Hiện nay hệ băng tải được sử dụng rất nhiều trong khâu vận chuyển hàng hóa liên tục trong các dây chuyềnnhà máy. Và để điều khiển được tốc độ băng tải thì chúng ta cần phải có 1 hệ thống điều khiển. Trong báo cáo này em xin trình bày các bước và cách để mô hình hóa 1 bộ điều khiển tốc độ băng tải.
Trang 1Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Cơ Khí
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN CƠ ĐIỆN TỬ 1
Đề tài: Mô mỏng, mô hình hóa
Hệ điều khiển vận tốc băng tải
GVHD: Thầy Khổng Minh
Họ và tên: Đặng Sỹ Sơn Lớp: Cơ Điện Tử 3 – K11
Mã SV:1141020147
Trang 2Mục lục:
Chương I: Tổng quan về đề tài .3
Chương II: Lịch sử hình thành và phát triển .3
I.1 Cấu tạo của hệ băng tải thông thường .3
Chương III: Phân tích và mô hình hóa hệ thống .6
III.1 Mô hình vật lý của hệ 6
Hình : Các lực tác dụng lên vât khi rulo chủ động quay với moment M’ .8
Để cho vật không đổ khi động cơ khởi động thì: Mp >= Mqt 8
Trong đó: Mp = 8
Từ đó suy ra: 8
P.l >= Fqt*h 8
<=> 8
<=> M’ <= 8
III.2 Mô hình vật lý của bộ giảm tốc 9
III.3 Mô hình vật lý của động cơ 10
III.1.3 Phương trình toán học của hệ thống 11
Chương IV: Mô phỏng hệ thống và khảo sát bằng matlab simulink 13
IV.1 Thông số mô phỏng 13
IV.1.1 Vận tốc băng tải 13
IV.1.2 Chọn động cơ 15
IV.2 Mô phỏng hệ thống bằng matlab simulink 16
IV.2.1 Mô phỏng hệ P 17
IV.2.2 Mô phỏng hệ PI 18
IV.2.3 Mô phỏng hệ PID 19
Trang 3Chương I: Tổng quan về đề tài.
1 Đặt vấn đề
Hiện nay hệ băng tải được sử dụng rất nhiều trong khâu vận chuyển hàng hóa liên tục trong các dây chuyền/nhà máy Và để điều khiển được tốc độ băng tải thì chúng ta cần phải có 1 hệ thống điều khiển Trong báo cáo này em xin trình bày các bước và cách để mô hình hóa 1 bộ điều khiển tốc độ băng tải
2 Tóm tắt báo cáo
Chương 2 trình bày về cấu tạo chung của hệ băng tải Chương 3 đi vào phân tích và mô hình hóa hệ thống.
Chương 4 tiến hành mô phỏng hệ thống và bộ điều khiển
bằng phần mềm matlab sử dụng công cụ m file và
matlab simulink
Chương II: Lịch sử hình thành và phát triển.
I.1 Cấu tạo của hệ băng tải thông thường.
- hệ băng tải thong thường có
1 Khung, giá đỡ
Trang 4Khung chính là nơi làm nên kết cấu chính và hình dạng của băng tải đồng thời cũng là bộ phận chịu lực chính của hệ băng tải
3 Con lăn (Rulo)
Có 2 loại rulo đó là rulo chủ động và rulo thụ động
- Rulo chủ động gắn vs động cơ
- Rulo thụ động dùng đỡ băng tải, đỡ vật liệu cũng như truyền chuyển động
4, Động cơ
Là nơi tạo ra chuyển động cho băng tải Trong công nghiệp thường là động cơ xoay chiều 3 pha còn đối vs các cửa hàng dùng vận chuyển link kiện thì chỉ cần dùng động cơ DC
Trang 5Thường thì động cơ sẽ gắn vs bộ giảm tốc do tốc độ quay gốc của động cơ rất nhanh
5, Băng tải
Là bộ phận mang chuyển vật kiện cần vận chuyển đi
Băng tải có rất nhiều loại như: vải cao su, PVC,…
1 mặt băng tải sẽ đk làm nhám để tăng ma sát vs rulo mặt còn lại đk làm mịn để vận chuyển, lấy hàng dễ dàng
6 Các bộ phận khác
1 số hệ ngta có dùng thêm bộ căng đai hoặc các bánh xe để vận chuyển cả hệ cho cơ động
Trang 6Chương III: Phân tích và mô hình hóa hệ thống.
