Kiến thức Theo chuẩn kiến thức Phân biệt một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ 2.. Kĩ năng Theo chuẩn kiến thức Nhận biết một số phương pháp phổ biến để biểu hi
Trang 1PHẦN I : ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN -Chương I : BẢN ĐỒ Ngày
soạn: -Ngày
dạy: -Tiết
PPCT: -Bài 1 : CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức ( Theo chuẩn kiến thức)
Phân biệt được một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản: phép chiếu phương vị, phép chiếu hình nón, phép chiếu hình trụ
2 Kĩ năng( Theo chuẩn kiến thức)
Nhận biết được một số phép chiếu hình bản đồ qua mạng lưới kinh, vĩ tuyến:Dựa vào đặc điểm mạng lưới kinh, vĩ tuyến để xác định phương pháp chiếu đồ được sử dụng để vẽ bản đồ
3 Thái độ: Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập.
1.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, sử dụng trực quan, thảo luận nhóm.
2 Phương tiện: Phóng to các hình trong SGK, bản đồ thế giới…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Học bài mới :
Mở bài: ( GV linh hoạt)
HĐ 1: Cá nhân
GV: Giới thiệu bản đồ Thế giới, bản đồ
vùng cực Bắc, bản đồ châu Âu
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát 3 bản
đồ trên và phát biểu khái niệm bản đồ
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát Địa
Cầu (mô hình của TĐ) và bản đồ thế
giới, suy nghĩ cách thức chuyển hệ
thống kinh, vĩ tuyến trên Địa Cầu lên
mặt phẳng
- Làm thế nào để thể hiện hình dạng bề
mặt Trái Đất, hệ thống kinh vĩ tuyến
lên bản đồ ?
- Phép chiếu hình bản đồ là gì ? (GSK)
- Vì sao phải sử dụng nhiều phép chiếu
khác
nhau ?
HĐ 2: Tìm hiểu về Các phép chiếu
hình bản đồ cơ bản ( nhóm)
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm
- Nhóm 1: phép chiếu phương vị (Xem
các hình:1.2 và 1.3(SGK/trang5)).
I Khái niệm phép chiếu hình bản đồ
(SGK)
II Các phép chiếu hình bản đồ cơ bản.
1 Phép chiếu phương vị
- Khái niệm ( SGK)
- Phân loại: (SGK)
Trang 2- Nhóm 2: phép chiếu hình nón (Xem
các hình:1.4 và 1.5,SGK/trang6).
- Nhóm 3: phép chiếu hình trụ (Xem
các hình:1.6 và 1.7, SGK/trang7)
- Nhóm 4: phản biện
Bước 2: GV yêu cầu các nhóm nghiên
cứu SGK, tìm hiểu các nội dung: Mặt
chiếu là hình gì ? Tiếp xúc như thế nào
với Địa cầu ? Đặc điểm của lưới kinh,
vĩ tuyến? Nơi nào chính xác nhất, ít
chính xác nhất ? Vì sao? Ứng dụng để
vẽ bản đồ khu vực nào ? Vì sao?
Bước 3: GV yêu cầu đại diện từng
nhóm trình bày và nhận xét
* Phép chiếu phương vị đứng:
+ Đặc điểm lưới kinh, vĩ tuyến: kinh tuyến(KT) là
những đoạn thẳng đồng qui tại cực Vĩ tuyến (VT) là những vòng tròn đồng tâm tại cực
2 Phép chiếu hình nón
- Khái niệm ( SGK)
- Phân loại: (SGK
- * Phép chiếu hình nón đứng:
+ Đ - Đặc điểm lưới kinh, vĩ tuyến:
KT + KT: là những đoạn thẳng đồng qui tại cực
+ + VT: là những cung tròn đồ đồng tâm
3 Phép chiếu hình trụ
- Khái niệm ( SGK)
- Phân loại: (SGK)
* Phép chiếu hình trụ đứng :
- Vị trí tiếp xúc (SGK).
