Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng.. Kiểu gen có cả
Trang 1CÁC CÂU HỎI PHÂN LOẠI ĐIỂM 9,10 THUỘC CHƯƠNG 2: QUY LUẬT DI TRUYỀN
TRONG ĐỀ THI THPTQG MÔN SINH HỌC QUA CÁC NĒM GẦN ĐÂY (2015-2019)
Dưới đây là các câu hỏi phân loại thuộc dạng VDC, thường xuất hiện ở cuối đề thi THPTQG môn Sinh Học dùng để phân loại HS điểm 9, 10 được thầy Huỳnh Thanh tổng hợp lại nhằm gửi đến các em HS đang ôn luyện cho kì thi 2020 chuẩn bị một cách chu đáo nhất
Với một số lưu ý như sau:
1) Đây là các câu hỏi đếm ý thuộc dạng khó, dài, phức tạp trung bình mỗi câu khoảng 10 dòng
2) Thường nằm ở cuối đề thi
3) Các câu hỏi loại này: Nếu là thiên về tính toán xác suất thì thường có 4 ý, nếu thiên về lí thuyết QLDT thì có thể 5,6 ý
Chính vì vậy, các em HS ôn luyện chú ý: các bài tập đúng chuẩn như đề bộ thì thường có 4 ý đếm
(tính toán), sẽ không ra các bài mà 6,7 ý đếm toàn là tính toán
Để luyện điểm 9,10 thì các bạn bắt buộc phải rèn luyện dạng bài tập QLDT đếm ý như thế này
Trong đề thi, điểm 9,10 thuộc 3 dạng bài tập:
Bài toán phối hợp các QLDT đơn (PLĐL, tương tác, LKG, HVG, DT LK giới tính ), tức là trong
1 bài toán thường có 2 QLDT đơn hoặc hơn → có từ 3-4 câu
Bài toán di truyền quần thể → có 1 câu
Bài toán di truyền phả hệ → có 1 câu
Tổng quan các đề thi của Bộ GD và ĐT công bố từ năm 2015 đến năm 2020:
1 Đề thi minh họa năm 2015
2 Đề thi chính thức năm 2015
3 Đề thi chính thức năm 2016
4 Đề thi minh họa lần 1 năm 2017
5 Đề thi thử nghiệm lần 2 năm 2017
6 Đề thi tham khảo lần 3 năm 2017
7 Đề thi chính thức năm 2017
8 Đề thi minh họa năm 2018
9 Đề thi chính thức năm 2018
10 Đề thi minh họa năm 2019
11 Đề thi chính thức năm 2019
12 Đề thi minh họa năm 2020: dự kiến bộ sẽ công bố trong thời gian sắp tới
Trang 2Câu 1: (THPTQG – 2015)
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo
lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%
(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%
A 1 B 2 C 3 D 4
Hướng dẫn giải
Quy ước gen: A_B_: hoa đỏ, A_bb: hoa vàng; aaB_ = aabb: hoa trắng →tương tác 9 : 3 : 4
Cây hoa đỏ tự thụ thu được kiểu hình tối đa là 3 trong đó có kiểu hình hoa vàng (A_bb) →P dị hợp Bb; và có kiểu hình hoa trắng (aa ) → P dị hợp Aa P có kiểu gen AaBb
P : AaBb AaBb
Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp (aaBb) chiếm tỉ lệ 2 12,5%
16 →(1) đúng
Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp (aaBB và aabb) chiếm tỉ lệ 2 12,5%
16 →(2) đúng
Kiểu hình hoa trắng F1 có 3 kiểu gen đó là aaBB hoặc aaBb hoặc aabb →(3) đúng
Tỉ lệ cây hoa trắng đồng hợp trong tổng số cây hoa trắng là
2
4 16
→(4) sai
Vậy các kết luận đúng là (1); (2); (3) →chọn C
Câu 2: (THPTQG – 2015)
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo
lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%
(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%
A 4 B 1 C 2 D 3.
