Là nhà hoạch định kinh tế trong t ơnglai, tìm hiểu về vấn đề này là rất thiết thực , vì vậy em chọn đề tài: “ Mối quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế với việc nâng cao đời sống vật chất và
Trang 1Đề án môn học Kinh tế phát triển
Mở đầu
Kể từ sau đại chiến thế giới thứ hai, nền kinh tế thế giới có nhữngbớc tiến vợt bậc Xu thế toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ, nó thôi thúcmọi quốc gia, mọi khu vực tham gia vào cuộc tranh đua quyết liệt vì sựphát triển Trong cuộc đua ấy, sự tụt hậu về kinh tế sẽ đẩy đất n ớc rakhỏi quỹ đạo phát triển Tuy nhiên không phải quỗc gia nào cũng đ ợcchuẩn bị kỹ lỡng để tham gia vào cuộc đua này, một số ít quốc gia sẽnhanh chóng v ơn lên trở thành giàu có và kéo theo một bộ phận dân ccũng trở thành giàu có bỏ lại một số quốc gia tụt hậu đằng sau với đại
bộ phận dân c phải sống trong nghèo khổ Thực tế chứng minh , theothống kê Việt Nam năm 1996, hơn 30 năm qua, nền kinh tế thế giới cótốc độ tăng tr ởng rất cao, GNP/ng ời tăng 3 lần, GNP toàn thế giới tăng
6 lần từ 4000 tỷ(năm 1960) lên 23000 tỷ (năm 1994) Tuy nhiên hốngăn cách giàu nghèo cũng có xu h ớng gia tăng Khoảng ba phần t dân
số của các n ớc kém phát triển có mức thu nhập âm Chênh lệch giữacác nớc phát triển và các n ớc thế giới thứ ba về thu nhập tăng hơn 3lần Thu nhập của 20% dân số nghèo nhất thế giới chiếm 1,4% tổng thunhập toàn thế giới còn 20% ng ời giàu nhất lại chiếm tới 85% thu nhậpthế giới quả là một sự chênh lệch quá lớn
Trong vài thập kỷ gần đây, vấn đề tăng tr ởng kinh tế gắn với sự tiến bộ
và CBXH đợc đặt ra mang tính chất toàn cầu bởi vấn đề này không chỉcần thiết đối với các n ớc nghèo mà còn đối với tất cả những n ớc pháttriển Đặc biệt đối với n ớc ta, đây là giải pháp cần thiết, tất yếu trong
sự nghiệp cải cách, đổi mới nhằm khắc phục tình trạng suy thoái kinh
tế , sức ỳ và sự trì trệ xã hội do những hạn chế của cơ chế quản lý tậptrung quan liêu bao cấp ở n ớc ta Là nhà hoạch định kinh tế trong t ơnglai, tìm hiểu về vấn đề này là rất thiết thực , vì vậy em chọn đề tài: “
Mối quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế với việc nâng cao đời sống vật chất và PLXH cho nhân dân trong quá trình phát triển kinh tế
Việt Nam”
Trang 2I/ Mối quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế với việc nâng
cao đời sống vật chất và PLXH
3 Mối quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế với việc nâng
cao đời sống vật chất và PLXH
4II/ Sự lựa chọn giữa tăng tr ởng kinh tế với việc nâng
cao đời sống , PLXH trong quá trình phát triển kinh tế
của các nớc
6
IV/ Quan điểm của Đảng về vấn đề tăng tr ởng kinh tế
với nâng cao đời sống và PLXH cho nhân dân
II/ Đánh giá những thành tựu đạt đ ợc và những hạn
chế trong việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng tr ởng
kinh tế với nâng cao đời sống vật chất, PLXH ở n ớc
ta
17
Chơng III : Phơng hớng và giải pháp giải quyết mối
quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế và nâng cao đời
Trang 31) Khái niệm tăng tr ởng kinh tế , phát triển kinh tế và mối quan hệ.
1.1 Khái niệm tăng trởng kinh tế
Tăng trởng kinh tế là sự gia tăng hay tăng thêm về sản l ợng(thunhập) tính cho toàn bộ nền kinh tế hay bình quân đầu ng ời trong mộtthời kỳ nhất định (1 năm)
Tăng trởng kinh tế đợc xem xét trên 2 góc độ:
-Tăng thêm tuyệt đối: là sự thay đổi về quy mô
Y: Sản lợng (thu nhập , đầu ra) của nền kinh tế
ΔY:Mức tăng của thu nhập(sản lợng)
-Tăng tơng đối: là sự thay đổi về tốc độ
g: Tốc độ (tỉ lệ) tăng tr ởng của sản lợng(thu nhập )
1.2 Khái niệm phát triển kinh tế
-1950-1960: Phát triển đồng nghĩa tăng tr ởng kinh tế mà tiết kiệm
và đầu t là động lực phát triển kinh tế
-1970-nay: Mở rộng quan niệm phát triển kinh tế
+Các nhà kinh tế Pháp định nghĩa nh sau:
Phát triển kinh tế là một quá trình mà một xã hội đạt tới việcthoả mãn nhu cầu mà xã hội đó cho là cơ bản
+Thông qua báo cáo của WB:
Phát triển kinh tế là sự tăng tr ởng bền vững về các tiêu chuẩnsống vao gồm tiêu dùng vật chất, giáo dục , sức khỏe và bảo vệ môitrờng
Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng đ ợc các nhu cầucủa hiện tại mà không làm th ơng tổn khả năng đáp ứng các nhu cầutơng lai
+P.Todako:
Phát triển cần đ ợc hiểu nh một quá trình nhiều mặt có liênquan đến những thay đổi trong cơ cấu , trong thái độ và thể chế
Trang 41.3 Mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và phát triển kinh tế
Tăng trởng kinh tế chỉ phản ánh thu nhập và phản ánh sự thay đổi vềlợng (đợc đo l ờng bằng sự thay đổi về quy mô hay tốc độ)
Phát triển kinh tế phản ánh cả thu nhập lẫn cơ cấu KT-XH , phúc lợicho con ng ời Phát triển kinh tế bao hàm cả sự thay đổi về l ợng và vềchất Nó còn đề cập những vấn đề xã hội và kinh tế , mối quan hệ tác
động qua lại giữa chúng cũng nh việc xem xét yếu tố con ng ời
Kinh tế tăng tr ởng sẽ nâng cao thu nhập làm cho thu nhập bình quân
đầu ngời tăng(tốc độ tăng tr ởng của thu nhập cao hơn tăng tr ởng dânsố).Do đó làm cho tiêu dùng và tiết kiệm tăng.Tiêu dùng tăng, đối vớicá nhân sẽ làm tiêu dùng vật chất tăng còn đối với xã hội sẽ làm choPLXH tăng.Tiết kiệm tăng sẽ làm tăng khả năng đầu t cho các ngành ,
từ đó làm cho sản l ợng (đầu ra) của ngành tăng dẫn tới sự thay đổi cơcấu ngành Đến l ợt nó, sự thay đổi tiêu dùng vật chất, phúc lợi cho conngời , cơ cấu ngành tác động trở lại tăng tr ởng kinh tế
Nh vậy, tăng trởng kinh tế cha phải là phát triển kinh tế nh ng tăngtrởng là điều kiện cần thiết( ph ơng tiện ) cho phát triển kinh tế Tăngtrởng là điều kiện cần nh ng cha đủ
- GDP/ngời:
+Theo phơng pháp quy đổi ngoại tệ trực tiếp:
GDP: quy mô thu nhập +Theo ngang giá sức mua :
Trang 5Đề án môn học Kinh tế phát triển
GDP thực tế bình quân đầu ng ời đã đợc điều chỉnh theo ngang giásức mua(1 $ sẽ mua đ ợc bao nhiêu GDP của n ớc đó so với 1 $ sẽ mua
đợc bao nhiêu GDP tại Mĩ )
2.2 Các chỉ tiêu phản ánh sự phát triển xã hội
Để phản ánh sự phát triển xã hội ng ời ta sử dụng các chỉ tiêu nhsau: tuổi thọ bình quân, tỉ lệ biết chữ , tỉ lệ chết yểu, l ợng tiêu dùngCalo/ngời /ngày, chi tiêu cho giáo dục , % dân số đ ợc hởng các phơngtiện vệ sinh, hệ số Gini v.v
-Chỉ số phát triển con ng ời (HDI):
Là chỉ số để tính trung bình các thành tựu trong phát triển conngời, đó là những thành tựu về những năng lực cơ bản nhất của con ng -ời
+ Đối với những nớc đang phát triển (HPI 1):
*Tỉ lệ ngời dự kiến không sống đến 40 tuổi
*Tỉ lệ mù chữ
*Tỉ lệ ngời không đợc tiếp cận với các dịch vụ y tế , n ớc sạch
*Tỉ lệ trẻ em dới 5 tuổi bị suy dinh d ỡng
+ Đối với những nớc phát triển (HPI 2):
*Tỉ lệ ngời dự kiến không sống đến 60 tuổi
*Tỉ lệ những ng ời cha đạt đợc yêu cầu chuẩn về đọc và viết
*Chỉ số nghèo về thu nhập
*Sự thiệt thòi trong hòa nhập xã hội
3) Mối quan hệ giữa tăng tr ởng kinh tế với việc nâng cao đời sống vật chất và PLXH
3.1 Đặt vấn đề về sự hạn chế của tăng tr ởng kinh tế
Trang 6Đề án môn học Kinh tế phát triển
Sau chiến tranh thế giới II vào 1960s các quốc gia đều nhấnmạnh đến tầm quan trọng của tăng tr ởng kinh tế (đồng nhất tăng tr ởngkinh tế với phát triển kinh tế ) Họ cho rằng tăng tr ởng kinh tế là mụctiêu cơ bản của mọi xã hội Kết quả là nhiều n ớc đã đạt đ ợc tốc độ tăngtrởng cao, nh ng sự tăng tr ởng cao đó mang lại rất ít lợi ích cho ng ờinghèo Thể hiện là mức sống của hàng trăm triệu ng ời ở châu Phi,châu á, Trung Đông d ờng nh không tăng thậm chí còn giảm đi; tỉ lệthất nghiệp và bán thất nghiệp tăng cả ở nông thôn và thành thị ; phânphối bất bình đẳng trong thu nhập tăng dẫn đến tình trạng nghèo tuyệt
đối còn phổ biến
Những nguyên nhân đó là: Thứ nhất, trong một số tr ờng hợp
Chính phủ muốn tăng thêm sức mạnh quân sự , hoặc danh tiếng của đấtnớc và danh tiếng của các tập đoàn cai trị mà đã đầu t vào hệ thốngquân sự , hoặc các dự án to lớn trong rừng rậm, trên sa mạc , đây lànhững đầu t đa lại ít ích lợi trực tiếp cho những ng ời dân(tăng trởngcao nhờ tăng đầu t vào những dự án quân sự nh trờng hợp của ấn Độ ,Pakixtan ; những dự án để xây dựng những thành phố hiện đại mang
tính thí điểm nh thành phố Thợng Hải của Trung Quốc Thứ hai, do các
