1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ HÌNH HÓA HỆ ROBOT 2 BÁNH ĐỘNG lực

32 241 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, khoa học kĩ thuật đạt rất nhiều tiến bộ trong lĩnh vực điều khiển tự động hóa. Các hệ thống điều khiển được áp dụng các quy luật điều khiển cổ điển, điều khiển hiện đại, cho tới điều khiển thông minh, điều khiển bằng trí tuệ nhân tạo. Kết quả thu được là hệ thống hoạt động với độ chính xác cao, tính ổn đinh bền vững, và thời gian đáp ứng nhanh. Trong điều khiển công nghiệp. bộ điều khiển PID là sự lựa chọn chung, tối ưu nhất cho các hệ thống điều khiển có hàm truyền (phương trình trạng thái) như điều khiển vị trí, điều khiển vận tốc, điều khiển mức....Đề tài “Sử dụng PID mô hình hóa robot 2 bánh động lực”, điều khiển chính xác vị trí và tốc độ trong quá trình di chuyển hoạt động của robot. Thiết kế bộ điều khiển PID là một quá trình quan trọng giúp giảm sai xót và tăng độ chính xác cho Robot. Thực hiện đề tài giúp sinh viên ứng dụng kiến thức đã học vào mô hình thực tiễn.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CƠ KHÍ -  -

BÀI TẬP LỚN CƠ ĐIỆN TỬ 1

ĐỀ TÀI:

MÔ HÌNH HÓA HỆ ROBOT 2 BÁNH ĐỘNG LỰC

Giáo viên hướng dẫn : Khổng Minh

Sinh viên thực hiện : Đào Tiến Huấn

Lớp: ĐH Cơ điện tử 3- K11

Trang 2

Hà Nội- 2018

MỤC LỤC

Trang 3

MỞ ĐẦU

Ngày nay, khoa học kĩ thuật đạt rất nhiều tiến bộ trong lĩnh vực điều khiển tự độnghóa Các hệ thống điều khiển được áp dụng các quy luật điều khiển cổ điển, điều khiểnhiện đại, cho tới điều khiển thông minh, điều khiển bằng trí tuệ nhân tạo Kết quả thuđược là hệ thống hoạt động với độ chính xác cao, tính ổn đinh bền vững, và thời gian đápứng nhanh Trong điều khiển công nghiệp bộ điều khiển PID là sự lựa chọn chung, tối ưunhất cho các hệ thống điều khiển có hàm truyền (phương trình trạng thái) như điều khiển

vị trí, điều khiển vận tốc, điều khiển mức

Đề tài “Sử dụng PID mô hình hóa robot 2 bánh động lực”, điều khiển chính xác vịtrí và tốc độ trong quá trình di chuyển hoạt động của robot Thiết kế bộ điều khiển PID làmột quá trình quan trọng giúp giảm sai xót và tăng độ chính xác cho Robot Thực hiện đềtài giúp sinh viên ứng dụng kiến thức đã học vào mô hình thực tiễn

Trong suốt quá trình thực hiện bài tập lớn, nhóm chúng em đã nhận được sự địnhhướng, chỉ dẫn tận tình của thầy Khổng Minh Vì vậy, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc đối với thầy, cảm ơn thầy đã giúp đỡ và ủng hộ chúng em trong suốt thời gian vừaqua Do năng lực còn hạn chế nên trong bài tập lớn còn không tránh khỏi nhứng sai xót,nhóm em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy và các bạn để bài tập đượchoàn thiện hơn

Hà Nội, tháng 11 năm 2018

.

Xin chân thành cảm ơn!

Nhóm sinh viên thực hiện

Trang 4

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN

1.1 TỔNG QUAN VỀ MOBILE ROBOT

1.1.1 GIỚI THIỆU :

Thuật ngữ Robot xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1922 trong tác phẩm

“Rossum’s Universal Robot” của Karel Capek Trong tác phẩm nhân vật Rossum và contrai đã tạo ra chiếc máy giống con người để phục vụ cho con người Mobile Robot là loạimáy tự động có khả năng di chuyển trong một số môi trường nhất định Mobile Robothiện đang được các nhà nghiên cứu chú trọng và hầu như các trường đại học lớn đều cóphòng thí nghiệm để tập trung nghiêng cứu loại Robot này Chúng cũng được sử dụngtrong các ngành công nghiệp, quân sự và sinh hoạt…, như trong sinh hoạt có Robot hútbụi, lau nhà hay cắt cỏ…

