Nội dung • Nền tảng • Căn nguyên của phát triển: Các giả thiết • Lý thuyết thể chế • Tăng trưởng trong thế chế dung hợp • Tại sao thể chế khai thác • Tăng trưởng trong thể chế khai thác
Trang 1Thể chế và Phát triển kinh tế
Đặng Đình Thắng
Khoa Kinh tế Đại học Kinh tế TP.HCM
Tháng 6, 2015
Trang 2Nội dung
• Nền tảng
• Căn nguyên của phát triển: Các giả thiết
• Lý thuyết thể chế
• Tăng trưởng trong thế chế dung hợp
• Tại sao thể chế khai thác
• Tăng trưởng trong thể chế khai thác
• Tại sao các quốc gia ngày nay thất bại?
Trang 3Nền tảng
nhanh trong vòng 200 năm qua
$18000)
– GDP bình quân ở châu Phi là $1300
$500/năm
Trang 4Phân phối thu nhập thế giới, năm 2013 (Ước lượng bằng dữ liệu danh nghĩa quốc tế ở cùng thời điểm)
Nguồn: Global Finance (2015)
Gross domestic product (GDP) based on
purchasing-power-parity (PPP) per capita
Darkest red: highest GDP per capita (PPP)
Medium red: medium-high GDP per capita (PPP)
Light red: medium-low GDP per capita (PPP)
Lightest red: lowest GDP per capita (PPP)
Trang 5Nền tảng
• Các yếu tố “trực tiếp” quyết định tăng trưởng và phát
triển kinh tế bao gồm
– Đổi mới (TFP)
– Vốn con người (human capital) (Lucas 1988; Mankiw et al 1992)
– Vốn vật thể (physical capital) (Solow 1956)
• Vấn đề là…
– Tại sao một số nước lại sáng tạo/đổi mới hơn các nước khác?
– Tại sao một số nước đầu tư nhiều nguồn lực vào giáo dục hơn các nước khác?
– Tại sao vốn vật thể được tích luỹ một số nước nhiều hơn hẳn so với các nước khác?
Trang 6North và Thomas (1973)
• “Các yếu tố được liệt kê (đổi mới, lợi thế kinh tế theo quy
mô, tích luỹ vốn, và các yếu tố khác) không phải là căn nguyên của tăng trưởng; chúng là tăng trưởng.”
• Cần phân biệt các yếu tố quyết định (determinants) mang
tính “trực tiếp” (“proximate”) và mang tính “căn nguyên/ bản chất” (“fundamental”) của tăng trưởng và phát triển
kinh tế
Trang 7Yếu tố căn nguyên
(Fundamental determinants)
TFP Vốn con người Vốn vật thể
Phát triển kinh tế
(Economic development)
Yếu tố trực tiếp
(Proximate determinants)
Cơ sở để lý giải thịnh vượng
và nghèo đói giữa các quốc
gia thế giới
Tại sao các quốc gia thất bại?
Tại sao các quốc gia thành công?
Trang 8Căn nguyên của phát triển: Các giả thiết
• Giả thiết địa lý (Geography hypothesis)
• Giả thiết văn hóa (Culture hypothesis)
• Giả thiết vô minh (Ignorance hypothesis)
• Giả thiết thể chế (Institution hypothesis)
Trang 9Căn nguyên của phát triển: Các giả thiết
• Địa lý có thể tác động đến phát triển kinh tế thông qua
2012)
Gunning 1999)
natural resources) (Ndulu 2007)
2011)
Trang 10Căn nguyên của phát triển: Các giả thiết
• Văn hoá (Weber 1930)
– Tôn giáo
– Niềm tin
– Giá trị
– Đạo đức/Chuẩn mực xã hội (social norms)
– Châu Phi nghèo là do thiếu ý chí lao động cần cù, chỉ trông chờ vào điều thần kỳ, may rủi
– Nam Mỹ không khá lên được là do con người có bản chất phung phí (văn hóa “Iberian” hay “mañana”)
Trang 11Căn nguyên của phát triển: Các giả thiết
• Cả địa lý (khí hậu, địa hình, môi trường truyền bệnh,…) và
văn hóa (tôn giáo, thái độ, giá trị) đều rất quan trọng để
thiết lập xã hội phát triển, nhưng các yếu tố này lại không
được ủng hộ bởi các bằng chứng từ các thí nghiệm lịch
sử (historical experiments)
– Phần lớn các nước Châu Mỹ Latin đều giàu hơn Bắc Mỹ vào giai đoạn giữa cuối thế kỷ 18
– Sự phân kỳ (divergence) là do khả năng Hoa Kỳ (nguồn gốc là
người Anh di cư) biết “chớp” lấy thời cơ/cơ hội
• Giả thiết vô minh cũng không thành công trong việc lý giải cội nguồn của phát triển
Trang 12Lý thuyết thể chế
• Lý thuyết thể chế dựa trên các nghiên cứu của Acemoglu
(kinh tế gia MIT) và các cộng sự nhận được nhiều sự ủng
hộ và quan tâm
• Thể chế kinh tế (economic institutions) được quyết
định bởi thể chế chính trị (political institutions), vốn
được hình thành từ trong quá khứ (giai đoạn thuộc địa) và ảnh hưởng đến tận ngày nay
• Có 2 loại thể chế cơ bản
Trang 13Lý thuyết thể chế
• Thể chế kinh tế khai thác (extractive economic
institutions):
– Thiếu nền tảng luật pháp (law) và trật tự (order)
– Thiếu các thiết chế hỗ trợ hệ thống thị trường vận hành
– Không tồn tại cạnh tranh/“sân chơi công bằng” (playing
fields)
• Thể chế chính trị khai thác (extractive political
institutions):
– Quyền lực chính trị tập trung, không có cơ chế kiểm tra/giám sát
chính trị
Trang 16Tăng trưởng trong thể chế dung hợp
• Thể chế kinh tế và chính trị dung hợp (gọi chung là thể chế dung hợp) tạo ra những động lực cho tăng trưởng kinh tế
– Khuyến khích đầu tư (do đảm bảo quyền sở hữu tài sản)
– Kiểm soát sức mạnh thị trường (market powers) à phân bổ nguồn lực tốt hơn; doanh nghiệp/chủ thể hiệu quả hơn tồn tại/ gia nhập; khả năng tài trợ cho doanh nghiệp mới
– Tạo ra sự tham gia đa dạng của xã hội trong các quyết định
• Khía cạnh quan trọng cho tăng trưởng trong thể chế dung hợp
– Đầu tư vào công nghệ mới (new technology)
Trang 17Tại sao thể chế khai thác?