Hướng dẫn giải
Quy ước gen: A_B_: hoa đỏ; A_bb: hoa vàng; aaB_ = aabb: hoa trắng
Nếu cây hoa đỏ tự thụ phấn, ở đời F1 thu được 3 loại kiểu hình, tất nhiên trong đó sẽ có kiểu hình hoa hoa vàng (A_bb) và hoa trắng (aa_ _) → Cây hoa đỏ ở P là AaBb
Phép lai P: AaBb × AaBb
(1) đúng Cây hoa trắng dị hợp tử có kiểu gen aaBb chiếm tỉ lệ 2/16 = 12,5%
(2) đúng Cây hoa trắng đồng hợp tử có kiểu gen: aaBB + aabb = 1/16 + 1/16 = 2/16 = 12,5%
(3) đúng Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng là aaBB; aaBb; aabb
Trang 3(4) đúng Tỷ lệ cây hoa trắng đồng hợp trong tổng số cây hoa trắng = 2/16 : 4/16 = 1/2
Chọn đáp án A
Câu 3: (THPTQG – 2015)
Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:
Phép lai 1: (P) XAXA × XaY Phép lai 2: (P) XaXa × XAY Phép lai 3: (P) Dd × Dd
Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2 Theo lí thuyết, trong 3 phép lai (P) có:
(1) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới
(2) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang
kiểu hình lặn
(3) 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới
(4) 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình
Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
Hướng dẫn giải
Phép
lai
Kết quả kiểu gen F1 Kết quả kiểu gen ở F2 Kết quả kiểu hình ở F2
1 1 XAXa : 1 XAY 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAY : 1 XaY 50% con cái trội : 25% con đực trội:
25% con đực lặn
2 1 XAXa : 1 XaY 1 XAXa : 1 XaXa : 1 XAY : 1 XaY 25% con cái trội : 25% con cái lặn :
25% con đực trội: 25% con đực lặn
3 1DD : 2Dd: 1dd 1DD : 2Dd: 1dd 3 trội : 1 lặn (phân bố đều ở 2 giới
đực cái) (1) đúng 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới là phép lai 2 và phép lai 3
(2) đúng 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn là phép lai 1 và phép lai 3
(3) đúng 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới là phép lai 1
(4) sai Chỉ có 1 phép lai 2 cho tỉ lệ PLKH = tỉ lệ PLKG
Chọn đáp án A
Câu 4: (THPTQG – 2015)
Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu cánh do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định Cho con cái cánh đen thuần chủng lai với con
đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con cánh đen Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2 Theo lí thuyết, trong
số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ
Hướng dẫn giải
F1 lai phân tích thu được tỉ lệ 1 cánh đen : 3 cánh trắng F1 thu được 4 tổ hợp giao tử F1
dị hợp 2 cặp gen (AaBb) Tính trạng cánh đen xuất hiện ở F1 A_B_: cánh đen, các kiểu
1
.
3
5 7
2 3
3 5
Trang 4gen còn lại A_bb = aaB_=aabb: cánh trắng Tính trạng di truyền theo qui luật tương tác bổ trợ kiểu 9 : 7
Tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới có sự liên kết với giới tính X 1 gen
nằm trên NST thường và 1 gen liên kết với NST giới tính X
F1 giao phối ngẫu nhiên:
Tỉ lệ con đực cánh trắng trong tổng số con cánh trắng =
Chọn B
Câu 5: (THPTQG – 2015)
Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị là 50%,
sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?
(1) Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 (2) Tỉ lệ 3 : 1 (3) Tỉ lệ 1 : 1
(4) Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 (5) Tỉ lệ 1 : 2 : 1 (6) Tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
Hướng dẫn giải
Xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen là A, a và B, b → 2 gen đó có thể nằm trên 2 cặp NST khác nhau hoặc nằm trên cùng 1 cặp NST
Trường hợp 1: 2 gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau:
Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 → F1 có kiểu gen AaBb AaBb x aabb
Fa:
Kiểu gen: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
Kiểu hình:
- Trường hợp 1: Nếu 1 gen quy định 1 tính trạng, Fa có tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1
- Trường hợp 2: Nếu 2 gen tương tác với nhau theo kiểu 9:7 hoặc 13 : 3 hoặc 15 : 1 thì Fa thu được tỉ
