Phát triển bài: Họat động 1 :Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú a.Mục tiêu :Chỉ ra được những nét tiến hóa cơ bản của bộ xương người so với bộ xương thú .Chỉ rõ sự phù
Trang 1Tuần :6 Ngày sọan :30/08/2010
Tiết :11 Ngày giảng :
BÀI 11 : TIẾN HÓA CỦA HỆ VẬN ĐỘNG VỆ SINH HỆ VẬN
ĐỘNG I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Chứng minh được sự tiến hóa của người so vói động vật thể hiện ở hệ cơ xương ;-Vận dụng được những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh rèn luyện cơ thể chống các bệnh tật về cơ xương thường xảy ra ở tuổi thiếu niên
2.Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp tư duy logic
- Nhận biết kiến thức qua kênh hình và kênh chữ ;-Vận dụng lí thuyết vào thực tế
3.Thái độ :
- Giáo dục ý thức gìn giữ bảo vệ hệ vận động để có thân hình cân đối
II/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên : Tranh 11.1 , 11.2 , 11.3 , 11.4 SGK ; -Bảng phụ ghi nội dung
bảng 11 SGK
2.Chuẩn bị của học sinh : Xem trứơc bài và kẻ bảng 11 vào vở
III/HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Mở bài : Con người có nguồng gốc từ động vật,nhưng đã tiến hóa cao nhất trong thang
tiến hóa.Vậy những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ xương(hệ vận động)ở con người được thể hiện như thế nào?Cần phải làm gì để giữ gin,bảo vệ hệ vận động?Đó là nội dung bài hôm nay
2 Phát triển bài:
Họat động 1 :Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
a.Mục tiêu :Chỉ ra được những nét tiến hóa cơ bản của bộ xương người so với bộ xương
thú Chỉ rõ sự phù hợp với dáng đứng thẳng lao động của hệ vận động ở người
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV hướng dẫn hoc sinh tìm hiểu thông tin
qua quan sát kênh hình SGK
-Gv hươk1ng dẫn thảo luận nhóm hòan thành
bài tập và trả lời câu hỏi :
+Đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi
với tư thế đứng thẳng , đi bằng hai chân và lao
động
-GV gọi đại diện các nhóm lên điền bảng
-GV nhận xét đánh giá và hòan thiện bảng 11
-HS quan sát hình SGK và trên bảng -Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi yêu cầu nêu được :
+Đặc điểm cột sống +Lồng ngực phát triển mở rộng +Tay và chân phân hóa
+Khớp linh họat tay được giải phóng -Đại diện các nhóm viết ý kiến vào bảng 11 nhóm khác nhận xét bổ sung
Trang 2-GV yeu cầu học sinh rút ra kết luận
-Học sinh rút ra kế luận Bảng 11 So sánh xương người và động vật
-Tỉ lệ sọ não / mặt
-Lồi cằm xương mặt
-Lớn -Phát triển
-Nhỏ -Không có Cột sống -Cong 4 chỗ -Cong hình cung
-Lồng ngực -Mở rộng sang hai bên Phát triển theo hướng lưng bụng -Xương chậu
-Xương đùi
-Xương bàn chân
-Xương gót
-Nở rộng -Phát triển khỏe -Xương ngón ngắn bàn chân hình vòm
-Lớn phát triển về phía sau
-Hẹp -Bình thường -Xương ngón dài xương bàn chân phẳng
-Nhỏ
Tiểu kết 1 :Bộ xương người có cấu tạo hòan tòan phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao
động
Họat động 2 :Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
a.Mục tiêu :Chỉ ra được hệ cơ người phân hóa thành các nhóm nhỏ phù hợp với các
động tác lao động khéo léo của con người
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu thông tin
SGK Quan sát tranh một số cơ trên cơ thể
người trao đổi nhóm trả lời câu hỏi :
+Sự tiến hóa của hệ cơ ở người so với hệ cơ
ở thú thể hiện như thế nào ?
