ÔN tập CÔNG cụ tài CHÍNH PHÁI SINH
Trang 1ễN TẬP CễNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
1 ĐỊNH GIÁ FORWARD/FUTURE
Mụ hỡnh chi phớ nắm giữ
mua mua(1 định giá (huy động) yết giá (cho vay))
bán bán(1 định giá (cho vay) yết giá (huy động))
Mụ hỡnh IRP
định giá (huy động)
yết giá (cho vay)
1 1
r
r
định giá (cho vay) bán bán
yết giá (huy động)
1 1
r
r
2 ĐỊNH GIÁ OPTION (Mễ HèNH NHỊ PHÂN)
Su = S*(1 + % tăng giỏ)
Sd = S*(1 - % giảm giỏ)
Cu = Max [0, Su – X]
Cd = Max [0, Sd – X]
p
u d
(1 ) 1
pC p C C
r
Trang 2BÀI TẬP Bài 1:
Giả sử thị trường cạnh tranh hoàn hảo, không có chi phí giao dịch, không tồn tại rủi ro kinh doanh trên thị trường quốc tế, không tồn tại ngăn cản vốn giữa các quốc gia Ngày 31/5/2011, tỷ giá giao ngay USD/VND là 21000 – 80 Một nhà đầu tư Việt Nam đang có
30 tỷ VND và đang băn khoăn 2 phương án sau:
(1) Đầu tư vào VND, thời hạn 6 tháng với lãi suất r VND (6 tháng)
(2) Đầu tư vào USD, thời hạn 6 tháng với lãi suất r USD(6 tháng)
Với phương án (2), vì sợ rủi ro tỷ giá nên nhà đầu tư sẽ bán lượng USD gốc và lãi thu được kỳ hạn 6 tháng với giá là F
1 Chứng minh 2 phương án này cho kết quả như nhau theo IRP1 (Interest Rate Parity – Ngang giá lãi suất)
2 Xây dựng công thức xác định tỷ giá kỳ hạn USD/VND
3 Tính tỷ giá kỳ hạn 6 tháng USD/VND và EUR/VND Biết tỷ giá giao ngay EUR/USD là 1,3045 – 95 và bảng lãi suất huy động như sau:
USD (%/năm) 4,25 – 4,75 VND (%/tháng) 1,15 – 1,45 EUR (%/năm) 3,65 – 3,95
Bài 2:
Một nhà nhập khẩu Mỹ có khoản phải thanh toán 1.000.000 CHF sau 6 tháng Nhà nhập khẩu Mỹ cho rằng CHF tăng giá mạnh sau 6 tháng và muốn phòng ngừa (bảo hiểm) rủi ro ngoại hối cho khoản phải thanh toán Với các thông tin như sau:
Thị trường ngoại hối:
Tỷ giá giao ngay: USD/CHF: 1,2600 – 05
Thị trường tiền tệ:
Lãi suất CHF 6 tháng: 1,25% – 1,75% / năm
Lãi suất USD 6 tháng: 4,35% – 4,75% / năm
Yêu cầu:
1 Sự khác biệt về lãi suất giữa 2 quốc gia sẽ được bù đắp bằng sự thay đổi giá trị tiền tệ
Trang 31 Tính số USD phải chi để có 1.000.000 CHF sau 6 tháng trong 2 phương án sau:
Sử dụng hợp đồng kỳ hạn để bảo hiểm rủi ro ngoại hối
Sử dụng thị trường tiền tệ để bảo hiểm rủi ro tỷ giá
2 Phương án bảo hiểm nào hiệu quả hơn?
Biết tỷ giá kỳ hạn xác định bằng mô hình chi phí nắm giữ
Bài 3:
Ngày 28/06/2011, Công ty A tại Việt Nam mua hàng trả chậm thời hạn 120 ngày của công ty B tại Mỹ, trị giá hợp đồng là 500.000 USD, đến hạn vào ngày 28/10/2011 Các dữ liệu cho trước như sau:
Lãi suất tiền gửi USD: 2%/năm
Lãi suất cho vay USD: 6%/năm
Lãi suất cho vay VND: 20%/năm
Lãi suất tiền gửi VND: 14%/năm
Tỷ giá giao ngay 28/06/11 USD/VND: 20.500 – 610
Tỷ giá giao ngay 28/10/11 USD/VND: 21,000 – 200
Phí quyền chọn mua: 50 VND
Để có 500.000 USD thanh toán hợp đồng, công ty A có thể làm những việc sau:
1 Tới ngày thanh toán hợp đồng, mua 500.000 USD
2 Mua một lượng USD gửi ngân hàng kỳ hạn 4 tháng, sao cho số lãi sinh ra cộng vào vừa đủ 500.000 USD
3 Ký hợp đồng mua kì hạn 500.000 USD
4 Ký hợp đồng mua quyền chọn mua 500.000 USD với giá thực hiện là 20.500 Công ty A nên chọn phương án nào để có lợi nhất? Biết tỷ giá kỳ hạn xác định bằng mô hình chi phí nắm giữ
Bài 4:
Xem xét một cổ phiếu hiện tại đang có giá là $100 Một kỳ sau giá của nó có thể tăng 25% hoặc giảm 20% Giả sử một quyền chọn mua kiểu châu Âu với giá thực hiện là $105 Lãi suất phi rủi ro là 7% Xác định giá của quyền chọn trong:
1 Mô hình nhị phân 1 thời kỳ
2 Mô hình nhị phân 2 thời kỳ
Trang 4ĐÁP ÁN Bài 1:
1
Giỏ trị khoản đầu tư theo phương ỏn (1): 1 tỷ*(1r VND)
Giỏ trị khoản đầu tư theo phương ỏn (2): 1 tỷ *(1 ) *
21.080 r USD F Theo IRP, trờn thị trường khụng tồn tại cơ hội kinh doanh chờnh lệch (arbitrage) nờn dũng tiền mặt thu được từ hai phương ỏn trờn phải bằng nhau
Tức 1 tỷ*(1r VND) = 1 tỷ *(1 ) *
21.080 r USD F
Biến đổi ta cú cụng thức: định giá
yết giá
1 1
(1)
2
định giá (huy động)
yết giá (cho vay)
1 1
r
r
định giá (cho vay) bán bán
yết giá (huy động)
1 1
r
r
3
Tỷ giỏ USD/VND: 21.000 – 21.080
USD/VND:
mua
1 1,15%* 6
4,75%
1
2
1 1,45%* 6
4,25%
1
2
Tỷ giỏ EUR/VND: 27.394,5 – 27.604,3
EUR/VND:
mua
1 1,15%* 6
3,95%
1
2
1 1,45%* 6
4,25%
1
2
Trang 5[GIẢI THÍCH THấM]
Theo mụ hỡnh chi phớ nắm giữ, ta cú F S f (2)
Từ (1) và (2) ta cú định giá định giá yết giá định giá yết giá
Vỡ ryết giárất nhỏ nờn 1ryết giá 1
(3) f S r( định giáryết giá)
Từ (2) và (3) ta cú F S S r( định giá ryết giá)S* (1rđịnh giá ryết giá)
mua mua(1 định giá (huy động) yết giá (cho vay))
bán bán(1 định giá (cho vay) yết giá (huy động))
Bài 2:
Phương ỏn 1:
mua mua định giá (huy động) yết giá (cho vay)
1,25% 4,75%
Mua 1.000.000 CHF tỷ giỏ 1,2380
Vậy ta cần chi số tiền là: 1.000.000 807.754,4426
Phương ỏn 2:
Vay USD mua CHF Gửi CHF 6 thỏng để cú 1.000.000 CHF
Số CHF cần gửi 6 thỏng: 1.000.000 993.788,8
1,25%
1
2
Số USD cần vay để mua 993.788,8 CHF: 993.788,8 788.721,3
Ngoài ra vay USD cần phải trả lói 6 thỏng
Do đú số tiền thật sự phải chi là: 788.721,3* (1 4,75%) 807.453,43
2
So sỏnh ta thấy (2) < (1) Do đú ta chọn phương ỏn 2
Trang 6Bài 3:
1 Số tiền cụng ty phải trả: 21.200*500.000 = 10.600.000.000 VND
2 Số tiền USD cần gửi vào ngõn hàng: 500.000 496.688,74
0,02 * 4 1
12
Số tiền cụng ty cần huy động: 496.688,74*20.610 = 10.236.755.000 VND
3 bán bán(1 định giá (cho vay) yết giá (huy động)) 20.610 * (1 0,2 0,02* 4) 21.846,6
12
Số tiền cụng ty phải bỏ ra: 21.846,6 * 500.000 = 10,923,300,000 VND
4 Hợp đồng mua quyền chọn mua cú giỏ thực hiện là 20.500, phớ 50 Ngày 28/10/11 giỏ giao ngay là 21.000 nờn thực hiện quyền chọn mua
Số tiền cụng ty phải bỏ ra: (20.500 + 50) * 500.000 = 10.275.000.000 VND
So sỏnh 4 phương ỏn, ta chọn phương ỏn 2
Bài 4:
1
Su = 125
Sd = 80
Cu = 20
Cd = 0
1 0,07 0,8
0,6 1,25 0,8
p
0,6 * 20 0,4 * 0
11,21
1 0,07
2
2 51,25
u
u
0, 6*51, 25 0, 4*0
1 0, 07
0,6 * 0 0, 4 * 0
0
1 0,07
d
0,6 * 28,74 0, 4 * 0
16,115
1 0,07