-Đặc điểm lưới kinh, vĩ tuyến : KT, VT đều là những
đường thẳng song song và vuông góc với nhau
4 Đánh giá :Hãy điền thông tin vào phiếu học tập, phân biệt sự khác nhau của phép chiếu :
Phương vị đứng,hình nón đứng, hình trụ đứng
Phép chiếu hình Thể hiện trên bản đồ
Các kinh tuyến
Các
vĩ tuyến Phương vị đứng
Hình nón đứng
Hình trụ đứng
5 Hoạt động nối tiếp :
a Học bài, trả lời các câu hỏi SGK
b Soạn bài 2:
- Kể tên 4 phương pháp cơ bản biểu hiện bản đồ
- Sơ lược phân biệt 4 phương pháp trên
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3
Ngày
soạn: -Ngày
dạy: -Tiết
Bài 2 : MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức ( Theo chuẩn kiến thức)
Phân biệt một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
2 Kĩ năng( Theo chuẩn kiến thức)
Nhận biết một số phương pháp phổ biến để biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ và Atlat: Xác định đối tượng địa lí và phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản dồ tự nhiên, kinh tế
và Atlat.
3 Thái độ: Nhận thấy được sự cần thiết của việc tìm hiểu bảng chú giải khi đọc bản đồ.
1.Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, sử dụng trực quan, thảo luận nhóm.
2 Phương tiện: Phóng to các hình trong SGK : Bản đồ công nghiệp điện Việt Nam, BĐ gió và
bão ở Việt Nam, Phân bố dân cư Châu Á…
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài củ : Câu hỏi SGK
3 Học bài mới :
Mở bài: Các em đã biết, trên mỗi bản đồ đều có rất nhiều kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí khác nhau Các kí hiệu này được phân loại như thế nào? Biểu hiện các đối tượng nào của địa lí? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu các vấn đề đó
HĐ I : tập thể
Bước 1: Gv
- Kể tên các Phương pháp thể hiện đối
tượng địa lí trên bản đồ?
Bước 2: HS trả lời, Gv chuẩn kiến thức.
HĐII : nhóm(chia lớp thành 4 nhóm)
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các bản đồ
trong SGK, nhận xét và phân tích về: đối tượng
biểu hiện, cách thể hiện của từng phương pháp
- Nhóm 1 : nghiên cứu hình 2.1 và 2.2( bản đồ
công nghiệp Việt Nam)
- Nhóm 2 : nghiên cứu hình 2.3( Bản đồ gió và
bão ở Việt Nam).
- Nhóm 3 : nghiên cứu hình 2.4( bản đồ phân bố
dân cư Châu Á)
1 Phương pháp kí hiệu.
- Đối tượng thể hiện: Biểu hiện các đối tượng phân
bố theo những điểm cụ thể như các trung tâm công nghiệp, các mỏ khoáng sản…
- Cách thể hiện: Những kí hiệu thể hiện được đặt
chính xác vào vị trí phân bố của đối tượng trên bản đồ
- Kí hiệu thường có 3 dạng: Kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình
2 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động.
- Đối tượng thểhiện: sự di chuyển của các hiện
tượng tự nhiên, KT-XH trên bản đồ
- Cách thể hiện : Sự di chuyển của các hiện tượng
được thể hiện bằng các mũi chỉ hướng di chuyển
3 Phương pháp chấm điểm.
- Đối tượng thểhiện: Biểu hiện các đối tượng, hiện
tượng phân bố phân tán,lẻ tẻnhư các điểm dân cư, các
cơ sở chăn nuôi…
- Cách thể hiện : Các đối tượng, hiện tượng được
Trang 4- Nhóm 4: nghiên cứu hình 2.5 hoặc bản đồ nông
nghiệp Việt Nam.
Bước 2: Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm
khác có ý kiến, nhận xét,
GV chuẩn kiến thức
thể hiện bằng các điểm chấm Mỗi chấm đều có một giá trị nhất định
4 Phương pháp bản đồ biểu đồ
- Đối tượng thểhiện: Biểu hiện giá trị tổng cộng
của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ
- Cách thể hiện : Sử dụng các biểu đồ đặt vào phạm vi các đơn vị lãnh thổ trên bản đồ.