1.1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN:

Hình dạng Robot xuất hiện đầu tiên ở nước Hoa Kỳ, là loại tay máy chép hình dungtrong phòng thí nghiệm vật liệu phóng xạ Vào những năm 50 của thế kỷ trước, bên cạnhcác loại tay máy chép hình cơ khí, các loại tay máy chép hình thủy lực điện tử đã xuấthiện Tuy nhiên, các tay máy thương mại đều có chung nhược điểm là thiếu sự di động,các tay máy này hoạt động hạn chế quanh vị trí của nó Ngược lại, Mobile Robot là lạiRobot di động có thể di chuyển từ không gian này đến không gian khác một cách độc lậphay được điều khiển từ xa, do đó tạo không gian hoạt động lớn

Từ năm 1939 đến năm 1945: Trong cuộc chiến thế giới lần thứ II, những con Robot

di động đầu tiên xuất hiện Nó là kết quả của những thành tựu công nghệ trong những lĩnhvực nghiên cứu mới có liên quan như khoa học máy tính và điều khiển học, hầu hết chúng

là những quả bom bay, ví dụ như những quả bom chỉ nổ trong những dãy mục tiêu nhấtđịnh, sử dụng trong hệ thống hướng dẫn và rada điều khiển

Tên lửa V1 và V2 có “ phi công tự động” và hệ thống phát nổ, chúng là tiền thân củađầu đạn hạt nhân tự điều khiển hiện đại

Trang 5

Từ năm 1948 đến 1948: W.Gray Walter tạo nên Elmer và Elsie, hai con Robot trônggiống con đồi mồi Về mặc hành chính, chúng được gọi là Machina Speculatrix bởi vìnhững con Robot này hoạt động trong môi trường như những chú chim đồi mồi Elmer vàElsie được trang bị một bộ cảm biến sáng Nếu chúng nhận ra một nguồn sáng, chúng sẽ

di chuyển về phía nguồn sáng Chúng có thể tránh hoặc chuyển những chướng ngại trênđường di chuyển Những con Robot này chứng mình rằng những cử chỉ phức tạp có thểphát sinh từ một thiết kế đơn giản Elmer và Elsie chỉ được thiết kế tương đương hai tếbào thần kinh

Từ năm 1961 đến 1963: Trường đại học Johns Hopkins phát triển “Beast” Beast sửdụng hệ thống định vị di chuyển xung quanh Khi pin yếu nó sẽ tự tìm ổ cắm điện và cắmvào

Năm 1969: Mowbot là con Robot đầu tiên cắt cả bãi cỏ một cách tự động TheStanford Cart line follower là một con Robot di động có thể di chuyển thông qua nhậndạng đường kẻ trắng, sử dụng một camera để nhìn Nó bao gồm một “kênh truyền thanh”gắn với hệ thống máy tính lớn để tạo ra những tính toán

Năm 1970: Cùng thời điểm 1969-1972, viện nghiên cứu Stanford đang xây dựng vànghiên cứu ra Shakey Shakey có một camera, một dãy kính gắm, một bộ cảm biến vàmột bộ truyền thanh Shakey là con Robot đầu tiên lý giải về những chuyển động của nó.Điều này có nghĩa là Shakey có thể đưa nhiều mệnh lệnh chung và và Robot này sẽ tínhtoán những bước cần thiết để hoàn thiện nhiệm vụ được giao

Năm 1976: trong chương trình Vikiry, tổ chức NASA đã phóng hai tàu vũ trụkhông người lái lên sao hỏa

Năm 1977: Bộ phim “Chiến tranh giữa các vì sao” phần I, A new Hope mô tả R2D2,một con Robot di động hoạt động độc lập và C3P0, một con robot hình người Họ đãkhiến công chúng biết đến những con Robot

Năm 1980: Thị hiếu của người tiêu dùng về Robot tăng, robot được bày bán và mua

về để sử dụng trong nhà Ví dụ RB5X vẫn tồn tại tới ngày nay và một loạt mẫu robot

Trang 6

HERO Robot The Stanford Cart được phát triển mạnh, nó đã có thể lái tàu biển vượt quanhững trở ngại và tạo lên bản đồ những nơi nó đi qua.