• Tăng trưởng trong thể chế dung hợp hơn là trong thể chế khai thác
• Tại sao thể chế khai thác lại tồn tại phổ biến trong lịch
sử và cả ở hiện tại?
• Tăng trưởng sẽ tạo người hưởng lợi (winners) và
người thiệt hại (losers) à Lực cản cho sự ra đời và
phát triển của thể chế dung hợp và tăng trưởng kinh tế
– Người thiệt hại kinh tế (economic losers): mất đi thu nhập,
hay tài sản (có từ độc quyền) do thay đổi thể chế và sự ra đời của công nghệ mới
– Người thiệt hại chính trị (political losers): mất đi vị trí chính
trị/ra quyết định, mất đi sức mạnh thị trường à sợ đổ vỡ sáng
tạo xảy ra
Trang 18Tăng trưởng trong thể chế khai thác
nhưng nó vẫn xảy ra trong thể chế khai thác
• Tại sao? à Tạo ra thu nhập, tài sản và nguồn lực để khai
thác (có cái để khai thác!)
• 2 hình thức tăng trưởng trong thể chế khai thác
– Thể chế kinh tế khai thác phân bổ nguồn lực vào các hoạt động kinh tế năng suất cao được kiểm soát bởi nhóm tinh hoa (the elites)
(Barbabos, Liên Xô)
– Khi vị trí của mình được đảm bảo (mạnh) nhóm tinh hoa sẽ cho phép
sự phát triển ở chừng mực có kiểm soát của thể chế kinh tế dung hợp (Hàn Quốc thời Park Chung Hee, Trung Quốc ngày nay)
• Sự khác biệt so với tăng trưởng trong thể chế dung hợp? à Không có đổ vỡ sáng tạo và thay đổi năng động à Không tồn
tại tăng trưởng bền vững (sustained growth)
Trang 19Tại sao các quốc gia ngày nay thất bại?
• Tồn tại thể chế chính trị, và kinh tế khai thác
• Khó thay đổi hiện trạng
• Nguồn gốc của bất bình đẳng ở hiện tại là sự ra đời và phát triển của thể chế dung hợp ở Anh và thành quả của
nó (cách mạng công nghiệp), sau đó lan tỏa ra các nước khác trên thế giới thông qua quá trình thuộc địa hoá
(Tây Âu)
• Các khu vực khác trên thế giới gắn chặt với thể chế khai thác và duy trì sự nghèo đói đến ngày nay
Trang 20Tại sao các quốc gia ngày nay thất bại?
• Ví dụ (Acemoglu và Robinson 2012)
Trang 21American Economic Review
Trang 22Tỷ lệ tử của những người châu Âu
(Potential mortality of European settlers) Cách thức xây dựng thuộc địa (Settlements)
Thể chế quá khứ
(Past institutions) (Current institutions) Thể chế hiện tại
Hiệu quả kinh tế
(Economic Performance)
Trang 23Acemoglu et al (2001)
• Châu Âu: Chính sách thuộc địa hóa (colonization
policies) khác nhau à thể chế (institutions) khác nhau
• Giải quyết vấn đề nội sinh (endogeneity) – một thách
thức của nghiên cứu thực nghiệm
(institution) và các biến số đo lường của hiệu quả kinh tế
(economic performance) không thuyết phục/bị chệch (biased)
Trang 24• Biến số hiệu quả kinh tế: GDP bình quân đầu người hiện nay
(GDP per capita today in 1995)
• Biến số thể chế: Mức độ bảo vệ quyền sở hữu tài sản
(Protection against the risk of expropriation)
• IV là tỷ lệ tử của những người châu Âu (mortality rates of
European settlers) trong giai đoạn bình định thuộc địa (colonial
settlements)
Trang 28Triều Tiên vs Hàn Quốc
Trang 29Triều Tiên vs Hàn Quốc