nguồn lực khan hiếm để tạo ra sự tăng tr ởng tiếp theo, do vậy một bộphận lớn thu nhập đ ợc dùng để tái đầu t Nếu quá trình này tiếp tụctrong một thời gian dài thì không những không nâng cao đ ợc đời sốngnhân dân mà trái lại còn làm cho mọi tiêu dùng giảm sút, mặc dù vẫntạo ra đ ợc sự tăng tr ởng kinh tế Thứ ba, khi thu nhập và tổng quỹ tiêudùng tăng lên nh ng những ng ời giàu có lại nhận đ ợc toàn bộ hoặc phầnlớn phần tăng thêm này, dẫn đến tình trạng ng ời giàu sẽ giàu thêm, cònngời nghèo lại nghèo đi
3.2 Sự chuyển hớng trong nhận thức (sau năm 1970)
Chính sách tăng tr ởng kinh tế và chính sách PLXH ngoài nhữngmục tiêu riêng còn có mục tiêu chung là nhằm phát triển con ng ời ,
Trang 7PLXH tất yếu phải dựa trên sự phát triển kinh tế Phát triển kinh
tế tạo ra cơ sở vật chất để giải quyết vấn đề phúc lợi Kinh tế pháttriển sẽ nâng cao đời sống của từng cá nhân và toàn xã hội , tạo điềukiện cho cá nhân tham gia tích cực vào các hoạt động của cộng đồng,trong đó có hoạt động PLXH Kinh tế phát triển, Nhà n ớc sẽ có nguồnthu để thực hiện các ch ơng trình PLXH Do đó , phát triển kinh tế là
điều kiện và tiền đề để phát triển và đa dạng hóa các hoạt động PLXH Chính phủ các n ớc thờng dành một tỉ lệ nhất định của GNP để chi choPLXH nên thu nhập quốc dân càng lớn thì khả năng ngân sách chi choPLXH càng lớn Nói cách khác , sự quan tâm và mức chi phí dành choPLXH tỉ lệ thuận với phát triển kinh tế Điều đó có nghĩa là kinh tếphát triển càng mạnh thì chi tiêu cho PLXH càng tăng Chỉ khi tạo ra
đợc một khối lợng vật chất đáng kể thì mới có thể thực hiện và đáp ứng
đợc các nhu cầu xã hội ngày một tăng và đa dạng, có thể điều chỉnh ,hoàn thiện và thay đổi các chính sách PLXH
Thực tế cho thấy , về tổng thể , hệ thống PLXH của các n ớc cónền kinh tế phát triển tốt hơn hẳn so với hệ thống PLXH của các n ớckinh tế kém phát triển Ng ời ta có thể phê phán hệ thống PLXH củamột nớc kinh tế phát triển nh ng điều đó chỉ muốn nói là PLXH của n ớc
đó cha tơng xứng với tiềm lực kinh tế có thể đáp ứng đ ợc Ngợc lạingời ta thờng khen hệ thống PLXH của một n ớc đang phát triển nào đó
là muốn nói rằng PLXH của n ớc đó tốt so với điều kiện nền kinh tế n ớc
đó có thể đáp ứng Một tỉ lệ nhỏ GNP của các n ớc giàu cũng lớn hơnrất nhiều tỉ lệ cao GNP của các n ớc nghèo vì GNP của hai nhóm n ớcquá chênh lệch Không ai dám khẳng định rằng chế độ PLXH của mộtnớc nghèo về tổng thể lại hơn đ ợc chế độ PLXH của một n ớc giàu mặc
dù có thể phê phán n ớc giàu hơn về mặt nào đó Để phản ánh PLXHcủa một n ớc , bao giờ ng ời ta cũng nhìn đến khả năng kinh tế của n ớc
đó rồi đ a ra những đánh giá mức độ t ơng xứng Nh vậy tăng tr ởng kinh
tế là nhân tố khách quan quan trọng ảnh h ởng trực tiếp đến PLXH
Tăng trởng kinh tế là một trong những nhân tố quyết định nhất để
đảm bảo phát triển và hoàn thiện các chế độ PLXH Tăng tr ởng kinh tế
Trang 8Nhng phải chăng cứ có tăng tr ởng kinh tế thì PLXH sẽ đ ợc cảithiện? Tăng tr ởng kinh tế không tự nó giải quyết đ ợc các vấn đề PLXHmặc dù Nhà nớc vẫn chú ý đến việc giải quyết việc giải quyết các vấn
đề PLXH nh xây dựng mạng l ới y tế đến tận cơ sở , phòng bệnh , chữabệnh cho nhân dân, chăm lo đời sống cho các gia đình bộ đội, th ơngbinh , liệt sĩ, mở mang giáo dục, nhằm ổn định xã hội
Thực tế những năm gần đây, Nhà n ớc đã ban hành một số chínhsách PLXH trên tinh thần đổi mới và cố gắng thực hiện đồng thời cảchính sách tăng tr ởng kinh tế và PLXH Các chính sách PLXH khôngtồn tại độc lập mà nằm trong tổng thể hệ thống chính sách của Nhà n ớcnên Nhà nớc có vai trò to lớn trong việc quản lí, thực hiện các chínhsách PLXH, tạo ra sự liên kết , thống nhất giữa các chính sách kinh tế
và PLXH để định h ớng và thúc đẩy phát triển kinh tế phục vụ các mụctiêu PLXH , từ việc đảm bảo lợi ích của các tầng lớp nhân dân đến việcphát triển con ng ời và hoàn thiện cơ cấu xã hội
II/ Sự lựa chọn giữa tăng tr ởng kinh tế với việc nâng cao đời sống , PLXH trong quá trình phát triển kinh tế của các n ớc.
1) Quan điểm tăng tr ởng trớc , bình đẳng sau.
