* Khởi động giới thiệu vào bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh - Phong cảnh ở miền núi, thành phố, thôn quê, miền biển có đặc điểm gì... * Khởi động giới thiệu vào bà
Trang 1Giáo án mĩ thuật 8 - năm học: 2009 - 2010
Tuần 1
Soạn :20 8.09
Tiết 1: Vẽ trang trí Trang trí quạt giấy
A Mục tiêu:
- H/s hiểu về ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy
- H/s biết cách trang trí phù hợp với hình dạng của mỗi loại quạt
- H/s yêu thích môn trang trí và vận dụng vào cuộc sống
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
- GV cho h/s xem 3 loại quạt khác nhau
- Đây là những loại quạt nào?
- Quạt có tác dụng nh thế nào?
- Vì sao gọi là quạt giấy?
+ GVKL:
- H/s quan sát – nhận xét
- Quạt nan, cọ, giấy
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1:
+ GV đặt câu hỏi:
- Có những loại quạt nào?
- Tên quạt thờng gắn với tên gì?
+ GV cho h/s quan sát trực quan:
- Có những loại quạt nào thờng đợc
trang trí?
- Loại quạt nào thờng đợc trang trí
nhiều nhất? Có hình dáng nh thế
nào?
- Thờng làm bằng chất liệu gì?
- Trang trí bằng hoạ tiết gì?
- Quạt giấy, quạt nan
- Loại quạt giấy, dáng nửa hình tròn
- Làm bằng nan tre, bồi giấy 2 mặt
- Bằng hoạ tiết nổi - chìm khác nhau (hoa, lá,mây, phong cảnh,…)
- Màu sắc đẹp, nổi bật
- Dùng quạt mát, biểu diễn NT trang trí
Tạo dáng và trang trí quạt giấy
+ H/s quan sát
1) Tạo dáng:
- Vẽ 2 nửa đờng tròn đồng tâm có kích thớc bánkính khác nhau
- Tạo dáng vẽ nan quạt
2) Trang trí:
- Đối xứng, không đối xứng hoặc đờng diềm
- Tìm hoạ tiết: Hoa, lá,…
Trang 2Giáo án mĩ thuật 8 - năm học: 2009 - 2010
Hoạt động 3:
- GV quan sát h/s làm bài, gợi ý cho
h/s tìm hoạ tiết, sắp xếp hoạ tiết
- Bài vẽ nào cha tốt?
- Bài vẽ nào đẹp? Vì sao?
+ GV nhận xét chung, cho điểm
A Mục tiêu:
- H/s hiểu biết về khái quát MT thời Lê, thời kỳ hng thịnh của MT VN.
- H/s yêu thích giá trị NT dân tộc và có ý thức bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá của quê hơng.
* Kiểm tra: Kiểm tra bài tập tiết 1 Nhận xét, xếp loại.
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Trang 3Giáo án mĩ thuật 8 - năm học: 2009 - 2010
- Sau nhà Trần đến triều đại nào?
- Ông vua nào đã xây dựng nên triều
+ GVKL: Tuy dấu vết của cung điện
-lăng miếu còn lại không nhiêù song
- Kiến trúc Lam Kinh ( Thọ Xuân- Thanh Hoá )
đ-ợc coi là kinh đô thứ 2 của đất nớc
- Chùa Keo (Thái Bình ) XD lại
- Chùa Thái Lạc ( Hng Yên)
- Chùa Bút Tháp ( Bắc Ninh)
- Chùa Bảo Quốc, chùa Thiên Mụ
- Ngoài ra còn có đình khác: Đình Chu Quyến,
- Tợng Quan âm thiên phủ ( Kim Liên)
- Phật nhập nát bàn ( Phổ Minh)
b Chạm khắc và trang trí
- Tinh xảo
- Các bậc thành đá, bia đá hình rồng, sóng nớc hoa lá.
- Cảnh sinh hoạt của nhân dân: đánh cờ chọi gà,
đấu vật, uống rợu chèo thuyền … khắc trên gỗ ở
đình làng
- Dòng tranh khắc gỗ: Đông Hồ, Hàng Trống => tài sản quý giá của dân tộc
3) Nghệ thuật Gốm
+ Kế thừa tinh hoa NT gốm Lý - Trần nhng độc
đáo đậm chất dân gian
- Gốm có nét chau truốt, khoẻ khoắn -> tạo dáng hoạ tiết thể hiện phong cách hiện thực
4) Đặc điểm mĩ thuật thời Lê :
- NT chạm khắc gốm và tranh đạt mức độ điêu luyện,giầu tính dân tộc
Đánh giá kết quả học tập
Trang 4- H/s hiểu đợc cách vẽ phong cảnh mùa hè.