lệ 3:1
- Trường hợp 3: Nếu 2 gen tương tác với nhau theo kiểu 9:6:1 hoặc 12 : 3 : 1 thì Fa thu được tỉ lệ
1:2:1
Trường hợp 2: Nếu 2 gen cùng nằm trên 1 NST thì:
+ Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì Fa thu được tỉ lệ 1:1
+ Nếu các gen xảy ra hoán vị với f = 50% thì Fa thu được tỉ lệ 1:1:1:1
Có 4 trường hợp: 2, 3, 5, 6 đúng
Chọn đáp án B
1
P : AAX X aaX Y F :1Aa X X :1Aa X Y
Aa X X Aa X Y
aaX Y A _ X Y aaX Y)
:
16 16 7
Trang 5Câu 6: (THPTQG – 2016)
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ Trong các kết
luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Kiểu gen của (P) là AB
Dd
(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen
(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49% (4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
A 4 B 1 C 3 D 2
Hướng dẫn giải
Nhận xét, 3 cặp gen này đều nằm trên NST thường do đề bài không đề cặp tới giới tính
Tỉ lệ của phép lai phân tích là 3
7 :18 : 32 : 43(1:1) →3 cặp gen này không thể nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau
3 cặp gen này cũng không thể nằm trên cùng 1 NST vì theo đề B và D phân li độc lập →3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau và có xảy ra hoán vị gen (do tỉ lệ đề bài không đẹp) : trong đó
A liên kết với B hoặc A liên kết với D trên 1 NST Chỉ xét 1 trường hợp, giả sử A và B cùng nằm
trên 1 NST
Phân tích tỉ lệ kiểu hình Fa:
– Thân cao : thân thấp = 1 : 3 →tương tác bổ sung kiểu 9 : 7
– Quy ước gen: B_D_: thân cao; còn lại thân thấp
Dựa vào kiểu hình thân cao, hoa trắng để tính tần số hoán vị gen, vì thân cao, hoa trắng xuất hiện
trong phép lai phân tích chỉ có 1 kiểu gen là aB
Dd
Tỉ lệ cây chân cao, hoa trắng là aB 18 aB
aB0,3636%25% →aB là giao tử liên kết → Ab
aB →(1) sai
Tần số hoán vị gen là f 100% 2 36% 28%
Ab ab
aBab→4 kiểu gen; Dd dd →2 kiểu gen Số kiểu gen xuất hiện ở Fa là 4 2 8 →(2) đúng
Cho P tự thụ: AbDd AbDd
2
f
2
→(3) đúng
Ab Ab
aB aB→4 kiểu hình và 10 kiểu gen; Dd Dd →2 kiểu hình và 3 kiểu gen
→ Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 4 2 8 kiểu hình và 10 3 30 kiểu
gen →(4) sai
Vậy các kết luận đúng là (2) và (3)
Chọn D
Trang 6Câu 7: (THPTQG – 2016) Ở người, xét hai cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gen
này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ
đồ sau:
Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, alen A và B là các alen trội hoàn toàn Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản
phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị
bệnh G Biết rằng không xảy ra đột biến mới Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có tối
đa bao nhiêu khả năng sau đây?
(1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H (2) Chỉ bị bệnh H
(3) Chỉ bị bệnh G (4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H
A 4 B 3 C 2 D 1.
Hướng dẫn giải
Quy ước gen: A_B_: bình thường; aaB_=aabb: bệnh H; A_bb: bệnh G;
Người đàn ông bệnh H có thể có kiểu gen sau: aaBB hoặc aaBb hoặc aabb Người phụ nữ bị bệnh G
có thể có các kiểu gen sau: AAbb hoặc Aabb
Các trường hợp có thể xảy ra như sau:
– P : aaBB AAbb F :100%A_B_1 →(4) đúng
– P : aaBB Aabb F :1A_B_ :1aaB_1 ; con có thể bị bệnh H →(2) đúng
– P : aaBb AAbb F :1A_B_ :1A_bb1 , con có thể bị bệnh G →(3) đúng
– P : aaBb Aabb F :1A_B_ :1A_bb :1aaB_ :1aabb1 →có thể sinh con bệnh H hoặc bệnh
G
– P : aabb AAbb F :100%A_bb1 , con có thể bị bệnh G →(3) đúng
– P : aabb Aabb F :1A_bb :1aabb1 , con có thể bị bệnh G hoặc bệnh H
Vậy các phương án đúng là (2); (3); (4)
Chọn B
Câu 7: (THPTQG – 2016)
Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 alen: alen Cb quy định lông đen, alen Cy quy định lông vàng, alen Cg quy định lông xám và alen Cw quy định lông trắng Trong