Quan điểm này nhấn mạnh vào tăng tr ởng kinh tế , coi tăng tr ởngkinh tế là đầu tàu để kéo theo sự biến đổi về cơ cấu kinh tế và xã hội .Thực tế cho thấy, những n ớc theo quan điểm này đã đạt đ ợc tốc độ tăngtrởng cao , không ngừng tăng thu nhập cho nền kinh tế song cũng chothấy những hạn chế cơ bản của việc lựa chọn này(nguồn tài nguyên bịkiệt quệ và môi tr ờng sinh thái bị huỷ hoại nặng nề, cùng với tăng tr -ởng là những bất bình đẳng về kinh tế và chính trị xuất hiện tạo ranhững mâu thuẫn và xung đột gay gắt, phá huỷ và hạ thấp một số giátrị truyền thống tốt đẹp nh nền giáo dục gia đình, các giá trị tinh thần ,thuần phong mĩ tục , các chuẩn mực dân tộc , sự tăng tr ởng và pháttriển nhanh chóng đ a đến những diễn biến khó l ờng trớc làm đời sốngKT-XH bị đảo lộn , mất ổn định, v.v )
Trang 9Đề án môn học Kinh tế phát triển
Điển hình theo quan điểm này là Braxin Braxin phát triển nhanhnhng PLXH với con ng ời lại không đợc giải quyết tốt Braxin là một n -
ớc lớn, giàu tài nguyên và đã có những tiến bộ đáng kể trong việc tạo
ra một nền kinh tế hiện đại Một vài ngành công nghiệp và thành phố
có thể sánh đợc với các nớc phát triển Ngoài sự nổi tiếng về một sốngành công nghiệp và đô thị , Braxin cũng tạo đ ợc những tiến bộ quantrọng trong nông nghiệp , nh sự phát triển của đậu t ơng , một loại câyxuất khẩu chính bên cạnh cà phê và các sản phẩm truyền thống khác.Nhng sự tăng trởng kinh tế của Braxin là không vững chắc và không
đồng đều Tất cả những ng ời dân Braxin ở phía Đông-Bắc hầu nh không
đợc hởng thụ lợi ích từ tăng tr ởng Ngay cả những thành phố lớn , hiện
đại ở phía Nam cũng có những khu ổ chuột đáng kinh sợ , đôi khi liền
kề ngay với những khu kiến trúc mới, xa hoa Nguyên nhân là ở Braxinquyền sở hữu tài sản đ ợc tập trung cao, không có cải cách ruộng đất,giáo dục chịu tác động nhiều của các yếu tố kinh tế thị tr ờng, trongcông nghiệp và nông nghiệp đều nhấn mạnh đến các cơ sở sản xuất cóquy mô lớn, khuyến khích công nghiệp sử dụng nhiều vốn Kết quả làmức độ bất bình đẳng của Braxin là rất cao và có ít tiến bộ trong việcgiảm bớt nghèo khổ mặc dù mức tăng tr ởng kinh tế nhanh
2) Quan điểm u tiên công bằng hơn tăng tr ởng
Đây là quan điểm chủ đạo của các n ớc đi theo CNXH sau thếchiến thứ hai Họ cho rằng , việc tập trung tài sản vào một nhóm ng ời
là trở ngại cho sự phát triển lực l ợng sản xuất Bất bình đẳng không chỉ
là sự tha hoá phát triển mà còn là trở ngại cho sự phát triển Vì vậyphân phối lại là điều kiện tiên quyết cho tăng tr ởng , cụ thể là đoạt từngời giàu chia cho ng ời nghèo Cơ chế phân phối đ ợc xác lập sao cho
đảm bảo thu nhập phụ thuộc vào đóng góp lao động Tuy nhiên, nềntảng của sự phân phối là chủ nghĩa bình quân Do vậy mặc dù nó lànguồn cổ vũ lớn lao với nhân dân nh ng nó đã không có cơ sở vững chắc
để tồn tại
2.2 Lấy con ngời làm trung tâm (D.Korten)
Theo ông , hầu hết các mô hình phát triển đều lấy tăng tr ởng làmtrọng tâm và ông phê phán các mô hình đó Ông cho rằng, phát triểnlấy con ng ời làm trung tâm là một tiến trình qua đó các thành viên củaxã hội tăng đ ợc khả năng của cá nhân và định chế của mình để huy
động và quản lí các nguồn lực nhằm tạo ra thành quả bền vững , cảithiện chất lợng cuộc sống của họ sao cho phù hợp hơn Ông khẳng định
Trang 10Đề án môn học Kinh tế phát triển
quan điểm làm trung tâm, ủng hộ tính chất bền vững của cuộc sống vàmôi trờng hơn là tăng sản l ợng của nền kinh tế
3) Quan điểm tăng tr ởng kinh tế đi liền với công bằng.
Đây là sự lựa chọn trung gian giữa hai quan điểm trên Quan
điểm này vừa nhấn mạnh về số l ợng , vừa chú ý về chất l ợng của sựphát triển Tăng tr ởng kinh tế phải gắn với việc giảm thiểu nghèo đói
và công bằng xã hội, tăng tr ởng kinh tế phải bền vững để phù hợp vớicác mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô
Theo quan điểm này điển hình là Hàn Quốc Hàn Quốc có mức độtăng trởng kinh tế cao với những biện pháp rõ ràng để giảm bớt nghèokhổ và thoả mãn những nhu cầu cơ bản ở Hàn Quốc, tài sản đặc biệt
là đất đai đã đ ợc phân phối t ơng đối bình đẳng tr ớc khi bắt đầu có sựtăng trởng nhanh Sự tăng tr ởng kinh tế nhanh bắt đầu từ 1960s đã rấtquan tâm đến việc hiện đại hóa những công ty nhỏ và vừa Quyền sởhữu của ng ời nớc ngoài đợc hạn chế ở mức thấp nhất Tăng nhanh sảnxuất để xuất khẩu đã thu hút nhiều lao động Hệ thống giáo dục bảo
đảm cho tất cả trẻ em, trình độ phổ cập ngày đ ợc nâng cao và lựa chọnnghiêm ngặt những ng ời có khả năng tốt nhất để tiếp tục học tập ở mứccao hơn Do đó đã góp phần giảm bớt nhanh chóng sự nghèo khổ, đồngthời hỗ trợ cho sự công bằng và tăng tr ởng
III/ Kinh nghiệm rút ra từ một số n ớc.