- Vẽ đợc một tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích
- H/s yêu mến cảnh đẹp quê hơng đất nớc
……* Kiểm tra: Kiểm tra bài tập tiết 2 Nhận xét chấm điểm.
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Phong cảnh ở miền núi, thành phố,
thôn quê, miền biển có đặc điểm gì
Trang 5A Mục tiêu:
- H/s biết cách trang trí và tạo dáng chậu cảnh
- H/s hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh theo ý thích
- H/s yêu thích và giữ gìn đồ vật xung quanh
B Ph ơng pháp:
- Vấn đáp, trực quan, gợi mở, luyện tập
C Chuẩn bị
a Giáo viên:
- Tranh ảnh chậu cảnh phóng to
- Tranh tạo dáng và trang trí chậu cảnh
- Hình SGK
b Học sinh:
- Su tầm tranh ảnh và chậu cảnh
D Tiến trình dạy học:
Trang 6* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Chậu cảnh có tác dụng gì trong
trang trí nội, ngoại thất?
+ GV treo minh hoạ cách tạo dáng
+ GV treo minh hoạ cách trang trí
Hoạt động 3:
- GV quan sát h/s làm bài, gợi ý
cho h/s tạo dáng và sắp xếp hoạ tiết
- Bài vẽ nào cha tốt?
- Bài vẽ nào đẹp? Vì sao?
+ GV nhận xét chung, cho điểm
- Đợc trang trí bằng các hoạ tiết nh hoa lá, ờng diềm, con vật, mảng màu…
Trang 7A Mục tiêu:
- H/s hiểu 1 số công trình MT thời Lê
- H/s hiểu thêm giá trị NT - vẻ đẹp các công trình nghệ thuật.
- H/s biết yêu quý và bảo vệ những giá trị NT của cha ông để lại
- Su tầm tranh ảnh liên quan.
hoạt động nhóm qua phiếu học tập
* Kiểm tra: Kiểm tra bài tập tiết 4 Nhận xét, xếp loại.
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
- Hãy nêu 1 vài nét đặc điểm MT thời Lê?
- Kể tên các công trình MT thời Lê.
+GVKL:Chúng ta đã hiểu sơ lợc về MT thời
Lê Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu sâu hơn về
đặc điểm MT thời Lê thông qua các CTMT
- XD vào thời Lý- tu sửa vào lớn vào đầu thế kỷ 17
- Gồm 154 gian ( hiện còn 128 gian ) có tờng bao quanh
- Bên trong : các CTKT nối tiếp nhau trên đuờng
Trang 8Giáo án mĩ thuật 8 - năm học: 2009 - 2010
Hoạt động 2:
- Nhóm 2 : Miêu tả 1 số đặc điểm của
t-ợng quan âm nghìn mắt nghìn tay?
( Chất liệu? Năm nào? Diễn tả ntn?)
- Qua cách diễn tả tợng thể hiện những
- Giới thiệu 1 số nét về KT Chùa Keo?
- Miêu tả đặc điểm của tợng Phật bà
- Chuẩn bị bài sau
trục, Tam quan nội -> Điện thờ phật-> Điện thờ thánh -> Gác chuông Có độ gấp mái liên tiếp với độ cao tăng dần.
* Gác chuông chùa Keo: Là CTKT bằng gỗ tiêu
biểu cách lắp ghép kết cấu vừa chính xác, vừa
- Tạc bằng gỗ vào năm 1656 -> là tợng đẹp nhất trong các tợng quan âm cổ ở VN
- Gồm : 42 tay lớn , 952 tay nhỏ
- Tợng tạo trên toà sen cao 2m (cả bệ tợng cao 3,7 m) ở thể hiện t thế ngồi thiền định, các cánh tay đa lên nh 1 đoá sen đang nở, 1 đôi chắp trớc ngực, 1 đôi đặt trớc bụng.
- Vòng ngoài : có những cánh tay nhỏ trong lòng bàn tay có 1con mắt -> tỏ ánh sáng hào quang xung quanh.