-GV hướng dẫn nhận xét HS phân biệt từng
nhóm cơ
-GV mở rộng :Trong quá trình tiến hóa do ăn
thứa ăn chín xử dụng các công cụ ngày càng
tinh xảo do phải đi xa để tìm kiếm thức ăn
nên hệ cơ xương ở người đã tiến
-Cá nhân tự nghiên cứu thông tin trong SGK Quan sát hình 14.4 và một số tranh cơ ở người
-Trao đổi nhóm trả lời câu hỏi -Đại diện nhóm trả lời nhóm khác bổ sung
Tiểu kết 2:
-Cơ nét mặt :Biểu thị trạng thái khác nhau ;-Cơ vận động lưỡi phát triển
-Cơ tay :Phân hóa thành nhiều nhóm nhỏ như :cơ gập duỗi tay cơ co duỗi các ngón đặc biệt là cơ ở ngón cái ;-Cơ chân lớn khỏe ;-Cơ gập ngữa thân
Trang 3a.Mục tiêu :
- HS hiểu được vệ sinh tức là rèn luyện để hệ cơ quan họat động tốt và lâu
- Chỉ ra nguyên nhân một số tật về xương và có biện pháp rèn luyện thích hợp để bảo vệ hệ vận động
b.Tiến hành:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 11.5 dựa
vào kiến thức đã biết trao đổi nhóm trả lời
câu hỏi :
+Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta
cần làm gì ?
+Để chống cong vẹo cột sống trong lao động
và học tập cần phải chú ý những điển gì ?
-GV nhận xét phần thảo luận của học sinh và
bổ sung kiến thức
-GV hỏi thêm
+Em thử nghĩ xem mình có bị vẹo cột sống
không ? Nếu đã bị thì vì sao ?
+Hiện nay có nhiều HS bị cong vẹo cột sống
theo em vì nguyên nhân nào ?
+Sau bài học hôm nay em sẽ làm gì ?
-GV tổng hợp ý kiến của các nhóm
-HS quan sát hình 11.5 SGK trang 39 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời
-Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
-HS tự rút ra kết luận
Tiểu kết 3:
-Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát triển cân đối cần :
+Chế độ dinh dưỡng hợp lí
+Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng
+Rèn luyện thân thể lao động vừa sức
-Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý :
+Mang vác đều ở hai vai
+Tư thế ngồi học làm việc ngay ngắn không nghiêng vẹo
3.Kết luận :HS đọc kết luận trong SGK
4.Kiểm tra đánh giá :Đánh dấu câu chỉ có ở người
a.Xương sọ lớn hơn xương mặt
b.Cột sống cong hình cung
c.Lồng ngực nở theo chiều lưng bụng
d.Cơ nét mặt phân hóa
e.Cơ nhai phát triển
f.Khớp cổ tay kém linh hoạt
Trang 4g.Khớp chậu đùi có cấu tạo hình cầu hố khớp sâu
h.Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng
i.Ngón chân cái đối diện với các ngón kia
5.Dặn dò :
-Học bài trả lòi câu hỏi SGK
-Chuẩn bị thực hành theo nhóm như nội dung SGK
6.Rút kinh nghiệm:
……….
……….