Năm 1989: Mark Tinden phát minh ra BEAM robotics

Năm 1990: Cha đẻ của nền rôbốt công nghiệp Joseph Engelberger làm việc với cácđồng nghiệp và đã phát minh ra những con rôbốt tự động trong ngành y tế và được bánbởi Helpmate Sở an ninh Mỹ gây quỹ cho dự án MDARS-I dựa vào robot bảo vệ trongnhà Cybermotion

Năm 1993-1994: Dante-I và Dante-II được phát triển bởi trường đại học CarnegieMellon, cả hai con Robot dung để thám hiểm núi lửa đang hoạt động

Năm 1995: Robot di động có thể lập trình Pioneer (người tiên phong) đượcbán sẵn ở một mức giá chấp nhận được, điều đó dẫn tới sự gia tăng rộng rãi về nghiêncứu Robot và các trường đại học nghiên cứu về Robot trong suốt các thập sau Robot diđộng trở thành một phần không thể thiếu trong chương trình giảng dạy của các trườngđại học

Năm 1996-1997: NASA phóng con tàu Mars Pathfinder có 2 Robot Rover vàSojourner lên sao Hoả The Rover thám hiểm bề mặt sao hoả được điều khiển từ mặt đất.Sojourner được trang bị với một hệ thống tránh rủi do cao Hệ thống này làm choSojourner có thể tìm thấy đường đi của nó một cách độc lập trên địa hình của sao Hoả.Năm 1999: Sony giới thiệu Aibo, một con rôbốt có khả năng đi lại, quan sát và tácđộng qua lại tới môi trường Robot điều khiển từ xa dùng cho quân sự PackBot cũng đượcgiới thiệu

Năm 2001: Dự án Swaim-Bots, Swaim-Bots giống những bầy côn trùng được khởiđộng Chúng bao gồm một số lượng lớn các con Robot đơn lẻ, có thể tác động lẫn nhau vàcùng nhau thực hiện những nhiệm vụ phức tạp

Năm 2002: Roomaba, một con robot di động dung trong gia đình, thực hiện côngviệc lau nhà xuất hiện Tiếp tục phát triển hiện nay có rất nhiều loại Robot phục vụ cho

Trang 7

con người dần xuất hiện ngày càng thân thiện hơn.

Năm 2004: Robosapien, một con rôbốt đồ chơi, thiết kế bởi Mark Tilden được bánsẵn Trong dự án “The Centibots Project” 100 con Robot cùng làm việc với nhau để tạolên một bản đồ cho một vùng không xác định và tìm những vật thể trong môi trường đó.Trong cuộc thi đầu tiên DARPA Grand Challenge, các con Robot tự động đã cùng nhautranh tài cùng nhau trên sa mạc

Năm 2006: Sony dừng việc sản xuất Aibo và Helpmate PatrolBot trở lên phổ biếnkhi các Robot di động vẫn tiếp tục cạnh tranh nhau để trở thành mặt hàng độc quyền Sở

an ninh Mỹ đã bỏ dự án MDARS-I, nhưng lại gây quỹ cho dự án một loại Robot an ninh

tự động khác TALON-Sword, một loại Robot tự động dùng để bán sẵn với dàn phóng lựuđạn và những sự lựa chọn về vũ khí hợp thành khác đã ra đời Asimo của Honda biết cáchchạy và leo cầu thang chỉ với hai chân như con người

Năm 2007: Hệ thống KiVa, Robot thông minh tăng nhanh về số lượng trong quytrình phân phối, những Robot thông minh này được phân loại theo mức độ phổ biếnnhững nội dung của chúng Robot Tug trở thành phương tiện phổ biến trong các bệnh việndùng để vận chuyển đồ trong kho từ nơi này sang nơi khác.ARCSinside Speci-Mindermang máu và các vật mẫu từ trạm y tá tới phòng xét nghiệm.Seekur, Robot dịch vụ dùngngoài trời với mục đích phi quân sự có thể kéo một xe qua một bãi đậu xe, lái một cáchđộc lập (tự động) vào trong nhà và bắt đầu học cách lái ra ngoài Trong khi đó, PatrolBothọc cách theo sau con người và nếu cửa mà mở thì đóng lại

Trang 8

1.1.3 PHÂN LOẠI MOBILE ROBOT

Có thể phân loại robot theo phương pháp di chuyển:

 Robot có chân, chân giống người hay động vật

Robot di chuyển bằng xích, đai,

Robot di chuyển bằng bánh xe: bánh thường, bánh omni, mecadum,

1.2 GIỚI THIỆU VỀ ROBOT HAI BÁNH ĐỘNG LỰC

Robot dò line là một trường hợp đặc biệt của Mobile robot, trong đó robot sẽnhận biết vị trí tương đối của robot và bám theo đường line ( line từ, line màu ) đã có,hoặc dựa vào các bộ cảm biến để nhận biết đường đi và tránh vật cản Hiện nay robot

dò line được sủa dụng rộng dãi trong công nghiệp cũng như đời sống hàng ngày

Ứng dụng thực tế của robot dò line:

 Sử dụng trong sinh hoạt: robot hút bụi, robot cắt cỏ,

Hình 1.1: Máy hút bụi ILIFE và máy cắt cỏ Miimo của Honda

Trang 9

Xe tự hành AGV trong nhà máy:

Hình 1 3: Xe tự hành AGV vận chuyển hành trong nhà máy

Hình 1 4:Robot Kiva đang vận hành trong kho của Alibaba

Trang 10

CHƯƠNG 2 : XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC

2 Hệ tọa độ Robot: Hệ tọa độ này là một hệ tọa độ cục bộ gắn với robot, và do

đó, di chuyển cùng với nó Hệ tọa độ này được ký hiệu là {x r , y r }

Gọi A là trung điểm trên trục giữa hai bánh xe Khối tâm C của robot được giảđịnh là trên trục đối xứng, cách A một khoảng d

Như trong Hình 2.1, vị trí và hướng của robot trong hệ tọa độ quán tính có thể

Trang 11

(4)

Hình2 1: Mô hình robot hai bánh động lực

Trang 12

Hình2 2: : Mô hình bánh xe lăn lý tưởng

Mô hình động học là nghiên cứu về chuyển động của các hệ thống cơ học màkhông xem xét các lực tác động đến chuyển động Đối với DDMR, mục đích chínhcủa mô hình động học là biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc của robot với vận tốcbánh xe cùng với các thông số hình học của robot

Gọi , là vận tốc dài của 2 bánh trái và phải Ta có vận tốc dài của robot :

Trang 13

Phương trình (19) là đặc trưng cho mô hình động thuận của DDMR hay mô hìnhđộng học có thể được biểu diễn bằng vận tốc dài và vận tốc góc của DDMR trong hệtọa độ Robot.

(20)Ngoài ra ta còn có ràng buộc động học của robot như sau:

Giả sử, vị trí ban đầu của robot là( )chuyển động trong thời gian t(s) khi đó tọa

độ trong khung quán tính của robot như sau:

Trang 14

2.2 ĐỘNG LỰC HỌC (PHƯƠNG PHÁP EULER):

NEWTON-Phân tích các lực tác động lên rô bốt được thể hiện trong hình 3 Sử dụng hệ tọa

độ robot {x r , y r }

(v u , v w ) đại diện cho vận tốc của khối tâm C trong hệ tọa độ {x r , y r }; v u làvận tốc dọc và v w là vận tốc ngang; (a u , a w ) đặc trưng cho sự tăng tốc của khối tâm C; () là các lực dọc được tác động lên xe bằng bánh xe bên trái và bên phải;( ) là lựcbên tác dụng lên xe bằng bánh xe bên trái và bên phải; θ là hướng của robot; ω là vậntốc góc; m là khối lượng của robot

Như có thể thấy từ sơ đồ trên, lực duy nhất tác động lên robot là lực tác động tácđộng lên bánh xe robot Chúng ta bắt đầu đạo hàm bằng cách biểu diễn vị trí rô bốtbằng các tọa độ cực Giả sử hóa rắn robot và thu gọn về khối tâm, các tọa độ cực của

nó trong hệ tọa độ quán tính có thể được biểu diễn bằng một vector:

Hình 2 3: Mô hình động lực học

Trang 15

Đạo hàm vectơ định vị trên theo thời gian sẽ cho chúng ta vận tốc và gia tốc củarobot trong hệ tọa độ quán tính.