- NT điêu luyện, kĩ thuật tinh xảo diễn tả vẻ đẹp
tự nhiên thuận mắt
- Toàn tợng là thể thống nhất về cách diễn tả ờng nét, hình tránh khỏi sự đơn điệu
đ-2) Chạm khắc và trang trí
- Trang trí cùng hoạ tiết sóng nớc, hoa lá …
- Hai mặt trên trán bia đợc chạm khắc hàng chục hình rồng lớn nhỏ => sự tái hiện rồng Lý - Trần
đạt mức độ hoàn chỉnh
* Rồng:
Có dáng vẻ mạnh mẽ có nhiều vẩy, râu, uốn lợn theo kiểu thắt túi nhng thoáng hơn thời lý về bố cục -> Là hình mẫu chủ yếu NT thời Lê
A Mục tiêu:
- H/s biết cách bố cục 1 dòng chữ
- H/s trình bày đợc khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lý
- H/s nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu
B Phơng pháp:
Vấn đáp, trực quan,gợi mở, luyện tập
C.Chuẩn bị
a Giáo viên:
Trang 9Giáo án mĩ thuật 8 - năm học: 2009 - 2010
- Tranh 1 số khẩu hiệu phóng to
- Một số tranh khẩu hiệu của học sinh năm trớc
- Tranh MH cách trình bày khẩu hiệu
* Kiểm tra: Nêu 1 số đặc điểm của tợng Phật Bà quan âm nghìn mắt nghìn tay.
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
- GV hỏi:
- Chúng ta đã học những kiểu chữ cơ bản nào?
- Vậy hôm nay chúng ta vận dụng những kiểu chữ đó vào bài tập hôm nay
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1:
+ GV treo 1 số mẫu tranh khẩu hiệu
- Trình bày trên chất liệu gì?
- Bài vẽ nào cha tốt?
- Bài vẽ nào đẹp? Vì sao?
+ GV nhận xét chung, cho điểm
- To rõ , cân đối rõ ràng
- Phù hợp với nội dung
Cách trình bày khẩu hiệu
+ H/s quan sát
1 Sắp xếp thành dòng:
- Chọn kiểu chữ phù hợp với nội dung
- Ngắt ý phù hợp chữ đơn giản dễ nhìn bố cụccân đối
2 Ước lợng chiều cao của dòng chữ
3 Vẽ phác khoảng cách giữa các con chữ
4 Phác nét chữ - kẻ chữ và hình trang trí
5 Tìm và vẽ màu chữ , màu nền và hoạ tiết
- Rõ, đậm, nổi bật dễ nhìn
- Chữ đậm nền nhạt và ngợc lại
Bài tập thực hành
+ Yêu cầu: Kẻ khẩu hiệu: “ Không có gì quý
hơn độc lập tự do” Tuỳ chọn khuôn khổ
Đánh giá kết quả học tập
+ H/s nhận xét tự đánh giá bài của bạn
Trang 10- H/s biết cách bày mẫu nh thế nào là hợp lý.
- Vẽ đợc mẫu lọ hoa và quả
- H/s nhận ra vẻ đẹp của tranh tĩnh vật thông qua bố cục và màu sắc
* Kiểm tra: Bài tập 6 nhận xét Chấm điểm
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1:
+ GV yêu cầu h/s bày mẫu theo bàn
- Mẫu ở nhóm em đã bày hợp lý
ch-a?
- Tỷ lệ mẫu đã cân đối cha? Vì sao?
- GV bày mẫu theo nhiều cách khác
+ H/s bày mẫu theo bàn
- Lọ hoa có dáng cân đối (To, nhỏ)
- Dạng hình trụ
Trang 11+ GV lựa chọn bài vẽ của học sinh.
Gọi h/s nhận xét bài của bạn về:
4 Điều chỉnh tỷ lệ -> Vẽ chi tiết
Bài tập thực hành + Yêu cầu: Vẽ mẫu lọ và quả ( vẽ hình)
- H/s vẽ đợc màu và hình gần giống mẫu
- H/s nắm đợc cách nhận xét và hiểu sự tơng quan ảnh hởng của màu sắc
Trang 12* Kiểm tra: Bài tập 7 nhận xét Chấm điểm
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
+ GV lựa chọn 1 số bài vẽ của học
sinh Gọi h/s nhận xét bài tự cho
- H/s bày mẫu theo bàn
- ( Tuỳ theo mẫu từng bàn )
- Màu sắc chính của mẫu ( Lọ, quả , nền )
- Có sự ảnh hởng, ít nhng dựa vào cảm nhậncủa mỗi ngời cần làm cho bài vẽ hài hoà hợp lý
3 Vẽ màu: Điều chỉnh mầu sắc mẫu
( Lu ý: -Vẽ màu có đậm nhạt để tạo không giancho tranh, màu sắc đặt cạnh nhau có sự ảnhqua lại)
Bài tập thực hành + Yêu cầu: Vẽ tĩnh vật lọ và quả ( vẽ màu)
Đánh giá kết quả học tập
+ H/s nhận xét tự đánh giá xe bài của bạn
Trang 13Đề tài Ngày nhà giáo Việt Nam
(Kiểm tra 1 tiết)
A Mục tiêu:
- H/s hiểu đợc nội dung đề tài và cách vẽ tranh
- H/s hiểu dợc ý nghĩa của ngày nhà giáo Việt Nam
- H/s vẽ đợc tranh về ngày 20 - 11 theo ý thích
- H/s thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo
* Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng học tập.
