1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Báo cáo ĐTM điện rác bắc ninh

200 112 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 10,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Xuất xứ của dự án:1.1. Hoàn cảnh ra đời của dự án.Trong những thập niên gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế nhanh chóng, sự giatăng dân số, sự phát triển của các khu, cụm công nghiệp, đi kèm theo đó là sự phát thảimột lƣợng rác thải rắn ở cả thành thị và vùng nông thôn. Lƣợng rác thải sinh hoạt, chấtthải rắn công nghiệp cũng nhƣ rác thải nguy hại phát thải ngày càng nhiều đòi hỏi phải cócác biện pháp quản lý, xử lý có hiệu quả và than thiện với môi trƣờng.Quy mô và công suất của các khu vực xử lý rác thải hiện nay của tỉnh Bắc Ninhchƣa đáp ứng đủ cho tổng lƣợng rác thải hiện tại và tƣơng lai (tầm nhìn đến năm 2030).Hiện nay toàn thành phố mỗi ngày lƣợng rác tồn đọng không đƣợc xử lý là gần 400tấnngày. Nhìn vào năng lực xử lý rác của các nhà máy, bãi chôn lấp tại tỉnh Bắc Ninh vàso sánh với nhu cầu về xử lý rác của toàn tỉnh chúng ta có thể thấy dự án hoàn toàn cầnthiết và cấp thiết.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của dự án: 1

1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án 1

1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án 2

1.3 Sự phù hợp của dự án với chiến lược, kế hoạch, quy hoạch về phát triển khu xử lý rác thải tại Bắc Ninh và Việt Nam 2

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 3

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 6

3.1 Tóm tắt việc tổ chức thực hiện và lập báo cáo ĐTM 6

3.2 Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM 7

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 8

4.1 Các phương pháp ĐTM 8

4.2 Các phương pháp khác 11

5 Phạm vi của báo cáo đánh giá tác động môi trường 13

CHƯƠNG I : MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 15

1.1 Tên dự án 15

1.2 Chủ dự án 15

1.3 Vị trí địa lý của dự án 15

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 16

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 16

1.4.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom vận chuyển và xử lý CTR SH của tỉnh Bắc Ninh 17

1.4.2.1 Hiện trạng phát sinh CTR tại tỉnh Bắc Ninh 17

1.4.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTR tại tỉnh Bắc Ninh 18

1.4.2.3 Hiện trạng xử lý CTR tại tỉnh Bắc Ninh 18

1.4.2.4 Thành phần và chất lượng CTR SH tại tỉnh Bắc Ninh 19

1.4.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 19

1.4.3.1 Công suất thiết kế 19

1.4.3.2 Các hạng mục thi công 19

1.4.3.3 Các công trình phụ trợ 50

Trang 2

1.4.3.4 Thị trường cho sản phẩm đầu ra 51

1.4.4 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 51

1.4.5 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 53

1.4.5.1 Nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào 53

1.4.5.2 Sản phẩm đầu ra của nhà máy 54

1.4.6 Tiến độ thực hiện dự án 54

1.4.7 Vốn đầu tư Error! Bookmark not defined 1.4.8 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 54

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 56

2.1 Điều kiện tự nhiên 56

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 56

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 58

2.1.3 Điều kiện thủy văn 60

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 61

2.1.4.1 Hiện trạng môi trường không khí 62

2.1.4.2 Hiện trạng môi trường nước mặt 65

2.1.4.3 Hiện trạng môi trường nước ngầm 66

2.1.4.4 Hiện trạng môi trường đất 68

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật tại Xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 69

2.1.6 Đánh giá khả năng tiêu thoát nước của khu vực dự án 70

2.1.7 Đánh giá khả năng nhạy cảm của môi trường 71

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 71

2.2.1 Điều kiện kinh tế 71

2.2.2 Điều kiện về xã hội 72

2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Phù Lãng 74

2.3 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn tại xã Phù Lãng 75

2.4 Đánh giá sự phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực thực hiện dự án 75

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 78

3.1 Đánh giá, dự báo tác động 78

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 78

3.1.1.1 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, di dân tái định cư 78

Trang 3

3.1.1.2 Đánh giá tác động của việc bố trí các phân khu chức năng, các hạng mục công

trình của dự án 78

3.1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng 80

3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 83

3.1.2.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 84

3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 94

3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động của dự án 98

3.1.3.1 Các tác động liên quan đến việc lựa chọn phương án 99

3.1.3.2 Các tác động liên quan đến chất thải 100

3.1.3.3 Đánh giá các tác động không liên quan đến chất thải 134

3.1.4 Tác động do các rủi ro, sự cố 135

3.1.4.1 Các rủi ro, sự cố xảy ra trong giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn thi công xây dựng 136

3.1.4.2 Giai đoạn hoạt động 137

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của đánh giá 139

3.2.1 Nhận xét về mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng trong báo cáo ĐTM 140

3.2.2 Về mức độ tin cậy chi tiết của các đánh giá 140

3.2.3 Về độ tin cậy của các đánh giá 140

CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 142

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 142

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn thi công xây dựng 142

4.1.1.1 Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí 143

4.1.1.2 Giảm thiểu tác động tới môi trường nước: 144

4.1.1.3 Giảm thiểu tác động từ chất thải rắn 146

4.1.1.4 Chất thải nguy hại 146

4.1.1.5 Giảm thiểu tác động tới kinh tế, xã hội 147

4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 148 4.1.2.1 Giải pháp tổng thể 148

4.1.2.2 Giảm thiểu tác động tới môi trường không khí 148

4.1.2.3 Giảm thiểu tác động tới môi trường nước 151

Trang 4

4.1.2.4 Giảm thiểu tác tác động từ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại 153

4.1.2.5 Giảm thiểu tác tác động từ tiếng ồn và độ rung 155

4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 155

4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn thi công xây dựng 155

4.2.1.1 Biện pháp đảm bảo an toàn lao động 155

4.2.1.2 Các biện pháp phòng ngừa và ứng cứu khi xảy ra sự cố môi trường 157

4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành ……….158

4.2.2.1 Phòng chống cháy nổ 158

4.2.2.2 Phòng chống sét 159

4.2.2.3 Phòng chống thiên tai 159

4.2.2.4 Biện pháp quản lý và xử lý rò rỉ hóa chất 159

4.2.2.5 Biện pháp đối với sự cố của hệ thống xử lý chất thải 159

4.2.2.6 Biện pháp phòng chống và ứng phó với sự cố tại khu vực tập kết chất thải trước khi xử lý 160

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình bảo vệ môi trường 160

CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 161

5.1 Chương trình quản lý môi trường 161

5.2 Chương trình giám sát môi trường 170

5.2.1 Giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng 170

5.2.1.1 Giám sát chất lượng nước thải trong giai đoạn xây dựng 170

5.2.1.2 Giám sát chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng 171

5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành Nhà máy 171

5.2.2.1 Giám sát khí thải trong giai đoạn vận hành 171

5.2.2.2 Giám sát chất lượng nước thải trong giai đoạn vận hành 172

5.2.2.3 Giám sát chất thải rắn, bùn thải trong giai đoạn vận hành 172

CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 174

6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 174

6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 174

6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án ……….174

Trang 5

6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 176

6.2.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã Phù Lãng 176

6.2.2 Ý kiến của UBMTTQ xã Phù Lãng 176

6.2.3 Ý kiến của cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 177

6.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của UBND và UBMTTQ xã Phù Lãng 177

