1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

81 711 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨA VỀ CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH  CCTC phái sinh là một công cụ tài chính hoặc hợp đồng thảo mãn đồng thời 3 đặc điểm: - Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của biến số c

Trang 1

Kế toán Công cụ tài chính phái sinh

Trang 2

I- C¸C LO¹I C¤NG C T I CH NH PH I NG C T I CH NH PH I Ụ À Ụ À Í Í Á Á

SINH ¸P DôNG T¹I VIÖT NAM

tài chính phái sinh với mục đích thương mại hoặc phòng ngừa rủi ro đối với sự biến động của các yếu tố như lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả hàng hoá, chứng khoán.

- GD phái sinh lãi suất: HĐ lãi suất tương lai, HĐ lãi suất kỳ hạn, HĐ quyền chọn lãi suất, HĐ hoán đổi lãi suất.

- GD phái sinh tiền tệ: HĐ hối đoái kỳ hạn, HĐ quyền chọn mua bán tiền tệ, HĐ hoán đổi tiền tệ, HĐ tương lai tiền tệ

- GD Phái sinh chứng khoán: Quyền chọn mua, bán chứng khoán

- GD phái sinh hàng hóa: HĐ Hàng hóa tương lai, HĐ kỳ hạn, HĐ quyền chọn, HĐ hoán đổi HH

Trang 3

II ĐỊNH NGHĨA VỀ CÁC CÔNG

CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

 CCTC phái sinh là một công cụ tài chính hoặc hợp đồng thảo mãn đồng thời 3 đặc điểm:

- Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của biến số cơ sở: lãi suất, giá CCTC, giá hàng hóa, tỷ giá hối đoái, chỉ số giá cả hoặc lãi suất, xếp hạng hoặc chỉ số tín dụng, hay với chỉ số khác với điều kiện trong trường hợp các chỉ số này là các biến số phi tài chính thì biến số đó không liên quan đến các bên tham gia hợp đồng.

- Không yêu cầu hoặc yêu cầu đầu tư thuần ban đầu thấp hơn so với các loại hợp đồng khác có phản ứng tương tự đối với sự thay đổi của các yếu tố thị trường;

- Được thanh toán vào một ngày trong tương lai

Trang 4

ĐỊNH NGHĨA (tiếp)

Tài sản cơ sở : Là các khoản mục gốc

có thể trao đổi, mua, bán trong tương lai được quy định trong hợp đồng phái sinh, như: Số lượng hàng hóa, chứng khoán, ngoại tệ, giá trị các khoản cho vay hoặc đí vay.

Trang 5

ĐỊNH NGHĨA (tiếp)

Giao dịch phái sinh: Là các GD sử dụng CCTC phái sinh với mục đích thương mại hoặc phòng ngừa rủi ro đối với sự biến động của các yếu tố như lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả hàng hóa, chứng khoán

Hợp đồng tương lai: Là một thỏa thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để mua hoặc bán một số tài sản, nghiã vụ phải trả hoặc CCTC nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá niệm yết tại ngày GD, được chuẩn hóa theo quy định và được GD trên sàn GD tập trung

Hợp đồng kỳ hạn: Là một thỏa thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để mua hoặc bán một số tài sản, nghĩa vụ phải trả hoặc CCTC nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá thỏa thuận giữa các bên tại ngày GD

Hợp đồng hoán đổi: Là một thỏa thuận mang tính hợp đồng giữa hai bên

để trao đổi (nhưng không mang tính chất mua bán) một số tài sản hoặc nghĩa vụ phải trả trong một khoản thời gian cụ thể với một mức lãi suất, tỷ giá hối đoái hoặc giá cả nhất định được quy định trong hợp đồng

Trang 6

ĐỊNH NGHĨA (tiếp)

Hợp đồng quyền chọn : Là một thỏa thuận mang tính hợp đồng giữa hai bên, trong đó người mua quyền chọn được quyền (nhưng không bắt buộc) mua hoặc bán một CCTC cụ thể với một mức giá nhất định vào hoặc trước một thời điểm trong tương lai được quy định trong hợp đồng Khi người mua quyền chọn thực hiện quyền mua hoặc bán theo hợp đồng, người bán quyền chọn bắt buộc phải thực hiện các nghĩa

vụ đã ký kết trong hợp đồng theo yêu cầu của bên mua.

Trang 7

ĐỊNH NGHĨA (tiếp)

Quyền chọn (tiếp):

- Giá thực hiện quyền chọn: Là mức giá mà người mua quyền chọn quyết định thực hiện quyền chọn theo hợp đồng đã ký kết tại thời điểm đáo hạn của hợp đồng.

- Giá trị nội tại của hợp đồng quyền chọn: Là giá trị của việc thực hiện quyền chọn tại thời điểm hiện tại.