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Trang 14Giáo án mĩ thuật 8 - năm học: 2009 - 2010
Hoạt động 1:
- GV nêu yêu cầu đề bài
- GV gợi ý h/s lựa chọn nội
dung tranh
- Gv cho h/s làm bài kiểm tra
Hoạt động 2
Hoạt động 3:
- GV thu bài kiểm tra
- Nhận xét giờ kiểm tra, ý thức
làm bài của học sinh
+ Màu sắc: Hài hoà, đẹp, có đậm nhạt, phùhợp nội dung
Đáp án - thang điểm + Điểm 9 - 10: Bài vẽ có sáng tạo, phong phú
về nội dung, bố cục, màu sắc đẹp (có năngkhiếu)
+ Điểm 7 - 8: Bài vẽ thực hiện ở mức khá về
yêu cầu, bố cục, màu sắc nhng hình ảnh cha
đẹp, màu sắc cha phù hợp nội dung (còn saisót nhỏ)
+ Điểm 5 - 6: Bài vẽ đảm bảo ở mức độ trung
bình về nội dung bố cục, màu sắc cha trọngtâm, bố cục còn rời rạc, đậm nhạt thiếu sự hàihoà, hình ảnh cha đẹp
+ Điểm 0 -> 4: Bài vẽ không đảm bảo hoặc
cha thực hiện đợc mức độ trung bình
Đánh giá kết quả học tập
+ H/s nộp bài
E Rút kinh nghiệm
Trang 15- Học sinh nhận ra vẻ đẹp của 1 số tác phẩm phản ánh đề tài chiến tranh cách mạng
-H/s biết giữ gìn, tự hào về nền MT Việt Nam
B Phơng pháp:
- Giảng giải, thuyết trình , trực quan, vấn đáp, quan sát, gợi mở, hoạt động nhóm qua phiếu học tập
C Chuẩn bị
a Giáo viên: - Tranh trang 105 -108 SGK.
- Tranh ảnh tác phẩm của các hoạ sĩ
b Học sinh:- Su tầm tranh ảnh liên quan.
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1:
+ GV yêu cầu h/s bài SGK:
- Tình hình nớc ta sau chiến thắng Điện
Biên Phủ
- Vào năm 1964 đã xảy ra sự kiện gì?
- Các hoạ sĩ đã làm gì vào công cuộc giải
thấy chất liệu sơn mài
+ GV giới thiệu sơ qua về đặc điểm và
chất liệu của tranh lụa
( Phân tích 1 tranh để h/s thấy rõ đặc điểm
Vài nét về bối cảnh lịch sử
+ H/s đọc sách giáo khoa và tóm tắt ý chính
- Chia làm 2 miền : + Miền Bắc : bắt dầu XDCNXH + Miền Nam: Tiếp tục đấu tranh chống đế quốc Mĩ
- 1964 Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại Miền Bắc
- Tích cực tham gia vào mặt trận sản xuất và chiến đấu ( Nhiều hoạ sĩ tới vùng tuyến lửa ác liệt ở Quảng Bình, Vĩnh Linh, Hải Phòng, hoặc vào Trờng Sơn, vào Nam chiến đấu và sáng tác) Huỳnh Phơng Đông, Lê Lam, Thái Hà…
- Không khí, khí thế xây dựng và chiến đấu bảo vệ tổ quốc của nhân dân.
Thành tựu cơ bản của mĩ thuật cách
mạng việt nam 1) Điêu khắc
- H/s đọc SGK
- Đề tài chiến tranh cách mạng, sản xuất nông nghiệp, văn hoá giáo dục
- Các cuộc triển lãm mĩ thuật trong nớc và ngoài nớc
- Nền MTVN phát triển về cả chiều sâu lẫn chiều rộng, hình thành đội ngũ đông đảo sáng tác
- Tác phẩm thể hiện nhiều chất liệu khác nhau.