4 Đánh giá:
GV phát cho mỗi bàn 1 phiếu học tập, từng bàn trao đổi, điền nội dung tương ứng vào bảng
Phương pháp biểu hiện Đối tượng biểu hiện Cách thức thể hiện Phương pháp kí hiệu
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
Phương pháp chấm điểm
Phương pháp bản đồ – biểu đồ
5 Hoạt động nối tiếp :
a Làm bài tập 2 trang 14 SGK và bài tập bản đồ
b Chuẩn bị bài 3:
- Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập và đời sống ?
- Những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng bản đồ, átlat trong học tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
-Ngày
soạn: -Ngày
dạy: -Tiết
PPCT: -Bài 3 : SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Nắm được một số điều cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống
2 Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng sử dụng bản đồ
3 Thái độ
- Có ý thức và thói quen sử dụng bản đồ trong học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC :
- Một số bản đồ địa lí TN và KT – XH
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục, Atlát Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : (Câu hỏi SGK)
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2.2, 2.3, 2.4 và 2.5 trong SGK, nhận xét và phân tích về: đối tượng biểu hiện, cách thể hiện của từng phương pháp
3 Học bài mới :
Khởi động : Bản đồ là một phương tiện trực quan được sử dụng rộng rải trong học tập và đời sống
Vậy BĐ có vai trò gì trong học tập và đời sống? Khi sử dụng BĐ và Atlat trong học tập địa lí chúng ta cần lưu ý những vấn đề gì?
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS trả lời nội dung câu
hỏi :
- Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống?.
Bước 2: GV nhận xét các ý kiến phát biểu và
chuẩn kiến thức
HĐ 2: Cặp/ nhóm
Bước 1: GV yêu cầu HS phát biểu về những vấn đề
cần lưu ý khi sử dụng bản đồ trong học tập
Bước 2: GV yêu cầu HS : Giải thích ý nghĩa của
những điều cần lưu ý đó và cho ví dụ thông qua một
số bản đồ cụ thể
Ví dụ : Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam để xác
định hướng chảy, độ dốc của dòng sông
Bước 3: Hs trình bày, Gv chuẩn kiến thức.
I Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống.
1 Trong học tập ( SGK)
2 Trong đời sống(SGK)
II Sử dụng bản đồ, Aùt lát trong học tập
1.Các bước sử dụng bản đồ:
- Chọn bản đồ phù hợp
- Đọc tên bản đồ để biết đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ
- Đọc bản chú giải để biết các đối tượng, hiện tượng địa lí trên BĐ thể hiện thế nào
- Đọc và hiểu tỉ lệ bản đồ để biết mức độ thu nhỏ của khoảng cách được vẽ trên BĐ so với khoảng cách trên thực tế
- Dưạ vào BĐ để xác lập các mối quan hệ địa lí giữa các đối tượng, hiện tượng địa lí
2 Atlat địa lí: là một tập hợp các bản đồ Khi sử dụng, thường phải kết hợp BĐ ở nhiều trang Atlat có nội dung liên quan với nhau để tìm hiểu hoặc giải
thích một đối tượng, hiện tượng địa lí.
Trang 64 Đánh giá :
Trình bày các bước về cách sử dụng bản đồ và Atlat trong học tập môn Địa lí
5 Hoạt động nối tiếp :
- Làm bài tập số 2 và 3 trang 16 SGK - Chuẩn bị bài 4: Thực hành – tìm trong SGK địa lí lớp 10 những bản đồ thể hiện được 4 phương pháp biểu hiện đối tượng địa lí trên bản đồ đã học trong bài 3 (bản đồ số mấy ? Biểu hiện bằng phương pháp gì ?) IV RÚT KINH NGHIỆM
-Ngày
soạn: -Ngày
dạy: -Tiết
PPCT: -Bài 4 : THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ
TRÊN BẢN ĐỒ I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ các đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ bằng những phương pháp nào ?