III.1 Mô hình vật lý của hệ
Hình :Các lực tác dụng lên băng tải
Khi động cơ quay với vận tốc w thì băng tải sẽ chuyển động với vận tốc V trong đó:
V=w.n.R.k (m/s)
n : Tỉ số truyền của hộp giảm tốc
R : Bán kính của con lăn (m)
k : Độ trượt giữa băng tải và con lăn ( <1 )
Khi băng tải chuyển động sẽ có các lực và moment cản chính
sau:
Vận tốc của trục động cơ w ( vòng/phút ).(w1=w.n)
Moment cản Tb1 do moment cản nhớt của các rulo
Fqt gây ra ( Fqt =(M1+M2+Mđai)*α )
‘
Trang 7Với α là gia tốc góc của rulo chủ động.
Moment khởi động của rulo chủ động: M’
Nếu băng tải cần thời gian t để đạt vận tốc v với gia tốc góc α của rulo thì:
t = => α =
Áp dụng định luật 2 newton theo phương v ta có:
- = (M1+M2+Mđai).α.R
<=> - = (2.M1+Mđai) R
Do khi khởi động có w = 0 mà Tb = w.b suy ra Tb=0 Phương trình trên trở thành:
M’ = (2.M1+Mđai) R
Vậy để đạt được vận tốc v sau thời gian t thì rulo chủ động phải có moment khởi động nhỏ nhất là:
M’ = (2.M1+Mđai) R
Suy ra moment khởi động của động cơ:
M = M’.n
Hay:
M = (2.M1+Mđai) R.n (*)
Trang 8 Để vật không bị đổ khi khởi động ta cần xét yếu tố sau:
Hình : Các lực tác dụng lên vât khi rulo chủ động quay với
moment M’
Để cho vật không đổ khi động cơ khởi động thì: Mp >= Mqt Trong đó: Mp = Và Mqt = (Fqt=M’/R)
Từ đó suy ra:
P.l >= Fqt*h
<=> >=
<=> M’ <=
Suy ra moment khởi động của động cơ:
M = M’.n <= (**)
l
h
‘
enc
Trang 9III.2 Mô hình vật lý của bộ giảm tốc
Hình 4: Bộ giảm tốc của động cơ Trong bộ giảm tốc moment được truyền qua các bánh răng, do vậy
nó sẽ bị ảnh hưởng bởi các thuộc tính sẵn có có bánh răng, trục, đai… của hộp giảm tốc
Bất kì vật liệu nào cũng có độ đàn hồi ks, độ cản nhớt bs
Quy chung ks, bs của cả bộ giảm tốc ta có thể hình dung như sau:
Hình 5: cản nhớt và đàn hồi của bộ giảm tốc
N2 N1
N2
Tks w
Tải Tbs
Trang 10Trong bài mô phỏng này do em chọn bộ giảm tốc là hộp giảm tốc bánh răng đồng,trục kim loại Do kim loại có bs và ks xấp sỉ bằng 0 Vậy moment gần như được truyền gần như nguyên vẹn qua hộp giảm tốc
III.3 Mô hình vật lý của động cơ
Hình 3: Động cơ điện 1 chiều và các lực tác dụng lên trục động
cơ của nó
Động cơ được sử dụng trong hệ băng tải mà em nghiên cứu ở đây chính là động cơ điện 1 chiều (DC)
Trong đó:
R : Là trở kháng của động cơ
L : Là cảm kháng của động cơ
Tb1: Là Moment ngoài tác dụng lên trục động cơ (do cản nhớt trên các rulo)
w
Tb1
Tb
Trang 11T: Chính là moment do dòng điện tạo ra
w: là vận tốc góc của trục động cơ
Tb = b.w : Là moment cản nhớt của động cơ
III.1.3 Phương trình toán học của hệ thống
a, Áp dụng ĐL II Newton ta có pt moment:
T – Tb1 – Tb = J (1)
Trong đó:
∂: là góc quay của trục
T = K.i (K là hằng số lực điện, i là dòng điện chạy qua
động cơ )
Tb = b ( b là hằng số cản nhớt của động cơ )
Tb1 = b1 n (b1 là hằng số nhớt của trục rulo)
Suy ra (1) trở thành:
K.i – b1 n - b = J (2)
∂
Tb1
i
Trang 12b, Áp dụng định luật Kiếc-Hốp ta có PT cân bằng sau:
-v + Ur + Ul + e = 0
<=> -v + i.R + L + K = 0
<=> i.R + L = v - K (3)
Từ (2) và (3) ta có HPT sau:
K.i – b1 n - b = J i.R + L = v - K.