* Sơn mài: Là chất liệu truyền thống đã đợc các hoạ sĩ
tìm tòi sáng tạo.
- Tác phẩm thành công:
+ Tát nớc đồng chiêm – Trần Văn Cẩn + Trái tim và nòng súng – Huỳnh Văn Gấm + Bình minh trên nông trang – Nguyễn Đức Nùng + Kết nạp đảng ở Điện Biên Phủ – Nguyễn Sáng
* Tranh Lụa: Đổi mới về kĩ thuật và nội dung đề tài
- Tác phẩm:
+ Đợc mùa – Nguyễn Tiến Chung + Con đọc bầm nghe – Trần Văn Cẩn
Trang 16Giáo án mĩ thuật 8 - năm học: 2009 - 2010
của tranh lụa)
+ GV giới thiệu sơ qua về đặc điểm và
chất liệu của tranh
- GV phân tích 1 tác phẩm
- GV giới thiệu sơ qua về đặc điểm và chất
liệu sơn dầu
- GV giới thiệu sơ qua về đặc điểm và chất
liệu của màu bột
( Phân tích 1 tranh để h/s thấy rõ về chất
liệu và nội dung đề tài)
- Gv giới thiệu 1 số tác phẩm điêu khắc
- Kể tên 1 số chất liệu tác phẩm - tác giả?
+ Gv cho h/s chơi 1 số trò chơi ghép tên
chất liệu với tên tác phẩm.
+ GV nhận xét đa ra ý chính - động viên
học sinh.
* Bài tập về nhà:
- Học bài
- Chuẩn bị bài sau.
+ Về Nông thôn sản xuất – Ngô Minh Cầu + Bữa cơm mùa thắng lợi – Nguyễn Phan Chánh
* Tranh khắc gỗ: Xuất hiện với diện mạo phong phú
hơn về đề tài - cách thể hiện
- Tác phẩm:
+ Mùa xuân - Nguyễn Thụ + Mẹ con - Đinh Trọng Khang + Ông cháu - Huy Oánh
*Tranh sơn dầu: Đợc các hoạ sĩ VN sử dụng thành
thạo mang hiệu quả sắc thái riêng biệt và mang đậm tính dân tộc.
- Tác phẩm : + Một buổi cày - Lu Công Nhân + Đồi cọ - Lơng Xuân Nhị + Công nhân cơ khí - Nguyễn Đỗ Cung + Tiếng đàn bầu - Sĩ Tốt
* Màu bột: Màu dễ bảo quản, khả năng diễn tả phong
phú cao
- Tác phẩm : + Ao làng - Phan Thị Hà + Đền voi phục - Văn Giáo + Mùa xuân trên bản - Trần Lu Hậu
* Điêu khắc: Nhiều chất liệu: gỗ, đá, thạch cao, xi
măng, đồng …… phản ánh t tởng, tình cảm hiện thực
- Tác phẩm:
+ Nắm đất miền Nam + Liệt sĩ Võ Thị Sáu + Vót chông
A Mục tiêu:
- H/s hiểu của việc trang trí bìa sách
- H/s hiểu cách trang trí bìa sách
- H/s trang trí đợc bìa sách theo ý thích, quý trọng và giữ gìn đồ vật học tập
Trang 17* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1:
+ GV treo 1 số tranh bài sách đợc trang trí
:
- Có những loại bìa sách nào?
- Nhìn vào bìa sách cho ta thấy đợc gì?
+ GV treo minh hoạ cách vẽ
- Mảng tên tác giả - NXB ở phần nào của
- Bài vẽ nào cha tốt?
- Bài vẽ nào đẹp? Vì sao?
+ GV nhận xét chung, cho điểm động
- Thể hiện nội dung tác phẩm qua cáchtrình bày chữ, hình, màu sắc
- Phần chữ:
+ Tên cuốn sách+ Tên tác giả
3 Tìm kiểu chữ và hình minh hoạ phù hợp với nội dung
4 Màu sắc:
- Phù hợp với nội dung Rực rỡ - êm dịu
Bài tập thực hành + Yêu cầu: Trình bày 1 bìa sách có
kích thớc 14,5 x 20,5 tự chọn tên sách
Đánh giá kết quả học tập
+ H/s nhận xét tự đánh giá bài của bạn
Trang 18- H/s biết tìm nội dung và cách vẽ tranh về gia đình
- Vẽ đợc một tranh gia đình theo ý thích
- H/s biết thơng yêu ông bà, bố mẹ, anh chị em, và các thành viên khác trong họhàng
* Kiểm tra: Kiểm tra bài tập tiết 11 Nhận xét chấm điểm.