- Giá trị thời gian của hợp đồng quyền chọn: Là khoản chênh lệch thuần giữa giá phí hợp đồng quyền chọn và giá trị nội tại của hợp đồng quyền chọn.

Trang 8

ĐỊNH NGHĨA (tiếp)

 Chiết khấu luồng tiền: Là việc sử dụng lãi suất thực tế để quy đổi giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai về giá trị hiện tại.

 Lãi suất thực tế: Là lãi suất cho vay kỳ hạn thực tế trên thị trường do NHNN Việt Nam công bố cho từng kỳ hạn cụ thể.

Trường hợp NHNN không công bố lãi suất thực tế thì lãi suất trái phiếu Chính phủ theo từng kỳ hạn là lãi suất thực tế; trường hợp không có lãi suất trái phiếu chính phủ thì lãi suất kỳ hạn công bố trên VNIBOR được sử dụng làm lãi suất thực tế

Trang 9

ĐỊNH NGHĨA (tiếp)

để trao đổi một số lượng nguồn lực cụ thể theo một mức giá xác định vào một thời điểm cụ thể trong tương lai.

cam kết chắc chắn nhưng có thể dự kiến sẽ xảy ra trong tương lai

Công cụ phòng ngừa rủi ro : Là một công

cụ phái sinh được xác định hoặc là một tài sản tài chính hay nợ phải trả tài chính phi phái sinh được xác định (chỉ nhằm phòng ngừa các rủi ro do thay đổi tỷ giá) có giá trị hợp lý hoặc luồng tiền dự kiến bù trừ với các thay đổi trong giá trị hợp lý hoặc luồng tiền của đối tượng được phòng ngừa rủi ro.

Trang 10

ĐỊNH NGHĨA (tiếp)

 Đối tượng được phòng ngừa rủi ro: Là tài sản, nợ phải trả, cam kết chắc chắn, các giao dịch dự đoán có khả năng cao xảy ra trong tương lai hoặc một khoản đầu tư thuần trong hoạt động đầu tư tại nước ngoài mà (a) đơn vị phải chịu rủi ro về thay đổi giá trị hợp lý hoặc dòng tiền tương lai và (b) đã xác định là được phòng ngừa rủi ro.

các thay đổi trong giá trị hợp lý hoặc dòng tiền (do các rủi ro được phòng ngừa) của đối tượng được phòng ngừa rủi ro được bù trừ với các thay đổi trong giá trị hợp lý hoặc dòng tiền của công cụ phòng ngừa rủi ro

Trang 11

ngoài: L à việc phòng ngừa RR do biến động tiêu cực của tỷ giá hối đoái làm giảm giá trị tài sản thuần của các công ty con, công ty liên doanh, liên kết hoặc các chi nhánh hoạt động tại nước ngoài sử dụng đồng tiền khác với đồng tiền kế toán của DN báo cáo.

Trang 12

III- NHẬN BiẾT CÁC CÔNG CỤ TÀI CHÍNH

PHÁI SINH

Trang 13

NHẬN BIẾT

- HĐ tương lai được niêm yết công khai trên sàn GD, có các đặ điểm

kỹ thuật mang tính chuẩn hóa quy định bởi sàn GD, giá trị HĐ tương lai được xác định theo giá thị trường hàng ngày trên sàn GD.

quỹ tại sàn GD hoặc nhà môi giới trung gian Hàng ngày, khi có chênh leehcj giữa giá trị thị trường và giá trị kỳ kết theo HĐ, các bên phải trả thêm hoặc được nhận về tiền thông qua tài khoản ký quỹ Trong thời gian hiệu lực của HĐ, các bên phải duy trì mức ký quỹ tối thiểu theo quy định của sàn GD và phải nộp thêm tiền ký quỹ nếu số dư tài khoản ký quỹ thấp hơn mức tối thiểu quy định.

- Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia HĐ được bảo đảm đầy

đủ bởi sàn GD.

thanh toán bù trừ đa phương bởi sàn GD Các bên trong HĐ có thể tất toán HĐ tại hoặc trước thời điểm đáo hạn của HĐ Tại thời điểm đáo hạn, việc thanh toán có thể được thực hiện bằng cách chuyển giao tài sản cơ sở hoặc thanh toán số chênh lệch giữa giá tại ngày đáo hạn và giá tại ngày ký hợp đồng.

Trang 14

NHẬN BIẾT…

- HĐ kỳ hạn là thỏa thuận riêng giữa các bên, không được niêm yết trên sàn GD, giá trị của HĐ kỳ hạn được xác định căn cứ vào sự thỏa thuận riêng lẻ của các bên tham gia hợp đồng;

- HĐ kỳ hạn không giao dịch tại sàn GD, các bên trong

HĐ phải chịu những rủi ro nhất định do quyền lợi và nghĩa vụ theo HĐ không được bảo đảm bởi sàn GD;

- HĐ kỳ hạn không được tất toán trước thời điểm đáo hạn, các bên trong HĐ chỉ phải thanh toán một lần vào ngày đáo hạn Việc thanh toán HĐ là thnah toán song phương, có thể thực hiện bằng việc chuyển giao tài sản

cơ sở hoặc thanh toán số chênh lệch giữa giá tại ngày đáo hạn và ngày ký hợp đồng.