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 178

1 Kết luận 178

2 Kiến nghị 179

3 Cam kết 179

3.1 Cam kết thực hiện các biện phải giảm thiểu tác động trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng và xây dựng 179

3.2 Cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai động hoạt động……….180

3.3 Cam kết tuân thủ các quy định chung về bảo vệ môi trường 180

3.4 Cam kết tuân thủ các quy chuẩn chất lượng môi trường 181

3.5 Cam kết thực hiện các biện pháp quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường 181

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 183

PHỤ LỤC 184

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 0.1 Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM 7

Bảng 0.2: Các yếu tố dùng để đánh giá tác động trong hệ thống IQS 8

Bảng 0.3: Hệ thống phân loại IQS 9

Bảng 0.4: Xếp hạng tác động theo thang điểm 11

Bảng 0.5: Phương pháp lấy và phân tích mẫu môi trường 12

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp dự kiến các hạng mục công trình cơ bản của Nhà máy 19

Bảng 1.2 Các hạng mục công trình chính của nhà máy 20

Bảng 1.3 Các hạng mục công trình chính của nhà máy 20

Bảng 1.4 Danh mục các máy móc thiết bị sử dụng trong quá trình thi công 51

Bảng 1.5 Danh mục các thiết bị của nhà máy xử lý chất thải 51

Bảng1.6 Nhiên liệu và chất phụ gia cần thiết cho lò đốt 53

Bảng 1.7 Nguyên liệu cho hệ thống xử lý nước thải, nước khử khoáng 53

Bảng 1.8 Sản phẩm đầu ra của nhà máy 54

Bảng 1.9 Tiến độ thực hiện dự án (2018-2020) 54

Bảng 2.1 Tổng hợp khí tượng năm 2014 đến 2017 58

Bảng 2.2 Tổng hợp khí tượng năm 2017 58

Bảng 2.3 Tọa độ vị trí các điểm quan trắc môi trường nền 61

Bảng 2.4 Kết quả phân tích môi trường không khí 64

Bảng 2.5 Kết quả phân tích môi trường nước mặt 65

Bảng 2.6 Kết quả phân tích môi trường nước ngầm 67

Bảng 2.7 Kết quả phân tích môi trường đất 68

Bảng 2.8 Mức độ phù hợp của việc lựa chọn vị trí dự án 75

Bảng 3.1 Số lượt vận chuyển nguyên liệu thi công dự án 82

Bảng 3.2 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện giao thông thải ra giai đoạn san lấp mặt bằng 82

Bảng 3.3 Nồng độ bụi và khí thải phát sinh cực đại giai đoạn san lấp mặt bằng 83

Bảng 3.4 Nguồn phát sinh chất thải và tác động môi trường trong quá trình thi công xây dựng 84 Bảng 3.5 Nhu cầu nguyên vật liệu thi công xây dựng 84

Bảng 3.6 Số lượt vận chuyển nguyên liệu thi công dự án 85

Bảng 3.7 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện giao thông thải ra 85

Bảng 3.8 Nồng độ bụi và khí thải phát sinh cực đại 86

Bảng 3.9 Danh mục các thiết bị thi công sử dụng nhiên liệu dầu Diesel 87

Bảng 3.10 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí do các máy xây dựng 87

Bảng 3.11 Hệ số ô nhiễm của que hàn 88

Bảng 3.12 Tải lượng ô nhiễm do hàn nhiệt 88

Bảng 3.13 Tải lượng ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 89

Bảng 3.14 Hàm lượng các chất gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 89

Trang 7

Bảng 3.15 Hệ số dòng chảy 90

Bảng 3.16 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 91

Bảng 3.17 Một số loại CTNH phát sinh 93

Bảng 3.18 Khối lượng các loại CTNH phát sinh 94

Bảng 3.19 Tiếng ồn của một số máy móc thiết bị thi công xây dựng 94

Bảng 3.20 Tính toán độ giảm tiếng ồn theo khoảng cách 95

Bảng 3.21 Mức ồn của máy móc thiết bị thi công xây dựng với các khoảng cách khác nhau 95

Bảng 3.22 Các nguồn phát sinh ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động 98

Bảng 3.23 Tải lượng khí thải phát sinh do phương tiện vận chuyển 100

Bảng 3.24 Nồng độ các chất ô nhiễm do giao thông trên tuyến đường vận chuyển 100

Bảng 3.25 Thành phần của dầu DO và CTR sinh hoạt [%] 101

Bảng 3.26 Thành phần của dầu DO 102

Bảng 3.27 Công thức tính sản phẩm cháy (SPC) ở điều kiện chuẩn 102

Bảng 3.28 Công thức tính toán lượng khói thải và tải lượng các chất ô nhiễm trong khói ứng với lượng nhiên liệu tiêu thụ B (kg/h) 103

Bảng 3.29 Tính toán nồng độ ô nhiễm trong hoạt động đốt dầu 104

Bảng 3.30 Thành phần CTRSH dự án 105

Bảng 3.31 Tính toán nồng độ ô nhiễm trong hoạt động đốt rác thải sinh hoạt 105

Bảng 3.32 Tải lượng các chất ô nhiễm từ khói thải lò đốt rác thải sinh hoạt 106

Bảng 3.33 Số liệu tính toán tải lượng và nồng độ ô nhiễm tại ống khói 107

Bảng 3.34 Giá trị nhiệt độ trung bình tại khu vực Dự án 110

Bảng 3.35 Giá trị vận tốc gió trung bình tại khu vực Dự án 110

Bảng 3.36 Tần suất và tốc độ gió theo các hướng tại khu vực Dự án 110

Bảng 3.37 Thông số tính toán của các nguồn thải chưa có thiết bị xử lý và đã có hệ thống xử lý khí bụi 111

Bảng 3.38 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 131

tại nhà máy trong giai đoạn vận hành (30 lao động) 131

Bảng 3.39 Các sự cố tai nạn lao động 136

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Vị trí xây dựng nhà máy xử lý CTR 15

Hình 1.2 Sơ đồ lò đốt BFB 32

Hình 1.3 Dòng tro đi 45

Hình 1.4 Công nghệ đề xuất cho xử lý nước rác nhà máy xử lý chất thải công nghệ 49

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 57

Hình 3.1 Tổng mặt bằng bố trí phân khu chức năng và công trình của nhà máy 79

Hình 3 2 Nồng độ TSP chưa xử lý - Mùa đông 112

Hình 3.3 Nồng độ SO2 chưa xử lý – Mùa Đông 113

Hình 3 4 Nồng độ NO2 chưa xử lý – Mùa Đông 114

Hình 3 5 Nồng độ CO chưa xử lý – Mùa Đông 115

Hình 3 6 Nồng độ TSP chưa xử lý – Mùa Hè 116

Hình 3 7 Nồng độ SO2 chưa xử lý – Mùa Hè 117

Hình 3 8 Nồng độ NO2 chưa xử lý – Mùa Hè 118

Hình 3 9 Nồng độ CO chưa xử lý - Mùa Hè 119

Hình 3.10 Nồng độ TSP có xử lý – Mùa Đông 120

Hình 3 11 Nồng độ SO2 khi có hệ thống xử lý – Mùa Đông 121

Hình 3 12 Nồng độ NO2 có xử lý – Mùa Đông 122

Hình 3.13 Nồng độ CO có xử lý – Mùa Đông 123

Hình 3.14 Nồng độ TSP có xử lý – Mùa Hè 124

Hình 3.15 Nồng độ SO2 có xử lý- Mùa Hè 125

Hình 3.16 Nồng độ CO có xử lý – Mùa Hè 126

Hình 3 17 Nồng độ NO2 đã xử lý – Mùa Hè 127

Hình 4.1 Sơ đồ hố ga lắng cặn 145

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trương

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CTNH : Chất thải nguy hại

CTRSH ĐTM GHCP

: Chất thải rắn sinh hoạt : Đánh giá tác động môi trường : Giới hạn cho phép

KHQLMT : Kế hoạch quản lý môi trương

KLN KPH MTTQ

: Kim loại nặng : Không phát hiện : Mặt trận tổ quốc

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QLMT : Quản lý môi trương

TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND : Ủy ban nhân dân

UBMTTQ : Ủy ban mặt trận tổ quốc

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án:

1.1 Hoàn cảnh ra đời của dự án

Trong những thập niên gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế nhanh chóng, sự gia tăng dân số, sự phát triển của các khu, cụm công nghiệp, đi kèm theo đó là sự phát thải một lượng rác thải rắn ở cả thành thị và vùng nông thôn Lượng rác thải sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp cũng như rác thải nguy hại phát thải ngày càng nhiều đòi hỏi phải có các biện pháp quản lý, xử lý có hiệu quả và than thiện với môi trường

Quy mô và công suất của các khu vực xử lý rác thải hiện nay của tỉnh Bắc Ninh chưa đáp ứng đủ cho tổng lượng rác thải hiện tại và tương lai (tầm nhìn đến năm 2030) Hiện nay toàn thành phố mỗi ngày lượng rác tồn đọng không được xử lý là gần 400 tấn/ngày Nhìn vào năng lực xử lý rác của các nhà máy, bãi chôn lấp tại tỉnh Bắc Ninh và

so sánh với nhu cầu về xử lý rác của toàn tỉnh chúng ta có thể thấy dự án hoàn toàn cần thiết và cấp thiết

Để đảm bảo yêu cầu về môi trường, các trạm xử lý rác thải dự kiến được nâng cấp cải tạo hoặc xây mới ngoài việc đảm bảo đủ về công suất xử lý thì còn phải đảm bảo các yêu cầu về tỷ lệ đốt để sản xuất điện đạt 60% - 80% và xử lý triệt để các phát sinh như nước rỉ rác, khí thải độc hại.… Vấn đề này ngày càng được xã hội quan tâm, nếu không

xử lý tốt sẽ ảnh hưởng lớn đến môi trường đô thị

Với các khu xử lý chất thải rắn hiện nay có vị trí rất xa trung tâm thành phố (nơi tập trung đông người) nên bán kính trung bình vận chuyển rác từ điểm tập kết đến nhà máy xử lý khoảng 20km, rất tốn kém chi phí vận chuyển Việc sử dụng công nghệ cao trong xử lý chất thải rắn đáp ứng cao về yêu cầu bảo vệ môi trường đô thị và giảm thời gian, khoảng cách vận chuyển là một trong các mục tiêu về xử lý chất thải rắn của không chỉ các đô thị Việt Nam mà của toàn thế giới

Nếu được đầu tư 1 nhà máy với công nghệ hiện đại, đáp ứng cao về yêu cầu bảo vệ môi trường đô thị và quy mô phù hợp với nhu cầu khu vực để xử lý rác tại chỗ là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch xử lý chất thải rắn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nói riêng và định hướng xây dựng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn

2050 nói chung Nó sẽ góp phần cải thiện điều kiện môi trường đô thị khu vực xung quanh nhà máy đồng thời tiết kiệm được chi phí vận chuyển rác thải qua bãi trung chuyển

Từ các phân tích trên cho thấy việc đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn với công nghệ tiên tiến tại khu xử lý là nhiệm vụ hết sức cần thiết và cấp bách hiện nay, đồng thời cũng phù hợp với quy hoạch xử lý chất thải rắn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Trước thực tế đó, Công ty Cổ phần Môi trường Năng lượng Thăng Long là một doanh nghiệp đã và đang hưởng ứng chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực bảo vệ môi

Trang 12

trường của Chính Phủ Sau khi xem xét từ thực tế, Công ty Cổ phần Môi trường Năng lượng Thăng Long đã nhận thức một cách đầy đủ tầm quan trọng của việc cần phải có một nhà máy xử lý rác thải rắn sinh hoạt phát điện

Tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, Nghị định

18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường và Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Công ty Cổ phần Môi trường Năng lượng Thăng Long đã phối hợp với Trung tâm Khoa học Công nghệ và Môi trường tổ chức lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

cho Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát Năng lượng”

1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án

Đây là dự án đầu tư mới do UBND Bắc Ninh là đơn vị chủ quản, UBND tỉnh Bắc Ninh là cơ quan thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án và chủ dự

án là Công ty Cổ phần Môi trường Năng lượng Thăng Long Theo Nghị định 18/2015/NĐ-CP đây là loại hình dự án xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn công suất trên 250 tấn/ngày đêm (cụ thể là 500 tấn/ngày đêm), do đó Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thẩm định và phê quyệt báo cáo ĐTM của dự án

1.3 Sự phù hợp của dự án với chiến lược, kế hoạch, quy hoạch về phát triển khu

xử lý rác thải tại Bắc Ninh và Việt Nam

 Phù hợp với chiến lược quốc gia về quản lý, tổng hợp chất thải rắn

Trong những năm qua, dù công tác môi trường đô thị đã có những chuyển biến tích cực, nhưng với nhịp độ tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân số và tốc độ phát triển đô thị nhanh chóng của nước ta hiện nay, vấn đề quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang là một thách thức, áp lực lớn đối với cơ quan quản lý Nhà nước cũng như các doanh nghiệp thực hiện công tác môi trường đô thị

Nhận thức được tầm quan trọng đó, Chính phủ và các Bộ, ngành đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật để quản lý, thu hút đầu tư, phát triển công nghệ nhằm phấn đấu đến năm 2050 tất cả các loại chất rắn đều được thu gom và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện của từng địa phương và hạn chế khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp đến mức thấp nhất

Tại quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 về việc Phê duyệt Chiến lược quốc gia quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 nêu rõ:

* Quản lý tổng hợp chất thải rắn là trách nhiệm chung của toàn xã hội, trong đó Nhà nước có vai trò chủ đạo, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa mọi nguồn lực, tăng cường đầu tư cho công tác quản lý tổng hợp chất thải rắn

Trang 13

* Hướng tới tất cả các loại chất thải rắn phát sinh đều được thu gom và xử lý triệt

để bằng những công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường

* Đến năm 2025 là 100% chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý, trong đó gần 90% được đốt thu hồi năng lượng; 100% chất thải công nghiệp nguy hại và không nguy hại được xử lý đảm bảo môi trường

 Dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành và kinh tế xã hội

Theo Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 (theo Quyết định số 1831/QĐ-TTg ngày 08/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ), định hướng đến năm 2030, Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đô thị hiện đại - văn minh - sinh thái - giàu bản sắc Môi trường được giữ vững theo hướng xanh, sạch, đẹp, giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề Phấn đấu các năm tới có 98% dân số sử dụng nước hợp vệ sinh; thu gom 100% và xử lý 70% - 80% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp, chất thải y tế nguy hại…

 Chính sách ưu tiên phát triển sản xuất điện từ chất thải rắn tại Việt Nam

- “Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1030/QĐ-TTg ngày 20/07/2009;