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Phản ánh cảnh sinh hoạt đời thờng của gia
đình
Trang 19Giáo án mĩ thuật 8 - năm học: 2009 - 2010
- Em làm gì để gia đình tự hào về
mình?
Hoạt động 2:
+ GV yêu cầu h/s nêu lại các bớc vẽ
tranh ( Treo hình minh hoạ cách vẽ )
- H/s biết đợc những nét cơ bản về tỷ lệ các bộ phận trên khuôn mặt ngời
- H/s hiểu đợc sự biểu hiện trên nét mặt
Trang 20* Kiểm tra: Bài tập 12 nhận xét chấm điểm
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
ngời có giống nhau không?
- Bộ phận nào đợc coi là cửa sổ tâm
hồn của con ngời?
- Tóc, mắt, mũi, tai, miệng
- Vì mỗi ngời có 1 khuôn mặt riêng ( Hình tròn, trái xoan, vuông chữ điền….)
Bộ phận khác nhau ( to nhỏ, dài ngắn , rộng hẹp khác nhau.)
Đôi mắt, vẻ mặt thờng là nơi biểu hiện cảmxúc của con ngời ( Buồn, vui, tức giận )
Tỉ lệ mặt ngời
+ H/s nhận xét
1 Tỉ lệ chia theo chiều dài khuôn mặt
- Tóc: Từ trán đến đỉnh đầu
- Trán: 1/3 chiều dài khuôn mặt
- Mắt: 1/3 chiều dài khuôn mặt từ lông mày
+ Chú ý : Lông mày ở trẻ em bằng khoảngcách giữa chiều dài đầu ngời Mắt của ngời lớn
ở giữa chiều dài đầu ngời
Trang 21Giáo án mĩ thuật 8 - năm học: 2009 - 2010
Hoạt động 3:
- GV hớng dẫn học sinh quan sát
hình SGK
- Cho học sinh lên bảng làm mẫu
cho học sinh khác quan sát nhận xét
T115 Vẽ trạng thái tình cảm ở hình 1
- Trên lớp : Tập quan sát khuôn mặt bạn, tìm ratìm ra tỉ lệ mắt, mũi, miệng
- H/s hiểu biết thêm về các thành tựu MTVN giai đoạn từ 1954 đến năm 1975 Thông qua 1
số tác giả tác phẩm tiêu biểu
- H/s biết đợc 1 số chất liệu trong sáng tác mĩ thuật
- Học sinh biết sự đóng góp to lớn của các học sĩ vào nền MTVN
- H/s yêu mến giữ gìn, tự hào về nền MT Việt Nam và của các hoạ sĩ
B Phơng pháp:
- Giảng giải, thuyết trình, trực quan, vấn đáp, quan sát, gợi mở, hoạt động nhóm qua phiếu học tập
C.Chuẩn bị
a Giáo viên: - Tranh SGK.
- Tranh của các hoạ sĩ
b Học sinh:- Su tầm tranh ảnh liên quan.
* Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng học tập
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1:
* Nhóm 1: Đọc sách giáo khoa và nêu 1
vài nét về sự nghiệp của hoạ sĩ Trần Văn
Cẩn - Tìm hiểu qua 1 số nét về tranh“ Tát
- CMT8 : Tham gia hội văn hoá cứu quốc
- Kháng chiến toàn quốc bùng nổ, lên chiến khu vừa dạy học vừa sáng tác ( Khá nhiều ký hoạ )
- Tác phẩm: ở hang ( Lụa 1951)
Trang 22Giáo án mĩ thuật 8 - năm học: 2009 - 2010
Hoạt động 2:
* Nhóm 2: Đọc sách giáo khoa và nêu 1
vài nét về sự nghiệp của hoạ sĩ Nguyễn
Sáng – Tìm hiểu qua 1 số nét về tranh “
Kết nạp Đảng ở Điện Biên Phủ ”
Hoạt động 3:
* Nhóm 3: Đọc sách giáo khoa và nêu 1
vài nét về sự nghiệp của hoạ sĩ Bùi Xuân
Phái – Tìm hiểu qua 1 số tranh về phố
+ GV đặt câu hỏi về tiểu sử các hoạ sĩ?