Quá trình thực hiện tăng tr ởng kinh tế và giảm bất bình đẳng ởHàn Quốc , Malaixia cho ta một số kinh nghiệm nh sau:
1) Tăng trởng nhanh với phân phối công bằng, nâng cao mức sống cho mọi tầng lớp dân c đặc biệt là ngời nghèo nói chung và khu vực nông thôn nói riêng.
Chính đờng lối phát triển đúng đắn đã đ a các nớc này trở thành cácquốc gia có tốc độ tăng tr ởng kinh tế cao (8% / năm) đ ợc xếp vào cácquốc gia có tỉ lệ tiết kiệm/ GDP lớn Các ngành công nghiệp cần sửdụng nhiều lao động thu hút đ ợc lợng lao động nhàn rỗi ở khu vựcnông thôn, giải quyết đ ợc tình trạng thất nghiệp tràn lan khi tiến hànhcông nghiệp hoá Hơn nữa, tiền l ơng trung bình tăng rất cao (Malaixia10%/năm , Hàn Quốc 6%/năm) Điều này đ a họ trở thành các n ớc cóthu nhập bình quân đầu ng ời và tiền l ơng cao nhất khu vực, tỉ lệ thấtnghiệp thấp chứng tỏ họ thoát khỏi sự đói khổ , tiến tới tạo đủ việc làm
có thu nhập cao cho ng ời lao động và dần xoá bỏ khoảng cách trongphân phối thu nhập
Trang 11Đề án môn học Kinh tế phát triển
2) Chú trọng phát triển nông nghiệp và đảm bảo PLXH cho ng ời dân.
Về cơ bản giải quyết bất bình đẳng giữa thành thị và nông thôn ,giữa vùng kém phát triển và vùng phát triển , không chỉ cần sự nỗ lựccủa chính phủ mà phải có thời gian dài để đ a các vùng này v ợt qua sựkhác biệt về kinh tế –xã hội , tập trung vốn đầu t để u tiên phát triểnkịp thời các vùng kém phát triển Sự đầu t này có thể làm giảm tốc độtăng trởng giai đoạn đầu nh ng nó tạo điều kiện tốt hơn cho các giai
đoạn tiếp theo, tránh hậu quả chênh lệch càng lớn và khó giải quyếtcho quá trình phát triển sau này
Nhận thức vấn đề đó , do điều kiện thuận lợi Malaixia chú trọngphát triển nông nghiệp ngay từ đầu và kết quả là trở thành n ớc lớn trênthế giới về xuất khẩu dầu cọ , cao su , côca Còn Hàn Quốc đã mở cửathị trờng theo xu thế tự do hoá, cắt giảm các khoản mục thuế quan xuấtnhập khẩu do vậy nền kinh tế tăng tr ởng nhanh Sau một thời gian dài ,hai quốc gia này chỉ chú trọng đến tăng tr ởng kinh tế bỏ qua công bằngxã hội cho nên trong xã hội có sự xáo trộn, có sự bất công lớn trongphân phối thu nhập nh ở Malaixia tập trung vào ng ời Mãlai Do vậy ,chính phủ họ mới chú trọng đến phân phối thu nhập , đảm bảo côngbằng cho mọi ngời dân Malaixia hỗ trợ cho ng ời dân ở vùng xa xôi để
họ có cơ hội phát triển , có chỗ ở, đ ợc học tập , làm ăn Hàn Quốc cócác chính sách rất cụ thể về bảo hiểm y tế phát triển con ng ời , chămsóc sức khoẻ cộng đồng , thành lập các ch ơng trình an sinh xã hội ,cứu trợ về xã hội và chế độ h u trí
3) Coi giáo dục là nền tảng
Để tiến hành phân phối thu nhập bình đẳng để giảm một cách cóhiệu quả sự chênh lệch thu nhập, cải thiện sự bình đẳng giữa các tầnglớp dân c thì việc tăng c ờng giáo dục là rất quan trọng Chi tiêu chogiáo dục hàng năm trong GDP của các n ớc là rất lớn nh ở Malaixiachiếm 1/3 chi tiêu công cộng Nếu tính theo HDI thì sự chênh lệch vềmức độ phát triển nguồn lực đã thu hẹp từ năm 1970 (Tại năm 1970HDI của ng ời Mãlai chỉ bằng 70% của ng ời Hoa nhng đến 1991 là82%) Việc chú trọng đầu t vào giáo dục , chăm sóc sức khoẻ và dịch
vụ xã hội khác đã làm cho HDI của ng ời Mãlai tăng 1,5 lần so với ng ờiHoa Do đầu t mạnh vào giáo dục, ng ời lao động ở Malaixia có khảnăng tiếp thu công nghệ mới, đáp ứng đ ợc nhu cầu phát triển kinh tếnhanh chóng của đất n ớc Với Hàn Quốc, do chính phủ ý thức đ ợc sựcần thiết phải tạo ra các cơ hội bình đẳng cho con em của mọi tầng lớpdân c, vì vậy giáo dục ở Hàn Quốc luôn luôn là nhân tố cơ bản, quantrọng trong việc tạo nguồn lực cần thiết cho phát triển kinh tế và khoa
Trang 12Đề án môn học Kinh tế phát triển
học kỹ thuật Hàn Quốc là n ớc có tỉ lệ ng ời biết chữ cao nhất thế giới
và chính những ng ời có trình độ học vấn cao đã là nhân tố cơ bản giúpHàn Quốc vợt bậc trong những năm gần đây Nh vậy , Hàn Quốc vàMalaixia coi giáo dục là yếu tố cơ bản cấu thành tăng tr ởng
IV/ Quan điểm của Đảng ta về vấn đề tăng tr ởng kinh tế với việc nâng cao đời sống, PLXH cho ng ời dân.