- “Đề án phát triển dịch vụ môi trường đến năm 2020” của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 249/QĐ-TTg ngày 10/02/2010;

- Quyết định số 31/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng chất thải rắn tại Việt Nam;

- Thông tư số 32/2014/TT-BCT của Bộ Công thương ngày 09/10/2014 Quy định

về trình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ, đấu nối với lưới điện quốc gia

 Chính sách liên quan đến biến đổi khí hậu

- Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05/12/2011 của Thủ tướng phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu;

- Quyết định 130/2007/QĐ-TTg về cơ chế, chính sách tài chính đối với dự án đầu tư theo cơ chế phát triển sạch do Thủ tướng Chính phủ ban hành;

- Quyết định số 1775/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Đề án quản lý chất thải khí gây hiệu ứng nhà kính, quản lý các hoạt động kinh doanh tín chỉ cácbon ra thị trường thế giới

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

Văn bản pháp luật

- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 06 năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

Trang 14

- Luật Tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

- Luật Đầu tư năm 2014 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2015

- Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2001 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2001 có hiệu lực từ ngày 04 tháng

10 năm 2001

- Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2013 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014

- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006 được Quốc hội Nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 06 năm 2006 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2007

- Luật Thuế Bảo vệ Môi trường năm 2010 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010 có hiệu lực từ ngày 01 tháng

7 năm 2012

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ, Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 46/2015/ND-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ về quản

lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

- Nghị định số 59/2015/ND-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ về quản

lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 201/2013/ND-CP ngày 23 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Tài nguyên nước

- Nghị định số 38/2015/ND-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về quản

Trang 15

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường, về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Thông tư số 39/2010/TT- BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật Quốc gia về môi trường

- Thông tư số 04/2017/TT- BXD ngày 15/05/2017 của Bộ Xây dựng quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại

- Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường

- CVN 2622:1995 – Tiêu chuẩn Việt Nam về phòng cháy, chống cháy trong nhà và các công trình – Yêu cầu thiết kế

- QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong Đất

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn ký thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại

- QCVN 26/2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu – giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc

- QCVN 27/2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung – giá trị cho phép tại nơi làm việc

- QCVN 50/2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước thải

- QCVN 61-MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt

Văn bản liên quan đến Dự án

- Văn bản số 4371/UBND-NN.TN ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng Hệ thống xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát năng lượng

Trang 16

- Văn bản số 186/TTQH ngày 25 tháng 12 năm 2017 của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh về Thông tin Quy hoạch Hệ thống xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát năng lượng tại

- Văn bản số 362/STNMT-CCMT ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh về việc tham gia ý kiến thẩm định hồ sơ đề nghị thực hiện dự

án ĐTXD nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng của Công

ty cổ phần môi trường năng lượng Thăng Long

- Văn bản số136/SXD-ĐT&HT ngày 14 tháng 3 năm 2018 của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh về việc tham gia ý kiến chủ trương đầu tư dự án xây dựng Nhà máy xử lý chất thải răn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng tại xã Phù Lãng

- Báo cáo thẩm định số 121/KHĐT-DN ngày 20 tháng 3 năm 2018 của Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Bắc Ninh đối với dự án ĐTXD nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng của Công ty cổ phần môi trường năng lượng Thăng Long

- Quyết định chủ trương đầu tư số 154/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2018 của

Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh cho Dự án ĐTXD nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát năng lượng của Công ty cổ phần môi trường năng lượng Thăng Long

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

3.1 Tóm tắt việc tổ chức thực hiện và lập báo cáo ĐTM

Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát Năng lượng tại xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh do Công ty Cổ phần Môi trường Năng lượng Thăng Long chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Khoa học Công nghệ và Môi trường, trực thuộc Liên minh HTX Việt Nam bao gồm các bước thực hiện chính sau:

- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế Dự án;

- Nguyên cứu các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tại khu vực thực hiện dự án;

- Khảo sát, đo đạc và phân tích hiện trường khu vực Dự án;

- Xác định các nguồn tác động, đối tượng và quy mô tác động Phân tích và đánh giá các tác động của Dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội;

- Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó các sự cố môi trường của Dự án;

- Nghiên cứu xây dựng công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và giám sát môi trường của Dự án;

Trang 17

- Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường của Dự án;

- Tổ chức tham vấn lấy ý kiến cộng đồng;

- Xây dựng nội dung bản báo cáo ĐTM của Dự án;

- Trình thẩm định báo cáo ĐTM tới cơ quan chức năng;

Sơ lược thông tin về đơn vị tư vấn – Trung tâm Khoa học Công nghệ và Môi trường trực thuộc Liên minh HTX Việt Nam

- Địa chỉ: Tầng 3,4 – Tòa nhà NEDCEN - Số 149 Giảng Võ, quận Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại:0243.8234.456 Fax: 0243.823.6382

Email:coste@coste.vn Website: http://coste.org.vn/

- Đại diện: Ông Vũ Quang Phong Chức vụ: Tổng Giám đốc

3.2 Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM

Bảng 0.1 Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM

STT Họ và tên Chuyên

ngành đào tạo

Nội dung phụ trách trong quá trình ĐTM

Chủ biên – Tổng hợp nội dung toàn bộ quá trình ĐTM và báo cáo tổng hợp

2 Nguyễn Tiến Dũng Th.S Khoa

học môi trường

Thành viên – Xác định các nguồn tác động, đối tượng và quy mô tác động

Phân tích và đánh giá các tác động của

Dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội; Xây dựng các biệm pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó các sự cố môi trường của Dự án

3 Trần Thị Hà Ngân Kỹ sư công

nghệ kỹ thuật môi trường

Thành viên – Đánh giá hiện trạng môi trường nền, đánh giá điều kiện tự nhiên, KTXH ; Khảo sát, đo đạc và phân tích hiện trường khu vực Dự án

4 Nguyễn Minh

Ngọc

Kỹ sư quản

lý tài nguyên môi trường

Thành viên - Nghiên cứu xây dựng công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và giám sát môi trường của Dự án; Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường của

Trang 18

Dự án

5 Lê Tuấn An Th.S Khoa

học môi trường

Thành viên – Đánh giá các tác động môi trường và đề xuất biện pháp giảm thiểu

6 Nguyễn Minh Thảo Thạc sỹ khoa

học môi trường

Thành viên - Đánh giá các tác động môi trường và đề xuất biện pháp giảm thiểu

7 Nguyễn Thị Hòa Tiến sĩ Kỹ

thuật môi trường

Thành viên - Đánh giá hiện trạng môi trường nền, đánh giá điều kiện tự nhiên, KTXH

8 Lê Minh Đức Kỹ sư Kỹ

Thuật Môi trường

Thành viên - Tham vấn cộng đồng và lập các sơ đồ, hình ảnh, bản vẽ

9 Vũ Thị Kim Thanh Th.S Hóa học Thành viên – Phân tích môi trường nền

10 Đỗ Thị Minh Hằng Cử nhân Hóa Thành viên – Phân tích môi trường nền

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

4.1 Các phương pháp ĐTM

Phương pháp danh mục - kiểm tra: Đây là một trong các phương pháp cơ bản của

đánh giá tác động môi trường, bao quát được tất cả các vấn đề môi trường của dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động và định hướng các tác động cơ bản nhất Phương pháp này được sử dụng ở chương 1, chương 2 và chương 3