- Nhận biết được những đặc tính của đối tượng địa lí biểu hiện trên bản đồ
2.Kĩ Năng
- Phân biệt được các phương pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: Thảo luận nhóm
2 Phương tiện:
- Phóng to các hình 2.2, 2.3, 2.4 ( SGK), Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày các bước sử dụng bản đồ và Atlat trong học tập môn Địa lí
3 Học bài mới :
HĐ: Cả lớp, nhóm
Bước 1:
- GV nêu mục đích yêu cầu của giờ thực hành
- Phân công và giao bản đồ cho các nhóm
Bước 2: Hướng dẫn nội dung trình bày của các nhóm theo trình tư ï:
+ Tên bản đồ
+ Nội dung bản đồ
+ Phương pháp biểu hiện nội dung trên bản đồ:
• Tên phương pháp
• Đối tượng biểu hiện của phương pháp
Trang 7• Khả năng biểu hiện của phương pháp
Bước 3: Lần lượt các nhóm lên trình bày
+ Nhóm 1: Phương pháp kí hiệu
+ Nhóm 2: Phương pháp kí hiệu đường chuyển động
+ Nhóm 3: Phương pháp chấm điểm
+ Nhóm 4: Phương pháp bản đồ, biểu đồ
- Sau mỗi lần trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: GV nhận xét về nội dung trình bày của từng nhóm và tổng kết bài
4 Đánh giá :
Tổng kết bài thực hành:
Tên bản đồ Tên PP biểu hiện Đối tượng biểu hiện Phương pháp biểu hiện Khả năng biểu hiện
5 Hoạt động nối tiếp :
Chuẩn bị bài 5: Thế nào là Vũ trụ ? Hệ Mặt Trời ? Chuyển động tự quay quanh xung quanh trục của Trái Đất dẫn đến những hệ quả gì ?
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8
-Chương II VŨ TRỤ - HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT Ngày
soạn: -Ngày
dạy: -Tiết
PPCT: -Bài 5 : VŨ TRỤ, HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT.
HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG TỰ QUAY CỦA TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời, trong Vũ Trụ, Trái Đất trong hệ Mặt
Trời
- Trình bày và giải thích được các hệ quả chủ yếu của chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
2
Kĩ Năng:
- Sử dụng các tranh ảnh, hình vẽ, mô hình để trình bày, giải thích các hệ quả chuyển động của Trái Đất :
- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục: hiện tượng luân phiên ngày đêm, sự phân chia các múi giờ và sự lệch hướng chuyển động của các vật thể trên Trái Đất
3 Thái độ:
Nhận thức đúng đắn về sự tồn tại khách quan của các hiện tượng tự nhiên
II.PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Phương pháp: Đàm thoại gợi mở, sử dụng trực quan, thảo luận nhóm…
2 Phương tiện:
- Quả địa cầu
- Tranh ảnh về Hệ Mặt Trời
- Hình vẽ về sự luân phiên ngày đêm, sự lệch hướng chuyển động
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra bài tập thực hành
3 Học bài mới :
Khởi động: Hôm nay chúng ta chuyển sang một chương mới, tìm hiểu về Trái Đất và Mặt Trời, những hệ quả các chuyển động của Trái Đất Bài đầu tiên chương hôm nay, chúng ta đề cập tới là: Vũ Trụ Hệ Mặt Trời và Trái Đất Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về các vấn đề này.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1: Cả lớp
HS dựa vào H 5.1 & kiến thức SGK, trả lời:
- Vũ Trụ là gì ?
- Phân biệt Thiên hà, Dải Ngân Hà ?
- Hệ Mặt Trời có đặc điểm gì ?
HĐ 2: Cá nhân/cặp
Bước 1:
- Mô tả Hệ Mặt Trời
- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
I Khái quát về vũ trụ, Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
1 Vũ trụ
Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa các Thiên hà Mỗi thiên hà là một tập hợp của nhiều thiên thể, khí, bụi và bức xạ điện từ Thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó được gọi là Dải Ngân Hà
2 Hệ Mặt Trời
- Hệ Mặt Trời gồm : Mặt Trời ở trung tâm, các thiên thể quay xung quanh và các đám mây
Trang 9- Nhận xét hình dạng quĩ đạo và hướng chuyển
động của các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến thức.