Đại hội IX đề ra mục tiêu : đ a nớc ta ra khỏi tình trạng kém pháttriển , nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân để đếnnăm 2020 nớc ta cơ bản trở thành n ớc công nghiệp theo h ớng hiện đại
Nhiệm vụ chủ yếu của chúng ta là tập trung lực l ợng , tranh thủthời cơ, v ợt qua thử thách, đổi mới toàn diện, phát triển kinh tế đathành phần Quan điểm của Đảng ta là phát triển nhanh và bền vững ,tăng trởng kinh tế đi đôi với việc thực hiện tiến bộ , công bằng xã hội
và bảo vệ môi trờng
* Phát huy cao độ mọi nguồn lực để phát triển nhanh và có hiệu quảnhững sản phẩm , ngành , lĩnh vực mà ta có lợi thế , đáp ứng cơ bảnnhu cầu thiết yếu trong n ớc và đẩy mạnh xuất khẩu Các vùng kinh tếtrọng điểm có tốc độ tăng tr ởng nhanh, cao hơn mức bình quân chung,
đóng góp lớn vào tốc độ tăng tr ởng của cả n ớc và lôi kéo , hỗ trợ cácvùng khác cùng phát triển Tăng tr ởng nhanh năng suất lao động xãhội và nâng cao chất l ợng tăng trởng
* Tăng trởng nhanh năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ , đẩymạnh giáo dục và đào tạo , phát triển nguồn nhân lực có chất l ợng caophục vụ tốt yêu cầu công nghiệp hoá , hiện đại hoá và từng b ớc tiếpcận với nền kinh tế tri thức Đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở nhữngngành và lĩnh vực then chốt để tạo b ớc nhảy vọt về kinh tế và côngnghệ , tạo tốc độ tăng tr ởng vợt trội ở những sản phẩm chủ lực
* Phát huy nhân tố con ng ời , mở rộng cơ hội cho mọi ng ời đều có điềukiện phát huy tài năng, tham gia vào quá trình phát triển và thụ h ởngnhững thành quả phát triển; đồng thời có trách nhiệm góp sức thựchiện dân giàu , n ớc mạnh , xã hội công bằng , dân chủ , văn minh , giữgìn và phát triển nền văn hoá dân tộc, đẩy lùi các tệ nạn xã hội Nângcao chất lợng cuộc sống của nhân dân về ăn , ở , đi lại , phòng và chữabệnh , học tập , làm việc , tiếp nhận thông tin , sinh hoạt văn hoá
* Phát triển kinh tế , xã hội phải gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môitrờng, bảo đảm sự hài hoà giữa môi tr ờng nhân tạo với môi tr ờng thiên
Trang 13Đề án môn học Kinh tế phát triển
nhiên và xã hội Chủ động phòng tránh và khắc phục tác động xấu củathiên tai, của sự biến động khí hậu bất lợi và giải quyết hậu quả chiếntranh còn để lại đối với môi tr ờng sinh thái Bảo vệ và cải tạo môi tr -ờng là trách nhiệm của toàn xã hội ; tăng c ờng quản lí Nhà n ớc đi đôivới nâng cao ý thức của mọi ng ời dân
Trang 14sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
Toàn bộ tích luỹ tài sản so với GDP đ ợc nâng từ 27,1% năm 1995lên 29% năm 2000 (bình quân 5 năm 1996-2000 là 28,4%) Tỉ lệ tiếtkiệm trong nớc so với GDP từ 17,2% năm 1995 tăng lên 25% năm
2000 Tổng quỹ tiêu dùng tăng bình quân hàng năm hơn 5% , tiêudùng bình quân đầu ng ời tăng hàng năm gần 4%
Trong nông nghiệp sản l ợng lúa tăng nhanh và vững chắc Năm
1998 đạt 29,1 triệu tấn , tăng 4 triệu tấn so với năm 1995 Mức l ơngthực đầu ngời từ 280 kg năm 1987 tăng lên 408 kg năm 1998 Năm
1998 , sản lợng lơng thực cả nớc đạt gần 34,25 triệu tấn , bảo đảm
an ninh lơng thực tăng dự trữ và xuất khẩu Năm 1999 , sản l ợng
l-ơng thực bình quân đầu ng ời đạt 440 kg Cùng với sản xuất l l-ơngthực , các mặt hàng khác trong ngành trồng trọt , chăn nuôi đều cómức tăng tr ởng khá
Trong công nghiệp , tăng tr ởng bình quân 5,9% giai đoạn 86-90tăng lên 13,7% những năm 91-97 và 10,4% năm 1999 Các ngành th -
ơng mại , dịch vụ , vận tải , y tế , giáo dục cũng có tốc độ tăng tr ởng cao
2)Thực trạng về đời sống và PLXH
Tổng số hộ đói nghèo năm 1998 là 2387050 hộ chiếm 15,7%tổng số hộ trên toàn quốc Phần lớn số hộ nghèo sống ở vùng nông
Trang 15Đề án môn học Kinh tế phát triển
thôn (91,5%) trong đó tập trung đông nhất là ở khu vực miền núi xaxôi hẻo lánh, đồng bào dân tộc thiểu số
Trang 164.Duyên hải miền Trung
5.Cao nguyên Trung Bộ
6
25,329,8127,8422,4427,845,5015,6517,68
57044527216050022529181517191591400489090238705
0
22,398,3824,6217,8025,654,7515,3715,70
Nguồn : Bộ Lao động th ơng binh và xã hội
Phân tích số hộ đói nghèo theo các vùng cho thấy vùng 1,3 và 5 có
tỉ lệ hộ đói nghèo năm 1998 còn trên 22% Cả n ớc có 1715 xã đặc biệtkhó khăn (trên 40% hộ nghèo trở lên và thiếu hoặc yếu kém hạ tầng cơsở)