Phương pháp đánh giá nhanh ô nhiễm theo các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Cục bảo vệ môi trường Mỹ (US-EPA) thiết lập: Sử dụng để ước tính

nhanh tải lượng, lưu lượng và đánh giá nồng độ của các chất gây ô nhiễm từ các hoạt động khác nhau của dự án, phục vụ cho việc đánh giá tác động môi trường, đồng thời sử dụng để đánh giá về hiệu quả của các biện pháp khống chế, giảm thiểu tác động môi trường theo các chỉ dẫn kỹ thuật của WHO đưa ra Phương pháp này được sử dụng ở chương 3

Phương pháp ma trận định lượng tác động (impact quantitative system – IQS):

Phương pháp này được sử dụng ở chương 3 IQS được xây dựng trên cơ sở các hướng dẫn ĐTM của Tổ chức E&P Forum, UNEP và WB (VESDI, 2008) Trong hệ thống IQS, mỗi tác động sau khi xác định sẽ được đánh giá dựa trên các đặc điểm sau:

Phương pháp mô hình hóa: báo cáo đã sử dụng mô hình lan truyền ô nhiễm để đánh

giá mức độ lan truyền của khí thải về nồng độ và khu vực ảnh hưởng Phương pháp này được sử dụng trong chương 3

Bảng 0.2: Các yếu tố dùng để đánh giá tác động trong hệ thống IQS

Trang 19

Yếu tố Các thông số đại diện

- Các tương tác vật lý, hóa học, sinh học - Cường độ, tần suất

- Khả năng xuất hiện - Phạm vị tác động

- Thời gian phục hồi lại trạng thái ban đầu

cộng đồng Các thông số đánh giá gồm: cường độ tác động (M); phạm vi tác động (S); thời gian phục hồi (R); tần suất xẩy ra (F); quy định luật pháp (L); chi phí (E) và mối quan tâm của cộng đồng (P) Các tác động sẽ được phân tích, đánh giá và cho điểm tương ứng theo bảng dưới đây:

Bảng 0.3: Hệ thống phân loại IQS

Tác động có thể làm thay đổi nghiêm trọng các nhân tố của môi trường hoặc tạo ra biến đổi mạnh

mẽ về môi trường Tác động loại này có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường tự nhiên hoặc KT-XH của một khu vực

3

Tác động trung bình

Tác động có thể ảnh hưởng rõ rệt một số nhân tố của môi trường Tác động loại này có thể ảnh hưởng không lớn đến môi trường tự nhiên hoặc

Hoạt động của dự án không tạo ra các tác động

Trang 20

Sự cố môi trường rất hiếm khi hoặc không bao giờ

Nguy cơ xảy ra sự cố môi trường tương đối cao

2 Nguy cơ xẩy

ra rất cao Nguy cơ xảy ra sự cố môi trường cao 3

tính tổng quát Pháp luật quy định tổng quát đối với tác động 1 Quy định cụ

thể Pháp luật quy định cụ thể đối với tác động 2

Chi phí

(E)

Chi phí thấp Chi phí thấp cho quản lý và thực hiện các biện

pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực 1 Chi phí trung

bình

Chi phí trung bình cho quản lý và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực

2

Chi phí cao Chi phí cao cho quản lý và thực hiện các biện

pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực 3

Trang 21

các vấn đề môi trường của dự án là ở khu vực tương đối hẹp (xã, phường)

Mức độ quan tâm cao

Sự khó chịu hoặc quan tâm của cộng đồng đối với các vấn đề môi trường của dự án là trên phạm vi rộng (liên xã, phường)

Bảng 0.4: Xếp hạng tác động theo thang điểm

Phương pháp thống kê, lập bảng số liệu: Sử dụng để thu thập, phân tích và xử lý

một cách hệ thống các nguồn số liệu về điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội tại khu vực dự án và lân cận, cũng như các nguồn số liệu phục vụ cho đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp khống chế, giảm thiểu tác động môi trường của dự án Phương pháp này được áp dụng tại chương 1 và chương 2

Phương pháp chuyên gia: Sử dụng để tham khảo các kinh nghiệm đánh giá tác

động môi trường của các dự án đầu tư tương tự nhằm sàng lọc, loại bỏ các phương án đánh giá tác động ít khả thi, cũng như đề xuất các biện pháp khống chế, giảm thiểu các tác động môi trường quan trọng của dự án một cách khả thi và hiệu quả Phương pháp này được áp dụng tại chương 3 và chương 4

Phương pháp tham khảo kết quả nghiên cứu: Sử dụng để đánh giá tác động môi

trường và đánh giá hiệu quả của các biện pháp khống chế, giảm thiểu các tác động chính hoặc các tác động có tính chất đặc thù riêng của dự án sao cho phù hợp với các điều kiện nghiên cứu đánh giá thực tế ở trong nước Phương pháp này được áp dụng tại chương 3

và chương 4

Trang 22

Phương pháp mô hình hóa: báo cáo đã sử dụng mô hình lan truyền ô nhiễm để

đánh giá mức độ lan truyền của khí thải về nồng độ và khu vực ảnh hưởng Phương pháp này được sử dụng trong chương 3

Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm:

Phương pháp này được áp dụng tại chương 2 Các phương pháp lẫy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu khí, nước, đất được thực hiện theo đúng các quy định của Trung tâm Khoa học Công nghệ và Môi trường Hà Nội (Coste) Coste đã được Bộ Tài nguyên và môi trường cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường số hiệu VIMCERTS 171 ngày 05/09/2017, Cụ thể:

Bảng 0.5: Phương pháp lấy và phân tích mẫu môi trường

TT Thông số PP lấy mẫu và phân tích mẫu

I Mẫu không khí xung quanh

Trang 23

TT Thông số PP lấy mẫu và phân tích mẫu

Ghi chú: SOP.L.M.07 : Quy trình hướng dẫn lấy mẫu CO hiện trường

SOP.LM04 : Quy trình hướng dẫn phân tích CO trong phòng thí nghiệm

5 Phạm vi của báo cáo đánh giá tác động môi trường

Căn cứ vào báo cáo nghiên cứu khả thi và Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh Bắc Ninh, phạm vi của báo cáo Đánh giá tác động môi trường là các hoạt động xây dựng và vận hành nhà máy

Phạm vi của Dự án này chỉ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, không xử lý chất thải rắn y

tế, chất thải rắn công nghiệp

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất

thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát Năng lượng” chỉ ra các tác động của dự án đến

môi trường xung quanh trong từng giai đoạn như giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thi công và lắp đặt, giai đoạn vận hành từ đó đưa ra các giải pháp giảm thiểu Trong giai đoạn chuẩn

Trang 24

bị có hoạt động san lấp mặt bằng Trong giai đoạn thi công chủ yếu mà các hoạt động vận chuyển máy móc, vận chuyển nguyên vật liệu (rác thải sinh hoạt, các phụ gia khác,…), lắp đặt thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật Trong giai đoạn vận hành bao gồm các hoạt động như vận chuyển chất thải tới nhà máy, vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển sản phẩm có thể tái chế, tiếp nhận và phân loại chất thải, đốt chất thải sau khi đã được xử

lý sơ bộ, xử lý khí thải, xử lý nước thải, hoạt động của hệ thống phát điện bao gồm tuabin, trạm biến áp,… ),…

Trang 25

CHƯƠNG I : MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên dự án

“ Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công nghệ cao phát Năng lượng”

Địa điểm: Vị trí khu đất xây dựng thuộc xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh Diện tích xây dưng: 4,834ha

