tailieu
Trang 1ƯỚP MUỐI THUỶ SẢN,
SÚC SẢN
GV: Nguyễn Huỳnh Đình Thuấn
Trang 2GIỚI THIỆU
-Tạo sản phẩm ướp muối
- Bảo quản hiệu quả
- Phương pháp lâu đời
- Thay đổi, cải thiện mùi vị, tăng giá trị dinh dưỡng sản phẩm
-Chế biến sơ bộ cho bán thành phẩm để chế biến sản phẩm khác
Trang 3MUỐI ĂN VÀ DUNG DỊCH MUỐI
+ Hạng hai Yêu cầu kỹ thuật của muối đáp ứng TCVN 3974 – 84
Trang 4THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT MUỐI ĂN
- NaCl
- Tạp chất:
+ Cát sạn, …,
+ Các chất hoạt tính hoá học: Ca2+, Mg2+,
Fe2+, Fe3+, muối gốc so4 2-
- Muối ăn tinh khiết:
+ Không màu, hình hộp vuông,
+ Khối lượng riêng d = 2,161.
+ Nóng chảy: 803oC, điểm sôi: 1439oC
Trang 5+ Lượng nước thay đổi theo độ ẩm.
+ Hạt to hàm lượng nước ít hơn hạt nhỏ
- Bảo quản muối:
+ Kho cao, Độ ẩm dưới 75%
+ Bảo quản thời gian lâu, sử dụng tốt hơn
Trang 6DUNG DỊCH MUỐI ĂN
- Sự hòa tan của muối ăn:
+ sự hydat hoá
+ sự phá vỡ mạng tinh thể
=> Muối + nước phân tử nước chui vào giữa Na+
và Cl-, tinh thể NaCl lớn tan chậm
Sơ đồ hòa tan của muối
Hinh_thanh_dung_dich.swf
Trang 7DUNG DỊCH MUỐI ĂN
- Yếu tố ảnh hưởng hòa tan của muối ăn:
+ Chất tan, dung môi
Trang 8DUNG DỊCH MUỐI ĂN
- Yếu tố ảnh hưởng hòa tan của muối ăn
Trang 9NHIỆT HOÀ TAN CỦA MUỐI ĂN
- Phương trình nhiệt hoà tan của muối:
Q = q + (-C)
Q: Nhiệt hoà tan của muối khô
q: nhiệt hydrat hoá
C: Nhiệt phá vỡ mạng tinh thể
Với muối ăn, C > q nên Q mang dấu “ –” : thu nhiệt
Trang 10TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA NƯỚC MUỐI
- Điểm băng và điểm sôi
- Nhiệt dung riêng Cp
- Độ nhớt µ
- Độ pH
Trang 11NỒNG ĐỘ CỦA NƯỚC MUỐI
- Nồng độ đương lượng bách phân:
Là số phần muối ăn trong 100 phần dung dịch
p: số gam NaCl trong 100g dung dịch NaCl
g: số gam NaCl trong 100ml nước
- Độ Bô mê: (oBé):
1 oBé tương đương với 1%NaCl tinh khiết
100
100 g
g p
+
100 p
p g
−
=
Hay
Trang 12TÁC DỤNG PHÒNG THÓI CỦA MUỐI ĂN
-Thẩm thấu nước thoát ra vsv không phát triển
- NaCl Na+ + Cl- Cl- kết hợp protide ở mối nối peptide vsv không phá vỡ protide được
- Cl- gây độc cho vsv
- Nồng độ NaCl cao teo nguyên sinh biến tính màng, tế bào vsv bị thương
- Oxi ít hoà tan vsv hiếu khí không phát triển
- Kiềm hãm quá trình phân giải
Trang 13TÁC DỤNG PHÒNG THÓI CỦA MUỐI ĂN
-Nước muối 4,4% ngừng phát triển vsv gây bệnh
- Nước muối 10% kìm hãm vsv thông thường
- Giới hạn vk lên men nước muối 15%, mốc là 20 ÷ 30%
- Nước muối 20% phân huỷ thịt cá diễn ra chậm
- Tuy nhiên, 1 số vk phát triển ở nước muối nồng độ cao, chia thành 2 nhóm vk:
+ VK ko ưa muối
+ VK chịu muối
Trang 14NGUYÊN LÝ ƯỚP MUỐI
- Muối ăn + nước dung dịch muối
- Nguyên liệu + dung dịch muối quá trình ướp muối
- Quá trình ướp muối: thẩm thấu, khuếch tán, sinh hoá
Trang 15KHUẾCH TÁNKhuếch tán: Là trong 1 phạm vi nhất định các phân tử chất tan di động từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp.