Trang 15

- Bên mau quyền chọn có quyền thực

hiện hoặc không thực hiện quyền chọn tại thời điểm đáo hạn của HĐ

- HĐ quyền chọn được giao dịch trên cả

sàn GD và thị trường OTC

Trang 16

NHẬN BIẾT…

4- HĐ Hoán đổi:

- Là thỏa thuận riêng giữa các bên, không được niêm yết trên sàn GD, các bên trong HĐ phải

chịu những rủi ro nhất định do quyền lợi và

nghĩa vụ theo HĐ không được bảo đảm bởi sàn GD.

- HĐ hoán đổi được thực hiện dựa vào nhu cầu nhận/trả luồng tiền của từng bên băng cách đổi lợi ích trên thị trường tài chính này để lấy lợi ích của bên khác trên thị trường tài chính kia nhằm mục đích chủ yếu là phòng ngừa rủi ro.

Trang 17

IV CÁC SẢN PHẨM GD PHÁI

SINH

1- Giao dịch phái sinh lãi suất

2- GD phái sinh tiền tệ

3- GD phái sinh hàng hóa

4- GD phái sinh chứng khoán

Trang 18

1- Giao dịch phái sinh lãi suất

1.1 HĐ tài chính tương lai : (GD tương lai lãi suất): Là một thỏa thuận ràng buộc để mua hoặc bán một số lượng các công

cụ tài chính cụ thể tại một thời điểm trong tương lai với mức giá thỏa thuận giữa các bên Được giao dịch trên sàn với các điều kiện được chuẩn hóa Khi tham gia HĐ tài chính tương lai, người mua và người bán có thể không GD trực tiếp với nhau và việc thanh toán được thực hiện dưới hình thức bù trừ đa phương DN sử dụng HĐ tài chính tương lai để ngăn ngừa rủi ro cho những khoản đi vay và cho vay, hay để tìm kiếm lợi nhuận

VD: Ngày 1/10 DN cho rằng lãi suất Dollar sẽ giảm vào cuối năm Lãi suất thả nổi liên NH thời hạn 3 tháng tại ngày 1/10 là 6,25%, lãi suất kỳ hạn 3 tháng dự tính tại thời điểm 31/12 là 5,75% Do vậy, giá trị HĐ future có khả năng sẽ chiết khấu theo sự giảm lãi suất DN muốn kiếm lời từ việc dự đoán biến động giảm lãi suất ngắn hạn nên đã mua 1 HĐ future với tài sản

cơ sở là một GD cho vay danh nghĩa 5 triệu dollar (không thực sự phải cho vay tiền) với lãi suất 6,25% Nếu trong thời gian từ 1/10 đến 31/12 lãi suất

CV kỳ hạn 3 tháng giảm xuống dưới mức 6,25% thì DN sẽ có lợi do lãi suất

CV mà DN đã ký trong HĐ future cao hơn lãi suất thực tế trên thị trường

Trang 19

Giao dịch phái sinh lãi suất

1.2 Thỏa thuận lãi suất kỳ hạn : Là một thỏa thuận

cụ thể giữa 2 bên để xác định mức lãi suất sẽ phải áp dụng đối với khoản vay hoặc cho vay danh nghĩa tại một hời điểm cụ thể trong tương lai Trong đó, một bên là người mua (người vay), một bên là người bán (người cho vay), trên danh nghĩa một khoản tiền theo lãi suất kỳ hạn Tại ngày thanh toán, khoản chênh lệch giữa lãi suất kỳ hạn và thực tế được các bên thanh toán cho nhau bằng tiền

Thỏa thuận lãi suất kỳ hạn không được GD trên sàn GD Thường một bên là NH và bên kia là DN hoặc NH khác Lãi suất kỳ hạn có thể được tính toán dựa trên cơ sở kỳ hạn cộng với một mức lợi nhuận nhất định.