1.2 Chủ dự án

Chủ dự án: Công ty Cổ phần Môi trường Năng lượng Thăng Long Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 5, tòa nhà số 57 đường Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội

Người đại diện: Ông Bùi Tuấn Anh

Điện thoại: 0243.35631189

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Vị trí khu đất xây dựng thuộc xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Hình 1.1 Vị trí xây dựng nhà máy xử lý CTR

Trang 26

Tọa độ khu đất hình ngũ giác với năm đỉnh:

A: 21009’37.0’’N – 106014’09.5’’E D: 21009’26.4’’N – 106014’09.5’’E B: 21009’34.1’’N – 106014’13.4’’E E: 21009’31.0”N – 106014’04.2”E C: 21009’27.3’’N – 106014’12.8’’E

Xung quanh khu vực dự án là cánh đồng lúa; về phía Bắc dự án khoảng 500m có dòng sông Cầu chảy qua; về phía Nam, phía Đông khoảng 500m có khu dân cư sinh sống, bên cạnh là hai ô chôn lấp đang chuẩn bị đóng cửa của Công ty Môi trường Đô Thị Địa hình quanh khu vực nhà máy nói chung bằng phẳng chủ yếu là đồng bằng và 1

số đồi thấp Xung quanh nhà máy hiện tại là đồng ruộng, ao hồ và 1 số quả đồi nhỏ Địa điểm xây dựng nhà máy cách xa khu dân cư của địa phương ngoại trừ một số ít nhà ở của dân cư nằm rải rác trên đường từ thị trấn vào nhà máy

Hiện trạng sử dụng đất trong khu vực thực hiện dự án : Tại khu vực nhà máy xử lý rác thải Bắc Ninh có diện tích lớn đất phục vụ cho hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp và một số ít đất nhà ở của người dân Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn

ra mạnh mẽ đã làm cho có sự chuyển dịch trong cơ cấu sử dụng đất tại khu vực Diện tích đất phục vụ cho nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm và chuyển sang phục vụ việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho các ngành công nghiệp Xung quanh dự án có các công ty như: Công ty Môi trường Đô thị Bắc Ninh, Công ty TNHH Môi trường Đô thị Hùng Phát, Công ty TNHH Môi trường Việt Tiến, Công ty TNHH Môi trường Đô thị Hà Ngọc,…

Về cơ bản vị trí khu đất dự án quy hoạch tại xã Phù Lãng đáp ứng được các tiêu chí

về tiêu chuẩn lựa chọn vị trí xây dựng nhà máy xử lý chất thải: Gần trục đường giao thông thuận lợi cho vận chuyển CTR về nhà máy

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

Trang 27

1.4.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom vận chuyển và xử lý CTR SH của tỉnh Bắc

Ninh

1.4.2.1 Hiện trạng phát sinh CTR tại tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh là tỉnh có diện tích 823,1 km² thuộc đồng bằng sông Hồng và nằm trên Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ Thành phố Bắc Ninh nằm cách trung tâm Hà Nội 30 km

về phía đông bắc; phía tây và tây nam giáp thủ đô Hà Nội, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông và đông nam giáp tỉnh Hải Dương, phía nam giáp tỉnh Hưng Yên Trong những năm đổi mới, cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội, tốc độ đô thị hóa của tỉnh Bắc Ninh đã phát triển rất nhanh chóng Tuy nhiên sự phát triển của cơ sở hạ tầng, trong đó bao gồm hệ thống quản lý và xử lý chất thải đô thị còn nhiều bất cập, chưa được đầu tư phù hợp với tốc độ đô thị hóa, gây ô nhiễm môi trường và có tác động không nhỏ đến cảnh quan đô thị, môi trường sống và nhịp độ phát triển kinh tế của tỉnh

Nguồn phát sinh chất thải rắn có thể được phân thành 6 loại, theo đặc tính nhằm để thu gom vận chuyển và xử lý Cụ thể được thể hiện trong Hình dưới

Theo điều tra của Sở Tài nguyên – Môi trường tỉnh Bắc Ninh, mỗi ngày đêm trên địa bàn tỉnh phát sinh khoảng 1.320 tấn rác thải, bao gồm:

- Chất thải rắn sinh hoạt – 533 tấn/ngày;

Trang 28

- Các loại phân bùn – 227,57 tấn/ngày (trong đó bùn thải bể tự hoại khoảng 179,79 tấn/ngày; Bùn thải hệ thống thoát nước khoảng 47,78 tấn/ngày)

Có thể thấy, gần 50% lượng rác thải của tỉnh Bắc Ninh là rác thải sinh hoạt, tiếp theo

đó là Chất thải rắn làng nghề và công nghiệp Về tính chất vật lý, hai nhóm chất thải rắn này hoàn toàn khác nhau và đòi hỏi cần có công nghệ để phân loại hoặc xử lý theo dây chuyền nhằm đảm bảo xử lý triệt để

* Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt gồm chất thải rắn hữu cơ dễ phân hủy, hữu cơ khó phân hủy và chất thải rắn vô cơ, chất thải rắn hữu cơ dễ phân hủy (rau quả, thực phẩm loại bỏ, cành cây, lá, giấy,…) chiếm khoảng 42,88% chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn hữu cơ khó phân hủy và vô cơ (túi nilon, chai lọ nhựa, đồ dùng bằng nhôm, sắt, cao su…) chiếm 57,12% chất thải rắn sinh hoạt

Hiện tại, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của toàn tỉnh Bắc Ninh khoảng

533 tấn/ngày, riêng tại 6 huyện của Bắc Ninh mỗi ngày phát sinh khoảng 267 tấn rác thải sinh hoạt; trong khi đó tỷ lệ thu gom trung bình chỉ đạt khoảng 41,4%

1.4.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTR tại tỉnh Bắc Ninh

Hiện nay toàn tỉnh đã có 550 điểm tập kết rác thải của các thôn do tỉnh đầu tư 100% kinh phí đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng Trong đó, trên địa bàn thành phố Bắc Ninh và huyện Quế Võ áp dụng việc thu gom rác thải theo mô hình đô thị, rác thải được xe chuyên dụng lấy từ xe gom lên thùng đưa vào khu xử lý rác thải ở Phù Lãng đã hoàn thành Ở các huyện, thị xã áp dụng mô hình tổ, đội thu gom rác thải từ hộ gia đình vào điểm tập kết và một phần đưa đến lò đốt công suất nhỏ do doanh nghiệp đầu tư có sự

hỗ trợ của tỉnh và phần còn lại chờ chôn lấp tại khu xử lý chất thải rắn tập trung của huyện đang được xây dựng Ðặc biệt, mô hình làm điểm phân loại rác thải tại nguồn đang được triển khai ở thành phố Bắc Ninh và Gia Bình sẽ là nhân tố tích cực để việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại gốc được thực hiện hiệu quả trong phạm vi toàn tỉnh sau này Cùng với việc dần giải quyết những bức xúc về chất thải rắn sinh hoạt thì việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp và y tế cũng đang đi vào nề nếp và góp phần giảm thiểu khối lượng chất thải rắn tại các khu công nghiệp và bệnh viện…