- Nêu 1 số tác phẩm của các hoạ sĩ?
+ GV nhận xét đa ra ý chính - động viên
học sinh.
* Bài tập về nhà:
- Học bài
- Chuẩn bị bài sau.
Một hai đi một hai
- Hoà bình lặp lại: Ông vừa sáng tác vừa là hiệu trởng trờng CĐMT Hà Nội Là đại biểu quốc hội Tổng th ký hội MTVN trong thời gian khá dài
- T/phẩm nổi tiếng:
+ Con đọc bầm nghe + Nữ dân quân miền biển + Tác phẩm: “ Tát nớc đồng chiêm”
- Nội dung: Đề tài sản xuất nông nghiệp, ca ngợi cuộc sống lao động của ngời nông dân
- Bố cục: Mang tính uớc lệ, giầu tính trang trí Nhóm ngời đang tát nớc dàn thành đờng chéo từ gcó trái sang góc phải.
- Màu sắc: Ngời và cảnh đợc thể hiện bằng màu sắc mạng mẽ nổi nật trên nền đen sâu thẳm -> có dáng
điệu nh múa trong ngày hội
Hoạ sĩ nguyễn sáng với bức tranh sơn
mài “ Kết nạp đảng ở điện biên phủ ” + Nhóm 2:
- Sinh năm 1923 – 1988 Sinh tại Mĩ Tho – Tiền Giang
- Tốt nghiệp TCMT Gia Định -> CĐMTĐD
- Tổng khởi nghĩa tháng 8: Ông tham gia vẽ tranh cổ
động, cớp chính quyền, lên chiến khu Việt Bắc tham gia chiến dịch biên giới, Điên Biên Phủ.
- Tác phẩm: - Giặc đốt làng tôi
- Thanh niên thành đồng
- Kết nạp đảng ở Điện Biên Phủ
- Tặng giải thởng HCM về VHNT + Tác phẩm “ Kết nạp Đảng ở Điên Biên Phủ”
- Nội dung: Diễn tả lễ kết nạp Đảng ngay trong chiến hào ngoài mặt trận lúc cuộc chiến đấu xảy ra ác liệt
- Bố cục: Diễn tả hình khối đơn giản chắc khoẻ của nét mặt, hình dáng của ngời chiến sĩ
- Màu sắc: Với gam màu nâu vàng( đơn giản) vẻ đẹp
và chất hào hùng của ngời đảng viên
Hoạ sĩ bùi xuân phái với các bức tranh về phố cổ hà nội
- Năm 1950 về Hà Nội viết báo và vẽ tranh minh hoạ.
- Hoà bình dạy tại trờng CĐMTVN từ 1956 đến 1957, sau đó giành thời gian sáng tác.
- Ông mê vẽ đề tài phố cổ, phong cảnh, các diễn viên chèo
- Đợc tặng giải thởng HCM về VHNT.
* Mảng đề tài phố cổ:
- Là thể đề tài ông say mê khám phá sáng tạo.
- Những cảnh phố vắng ngời với đờng nét xô lệch, mái tờng rêu phong, những đầu hồi mái ngói đen sạm, màu của thời gian, màu trong tranh đơn giản, đằm thắm, sâu lắng.
- Tranh gợi cho ngời xem tình cảm yêu mến HN cổ kính qua thăng trầm lịch sử.
Đánh giá kết quả học tập
- H/s trả lời
E Rút kinh nghiệm
Tuần 15
Trang 23Giáo án mĩ thuật 8 - năm học: 2009 - 2010
Soạn :
Tiết 15: Vẽ trang trí Tạo dáng và trang trí mặt nạ
A Mục tiêu:
- H/s biết cách trang trí và tạo dáng mặt nạ
- H/s đợc trang trí mặt nạ theo ý thích
- H/s thấy đợc tác dụng của trang trí trong cuộc sống
- H/s thích và biết chia sẻ niềm vui với mọi ngời
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
+ GV treo hình minh hoạ cách vẽ
- GV giới thiệu trên trực quan
- Đờng nét 2 hình nh thế nào? Gây
- Tìm dáng chung (Vuông, tròn, ôvan…)
- Kẻ trục vẽ hình cho cân đối
2) Tìm hình mảng trang trí cho phù hợp với dáng mặt nạ:
- Hình trang trí mềm mại uyển chuyển -> hiềnlành
- Mảng hình trang trí sắc nhọn, gẫy gọn -> dữtợn
3) Tìm màu:
Trang 24- Bài vẽ nào cha tốt?