VD: ngày 1/4, DN dự định vay 5 tỷ đồng, kỳ hạn 6 tháng tại thời điểm 1/10 DN có thể ký với NH một thỏa thuận lãi suất kỳ hạn 6 tháng để phòng ngừa rủi ro tăng lãi suất của khoản vay này Lãi suất thị trường tại thời điểm hiện tại cho khoản vay 6 tháng là 6,5% - mức lãi mà DN chấp nhận được và muốn chốt ở mức LS này cho khoản vay trong tương lai Nếu đến 1/10, lãi suất thị trường tawgn cao hơn 6,5% thì DN sẽ được NH thanh toán phần chênh lệch giữa LS thực tế và LS kỳ hạn đã ký; ngược lại nếu LS thị trường giảm thì DN phải thanh toán cho NH phần chênh lệch

Trang 20

Giao dịch phái sinh lãi suất

1.3 Hợp đồng quyền chọn lãi suất:

bắt buộc, để chốt cố định mức lãi suất của một khaonr vay/cho vay danh nghĩa tại một thời điểm cụ thể trong tương lai

Sản phẩm quyền chọn lãi suất bao gồm quyền chọn mua lãi suất

và quyền chọn bán lãi suất Trường hợp người mua là bên đi vay muốn trả một mức lãi suất không cao hơn một mức cụ thể nào đó trong tương lai thì HĐ quyền chọn được xác định là quyền chọn mua lãi suất; trường hợp người mua là bên cho vay muốn thu được lãi suất không thấp hơn một mức cụ thể nào đó trong tương lai thì

HĐ quyền chọn được xác định là quyền chọn bán lãi suất.

VD: Ngày 1/4/200X, DN có một khoản vay 6 tháng với LS thả nổi liên NH tháng 4 là 8% DN cho rằng LS thực tế sẽ tăng trong thời gian tới Do vậy,

DN mua quyền chọn mua lãi suất 6 tháng mức LS 8% là mức DN có thể chấp nhận được và trả cho đối tác một khoản phí Trong tương lai, nếu LS tăng lên trên 8% thì đối tác phải trả cho DN phần LS tăng thêm; nếu LS giảm xuốn dưới 8% thì DN sẽ không thực hiện quyền chọn

Trang 21

Giao dịch phái sinh lãi suất

1.4 Hợp đồng hoán đổi lãi suất:

Là một thỏa thuận giữa 2 bên để trao đổi khoản phải trả về lãi suất bằng cùng một đồng tiền, theo đó một bên đồng ý trả lãi suất cố định, bên kia đồng ý trả lãi suất thả nổi và nhận lãi suất cố định HĐ này thường không yêu cầu phải đổi cả hoản vay gốc mà chỉ yêu cầu các bên thanh toán cho nhau phần chênh leehcj lãi suất thuần giữa lãi suất nhận về và lãi suất trả đi.

VD: DN có một khoản vay 10 try đồng thời hạn 5 năm với lãi suất thả nổi kỳ hạn 6 tháng thay đổi lãi suất một lần DN sẽ phải đối mặt với rủi ro nếu lãi suất trong tương lai tăng lên Vì vậy DN tham gia vào 1 HĐ hoán đổi để cố định mức LS phải trả trong kỳ DN sẽ ký HĐ swap để nhận về lãi suất thả nổi và trả LS cố định (VD 7%) Định kỳ thanh toán tiền lãi, nếu LS thả nỏi cao hơn 7% thì DN được nhận phần chênh lệch; ngược lại nếu LS thả nổi thấp hơn 7% thì DN phải trả phần chênh lệch,

Trang 22

2- Giao dịch phái sinh tiền tệ

2.1 HĐ hối đoái kỳ hạn:

giá hối đoái đối với một số lượng ngaoij tệ nhất định tại một hời điểm cụ thể trong tương lai Trong đó, người mua đồng ý mua một số lượng ngoại tệ nhất định tại một thời điểm trong tương lai theo tỷ giá thỏa thuận với người bán Tại ngày đáo hạn của HĐ, khoản chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá GD thực tế tương ứng với số lượng ngoại tệ đã cam kết sẽ được các bên thanh toán cho nhau bằng tiền

một bên là NH và bên kia là DN hoặc NH khác

VD: Một DN xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ với giá trị 10.000 USD sẽ thu tiền về trong

3 tháng tới Do nhận thấy tỷ giá có xu hướng giảm, để hạn chế rủi ro DN ký hợp đồng bán ngoại tệ (USD) kỳ hạn 3 tháng cho một NH với tỷ giá là 19.500VND/USD

TỶ giá giao ngay tại thời điểm ký HĐ là 19.800VND/USD; tại thời điểm đáo hạn của

HĐ là 19.000VND/USD

Như vậy, NH sẽ phải trả cho DN khoản C/L tỷ giá phát sinh để DN bù đắp rủi ro tỷ giá là: 10.000 x (19.500 – 19.000) = 5.000.000VND

Trang 23

2.2 Quyền chọn mua, bán tiền tệ

Quyền chọn mua, bán tiền tệ cho phép người mua được quyền nhưng không bắt buộc, để mua hoặc bán một số lượng tiền tệ nhất định với một tỷ giá nhất định tại môt thời điểm cụ thể trong tương lai