1.4.2.3 Hiện trạng xử lý CTR tại tỉnh Bắc Ninh

Công suất xử lý rác hiện nay của toàn tỉnh Bắc Ninh chỉ đạt khoảng 60~70% Hầu hết loại hình xử lý CTR SH đang được áp dụng hiện nay là chôn lấp Theo khuyến cáo của các chuyên gia môi trường, phương pháp này sẽ gây ảnh hưởng nặng nề đến môi trường nước mặt, nước ngầm và tốn nhiều thời gian để phân huỷ những rác vô cơ như túi nilon, chai lọ nhựa Mỗi ngày, toàn tỉnh Bắc Ninh vẫn còn tồn đọng một lượng lớn rác thải chờ xử lý (gần 400 tấn), các bãi tập kết rác đang dần trở nên quá tải, hằng ngày đe dọa đến cuộc sống của người dân xung quanh

Trang 29

Phương pháp đốt cũng đang được sử dụng để xử lý CTR công nghiệp, CTR nguy hại, CTR y tế

1.4.2.4 Thành phần và chất lượng CTR SH tại tỉnh Bắc Ninh

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại Bắc Ninh được phân tích, điều tra trong Báo cáo môi trường quốc gia 2017 như sau:

Thủy tinh Đất cát Nguy

Có thể thấy chất lượng rác của tỉnh Bắc Ninh phù hợp với công nghệ BFB

1.4.3 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

1.4.3.1 Công suất thiết kế

Công suất thiết kế của nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ lò đốt tại Phù Lãng, Quế Võ, Bắc Ninh được xác định là 500 tấn/ngày Tuy nhiên, hàm lượng các chất không thể đốt ( đất, đá, cát, sành, sứ, kim loại ) chiếm khoảng 10% đến 12% Như vậy, công suất lò đốt vào khoảng 440 tấn/ngày Công suất phát điện từ 8-11 MW Công suất điện cấp cho nội bộ là 10% còn lại 90% sự dụng cho mục đích kinh doanh

1.4.3.2 Các hạng mục thi công

 Giai đoạn chuẩn bị

Đất tại dự án là đất sạch, đất trống do đó không cần phải giải phóng mặt bằng

 Giai đoạn thi công xây dựng

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp dự kiến các hạng mục công trình cơ bản của Nhà máy

(%)

Trang 30

8 Trạm cấp điện và đường dây hạ thế, chiếu

sáng, hệ thống thông tin liên lạc đồng bộ m

5 Nhà kho chứa nhiên liệu

6 Nhà kho chứa rác tạm thời

7 Trạm cấp phát điện và đường dây hạ thế, chiếu sáng, hệ thống thông tin liên

Trang 31

5 Trạm cân

6 Trạm rửa xe

7 Trạm cấp nước sạch sinh hoạt, cấp nước PCCC

8 Hệ thống sân bãi, đường nội bộ, biển báo các loại

9 Hệ thống hàng rào và cây xanh cách ly, hoa viên cảnh quan

Thi công các hạng mục công trình

(1) Nhà điều hành, khu nhà lưu trú công nhân viên và khu nhà điều hành sản xuất

- Nhà văn phòng, điều hành cao 03 tầng, tổng chiều cao là 13,6m, kết cấu móng BTCT, hệ khung sàn BTCT, mái tôn chống nóng Chức năng là khu hành chính điều hành, làm việc của toàn bộ nhân sự trong nhà máy

- Nhà nghỉ công nhân: cao 03 tầng, tổng chiều cao công trình tính từ sàn đến mái là 13,6m; kết cấu móng BTCT, hệ khung sàn BTCT, tường xây gạch, trát vữa XM, mái tôn chống nóng Chức năng là nhà nghỉ ngơi, tắm rửa cho công nhân làm việc trong nhà máy

- Nhà ăn công nhân, đa năng: chiều cao 1 tầng; kết cấu móng BTCT, hệ khung sàn BTCT, tường xây gạch, trát vữa XM, mái tôn chống nóng Chức năng là nơi bố trí bếp nấu

ăn và tổ chức ăn trưa, ăn ca cho cán bộ, công nhân làm việc trong nhà máy

Kết cấu: Nhà khung BTCT chịu lực, móng ép cọc, khung cột BTCT mác 200# đổ tại chỗ Tường xây gạch đặc 50# vữa XM 50#, sàn đổ bê tông cốt thép tại chỗ toàn khối 200# Mái chống nóng bằng tôn liên doanh dày 0.37 ly xà gồ thép hình U100 Trát tường, trần bằng vữa XM50#, cửa đi panô kính, nền lát gạch men 300x300; nền khu vệ sinh lát gạch men chống trơn; tường khu vệ sinh ốp gạch men 200x250 cao 1,8 Bậc cầu thang và bậc tam cấp trát Granitô màu vàng, tay vịn cầu thang làm bằng Inox, lan can cầu thang Inox tròn 22x22 Hoa sắt cửa sổ vuông 12x12 (a=150) sơn 1 nước chống rỉ và 2 nước chống rỉ và

2 nước sơn mầu xanh Tường sơn bả matít mầu vàng kem, gờ chỉ mầy nâu sẫm, trần mầu trắng Điện ngầm trong tường; thiết bị vệ sinh, vật tư thiết bị điện sản xuất trong nước Các tầng đổ bê tông tại chỗ Hệ thống điện nước thiết kế theo tiêu chuẩn Hệ thống phòng cháy chữa cháy theo tiêu chuẩn, báo cháy tự động

(2) Nhà xưởng – Nhà kho

Nhà xưởng, nhà kho: Kết cấu nhà xưởng công nghiệp: móng cọc đổ bê tông dầy

150 M200, tường xây gạch bao che cao 3m phía trên bịt tôn bao quanh, nhà khung thép tiền chế, bước cột 6m, nhịp 18m đến 30m, vì kèo thép, xà gồ thép, mái lợp tôn liên doanh mầu xanh rêu, có bông thuỷ tinh cách nhiệt, nhịp 25 m, bậc chịu lửa bậc III, chiều cao thông thuỷ hơn 10,3m Trên mái có cửa trời lấy ánh sáng tự nhiên, xung quanh để nhiều cửa sổ rộng thông gió và các cửa chính ra vào thuận tiên; Nền bê tông mác 100, dầy 150 trên nền cát đầm chặt Hệ thống quạt thông gió, đèn chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn Chung quanh được bao bởi tường gạch Chung quanh mái được bố trí các ống thu nước và mái có dãnh thu nước; Nền bê tông dầy 150 trên cát nền đầm chặt Mặt nền phủ

Trang 32

bạt chống thấm HDPE dày 01 mm Độ dốc nền 5%, rãnh thu chất thải chảy tràn dọc theo chiều dài kho chứa Sơ đồ cấu tạo chi tiết:

Rãnh thu gom chất lỏng xung quanh kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) dạng lỏng có chiều rộng 15cm, sâu 10 – 25 cm và có độ dốc về phía hố thu nhằm tích tụ chất thải lỏng chảy về phía hố thu có kích thước 1,5 x 2 x 1 m Đáy hố thu được bố trí hệ thống bơm chất thải chuyên dụng bơm đến hệ thống xử lý nước thải

Các CTNH dạng rắn được lưu trong bao PP, đặt trên các pallet, bố trí thành từng khu vực riêng biệt tránh tiếp xúc, phản ứng giữa các loại CTNH, có nắp đặt biển báo và các phương tiện Phòng chống cháy nổ (PCCN) như thùng cát chữa cháy, nước vôi trong, xẻng, xô, bình chữa cháy chuyên dụng,…

Nhà xưởng – nhà kho là nơi tập kết CTRSH khi bắt đầu vận chuyển về nhà máy trước khi tiến hành các công đoạn xử lý sau này