Laplace 2 vế của hệ ta có:
K.i(s) – b1.s ∂ (s).n - b.s ∂ (s) = ∂ (s) J i(s).R + L.s.i(s) = v - K.s ∂ (s)
<=>
K.i(s) = (b1.n + b).s ∂ (s) + ∂ (s) J (R + L.s).i(s) = v(s) - K.s ∂ (s)
<=>
i(s) = (R + L.s) = v(s) - K.s ∂ (s)
Suy ra:
v(s) = (R + L.s). + K.s ∂ (s)
= s ∂ (s)
Vận tốc băng tải:
=.n.K.R => ∂ (s).s =
thế vào pt trên ta có:
Trang 13V(s) =
Hàm truyền :
G(s) = =
: Điện áp đầu vào.
: vận tốc băng tải.
Chương IV: Mô phỏng hệ thống và khảo sát bằng matlab simulink
IV.1 Thông số mô phỏng
IV.1.1 Vận tốc băng tải
a, Vận tốc băng tải trong thực tế
- Băng tải thực phẩm: 0-30 m/phút
- Băng tải vật liệu xây dựng: 0-0.25 m/s
- Băng tải công nghiệp sấy, chai nhựa, thủy tinh, … : 0-0.25 m/s
b, Vận tốc băng tải trong mô phỏng:
- Băng tải vận chuyển phân vi sinh: 0.4 m/s (đồ án tốt nghiệp trường đh nông lâm)
- Băng tải phân loại màu sắc : 0.25 m/s
Trang 14Dựa trên thực tế cũng như các đề tài nghiên cứu em chọn vận tốc
băng tải mô phỏng là 0.4m/s.
c, Độ trượt giữa băng tải và rulo chủ động là k = 0.95
d, Ta lấy bán kính rulo R = 5 cm.
