1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Giáo dục và Phát triển kinh tế

43 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung • Giới thiệu • Lợi tức của giáo dục • Giáo dục và thu nhập quốc gia • Nền tảng thể chế • Ngoại tác... • Hấp thụ công nghệ hiện đại • Phát triển năng lực cho tăng trưởng và phát

Trang 1

Giáo dục và Phát triển kinh tế

Đặng Đình Thắng

Khoa Kinh tế Đại học Kinh tế TP.HCM

Tháng 6, 2015

Trang 2

Nội dung

•  Giới thiệu

•  Lợi tức của giáo dục

•  Giáo dục và thu nhập quốc gia

•  Nền tảng thể chế

•  Ngoại tác

Trang 4

•   Hấp thụ công nghệ hiện đại

•   Phát triển năng lực cho tăng trưởng và phát triển tự-bền vững sustaining growth and development)

(self-•  Piketty (2014): giáo dục và sức khỏe cho mọi công dân là trụ cột tất yếu của một nền văn minh nhân loại

Trang 5

–  Có khoảng 280/1000 trẻ em chết dưới 5 tuổi ở các nước đang

phát triển vào năm 1950, trong khi con số tương ứng ở các nước thu nhập cao, trung bình, và thấp lần lượt là 6/1000, 46/1000, và 95/1000 vào năm 2010 (UNDP 2004)

•  …nhưng vẫn là những thách thử lớn ở các quốc gia đang phát triển

Trang 6

Giáo dục và vốn con người

ability) và năng lực vật thể (physical ability)

–   Năng lực trí tuệ, thông qua giáo dục, quan trọng hơn năng lực vật thểm đặc biệt là trong nền kinh tế tri thức (knowledge

economy)

tạo ra vốn con người

–   Góc độ vi mô: mức lương và thu nhập cá nhân

–   Góc độ vĩ mô: thu nhập quốc gia, phát triển quốc gia

Trang 7

Barro và Lee (2010, 2013)

Robert J Barro, Jong Wha Lee 2013 A new data set of

educational attainment in the world, 1950–2010 Journal of

Development Economics 104, 184–198

Trang 8

•  Thay đổi trình độ giáo dục

–   Số năm đi học bình quân

•  Các nước đang phát triển (122 nước): 3.5 năm

•  Các nước phát triển (24 nước): 3.0 năm

•  Nguồn lực đầu tư cho giáo dục lớn

–   Hoa Kỳ: 675 tỷ USD (chính phủ) + 236 tỷ USD, khoảng 6.2% GDP vào 2010 (U.S National Income and Product Accounts 2010)

–   Vấn đề: đo lường dưới mức vì bỏ qua chi phí cơ hội

(opportunity cost)

Trang 9

Lợi tức của giáo dục

Returns to education

•  Giáo dục giúp làm tăng mức lương cá nhân trên thị trường lao động à Lợi tức của giáo dục (returns to education/

schooling)

–   Mức tăng của lương mà một người lao động sẽ nhận được nếu họ

có thêm một năm đi học

–  Ví dụ: Lợi tức cho một năm đi học tăng thêm (đối với lao động có trình độ lớp 7) là 10% hàm ý rằng khi so sánh hai lao động đồng nhất về các yếu tố khác, một lao động có trình độ lớp 7 sẽ có thu nhập bằng 1.10 lần so với một lao động có trình độ lớp 6 (Weil 2013: tr 182)

Trang 10

Lợi tức của giáo dục Returns to education

Nguồn: Todaro và Smith (2015)

Trang 11

Lợi tức của giáo dục

Returns to education

•  Phương trình hồi quy mức lương:

lnw = β0 + β1 E + ϵi (1)

Với w là mức lương, E là số năm đi học

•  Giải thích β1 như thế nào? Lưu ý rằng biến số mức lương được đo lường dưới dạng logarith nên kết quả củaβ1 được diễn giải dưới dạng phần trăm thay đổi

dlnw/dE = β1

β1 = dlnw/dE = (dw/w)/dE ≈ (Δw/w)/ΔE

•  Vì vậy, nếu giáo dục thay đổi 1 năm, ΔE=1, mức lương sẽ

thay đổi β1 hay tương ứng 100 x β1%

Trang 12

Lợi tức của giáo dục

Returns to education

Nguồn: Minh họa của Weil (2013) dựa trên Barro và Lee (2010)

Trang 13

Lợi tức của giáo dục

Returns to education

Nguồn: Minh họa của Weil (2013) dựa trên Barro và Lee (2010)

Trang 14

Psacharopoulos và Patrinos (2004)

Trang 18

Việt Nam: Moock et al (2003)

Trang 25

Giáo dục và thu nhập quốc gia

•  Sự khác biệt về thu nhập giữa các quốc gia có thể được thích bao nhiêu bằng giáo dục?