- Bài vẽ nào đẹp? Vì sao?
+ GV nhận xét chung, cho điểm
thiếu nhi vào Tết Trung thu
* Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng học tập.
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Trang 25Giáo án mĩ thuật 8 - năm học: 2009 - 2010
Hoạt động 1:
+ GV nêu yêu cầu của bài vẽ
+ GV gợi ý 1 số nội dung đề tài
Hoạt động 2
Hoạt động 3:
- GV thu bài vẽ của học sinh
- GV nhận xét giờ kiểm tra, sự
chuẩn bị của học sinh
- GV động viên học sinh để giờ
- Nội dung: đúng nội dung đề tài
- Bố cục: hợp lý, rõ ràng có mảng chính phụ,hình vẽ sinh động
- Màu sắc:hài hoà, nổi bật mảng chính đậmnhạt
+ Điểm 5 – 6: Bài vẽ đảm bảo ở mức trungbình về yêu cầu nhng bố cục còn rời rạc, đậmnhạt màu sắc cha hài hoà thiếu sinh động
+ Điểm 1 –> 4: Bài vẽ cha đảm bảo về yêucầu hoặc không thực hiện đúng yêu cầu
Đánh giá kết quả học tập:
- Học sinh nộp bài vẽ và nghe nhận xét
E Rút kinh nghiệm
Trang 26* Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng học tập.
* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Hoạt động 1:
+ GV nêu yêu cầu của bài vẽ
+ GV gợi ý 1 số nội dung đề tài
- Nội dung: đúng nội dung đề tài
- Bố cục: hợp lý, rõ ràng có mảng chính phụ, hình
+ Điểm 9 – 10: Bài vẽ đẹp, sáng tạo phong phú
về nội dung và hình thức thể hiện
+ Điểm 7 – 8: Bài vẽ thực hiện ở mức khá về yêucầu nhng hình vẽ cha đẹp, đậm nhạt cha hợp lý,cha có sự sáng tạo
+ Điểm 5 – 6: Bài vẽ đảm bảo ở mức trung bình
về yêu cầu nhng bố cục còn rời rạc, đậm nhạt màusắc cha hài hoà thiếu sinh động
+ Điểm 1 –> 4: Bài vẽ cha đảm bảo về yêu cầuhoặc không thực hiện đúng yêu cầu
Đánh giá kết quả học tập:
- Học sinh nộp bài vẽ và nghe nhận xét
Trang 27Gi¸o ¸n mÜ thuËt 8 - n¨m häc: 2009 - 2010
- GV nhËn xÐt giê kiÓm tra, sù
chuÈn bÞ cña häc sinh
A Môc tiªu:
- H/s hiÓu thÕ nµo lµ vÏ ch©n dung
- H/s biÕt c¸ch vÏ tranh ch©n dung
Trang 28* Khởi động giới thiệu vào bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
- Kể tên 1 số tranh chân dung của
các hoạ sĩ? Em thích tranh nào? Vì
+ GV lựa chọn 1 số bài vẽ của học
sinh Gọi h/s nhận xét bài tự cho
- Là vẽ về 1 con ngời cụ thể
- Tranh: Chỉ ghi lại những nét chính, đặc
điểm chính của 1 con ngời
- ảnh: Sao chép lại tất cả những gì về 1 conngời 1 cách chi tiết nhất
- Vẽ khuôn mặt, nửa ngời, cả ngời
- Tập trung diễn tả , đặc điểm riêngvà trạngthái tình cảm ( Vui, buồn )
-Vẽ phác trục qua sống mũi
- Vẽ trục ngang ( Mũi , mắt , miệng)
- Đờng nét cúi xuống ( cúi xuống )
- Khi ngẩng lên hay cúi xuống bộ phậncũng thay đổi theo
- Mặt ngẩng lên -> phần cằm dài , trán mũingắn hơn
- Mặt cúi xuống -> phần trán dài, mũi vàcằm ngắn hơn
3 Vẽ chi tiết:
- Dựa vào tỉ lệ -> nhìn mẫu vẽ chi tiết ( diêntả trạnh thái )
Bài tập thực hành + Yêu cầu: Tập vẽ chân dung bạn
Đánh giá kết quả học tập
+ H/s nhận xét tự đánh giá xếp loại bài củabạn