Sản phẩm quyền chọn tiền tệ bao gồm quyền chọn mua và quyền chọn bán Người mua quyền chọn phải trả phí cho người bán Trường hợp bên mua muốn mua một số lượng ngoại tệ với một tỷ giá không cao hơn một mức cụ thể nào đó trong tương lai thì quyền chọn được xác định là quyền chọn mua; bên mua muốn bán một lượng ngoại tệ với một mức tỷ giá không thấp hơn mức

cụ thể nào đó trong tương lai thì được xác định là quyền chọn bán tiền tệ

được GD trên thị trường OTC hoặ sàn GD với mức giá niêm yết, công khai về kỳ hạn, tỷ giá, số lượng GD,…

Trang 24

2.3 Hợp đồng hoán đổi tiền tệ

nhau theo thời hạn thỏa thuận và cuối thời hạn các bên phải trả lại cho nhau khoản tiền gốc ban đầu với tỷ giá tại thời điểm bắt đầu

GD HĐ này yêu cầu các bên phải hoán đổi khoản tiền gốc kèm theo lãi suất gắn liền với khoản tiền gốc Có 3 loại hoán đổi tiền tệ.

- Hoán đổi tiền tệ LS cố định lấy LS cố định

- Hoán đổi tiền tệ LS cố định lấy LS thả nổi

- Hoán đổi tiền tệ LS thả nổi lấy LS thả nổi

VD: NH X muốn đổi 1 triệu EUR cho một NH Mỹ lấy 1,2 tr USD với tỷ giá là 1,2 trong thời hạn 3 năm Cách hoán đổi diễn ra như sau:

NH Việt Nam Chuyển cho NH Mỹ Chuyển cho NH VN NH Mỹ

Khởi đầu HĐ 1 triệu EUR 1,2 triệu USD Khởi đầu HĐ

Trong thời hạn

HĐ Lãi suất của 1,2 triệu USD Lãi suất của 1 triệu EUR

Trang 25

3- Giao dịch phái sinh hàng hóa

3.1- HĐ hàng hóa tương lai:

được chuẩn hóa DN sử dụng để ngằn ngừa rủi ro đối với sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường hoặc để tìm kiếm lợi nhuận Trong đó HH được GD chủ yếu là các loại nhiên liệu hoặc các sản phẩm nông nghiệp.

HH là đối tượng trao đổi nhưng thực tế rất ít khi xảy ra việc giao

HH cvaajt chất (TS cơ sở) vì người mua sẽ tất toán bằng việc bán

HĐ tương lai đó trước hoặc vào thời điểm đáo hạn HĐ Lợi nhuận thu được từ GD HH tương lai được dùng để bù đắp RR khi mua, bán

HH hiện vật Trong một số trường hợp người mua, bán có thể chuyển giao tài sản cơ sở cho nhau.

VD: Ngày 1/11/2010, DN mua 500.000 thùng dầu mỏ với mức giá 60USD/1 thùng và sẽ bán số DM này vào tháng 1/2011 Tuy nhiện, ngày 15/11/2010 DN nhận thấy giá dầu mỏ có xu hướng sẽ giảm nên quyết định bán

HĐ tương lai với số lượng tương đương 500.000 thùng dầu mỏ, giá thị trường của HĐ tương lai tại 15/11/2010 là 59USD/thùng với kỳ hạn giao hàng là 1/2011

Ngày 15/12/2010, DN quyết định bán ngay số dầu mỏ đã mua với giá là 53USD/thùng vì giá dầu tiếp tục giảm (nếu để lâu hơn sẽ lỗ thêm).

Như vậy DN vẫn lỗ (60-53)x500.000 = 3.500.000USD Song cũng tại ngày 15/12/2010, DN tất toán HĐ bán tương lai bằng cách mua lại HĐ tương lai với số lượng 500.000 thùng, giá thị trường của HĐ tương lai lúc này là 54USD/thùng Như vậy, thông qua việc mua bán HĐ tương lai, DN đã có khoản lợi nhuận là (59-54)x500.000 = 2.500.000USD.

Mặ dù việc mua bán HĐ future không phòng ngừa được 100% RR, nhưng đã bù đắp được một phần RR của DN Nhw VD trên thì DN chỉ còn bị lỗ 1.000.000USD

Trang 26

VD: Ngày ¼, DN dự định mua 1000 tấn gạo, kỳ hạn giao hàng vào 1/7

DN ký với người bán HĐ mua gạo kỳ hạn với mức giá 500USD/tấn Tại thời điểm 1/7, nếu giá gạo trên thị trường cao hơn mức 500USD/tấn thì người bán phải thanh toán cho DN khoản chênh lệch giữa giá bán đã ký với giá thị trường Ngược lại thì người mua phải thanh toán cho người bán phần chênh lệch Nếu HĐ kỳ hạn có quy định chuyển gia TS cơ sở thì người mua phải trả cho người bán theo mức giá đã ký và nhận 1000 tấn gạo dù giá thị trường cao hơn hay thấp hơn mức giá đã ký