………
Trang 5Tuần :6 Ngày soan :04/09/2010
Tiết :12 Ngày giảng :
BÀI 12 : THƯCÏ HÀNH : TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ CHO
NGƯỜI GÃY XƯƠNG
I/MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
-Tìm hiểu các loại vết thương
-Các kiến thức cơ bản để xử lì khi gặp trường hợp tai nạn dẫn đến gãy
xương
2.Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng sơ cứu khi gặp người gãy xương
-Biết cố định xương cẳng tay khi bị gãy
3.Thái độ:
- Biết cách xử lí đúng khi gặp trường hợp gãy xương
II/CHUẨN BỊ :
1.Chuẩn bị của giáo viên : Nẹp, băng ytế,dây vải
2.Chuẩn bị của học sinh : Chuẩn bị theo nhóm :băng , nẹp, dây vải
III/HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra: GV kiểm tra phần chuẩnbị của học sinh
2.Mở bài : GV giới thiệu một số tranh ảnh vbề gãy xương tay , chân ở tuổi học sinh Vậy
mỗi em cần biết cách sơ cứu và băng bó cố định chỗ gãy
3 Phát triển bài:
Họat động 1 :Nguyên nhân gãy xương
a.Mục tiêu :
-HS chỉ rõ các nguyên nhân gãy xương đặc bi65t là tuổi học sinh
-Biết được các điều cần chú ý khi bị gãy xương
b.Tiến hành :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-GV hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi :
+Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy
xương
+Vì sao nói khả năng gãy xương có liên quan
đến lứa tuổi ?
+Để bảo vệ xương khi tham gia giao thông
em cần lưu ý những điểm gì ?
+Khi gặp người bị tai nạn gãy xương chúng
-HS trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời yeu cầu phân biệt các trường hợp gãy xương
do :Tai nạn , trèo cây , chạy … -Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung
-HS thảo luận và bằng vốn hiểu biết thực tế
Trang 6ta có nên nắn lại chỗ xương gãy không ? Vì
sao ?
để trả lời câu hỏi -HS tự rút ra kết luận
Tiểu kết 1:
- Gãy xương do nhiều nguyên nhân
- Khi bị gãy xương phải sơ cứu tại chỗ
- Không được nắn bóp bừa bãi
Họat động 2 :Tập sơ cứu băng bó
a.Mục tiêu :Hs biết cách băng bó sơ cứu cho người bị gãy xương
b.Tiến hành:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh
-Gv chia nhóm phát thêm dụng cụ bổ trợ nếu
cần
-GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin
trong SGK tìm cách thực hiện
-GV thực hiện mẫu động tác sơ cấp cứu
-GV yêu cầu các nhóm thực hiện đồng thời
đi quan sát uốn nắn giúp đỡ các nhóm còn
yếu
-GV gọi đại diện các nhóm để kiểm tra
-GV cho các nhóm nhận xét đánh giá lẫn
nhau
-GV hỏi :Em cần làm gì khi tham gia giao
thông lao động vui chơi tránh cho mình và
người khác không bị gãy xương ?
-HS chia nhóm -HS nghiên cứu thông tin SGK
-Quan sát -Tiến hành tập băng bó
-Đại diện các nhóm trình bày Yêu cầu :
+Các thao tác băng bó +Sản phẩm làm được +Những điều cần lưu ý khi băng bó -Nhóm khác nhận xét bổ sung
+Đảm bảo an tòan giao thông +Tránh đùa nghịch
+Tránh dẫm lên tay chân bạn
Tiểu kết 2:
* Sơ cứu
-Đặt 2 nẹp gỗ vào hai bên chỗ xương gãy
-Lót vải mềm vào chỗ đầu xương
-Buộc định vị hai chỗ đầu nẹp và bên xương gãy
* Băng bó cố định :
-Với xương ở tay Dùng băng y tế quấn chặt từ trong ra cổ tay và làm dây đeo cẳng tay vào cổ
-Với xương ở chân Băng từ cổ chân vào nếu là xương đùi thì dùng nẹp dài từ sườn đến gót chân và buộc cố định ở phần thân
Trang 74.Kiểm tra đánh giá :
-Gv đánh giá chung giờ htực hành về ưu khuyết điểm
-Yêu cầu mỗi nhóm làm một bài thu hoạch
-Nhắc nhở nhóm làm chưa tốt và dọn dẹp vệ sinh
5.Dặn dò :
-Tập làm các thao tác cấp cứu ở nhà
-Chuẩn máu gà hoặc lợn
6.Rút kinh nghiệm:
……….
……….
………