đó alen Cb trội hoàn toàn so với các alen Cy, Cg và Cw; alen Cy trội hoàn toàn so với alen Cg và Cw; alen Cg trội hoàn toàn so với alen Cw Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con Cho biết không xảy ra đột biến Theo
lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình (2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình
Trang 7(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình
(4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
(5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen
A 2 B 1 C 3 D 4
Hướng dẫn giải
Ta quy ước kiểu gen của đề bài thành kiểu gen quen thuộc: A: đen > b: vàng > c: xám > d: trắng
Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen
nhưng chỉ có tối đa 2 loại kiểu hình vì hai cá thể đem lai có cùng kiểu hình nên sẽ có 1 hoặc 2 loại
alen giống nhau Ví dụ: Ac Ad 1AA:1Ad:1Ac:1cd →tối đa 4 kiểu gen và 2 kiểu hình →(1) sai
Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu hình khác nhau (nhưng đồng hợp) → chỉ cho 1 loại kiểu hình ở đời
con Ví dụ AA bb 100%Ab→(2) sai và (5) sai (ít nhất 1 loại kiểu gen)
Kiểm tra kết luận 3: Lưu ý, để tạo ra kiểu gen tối đa và kiểu hình tối đa, ta chọn các kiểu gen dị hợp lai với nhau:
– Lông đen lông vàng:
o Ab bc 1Ab :1Ac :1bb :1bc →4 kiểu gen, 2 kiểu hình
o Ac bc 1Ab :1Ac :1bc :1cc→4 kiểu gen, 3 kiểu hình →phép lai này thõa mãn Ta không cần kiểm tra tiếp
– Lông vàng lông xám:
o bc cd 1bc :1bd :1cc :1cd →4 kiểu gen, 2 kiểu hình
o bd cd 1bc :1bd :1cd :1dd →4 kiểu gen, 3 kiểu hình
→phép lai này thõa mãn
Vậy kết luận (3) đúng
Kiểm tra kết luận 4: Để thu đời con tỉ lệ kiểu gen 1 : 1 : 1 : 1 →2 con lông đen mang lai phải có kiểu gen dị hợp Con lông đen dị hợp có thể có các kiểu gen sau: Ab;Ac;Ad
→Số phép lai có thể có là 2
3
C 3 →(4) đúng
Vậy các kết luận đúng là (3) và (4)
Chọn A
Câu 8: (THPTQG – 2016)
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng; khi chỉ có một loại alen trội B thì cho kiểu hình hoa hồng; khi có toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen của một cây hoa đỏ (cây T) thuộc loài này?
(1) Cho cây T tự thụ phấn
(2) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen
(3) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen
(4) Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng
(5) Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp tử
(6) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng
A 3 B 5 C 2 D 4
Trang 8Hướng dẫn giải
Quy ước gen: A_B_: hoa đỏ; A_bb: hoa vàng; aaB_: hoa hồng; aabb: hoa trắng
Cây hoa đỏ (cây T) có 4 kiểu gen như sau: AABB (I); AaBB (II); AABb (III); AaBb (IV)
Xét từng cách:
– Cách 1: (I) kết quả tự thụ của các kiểu gen: I thu 100% A_B_; II thu 3 A_B_ :1 aaB_ ; III thu
3 A_B_ : 1 A_bb; IV thu được tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 →thõa mãn
– Cách 2: Cây T lai với cây có KG AaBb: I thu 100% A_B_; II thu 3 A_B_ :1 aaB_ ; III thu 3 A_B_ : 1 A_bb; IV thu được tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 →thõa mãn
– Cách 3: Cây T lai với cây hoa đỏ có KG AaBB hoặc AABb Nếu lai với cây AaBB thì tỉ lệ kiểu hình khi lai với (IV) và (II) sẽ trùng nhau →3 loại
– Cách 4: Cây T lai với cây có KG aaBB thì thì tỉ lệ kiểu hình khi lai với (I) và (III) sẽ trùng
nhau →4 loại
– Cách 5: Cây T lai với cây có KG Aabb: I thu 100% A_B_; II thu 3 A_B_ :1 aaB_ ; III thu 1 A_B_ : 1 A_bb; IV thu được tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 →thõa mãn
– Cách 6: Cây T lai với cây có KG AABB: cả 4 kiểu gen đều có cùng tỉ lệ phân li kiểu hình là 100% A_B_ →6 loại
Vậy các phương án đúng là 1, 2, 5
Chọn C
Câu 9: Thử nghiệm 2017
Cho hai cây đều có quả tròn giao phấn với nhau, thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài Biết rằng
không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F2 có 5 loại kiểu gen quy định quả tròn
II Cho tất cả các cây quả dẹt F2 tự thụ phấn, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây quả dẹt : 6
cây quả tròn : 1 cây quả dài
III Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 có số cây quả dẹt chiếm tỉ lệ 2/9
IV Cho tất cả các cây quả dẹt F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 16 cây quả dẹt : 64 cây quả tròn : 1 cây quả dài
A 4 B 3 C 2 D 1
Hướng dẫn giải
Trước khi làm bài tập này, ta cần nhớ lại phương pháp quần thể
Kiểu hình A_B_ có tỉ lệ các loại giao tử: 4 AB : 2 Ab : 2 aB : 1 ab
Kiểu hình A_bb có tỉ lệ các loại giao tử: 2 Ab : 1 ab
Kiểu hình aaB_ có tỉ lệ các loại giao tử: 2 aB : 1 ab
Kiểu hình aabb có tỉ lệ các loại giao tử: 1 ab
Vì F2 phân ly theo tỷ lệ 9 : 6 : 1 thu được 16 tổ hợp giao tử F1 phải tạo được 4 loại giao tử
F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb)
Nhận xét: 2 cặp gen quy định 1 tính trạng tính trạng này di truyền theo quy luật tương tác gen
Qui ước gen: A_B_: quả dẹt; A_bb = aaB_ :quả tròn; aabb: quả dài
I sai Quả tròn (A_B_)ở F2 chỉ có 4 kiểu gen quy định (AABB, AaBB, AABb, AaBb)
II sai Nếu cho các cây quả dẹt tự thụ
– Quả dẹt gồm có các kiểu gen với tỷ lệ như sau: 1AABB :2AaBB :2AABb :4AaBb
Trang 9– Nếu cho các cây quả dẹt tự thụ, thì chỉ có kiểu gen AaBb cho đời con quả dài Tỉ lệ quả dài ở đời con khi đó là 4 1 1
9 16 36 – Trong khi đó quả dài theo đề bài là 1
16
III đúng
– Cây quả tròn có các kiểu gen với tỉ lệ: 1AAbb : 2Aabb : 1 aaBB: 2aaBb
– Tỉ lệ giao tử mà các cây quả tròn này tạo ra là: 1Ab : aB : ab1 1
– Tỷ lệ cây quả dẹt (A_B_) ở F3 = 1Ab 1aB 2 2
IV sai
– Cây quả dẹt có thể tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ: 4AB :2Ab :2aB : ab1
– Tỉ lệ kiểu hình ở F3 là:
o Cây quả dài = 1 1 1
9 9 81
o Cây quả tròn =
o Cây quả dẹt = 4AB 4AB 4 5 2 2Ab 2aB 2 64
9 9 9 9 9 9 81 Hoặc cây quả dẹt = 1 16 64
1
tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F3 là: 64 dẹt : 16 tròn : 1 dài
Vậy chỉ có ý III đúng
Chọn D
Câu 10: (THPTQG 2017)
Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định Cho hai cây đều có hoa hồng (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F2 có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ
II Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 2/3
III Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng
IV Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa hồng chiếm tỉ lệ 10/27
A 4 B 3 C 1 D 2
Hướng dẫn giải
Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung 9 : 6 : 1
Trang 10 Qui ước gen: A_B_: đỏ, A_bb = aaB_: hồng, aabb: trắng
I đúng Đó là AABB, AaBB, AABb, AaBb
II đúng Hồng dị hợp (Aabb +aaBb) trong tổng số hồng = (2+2)/6=2/3
III đúng
– Đỏ (A_B_) tạo được các loại giao tử với tỉ lệ 4AB : 2 Ab : 2aB : 1ab
– Trắng có kiểu gen aabb chỉ tạo được 1 loại giao tử ab
– Đỏ Trắng (4AB : 2 Ab : 2aB : 1ab) ab
F3: 4A_B_ : 2A_bb : 2 aaB_ : aabb : 4 đỏ : 4 hồng : 1 trắng
IV đúng
– Đỏ (A_B_) tạo được các loại giao tử với tỉ lệ 4AB : 2 Ab : 2aB : 1ab
– Hồng tạo được các loại giao tử như sau: 1Ab : 1 aB : 1ab
– Hồng Đỏ (1Ab : 1 aB : 1ab) (4AB : 2 Ab : 2aB : 1ab)
F3: Trắng: 1 1 1
aabb=
3 9 27
Đỏ (A_B_) = 4AB 1 2Ab 1aB 2aB 1Ab 16
1
Vậy các ý đúng là I, II, II, IV
Chọn A
Câu 11: (THPTQG 2017)
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Phép lai P: AB D d AB D
ab ab , thu được F1 Trong tổng số ruồi F1, số ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75% Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình
phát sinh giao tử cái Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I F1 có 28 loại kiểu gen
II F1 có 30% số cá thể có kiểu hình trội về hai tính trạng
III F1 có 10% số ruồi cái thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
IV Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cM
A 1 B 2 C 4 D 3
Hướng dẫn giải
Thân xám, cụt, đỏ: A_b_ D_ = 3,75% A_bb = 3,75% : 75% = 5%
Áp dụng hệ quả rút ra từ các QLDT: aabb = 25% - 5% = 20% %ab = 20% : 0,5 = 40% > 25%
f= 1 - 240%=20%
I đúng
X X X Y 4 kiểu gen
Số kiểu gen thu được = 74=28
II sai
– A_B_ = 0,5 +0,2 =0,7