Trang 27

3.3 Quyền chọn hàng hóa

Option hàng hóa có thể được GD trên thị trường OTC hoặc sàn GD với mức giá niêm yết công khai về kỳ hạn, giá cả, số lượng GD,… cho phép người mua được quyền (không bắt buộc) mua hoặc bán một số lượng HH nhất định với một mức giá xác định tại một thời điểm cụ thể trong tương lai

VD: ngày 1/4/2010 DN mua 1000.000 thùng dầu mỏ với mức giá 60USD/thùng DN sợ giá dầu mỏ sẽ giảm nên quyết định mua HĐ quyền chọn bán 1000.000 thùng dầu mỏ vào ngày 1/7/2010 với giá là 60USD/thùng và phải trả phí 1USD/thùng (1000USD)

Ngày 1/7/2010, nếu giá là 63USD/thùng thì DN không thực hiện quyền bán và có lãi thuần là 3000 – 1000 = 200 ÚSD.Nếu giá dầu dưới 60USD/thùng (chẳng hạn 56USD) thì DN sẽ thực hiện quyền bán với mức giá 60USD/thùng (DN có lỗ dòng là (60 – 56) x 1000 – 1000 = 3000 USD

Trang 28

3.4 Hợp đồng hoán đổi hàng hóa

 Là thỏa thuận giữa hai bên để trao đổi luồng tiền căn cứ vào chỉ số giá cả của một loại HH nhất định với một thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong tương lai Các bên tham gia hoán đổi được đảm bảo mức giá cả HH, một bên đồng ý tar một mức hoặc chỉ số giá cố định, bên kia nhận mức hoặc chỉ số giá cố định và trả mức hoặc chỉ số giá thả nổi căn cứ vào sự biến động bình quân tháng, quý, năm của cùng một chỉ số giá hàng hóa Các bên có thể không trực tiếp GD mua bán HH với nhau mà GD mua bán

HH với một bên khác Thông thường, các bên chỉ thanh toán cho nhau phần chênh lệch thuần giữa các mức giá cố định và thả nổi tại thời điểm trước ngày kết thúc HĐ Trong một số trường hợp, các bên vẫn có thể chuyển HH vẩ chất cho nhau

VD: ngày 1/6 DN dự kiến mua 1.500 tấn xăng trong khoản từ tháng 7 đến tháng 10 với mức giá 840USD/tấn Để giữ mức giá ổn định, DN tham gia

HĐ hoán đổi với kỳ hạn 6 tháng với đối tác để chốt giá mua cố định 840USD/tấn và DN phải nhận mức giá thả nổi Trong suốt khoản thời gian của HĐ, 2 luồng tiền dựa trên mức giá cố định và thả nổi phải được tính toán và bù trừ định kỳ

Kết quả là, dù xăng có biến động giá như thế nào thì DN cũng không bao giờ phải mua đắt hơn hoặc rẻ hơn 840USD/tấn

Trang 29

4- Giao dịch phái sinh chứng khoán

không bắt buộc) được mua hoặc bán một số lượng CK nhất định với một mức giá nhất định tại một ngày trong tương lai và người mua phải trả phí cho người bán quyền chọn.

giá 15.000đ/CP với mục đích nắm giữ dài hạn chờ tăng giá Ngày 1/10/2010 giá thị trường của CP này là 20.000đ/CP và có nhiều dấu hiệu cho thấy giá Cp này tiếp tục tăng trong tương lai Tại ngày này, DN mua quyền chọn bán CP với giá là 25.000đ/CP, giao dịch sẽ được thực hiện vào 1/4/2011, phí quyền chọn phải trả là 350trđ Tức là DN muốn đạt mức lợi nhuận kỳ vọng khi bán CP là 650trđ trong trường hợp giá bằng hoặc thấp hơn 25.000đ/CP

hiện quyền chọn mà bán ra thị trường; nếu giá CP thấp hơn 25.000đ thì DN sẽ thực hiện quyền bán với mức giá 25.000đ Như vậy DN sẽ đạt được mức lợi nhuận kỳ vọng từ số CP này.

Trang 30

V XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HỢP LÝ CỦA CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH

Trang 31

Nguyên tắc xác định giá trị hợp lý CCTC

phái sinh

- Giá trị hợp lý được các định dựa trên giá niêm yết trên thị trường

- Trường hợp không có giá niêm yết thị trường, DN phải tự XĐ giá trị hợp lý bằng các

kỹ thuật định giá để xác định giá trị của tài sản phái sinh vào ngày XĐ giá trị trong một GD trao đổi ngang giá Các kỹ thuật bao gồm:

+ Sử dụng giá của các GD ngang giá trên thị trường giữa các bên có đầy đủ hiểu biết

và mong muốn thực hiện GD bình đẳng;

+ Tham chiếu giá trị hợp lý của một loại CCTC phái sinh tương tự;

+ Phân tích dòng tiền chiết khấu;

+ Sử dụng mô hình định giá quyền chọn.