Để phản ánh mức độ đói nghèo và phát triển không đều giữa cácvùng , có thể thông qua chỉ số phát triển theo vùng dựa trên các chỉtiêu về số ngời đến trờng, tuổi thọ bình quân và thu nhập ở các vùng,
nh sau(coi bình quân của toàn quốc là 100)
Bảng 2 : Chỉ số phát triển theo vùng
1.Miền núi phía Bắc2.Đồng bằng sông Hồng3.Bắc Trung Bộ
4.Duyên hải miền Trung5.Tây Nguyên
6.Miền Đông Nam Bộ7.Đồng bằng sông CửuLong
8911488969912893
Chỉ số này cho thấy rõ sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa cácvùng miền núi xa xôi hẻo lánh và kém phát triển ở phía Bắc và BắcTrung Bộ so với vùng miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Hồng trùphú
Trang 17Đề án môn học Kinh tế phát triển
Sự phân cực giàu nghèo ngày càng tăng Theo kết quả điều tra mứcsống nhóm hộ có thu nhập cao so với nhóm hộ có thu nhập thấp chênhnhau 7,3 lần năm 1996 và tăng lên 11,26 lần (năm 1998) Hệ số chênhlệch về mức sống giữa thành thị và nông thôn hiện nay khoảng 5-7 lần.Mức thu nhập bình quân đầu ng ời ở nông thôn hiện nay mới chỉ bằng50% thu nhập của dân c thành thị
Các chỉ tiêu về cải thiện đời sống còn rất thấp so với mục tiêu đề ra,
đặc biệt là các chỉ tiêu về tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản (năm
1998 số trẻ suy dinh d ỡng còn 36,68% , tỉ lệ phát triển dân số còn ởmức 1,7%, miền núi phía Bắc , Tây Nguyên còn rất cao 2,5-3% , tỉ lệbiết chữ ở các vùng sâu , vùng xa chỉ vào khoảng 50% , ở nông thônchỉ có 43% số hộ gia đình đ ợc dùng nớc sạch )
Hàng năm số ng ời phải cứu tế đột xuất do thiên tai, mất mùa vàokhoảng từ 1-1,5 triệu ng ời (1998 có 2,3 triệu ng ời thiếu đói, trong đó
đói gay gắt là 0,3 triệu) Tỉ lệ tái đói nghèo năm 1998 khoảng 3,5-5%tổng số hộ vừa thoát khỏi đói nghèo
Năm 1999, cả n ớc vẫn còn 34 vạn hộ nghèo Theo chuẩn mực nghèo
đói đợc công bố 1997, n ớc ta hiện còn khoảng 2,65 triệu hộ nghèo đói,chiếm tỉ lệ 17,7%, trong đó có300000 nghìn hộ th ờng xuyên thiếu đói (chiếm 2%) Tổng số ng ời nghèo đói là khoảng 14 triệu Về xã nghèo( có 40% số hộ nghèo đói trở lên ),hiện còn khoảng 1498 xã và 1168 xãthiếu hoặc cha có các công trình cơ sở hạ tầng: điện , đ ờng , trờnghọc , trạm y tế , chợ , n ớc sạch Khoảng 1,2 triệu ng ời ở 987 xã cần đ -
ợc định canh định c và 15 vạn đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khókhăn cần đợc hỗ trợ trực tiếp Thu nhập bình quân theo đầu ng ời thànhthị hàng tháng cao hơn nhiều lần so với nông thôn (năm 1995 là 2,6 lần, năm 1996 là 2,7 lần , năm 1997 là 2,8 lần Nếu so sánh giữa thànhphố lớn và nông thôn thì tỉ lệ trên là 3,3 lần, 3,5 lần , 3,7 lần) Khoảngcách thu nhập giữa 20% số hộ giàu và 20% số hộ nghèo bình quân hàngnăm là 6,39 lần Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm cao, ở thành thịkhoảng 7-9% Tình trạng đói nghèo ở nông thôn và các vùng ở nôngthôn và các vùng bị thiên tai, rủi ro dẫn tới dòng ng ời đi lang thangkiếm sống ở các thành phố và khu công nghiệp tăng lên
Vấn đề dinh dỡng và sức khoẻ cộng đồng ở n ớc ta vẫn còn nhiềubất cập và tiềm ẩn không ít nguy cơ Sản l ợng lơng thực của chúng tatăng đều qua hàng năm, không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trongnớc mà còn d hàng triệu tấn để xuất khẩu Thế nh ng một bộ phận gia
đình nghèo, thu nhập thấp vẫn không có đủ l ơng thực để ăn Tỉ lệ gia
Trang 18Đề án môn học Kinh tế phát triển
đình bị thiếu ăn kinh niên vẫn còn cao, đặc biệt là ở các vùng nôngthôn, miền núi , vùng dân tộc ít ng ời Nhìn chung, bữa ăn của ng ời việtNam hiện nay còn thiếu về số l ợng( dới ngỡng cần thiết 2300 kcalo/ng -ời/ngày) và mất cân đối về chất l ợng Lợng tiêu thụ thức ăn động vậtrất thấp, lợng sữa, hoa quả chín không đáng kể.Tỉ lệ ăn gạo quá cao và
sự thiếu thực phẩm đa dạng trong bữa ăn dẫn đến thiếu đạm, thiếunhiều chất dinh d ỡng(vitaminA,sắt ,iốt ).Ng ợc lại, một bộ phận cácgia đình( chủ yếu là các đô thị ) bắt đầu giầu lên, có mức sống cao nh -
ng do thiếu kiến thức dinh d ỡng cần thiết nên ăn theo những khẩu phầnkhông hợp lí Tình hình vệ sinh thực phẩm ở n ớc ta đang ở mức báo
động Việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật không theo đúng qui địnhkhông những ảnh h ởng đến nền nông nghiệp phát triển bền vững màcòn làm ô nhiễm nguồn n ớc và để lại d lợng hoá chất độc hại trong l -