•  Nghiên cứu lý thuyết: Giáo dục trong các mô hình tăng trưởng

–   Lý thuyết tăng trưởng tân cố điển mở rộng (augmented neoclassical growth theories) (Mankiw, Romer và Weil 1992)

–   Lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Theories of endogenous growth) (Lucas 1988; Romer 1990; Aghion và Howitt 1998)

–   Lý thuyết lan tỏa tri thức (Theories of knowledge diffusion) (Nelson

và Phelps 1966; Benhabib và Spiegel 2005)

Trang 26

Mankiw, Romer and Weil (1992)

Trang 27

Giáo dục và thu nhập quốc gia

•  Nghiên cứu thực nghiệm: Đo lường giáo dục tiến triển theo hướng lượng hóa các biến số khó đo lường (chất lượng của giáo dục)

–  Tỷ lệ nhập học (enrollment rates) à số lượng giáo dục: hồi quy tăng trưởng cross-country thông thường (Barro 1991)

–  Nhập học và đi học (school enrollment and attainment) à đo

lường khác của số lượng giáo dục (Mankiw, Romer và Weil1992; Levine và Renelt 1992; Barro và Lee 1993)

–   Kỹ năng nhận thức (cognitive skills) à đo lường tốt hơn chất

lượng giáo dục (Hanushek và Kimko 2000); Barro 2001;

Woessmann 2003; Coulombe và Tremblay 2006; Ciccone và

Papaioannou 2009; Hanushek và Woessmann 2008, 2012;

Hanushek et al 2015)

Trang 28

Giáo dục và thu nhập quốc gia

Nguồn: Minh họa của Weil (2013) dựa trên số liệu của Barro và Lee (2010),

Heston, Summers, và Aten (2011)

Trang 29

Barro (1991)

Trang 30

Giáo dục và thu nhập quốc gia

Nguồn: Minh họa của Weil (2013) dựa trên số liệu của PISA (2009)

Trang 31

Hanushek et al (2015)

•  Nhấn mạnh vai trò của chất lượng giáo dục (quality of

schooling): kỹ năng nhận thức (cognitive skills), bao gồm 3 biến số đại diện

written texts to participate in society, to achieve one’s goals, and to

develop one’s knowledge and potential;”

communicate mathematical information and ideas in order to engage in and manage the mathematical demands of a range of situations in adult life;”

technology-rich environments): “Problem solving in technology-rich

environments: Ability to use digital technology, communication tools and networks to acquire and evaluate information, communicate with others and perform practical tasks.”

Trang 35

Hanushek (2009)

Trang 36

Nền tảng thể chế

•  Điều kiện cần quan trọng để giáo dục phát huy tác dụng

–   Hạ tầng cơ sở xã hội (social infrastructure) (Hall và Jones 1999)

–   Thể chế chính trị/kinh tế dung hợp (inclusive political/

economic institution) (Acemoglu và Robinson 2013)

Trang 37

Hall và Jones (1999)

•  Vốn vật thể (physical capital) và vốn con người (human capital) (giáo dục) là yếu tố chính tạo ra sự khác biệt

năng suất (productivity)/hiệu quả kinh tế (economic

performance) giữa các quốc gia trong dài hạn

•  Vấn đề: điều gì quyết định kết quả này?

•  Câu trả lời: Hạ tầng cơ sở xã hội (social infrastructure)

government policies that provide the incentives for individuals and firms in an economy Those incentives can encourage productive activities such as the accumulation of skills or the development of new goods and production techniques…”

Trang 38

•  Đo lường biến số “cơ sở hạ tầng xã hội”: Kết hợp 2 chỉ số

–   Chỉ số Chính sách chống-trật quỹ đạo của chính phủ, GADP

(Government Antidiversion Policies)

–  Độ mở về thương mại quốc tế (Openness to international trade)

Trang 41

–   Tạo ra động cơ đổi mới công nghệ, sáng tạo

–   Tạo ra một “sân chơi” công bằng cho mọi thành phần kinh tế

–   Đảm bảo quyền sở hữu tài sản

Trang 42

Ngoại tác

Externalities

•  Nhiều nhà kinh tế học tin rằng giáo dục có thể tạo ra

ngoại tác tích cực (positive externalities)

•  Lao động có trình độ giáo dục thấp (less educated

workers) có thể nâng cao năng suất thông qua việc quan sát và học hỏi lao động có trình độ cao (highly educated workers) à lao động có trình độ cao (thành quả của giáo dục) tạo năng suất cao không chỉ cho chính họ mà còn nhiều người khác

•  Tranh luận: Chính phủ có nên trợ cấp giáo dục? Xem là giáo dục là hàng hóa công?

Trang 43

Hết

Ngày đăng: 06/03/2019, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w