm - Hà Nội), CĐ kĩ thuật mỏ (Đông Triều - Quảng Ninh), ĐH Mỏ Địa chất (Từ Liêm - Hà Nội), ĐH Bách khoa Hà Nội…

7 Cho biết điều kiện tuyển sinh của các trường?

Có đủ sức khoẻ, không rơi vào các trường hợp chống chỉ định y học, tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

8 Bạn cho biết nơi làm việc và triển vọng của các nghề thuộc ngành năng lượng?

Hầu hết làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp, giàn khoan,mỏ than… Nghề này vẫn tiếp tục phát triển nên cơ hội việc làm, đặc biệt là những vùng tập trung khá lớn

9 Hãy cho biết khái quát lịch sử phát triển ngành Bưu chính – viễn thông?

- Pháp thành lập Sở Bưu chính nhưng phát triển chậm chạp

- Gần đây, khi mở cửa ngành Bưu chính – viễn thông mớicó những chuyển biến mới, đặc biệt là giai đoạn 1993 –

2000 đến nay, mạng Bưu chính – viễn thông được tự độnghoá (tổng thuê bao trong vòng 10 năm tăng 34 lần, nhưngmật độ điện thoại còn thấp 4-5 máy/ 100 dân, trung bình

90 % số xã có điện thoại…)

10 Em hãy cho biết đối tượng lao động của ngành Bưu chính – viễn thông?

Điển hình: Bưu chính (tem, thư, báo chí, bưu phẩm, dịch vụ điện thoại, Internet…), Viễn thông (chữ viết, con số, bản đồ, hình ảnh…)

11 Hãy cho biết công cụ lao động của các nghề trong lĩnh vực Bưu chính – viễn thông?

Chủ yếu là các phương tiện kĩ thuật điện tử: máy phát sóng, máy vô tuyến điện, các trạm thu phát sóng, các tổng đài cơ điện, các tổng đài điện tử, các thiết bị thông tin quang, thông tin vệ tinh, thiết bị truyền số liệu, cáp mạng thuê bao điện thoại,…

12 Hãy cho biết nội dung lao động của ngành Bưu chính – viễn thông?

Trang 12

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của

các nghề thuộc ngành Bưu chính – viễn

c Nội dung lao động:

- HS trình bày, nêu ví dụ cụ thể

- HS nêu những yêu cầu của các nghề

thuộc lĩnh vực Bưu chính – viễn thông đối

với người lao động

- HS nêu những chống chỉ y học của một

số nghề trong lĩnh vực Bưu chính – viễn

thông

* Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề tuyển

sinh của ngành Bưu chính – viễn thông

a Cơ sở đào tạo:

13 Em cho biết yêu cầu của ngành Bưu chính – viễn thông đối với người lao động?

Có trí nhớ tốt, thông minh, nhanh nhẹn, cẩn thận, kiên trì…

14 Em hãy cho biết các chống chỉ y học của một số nghề trong lĩnh vực Bưu chính – viễn thông ?

Học lực kém, trí nhớ và tư duy kém phát triển, chậm chạptrong suy nghĩ và hành động, không chịu ngồi yên một chỗ…

15 Hãy cho biết các cơ sở đào tạo của ngành Bưu chính – viễn thông ?

- Trường CN Bưu điện 1 (Hà Nam)

- Trường CN Bưu điện 2 (Đà Nẵng)

- Trường CN Bưu điện 3 ( Tiền Giang)

- Học viện Công nghệ Bưu chính – viễn thông (Hà Nội)…

16 Cho biết điều kiện kiện tuyển sinh vào các trường của ngành Bưu chính – viễn thông ?

Theo yêu cầu, qui định của bộ GD & ĐT và theo yêu cầu của từng trường

17 Bạn cho biết nơi làm việc và triển vọng của các nghề thuộc ngành Bưu chính – viễn thông ?

- Nơi làm việc tại các công ty, các bưu điện

- Triển vọng nghề là rất lớn vì chúng ta đang trong thời đại bùng nổ thông tin

18 Hãy cho biết khái quát lịch sử phát triển ngành CNTT ở VN ?

Đây là một ngành khá mới mẻ nhưng đang trên đà phát triển và được ứng dụng rộng rãi trong tất các ngành kinh tế, các cơ quan nhà nước, cơ quan nghiên cứu xã hội, giáodục-đào tạo, y tế, thể dục, văn hoá…

19 Em hãy cho biết đặc điểm của các nghề thuộc lĩnh vực CNTT ?

- Đối tượng lao động: Các nguồn thông tin, dữ liệu dưới dạng: chữ viết, con số, sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh, tiếng nói…

- Công cụ lao động: Các thiết bị phần cứng, thiết bị điện tử ngoại vi, các phương tiện truyền thông…

- Nội dung lao động: tùy theo từng ngành cụ thể:

+ Dịch vụ CNTT: lắp ráp MTĐT, cung cấp dịch vụ thông

Ngày đăng: 25/09/2013, 16:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w