ơng thực , thực phẩm Nhiều loại thịt bán trên thị tr ờng không quakiểm tra thú y Việc sản xuất các loại thức ăn chế biến sẵn, sản xuấtcác loại bánh kẹo , n ớc giải khát bung ra không kiểm soát nổi vềchất lợng.Các quầy hàng ăn uống mọc lên khắp nơi nh ng không bảo
đảm những tiêu chuẩn vệ sinh tối thiểu
2.3 Thực trạng về văn hoá-giáo dục
Có thể nói giáo dục - đào tạo là một mắt khâu quan trọng trongchiến lợc phát triển KT-XH của đất n ớc, nó quyết định tốc độ và chiềuhớng phát triển trong việc thực hiện chiến l ợc ấy Đánh giá về vai trò
của giáo dục -đào tạo, Nghị quyết TW2 (khoá VIII) khẳng định : “ Giáo dục đào tạo đã góp phần quan trọng nâng cao dân trí , đào tạo đội ngũ lao động có trình độ học vấn tiểu học , trung học và đội ngũ cán bộ
đông đảo phục vụ các nhu cầu KT-XH và an ninh, quốc phòng ” Qua 3
lần mở chiến dịch chống nạn mù chữ : lần 1 (1945-1954) có 10 triệungời đợc xoá mù chữ, lần 2(1955-1959) ở miền Bắc đã xoá xong mùchữ,93% dân số từ 12- 50 tuổi biết đọc , biết viết, lần 3 (1975-1979),chủ yếu thực hiện ở miền Nam đã có 85% dân số trong độ tuổi biếtchữ Năm 1989, giáo dục phổ thông đã thống nhất trong cả n ớc baogồm 12 năm Một ch ơng trình quốc gia về xoá mù chữ và phổ cập giáodục tiểu học đợc triển khai từ năm 1990
Ngân sách dành cho giáo dục tăng từ 6,21%(năm 1985) lên 9,4%(năm 1994) , 13%(năm 1999), đào tạo đ ợc 273 ngành trong số 579ngành cần đào tạo sau đại học ; năm 1999 cả n ớc có hơn 9000 tiến sĩ
và phó tiến sĩ, hơn 900000 ng ời có trình độ đại học , cao đẳng, gần 4triệu cán bộ trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật, có 4000thợ bậc 7 Năm học 1997-1998 có 47 tỉnh , thành phố trong cả n ớc đạt
Trang 19Đề án môn học Kinh tế phát triển
chuẩn quốc giavề phổ cập giáo dục tiểu học; cả n ớc có 130 trờng đạihọc , cao đẳng, 244 tr ờng trung học chuyên nghiệp ,174 tr ờng dạy nghềchính quy, hơn 500 trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục kỹ thuậttổng hợp, 200 tr ờng lớp dạy nghề dân lập , t thục, 15 tr ờng đại học dânlập với hơn 50000 sinh viên chiếm6,5% tổng số sinh viên cả n ớc.Trong vòng hơn 10 năm(1986-1998) số sinh viên các tr ờng đại họctăng hơn 6,6 lần, riêng quy mô đào tạo không tập trung tăng hơn 10lần Riêng năm 1999, có 420000 học sinh tốt nghiệp PTTH, 100000 tốtnghiệp bổ túc văn hoá và 20000 thí sinh tự do thi vào đại học, cao
đẳng Năm học 1997-1998, cả n ớc có khoảng 22 triệu học sinh, sinhviên từ mầm non đến đại học Đội ngũ cán bộ giảng dạy đại học , cao
đẳng từ 10475 ngời (năm học1976-1977) đã tăng lên 23500 ng ời (nămhọc1997-1998) Năm 1998, số học sinh nghèo đ ợc miễn phí là 682999ngời với 1692638 triệu đồng, số học sinh đ ợc cấp sách giáo khoa là
352043 ngời với kinh phí 5782 triệu đồng Theo ớc tính , hàng năm cókhoảng 50 vạn sinh viên đại học , cao đẳng , 10 vạn học sinh THCN vàhơn 40 vạn học sinh học nghề ra tr ờng, mỗi năm cung cấp cho xã hộikhoảng 1 triệu lao động qua đào tạo
Nớc ta có thành tích xoá mù chữ, nh ng nếu vào năn 1989 tỉ lệbiết chữ cả nớc đối với nam là 93%, nữ 84% thì năm 1993 con số t ơngứng là 91,4%, 82,41% Nh vậy tỉ lệ mù chữ mấy năm nay không giảm
mà lại có chiều h ớng tăng lên Khi các chi phí cho việc học tập của concái tăng, sự bao cấp của Nhà n ớc giảm , nhiều gia đình không có tiền
để đóng góp lại đông con, nên phải cho con bỏ học , đặc biệt là các emgái Hiện tợng bỏ học th ờng ở những năm chuyển cấp Theo niên giámthống kê 1992, số học sinh trong n ớc đã giảm từ 13,3triệu(năm học1986-1987) xuống còn 12,2 triệu(năm học 1989-1990), sau đó tăng lên12,8 triệu(năm học 1991-1992) trong khi dân số hàng năm tăng và sốtrẻ em đến tuổi đi học các cấp đều tăng Năm 1991 tỉ lệ bỏ học cấp I là13,4%, cấp II là 32% Các bậc cha mẹ cũng mong muốn con cái đ ợchọc tập, có trình độ văn hoá để có cuộc sống đỡ khổ nh ng “lực bất tòngtâm”, họ không tạo đ ợc điều kiện, thời gian cho con cái học tập đ ợc vìtrình độ văn hóa bị hạn chế và bận làm ăn, do đó các con cái của họhọc kém , dốt, sẵn sàng bỏ học làm việc nhà .Nh vậy, trình độ học vấncủa ngời dân nhìn chung kém đi so với sự gia tăng dân số
2.4 Thực trạng vấn đề bất bình đẳng
Thứ nhất , về bất bình đẳng giữa thành thị và nông thôn trên toàn
quốc Với hơn 75% dân số sống ở nông thôn , tỉ trọng nông nghiệptrong GDP cao và tỉ trọng sản phẩm nông nghiệp và khai khoáng trong