- Nếu trên thị trường có một phương pháp định giá phổ biến và đã có các bằng chứng cho thấy rằng PP đưa ra các ước tính sát với giá trị GD thực tế thì DN được phép áp dụng PP đó PP định giá được chọn phải tận dụng hết các thông tin thị trường và không phụ thuộc nhiều vào các thông tin của một tổ chức cá biệt PP định giá phải kết hợp tất cả các yếu tố mà các bên tham gia thị trường có thể xem xét khi XĐ giá CCTC phái sinh và phải phù hợp với các PP kinh tế luận được thừa nhận trong việc định giá tài sản tài chính Theo định kỳ, DN phải xem xét lại và kiểm tra sự phù hợp của PP định giá bằng cách sử dụng giá thu thập được từ các GD thực tế trên thị trường đối với các loại công cụ tương tự hoặc dựa trên các số liệu có thể quan sát được trên thị trường.

giá trị phải trả theo cam kết trong hợp đồng, tính từ ngày đầu tiên có thể phải trả tiền.

Trang 32

1- Xác định giá trị hợp lý của hợp

đồng tương lai

- Giá trị hợp lý của HĐ tương lai được xác định

là số dư tiền ký quỹ tại thời điểm báo cáo và

không nhỏ hơn mức ký quỹ tối thiểu.

- Căn cứ xác định số tiền ký quỹ tại thời điểm báo cáo là số tiền ký quỹ ban đầu và khoản biến động tiền ký quỹ được thông báo bởi nhà môi giới hoặc sàn giao dịch

Trang 33

2- Xác định giá trị hợp lý của hợp

đồng kỳ hạn

hoặc phải trả ước tính tại thời điểm đáo hạn của hợp đồng

tại thời điểm đáo hạn của HĐ được thực hiện bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai

về giá trị hiện tại theo lãi suất thực tế của từng kỳ hạn.

+ Với HĐ lãi suất kỳ hạn: Căn cứ vào chênh lệch giữa lãi suất thực tế tại thời điểm báo cáo và lãi suất kỳ hạn đã ký trong

HĐ, thời gian từ thời điểm báo cáo đến thời điểm đáo hạn của

HĐ và giá trị danh nghĩa khoản cho vay hoặc đi vay quy định trong HĐ.

thực tế tại thời điểm báo cáo và tỷ giá hối đoái kỳ hạn đã ký

và số ngoại tệ danh nghĩa đã quy định trong HĐ.

giá thị trường của hàng hóa tại thời điểm báo cáo và giá trị hàng hóa giao kỳ hạn đã ký kết trong HĐ

Trang 34

3- Xác định giá trị hợp lý của hợp

đồng quyền chọn

 Tại thời điểm khởi đầu của HĐ, giá trị hợp lý của option được xác định là phí quyền chọn mà bên mua đã trả cho bên bán.

 Tại thời điểm báo cáo, giá trị hợp lý của option được xác định theo công thức:

GT hợp lý Giá trị nội tại giá trị thời gian

của option = của option + của option

Trong đó:

của option = (của tài sản cơ sở - hiện option) X TS cơ sở

Tại thời điểm đáo hạn của HĐ option, giá trị thời gian = 0

VD: Ngày 1/2/2010, DN ký HĐ calloption 10.000 USD kỳ hạn 3 tháng với giá thực hiện option là 19.000đ/USD với phí option là 900.000đ Tại ngày 31/3/2010 tỷ giá giữa VND và USD là 19.100 => Giá trị nội tại của option = (19.100 – 19000) x 10.000 = 1000.000đ

+ Giá trị thời gian của Option = giá phí của option – giá trị nội tại của option

= 900.000 – 1000.000 = - 100.000đ

=> Giá trị hợp lý của option = 1000.000 + (- 100.000) = 900.000đ

Trang 35

- Trạng thái hòa vốn quyền chọn: Là trạng thái mà người mua option có thể thực hiện hoặc không nếu các điều kiện tại thời điểm báo cáo được giả định sẽ xảy ra tại thời điểm đáo hạn HĐ (do giá trị thị trường của TS cơ

sở đúng bằng giá giá trị TS cơ sở khi thực hiện quyền chọn)

- Trạng thái mất giá quyền chọn: Là trạng thái mà người mua quyền chọn không thực hiện quyền nếu các điều kiện tại thời điểm báo cáo được giả định sẽ xảy ra tại thời điểm đáo hạn hợp đồng.