e, Hệ số của hộp giảm tốc của động cơ DC mini:
Động Cơ DC Giảm Tốc GA12-N20 Hệ số: n = 1/100
Động Cơ DC Giảm Tốc GA12-N20 Hệ số : n = 1/50
Động Cơ DC Giảm Tốc V1 Hệ số : n = 1/120
( Động cơ tham khảo tại Hshop)
Dựa trên thực tế em chọn hộp số có hệ số n = 1/100
f,Độ dài băng truyền: 1.2m (sẽ luôn có 12 vật luôn được tải trên đai )
suy ra độ dài của đai: 2.5m
khối lượng: Mđai = 1,2 kg (Băng tải PVC xanh trơn)
g, Kích thước vật trên băng chuyền
Khối lượng mỗi vật trên băng truyền : M1=200g
(P=0.2*10=2N)
Độ cao : l = 6 cm
Chiều rộng: h = 4cm
Giả thiết sau 2s thì băng tải phải đạt vận tốc yêu cầu Từ PT (*)
và (**) ta xác định:
Moment khởi động của động cơ:(từ (*) )
M >= (12.M1+Mđai) n.R
Trang 15thay các giá trị vào ta có:
M>=(12.0,2+1,2) 0,05 = 4.10^-4( Nm)
Hay M>= 4 suy ra công suất W >= M.w =
4.10^-4.3000.2.π = 7,5 (W)
( Đây là đối với động cơ có vận tốc 3000 rpm )
Moment khởi động tối đa để vật không bị đổ: (từ (**) )
M = M’/n <= n
M <= = 6.10^-4 (Nm) IV.1.2 Chọn động cơ
Trong thực tế có rất nhiều loại động cơ công suất >=7.5W như 10W,20W,30W… nhưng em sẽ chỉ nêu ra đây 1 vài động cơ mà
có thông số parameter cụ thể và Chủ yếu sẽ là các động cơ 11W vừa đảm bảo >=7,5 W vừa đỡ gây tốn kém
g suất (W)
Điện Áp (V)
Dòn
g điện (A)
Tốc độ
ko tải (rpm)
Tốc độ
có tải (rpm)
Momen t
(Ncm)
Baureihe
1.13.021.6
01
Baureihe
1.13.049.2
02
Baureihe
1.13.021.6
02
Trang 16Em sẽ chọn động cơ Baureihe 1.13.049.202 Mô
phỏng
Parameter của Baureihe 1.13.049.202 như sau:
k = kt = ke = 4.9 Ncm/A = 4,9.10^-2 Nm/A
J = 52 g.cm^2 = 52.10^-7 kg.m^2
R = 7,4 ohm
L = 4,8 mH = 4,8.10^-3 ohm
b = 0
b1 = 0
n = 1/100
K = 0.95
IV.2 Mô phỏng hệ thống bằng matlab simulink
Hàm truyền :
G(s) =
=
Trang 17IV.2.1 Mô phỏng hệ P.
Giá trị P = 1411 là tối ưu
Ta thấy khi thay đổi giá trị của P thì thời gian xác lập của hệ và sai số xác lập sẽ giảm tuy nhiên độ vọt lố của
hệ lại tăng lên 1 cách rõ dệt.
Trang 18IV.2.2 Mô phỏng hệ PI
Trong trường hợp này em thấy P= 3146.2, I= 78596là hệ tối ưu nhất
Lúc này hệ có sai số xác lập e bé hơn so với hệ P, Tuy nhiên ta có thể thấy khi thêm I vào thì hệ sẽ có độ vọt lố rất lớn.
Khi thay đổi P và I:
Trên đồ thị ta thấy khi thay đổi P, I để có độ vọt lố thấp hơn thì sai số xác lập lại tăng lên và thời gian xác lập cũng tăng lên.
Trang 19IV.2.3 Mô phỏng hệ PID
Với bộ PID em thấy P=422.95, I=33508.78và D=-0.282là hệ tối ưu nhất, và nó cũng là tối ưu hơn so với hệ P và PI
Khi thay đổi giá trị P, I, D của hệ thì hệ thay đổi như sau:
Khi thay đổi hệ số PID thì hệ gần như k thay đổi nhiều
Như vậy đối với hệ băng tải này thì bộ điều khiển PID là bộ điều khiển tối ưu nhất, và dễ điều khiển nhất
Trang 20Nguồn tài liệu tham khảo:
http://ctms.engin.umich.edu/CTMS/index.php?aux=Home
Nigerian Journal of Technology (NIJOTECH)
Các trang lấy số liệu tham khảo:
http://bangtaithanhcong.com/bang-tai-thuc-pham/
http://thienlongbt.com/bang-tai-long-mang-nganh-xay-dung.html
https://www.alibaba.com/trade/search?
fsb=y&IndexArea=product_en&CatId=&SearchText=dc+motor+10W& isPremium=y
(1 vài tài liệu PDF em đã gửi kèm trong folder)