Định luật Fick: trong 1 đơn vị thời gian số lượng vật chất khuếch tán qua 1 đơn vị diện tích tỷ lệ thuận với gradien nồng độ.
dc DS
dQ = −
Trang 16THẨM THẤU
- Thẩm thấu: là quá trình di chuyển tự động của dung môi phải khắc phục trở lực của màng bán thấm để đi từ dung dịch có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Dung dịch chất tan tạo ra áp suất thẩm thấu
Áp suất thẩm thấu tỷ lệ thuận với nồng độ của chất tan và nhiệt độ của dung dịch
Trang 17THẨM THẤU
Công thức của Van Hốp: Po = RTC
Po: áp suất thẩm thấu của dung dịch;
C: nồng độ chất tan;
T: nhiệt độ tuyệt đối;
R: hằng số khí lý tưởng
Với các chất có khả năng phân ly: Po= i RTC
i là hằng số đẳng trương, với NaCl i= 2
Trang 18SỰ TRAO ĐỔI MUỐI VÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH ƯỚP MUỐI NGUYÊN LIỆU
- Giai đoạn 1:
Áp suất thẩm thấu dung dịch lớn, nước trong cá thoát
ra nhiều hơn muối ngấm vào
Nước thoát ra gấp 3 lần muối ngấm vào, cá giảm khối lượng
Chất lượng cá tốt, chưa biến đổi
Lượng muối ngấm vào khoảng 6%
Trang 19SỰ TRAO ĐỔI MUỐI VÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH ƯỚP MUỐI NGUYÊN LIỆU
- Giai đoạn 2:
Áp suất thẩm thấu dung dịch trung bình, nước trong cá thoát ra ít hơn muối ngấm vào, khối lượng giảm ít
Cuối giai đoạn này, nước ngừng thoát ra
Chất lượng cá thay đổi lớn, tạo sản phẩm đặc trưng cá muối
Lượng muối ngấm vào khoảng 6 - 11%
Trang 20SỰ TRAO ĐỔI MUỐI VÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH ƯỚP MUỐI NGUYÊN LIỆU
Chất lượng cá thay đổi lớn, tạo sản phẩm đặc trưng
cá muối, cơ thịt săn chắt, mặn
Lượng muối ngấm vào hơn 14%
Trang 21NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỐC ĐỘ ƯỚP MUỐI
-Phương pháp ướp muối
- Nồng độ nước muối và thời gian ướp muối
- Nhiệt độ
- Thành phần hóa học và kích thước muối
- Tỷ lệ diện tích bề mặt với chiều dày của cá
- Sự tồn tại của da và vảy cá
Trang 22CÂN BẲNG KHỐI LƯỢNG KHI ƯỚP MUỐI
- Thành phần cấu tạo khi cân bằng khối lượng:
+ Nước: thoát ra giảm khối lượng, sản phẩm khô cứng
+ Chất béo: tổn thất ít do bị oxi hóa, không tan trong dung dịch muối
+ Protit: giảm đi, thời gian dài tổn thất nhiều
Trang 23TÍNH TOÁN CÂN BẲNG KHỐI LƯỢNG
-Phương pháp khối lượng:
Lượng muối ngấm vào trong cá (g):
g = G1 – [(g1 – g2) + g3]
Trong đó: G1: trọng lượng cá đem đi ướp
g1: lượng muối chưa hoà tan
g2: lượng tạp chất
g3: lượng muối trong dung dịch
g3 = a.g4
Với a: hệ số nồng độ ướp muối
g4: khối lượng dung dịch nước muối
Trang 24TÍNH TOÁN CÂN BẲNG KHỐI LƯỢNG
-Phương pháp khối lượng:
Khối lượng cá giảm được tính:
Trang 25TÍNH TOÁN CÂN BẲNG KHỐI LƯỢNG
-Phương pháp tổ hợp:
W + C + S = 100W’ + C’ + S’ = 100Trong đó:
W,W’: Hàm lượng nước của cá tươi, cá mặn (%)
C,C’ : Hàm lượng chất hữu cơ cá tươi, cá mặm (%)S,S’ : Hàm lượng chất vô cơ cá tươi, cá mặm (%)
Trang 26TÍNH TOÁN CÂN BẲNG KHỐI LƯỢNG
-Lượng nước nguyên liệu tổn thất khi ướp muối:
-Lượng chất hữu cơ nguyên liệu tổn thất vào dung dịch nước muối:
-Lượng muối ngấm vào nguyên liệu:
100
'
2 100
2 100
'
1 S P S P
g = −
Trang 27TÍNH TOÁN CÂN BẲNG KHỐI LƯỢNG
- Hao tổn chung của nguyên liệu khi ướp muối:
- Hay:
- Hoặc:
g Q
'
1 100
'
2 100
.