HĐ 3: Cặp/nhóm
Bước 1: HS quan sát, trả lời câu hỏi :
- Trái Đất là hành tinh thứ mấy tính từ Mặt
Trời ? Vị trí đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống ?
- Trái Đất có mấy chuyển động chính là những chuyển
động nào? Trái Đất tự quay theo hướng nào? Trong khi
tự quay có điểm nào trên bề mặt Trái Đất không thay
đổi vị trí ? Thời gian tự quay ?
Bước 2: HS trình bày
GV giúp HS chuẩn kiến thức
HĐ 4: Tìm hiểu về các hệ quả chuyển động tự quay
quanh trục của Trái Đất ( Nhóm/ lớp)
Bước1 : GV chia lớp thành 6 nhóm
Nhóm 1 : Tìm hiểu về sự luân phiên ngày, đêm.
Dựa vào hình sau hãy:
- Vì sao trên Trái Đất có ngày và đêm ?
- Vì sao ngày đêm kế tiếp nhau không ngừng ?
Nhóm2 +3: Tìm hiểu giờ trên Trái Đất và đường
chuyển ngày quốc tế
HS quan sát hình 5.1, trả lời:
- Phân biệt giờ địa phương, giờ quốc tế ?
- Vì sao phải chia khu vực giờ, thống nhất cách tính giờ ?
- Có bao nhiêu múi giờ ? Cách đánh múi giờ ? Trình bày
cách tính giờ ?
- Vì sao phải có đường đổi ngày quốc tế ? Vị trí đường đổi
ngày quốc tế?
- Lịch sẽ thay đổi như thế nào khi đi qua đường chuyển ngày
quốc tê?
Nhóm 4 + 5: Tìm hiểu sự lệch hướng chuyển động của
các vật thể
Quan sát hình 5.4 cho biết :
- Ở BCB, BCN các vật chuyển động lệch sang hướng
nào so với hướng chuyển động ban đầu ?
- Vì sao có sự lệch hướng ?
- Lực làm lệch hướng có tên là gì ? Tác động đến
chuyển động của các vật thể nào trên Trái Đất ?
_ Tìm các ví dụ trong tự nhiên để chứng minh Sự lệch hướng
chuyển động của các vật thể?
bụi khí
- Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời
3 Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
- Trái Đất là hành tinh ở vị trí thứ 3( theo thứ tự xa dần Mặt Trời) trong Hệ Mặt Trời
II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.
1 Sự luân phiên ngày, đêm.
- Do Trái Đất tự quay quanh trục, nên mọi nơi trên bề mặt Trái Đất có hiện tượng luân phiên ngày, đêm
2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.
- Giờ địa phương
- Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ quốc tế
(GMT)
- Đường đổi ngày quốc tế (kinh tuyến 1800)
3 Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Bán cầu Bắc vật chuyển động lệch về bên phải, ở bán cầu nam bị lệch về bên trái theo hướng chuyển động
- Nguyên nhân: do Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây Đông đã sinh ra một lực làm lệch hướng chuyển động của các vật thể trên mặt Trái Đất ( lực Côriôlit)
Trang 10Nhóm 6: Phản hồi 5 nhóm trên.
Bước 2: HS các nhóm trình bày
* GV giúp HS chuẩn kiến thức
4 Đánh giá :
Câu 1 Vũ Trụ là gì ? Hệ Mặt Trời là gì ?
Câu 2 Hệ quả vận động tự quay của TĐ ?
Câu 3 Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời:
a Kim Tinh d Mộc tinh b Thủy tinh đ Thổ tinh
h Thiên Vương tinh c Trái Đất e Hải Vương tinh i Hỏa tinh Câu 4 Do tác động của lực Côriôlit nên ở BCB vật chuyển động bị lệch về: a Bên phải theo hướng chuyển động c Hướng Đông b Bên trái theo hướng chuyển động d Hướng Tây 5 Hoạt động nối tiếp : 1 HS làm bài tập 3 SGK 2 Chuẩn bị bài 6: - Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là gì ? - Chuyển động của Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời dẫn đến những hệ quả gì ? IV RÚT KINH NGHIỆM