Từ bốn phương trình trên, chúng ta có mối quan hệ sau giữa các thành phần hướng tâm và tiếp tuyến của vận tốc và gia tốc robot:

(57)(58)Tiếp theo biểu diễn định luật II Newton trong hệ tọa độ robot và tìm mối quan hệgiữa các lực, lực va chạm và gia tốc Robot có các loại chuyển động: chuyển động theophương xuyên tâm, phương tiếp tuyến, và chuyển động quay xung quanh trục thẳngđứng ở tâm khối lượng Gọi M là tổng khối lượng của robot bao gồm các bánh xe và

bộ truyền động, m là khối lượng của 1 bánh xe, J là momen quán tính của khối tâm Ta

có các phương trình định luật II Newton sau:

(59)

Trang 16

Thay thế các các thành phần gia tốc từ công thức (57) và (58), ta được :

(62)(63)

(64)Nếu bỏ qua trượt trơn của các bánh và các bánh không trượt tương đối theo trụcthì vận tốc của điểm A trong hệ tọa độ robot phải bằng không Sử dụng ma trận biếnđổi R (θ), vận tốc khối tâm C trong hệ tọa độ robot:

(65)

Hình 2 1: Vận tốc trượt bên điểm A

Tiếp theo, từ hình trên ta có thể tìm thấy vận tốc của tâm điểm A trong khungquán tính Vận tốc bên của điểm A trong hệ tọa độ robot là Vì vậy, khi không cótrượt bên ta có :

(66)Tiếp theo, thế (66) vào (62), (63), và kết hợp với (64) ta được :

(67)(68)

Với và lần lượt là momen đặt vào hai bánh chủ động ta đc:

Trang 17

Tiếp theo, hai phương trình này có thể được viết dưới dạng ma trận như sau:

(71)Tiếp theo, sử dụng các phương trình động học (15) và (16), chúng ta có thể viếtlại các phương trình (71) như sau:

(74)(75)

Hình 2 2: Các lực tác dụng vào bánh xe khi di chuyển.

*Khi di chuyển:

-Mô men quán tính quanh tâm bánh xe:

-Cân bằng lực và momen quanh tâm bánh xe (Theo nguyên lý Dalembert), ta được:

  

Trang 18

-Điều kiện để bánh xe lăn không trượt khi động cơ quay là:

*Khi khởi động :

Hình 2 3:Các lực tác dụng vào bánh xe khi khởi động.

Cân bằng lực và momen quanh tâm bánh xe ta đươc:

 

Để cho robot leo lên dốc nghiêng thì

Trang 19

-=0.7: là hệ số ma sát nghỉ(lấy giữa bánh cao su và mặt bê tông).

-: là lực ma sát

-: gia tốc góc bánh phải

- g= 9.81: gia tốc trọng trường

(các thông số trên mô phỏng theo Robot hút bụi Xiaomi MI Vacuum của Xiaomi.)

Công suất mỗi động cơ là:

Với hệ số an toàn là 1.2, xét trên mặt phẳng (ta tính được:

Trang 20

2.3 MÔ HÌNH HÓA ĐỘNG CƠ DC

Mô hình động cơ :

Trang 21

Hình 2 4: Mô hình động cơ DC

Các thông số vật lý:

(Jm) : là momen quán tính của động cơ ( )

(b) : là hệ số ma sát nhớt trên trục động cơ 0,1 (Nms )

(Ke) : là hệ số của suất điện động e (V/rad /giây)

(Kt) : là hằng số mô men ( Nm/Amp)

(Rm) : là điện trở kháng (Ohm)

(Lm) : điện cảm (H)

() : Tốc độ của trục động cơ (rad/s)

Xây dựng phương trình toán:

-Momen xoắn trên trục động cơ :

Trang 22

-Sức điện động cảm trong cuộn dây:

-Áp dụng Định luật 2 Newton:

 (1)-Áp dụng định luật Kirchhoff 2 cho vòng có:

(2)-Chuyển hệ Laplace :

(1)

 (3)(2)

 (4)-Gọi hàm truyền của động cơ là: G(s)

Từ (3) và (4) :

CHƯƠNG 3 : XÂY DỰNG BĐK PID VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG

3.1 Xây dựng mô hình hệ thống trên Simulink:

3.1.1 Mô hình động học :

Mô hình động học thuận được xây dựng dựa trên phương trình:

Trang 24

Giả sử đặt đầu vào là quãng đường =5m, góc so với trục Ox là -70 0 ta có kết quả

mô phỏng sau:

Trang 27

3.1.2 Xây dựng mô hình động lực học :

Từ phương trình :

ta xây dựng được mô hình trên simulink:

Với đầu vào là momen đặt lên hai bánh, đầu ra là tốc độ hai bánh :

Với đầu vào là điện áp đầu ra là tốc độ hai bánh, tốc độ dài và tốc độ góc :

Cuối cùng kết hợp với mô hình động học thuận và động học nghịch ta được :

Ngày đăng: 19/03/2020, 11:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w