1 100
'
2 100
.
1 W P W P C P C P S P S
P P
100
' '
' 2
1 W C S P W C S P
P = + + − + +
Trang 28LƯỢNG MUỐI NGẤM VÀO CÁ, MUỐI CẶN
-Thời gian ướp càng dài muối ngấm càng nhiều.
- Nhiệt độ càng cao muối ngấm càng lớn
- Phương pháp ướp ảnh hưởng lượng muối ngấm vào
- Thiết bị ướp cũng ảnh hưởng
- Lượng muối còn lại nhiều, ít do lượng muối ban đầu, lượng muối ngấm vào sản phẩm.
Trang 29LƯỢNG NƯỚC MUỐI ĐƯỢC TẠO THÀNH
- Phụ thuộc vào phương pháp ướp.
- Loại cá, thịt
- Độ ẩm muối, hàm lượng muối cuối cùng trong cá, thịt
Trang 30SỰ TỰ CHÍN CỦA NGUYÊN LIỆU KHI ƯỚP
MUỐI
- Sự tự chín = lên men, phân giải protid, lipid.
- Cá nhiều mỡ thơm ngon hơn cá, thịt ít mỡ.
- Protid giảm xuống, phi protid và đạm chất ngấm ra tăng.
- Nhiệt độ cao tự chín nhanh và ngược lại
- Nước muối 12% trở lên, quá trình chín nhanh.
-Nước muối 20% trở lên, quá trình tự chín ngừng.
- Mùi thơm khi ướp muối do vi khuẩn gây hương.
Trang 31KỸ THUẬT ƯỚP MUỐI
-Phân loại:
+ Dựa vào nhiệt độ: nhiệt độ thường, nhiệt độ thấp
+ Dựa vào phương thức sử dụng muối: khô, ướt, hỗn hợp
+ Dựa vào cơ giới: thủ công, bán cơ giới, cơ giới
Trang 32KỸ THUẬT ƯỚP MUỐI
- Ướp muối khô:
Ưu điểm: hao hụt dinh dưỡng ít, bảo
Cắt miếng (1 -2 kg) Thịt
Xếp thịt vào thùng gỗ (1 thịt: 1 muối)
8 -10 ngày
2 - 4°C 5% muối
7 - 10 ngày
Trang 33KỸ THUẬT ƯỚP MUỐI
- Ướp muối ướt:
Ưu điểm: Thịt thấm muối
đều, giữ được tính mền mại
Cắt miếng (1 -2 kg) Thịt
Ướp muối ướt (phần muối còn lại)
6 ngày
2 - 4°C
Trang 34KỸ THUẬT ƯỚP MUỐI
Cắt miếng (1 -2 kg) Thịt
Ướp muối ướt 6 - 20 ngày
Xếp thịt vào thùng gỗ (1 thịt: 1 muối)
5 -10 ngày
2 - 4°C 5% muối
3 – 5 ngày
Trang 35KỸ THUẬT ƯỚP MUỐI
- Ướp muối nhiệt độ thấp:
Ưu điểm: kéo dài thời gian bảo quản, sản phẩm có hương vị tốt, ngăn ngừa được sự thối rữa trong quá trình chín
Ướp lạnh: nhiệt độ 5 – 10oC
Ướp đông: nhiệt độ dưới - 1oC
Trang 36KỸ THUẬT ƯỚP MUỐI
- Kỹ thuật ướp muối cơ bản:
Tiếp nhận & phân loại nguyên liệuRửa sơ bộ
Cắt mổ (mổ lưng cá, mổ bụng, mổ xiên, cắt khúc hay cắt lát)
Rửa sau khi mổ
Ướp muối
Rửa và bao gói
Trang 38PHÂN HẠNG
- Loại 1:Sản phẩm hơi mặn: 6 – 10%
- Loại 2:Sản phẩm mặn vừa: 10 – 14%
- Loại 3:Sản phẩm mặn: trên 14%