Trang 36

- Xác định giá trị hợp lý của hợp

đồng quyền chọn

- Giá trị hợp lý của quyền chọn bán :

+ Trạng thái được giá quyền chọn xảy ra khi giá trị thị trường của TS cơ sở tại thời điểm báo cáo thấp hơn giá thực hiện quyền chọn; giá trị hợp lý của quyền chọn bán được xác định:

Giá trị nội tại của HĐ Giá trị thời gian của HĐ

quyền chọn + quyền chọn

+ Trạng thái hòa vốn option xảy ra khi giá trị thị trường của TS cơ sở đúng bằng giá thực hiện option tại thời điểm báo cáo; trạng thái mất giá option xảy ra khi giá trị thị trường của TS cơ sở cao hơn giá thực hiện quyền chọn tại thời điểm báo cáo Trong cả hai trạng thái này, giá trị nội tại của HĐ option bằng 0, giá trị hợp lý của option được xác định bằng giá trị thời gian của HĐ option.

Trang 37

- Xác định giá trị hợp lý của hợp

đồng quyền chọn

- Giá trị hợp lý của quyền chọn mua :

+ Trạng thái được giá quyền chọn xảy ra khi giá trị thị trường của TS cơ sở tại thời điểm báo cáo cao hơn giá thực hiện quyền chọn; giá trị hợp lý của quyền chọn mua được xác định:

Giá trị nội tại của HĐ Giá trị thời gian của HĐ

quyền chọn + quyền chọn

+ Trạng thái hòa vốn option xảy ra khi giá trị thị trường của TS cơ sở đúng bằng giá thực hiện option tại thời điểm báo cáo; trạng thái mất giá option xảy ra khi giá trị thị trường của TS cơ sở thấp hơn giá thực hiện quyền chọn tại thời điểm báo cáo Trong cả hai trạng thái này, giá trị nội tại của HĐ option bằng 0, giá trị hợp lý của option được xác định bằng giá trị thời gian của HĐ option.

Trang 38

4- Xác định giá trị hợp lý của hợp

đồng hoán đổi

 Đối với HĐ hoán đổi lãi suất và hoán đổi hàng hóa, giá trị hợp lý là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai phát sinh từ HĐ hoán đổi (khoản chênh lệch giữa số tiền phải thu và số tiền phải trả lũy kế ước tính

kể từ thời điểm báo cáo đến thời điểm đáo hạn của HĐ) Giá tị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai được

XĐ bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của khoản chênh lệch lũy kế ước tính về giá trị hiện tại theo lãi suất thực tế của kỳ hạn thanh toán trong HĐ

- Căn cứ để XĐ giá trị hợp lý của HĐ swap hàng hóa là chênh lệch giữa giá trị HH phải trả và trị giá HH phải thu theo HĐ swap

- Căn cứ để XĐ giá trị hợp lý của HĐ swap lãi suất là chênh lệch giữa lãi suất phải trả và lãi suất phải thu tại thời điểm báo cáo và số tiền danh nghĩa hoán đổi trong HĐ.

Trang 39

Xác định giá trị hợp lý của hợp

đồng hoán đổi

 Đối với HĐ hoán đổi tiền tệ có sự trao đổi 2 loại tiền khác nhau kèm theo lãi suất của 2 loại tiền đó thì GT hợp lý là giá trị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai phát sinh từ HĐ swap đối với từng đồng tiền (trao đổi

đi và nhận về)

Giá tị hiện tại của dòng tiền thuần trong tương lai được

XĐ bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của số tiền mang đi trao đổi và số tiền nhận về tại thời điểm đóa hnaj của HĐ theo lãi suất thực tế và tỷ giá giao ngay tại thời điểm ký kết HĐ

Căn cứ để XĐ giá trị hợp lý của HĐ swap tiền tệ là giá trị danh nghĩa của khoản tiền mang đi trao đổi và khoản tiền nhận về và tỷ giá giao ngay của từng đồng tiền trong HĐ swap.

Trang 40

vi- NGUY£N T C chung cho K TO N Ắ Ế Á

V C Ề

V C Ề ¤NG C T I CH NH PH I SINH NG C T I CH NH PH I SINH Ụ À Ụ À Í Í Á Á

 Nguyên tắc kế toán chung cho CCTC phái sinh:

- Trường hợp sử dụng CCTC phái sinh với mục đích thương mại thì được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo KQKD

- Trường hợp sử dụng CCTC phái sinh cho phòng ngừa rủi

ro sẽ áp dụng theo chế độ kế toán phòng ngừa rủi ro

- Phải XĐ và ghi nhận riêng các khoản phải thu, phải trả của CCTC phái sinh với HĐ gốc

- Thực hiện nhất quán chính sách kế toán trong suốt thời gian hiệu lực của HĐ (không phân loại lại giữa mục đích speculating và hedging trừ khi các điều kiện hedging không còn đáp ứng được)

Ngày đăng: 27/04/2015, 00:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1- Bảng Cân đối kế toán - KẾ TOÁN CÔNG CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
1 Bảng Cân đối kế toán (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w