(3) Các công trình phụ trợ

- Nhà để xe: Chiều cao công trình: 2,9 m Số tầng: 01 tầng Nhà khung cột thép D110, kèo thép định hình, xà gồ thép hộp 50x50mm, móng BTCT, mái lợp tôn, vách ngăn lưới thép B40

- Nhà bảo vệ: Chiều cao công trình: 4,4 m Số tầng: 01 tầng Nhà khung BTCT chịu lực, móng BTCT, tường xây gạch mác 50, xây trát vữa XM mác 50, mái đổ bê tông tại chỗ và chống nóng bằng mái tôn Nền lát gạch ceramic 400x400, trần sơn màu trắng, tường sơn 1 nước trắng 2 nước màu, cửa nhựa lõi thép

- Nhà trực trạm cân: Chiều cao công trình: 4,4 m Số tầng: 01 tầng Nhà khung BTCT chịu lực, móng BTCT, tường xây gạch mác 50, xây trát vữa XM mác 50, mái đổ

bê tông tại chỗ và chống nóng bằng mái tôn Nền lát gạch ceramic 400x400, trần sơn màu trắng, tường sơn 1 nước trắng 2 nước màu, cửa nhựa lõi thép

- Cổng, tường rào Chiều cao xây dựng: 2,35 m Cổng vào - cổng xếp điện tử (gồm 2 cổng chính) và 1 cổng phụ, móng tường rào BTCT, tường bao che xây gạch chỉ đặc, tường sơn 1 nước lót 2 nước phủ

- Cao độ san nền cho toàn khu lấy trung bình khoảng 2 m

- Hướng dốc: San nền theo nguyên tắc nước mặt tự chảy từ các lô đất ra các tuyến đường giao thông xung quanh Hướng thoát nước chung của khu vực dự án theo hướng Đông – Tây xả vào mương thoát nước hiện có của khu vực

- Độ dốc san nền: San nền với độ dốc trung bình là 0,4%

Trang 33

- Vật liệu san nền: San nền bằng cát đen, cát đen được khai thác trên bãi sông cách khu dân cư 15km, tại đây trữ lượng và chất lượng cát được đảm bảo và cung cấp đầy đủ cho nhu cầu của khu quy hoạch

- Các yêu cầu kỹ thuật:

+ Độ chặt yêu cầu của nền đắp là K=0,85, tiến hành san nền theo các lớp, chiều dày mỗi lớp 0,5m, sau khi thi công xong tiến hành nghiệm thu từng lớp sau đó mới thi công lớp tiếp theo

+ Tính toán san nền theo phương pháp lưới ô vuông, mắt lưới ô vuông 10x10m

(2) Giao thông

Các tuyến đường được thiết kế theo quy hoạch được duyệt, mặt cắt ngang rộng từ 10,0-20,0m; nền đường đắp cát đen đầm chặt K=0,98, độ dốc ngang đường i=2%, độ dốc vỉa hè i=l,5%; mặt đường bê tông nhựa được thiết kế với Ey/c > 120Mpa, tải trọng trục Q=10T Ngăn cách giữa vỉa hè và lòng đường bằng tấm bó vỉa bê tông, vỉa hè trồng cỏ + Kết cấu mặt đường khu quy hoạch:

- Mặt đường sử dụng loại mặt đường có tải trọng Q=12T/trục, môdul đàn hồi yêu cầu: Eyc=1530 Mpa

* Thoát nước thải:

+ Hệ thống thoát nước thải được đầu tư hoàn chỉnh Cống thoát nước thải sử dụng cống D300, hố ga thu nước kiểu ga thăm Nước thải được thu về hệ thống xử lý nước thải

Trang 34

tập trung bố trí tại khu hạ tầng kỹ thuật của dự án, tại đây nước được sử lý đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi đổ ra hệ thống thoát nước chung của toàn khu vực

* Thoát nước mưa:

+ Nước mưa trên đường theo rãnh dọc đường thu về các cửa thu hàm ếch tập trung chảy vào các hố ga, hố thăm, hệ thống cống dọc dùng cống tròn BTCT đoạn trên hè dùng cống BTCT - TT - A, đoạn qua đường dùng cống BTCT-TTC, các đoạncống ngang dùng cống BTCT - TT-C Độ dốc dọc thoát nước trung bình i=0.2%, với đoạn đường có độ dốc dọc Idọc = 0% thì nước mặt được thu vào các hố ga bằng rãnh biên dạng răng cưa

- Kết cấu hệ thống thoát nước mưa:

- Ga thu, hố thăm trên vỉa hè được xây bằng gạch đặc Miệng ga, hố thăm giằng BTCT #200, đáy đổ BTCT #200

- Cửa thu nước ven đườngvà đường dẫn bằng BTCT #200

- Cống BTCT cống chịu tải trọng BH-13 Đế cống bằng BTCT #200

* Hệ thống cấp nước: Nguồn nước lấy từ giếng khoan hoặc nước máy (công suất

Q=0,6- l,8m3/giờ), đường ống cấp đặt trong hào kỹ thuật và bơm trực tiếp tới bể chứa của mỗi hạng mục công trình Xây dựng một trạm bơm chữa cháy nguồn nước từ bể ngầm (công suất Q=36nv/giờ, H=50m), các trụ cứu hỏa được bố trí dọc theo trục giao thông chính theo quy định

* Hào kỹ thuật: Sử dụng hào BTCT kích thước 600x600, đoạn qua đường sử dụng

ống nhựa xoắn DI60 Tại các vị trí chuyển hướng bố trí các hố ga kỹ thuật BTKT

Tổ chức thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, các công trình phụ trợ theo các phương pháp thi công thông thường, thực hiện thi công đồng bộ, cuốn chiếu để hạn chế hiện tượng lãng phí nguyên vật liệu và gây ô nhiễm môi trường

 Giai đoạn vận hành

a, Công nghệ sản xuất, vận hành

Đánh giá chung về các công nghệ xử lý chất thải rắn bằng lò đốt BFB

+) Nguyên lý hoạt động: Công nghệ lò đốt lò đốt dựa trên lò đốt tầng sôi, nơi mà chức năng của tầng sôi như một khu lưu trữ nhiệt duy trì sự đốt cháy và bỏ qua sự biến động gây ra bởi thay đổi trong chất lượng rác thải Một tầng sôi bao gồm khối lượng lớn hạt rắn chảy ngược trở lên với vận tốc đủ để làm cho các hạt hoạt động giống như chất lỏng Vật liệu ở tầng sôi chủ yếu là hạt cát, tro lò đốt và vôi bột có thể được đưa vào lò đốt làm giảm phát thải SO2 Tầng trung của lò đốt bao gồm không khí và khí lò tạo ra trong quá trình đốt rác Trong lò đốt BFB, hệ số tỷ lượng không khí được đưa vào trong lò

ít hơn so với lò CFB Một lượng lớn phân mảnh của vật chất dễ bay hơi được đốt ở tầng trên của lò đốt tầng sôi, sau khi cháy hết khí được cung cấp thêm vào lò đốt Một lượng lớn nhiên liệu carbon cố định được đốt cháy và bốc hơi trên tầng sôi Nhiệt độ tầng sôi được kiểm soát bởi cung cấp một lượng khí làm sôi sơ cấp phù hợp và tuần hoàn khí trong lò đốt

Trang 35

Nhiên liệu được đưa vào lò đốt tầng sôi từ phía trên trước tường lò Hệ thống tiếp nhiên liệu lò bao gồm silo lò đốt nơi mà nhiên liệu được chuyển vào từ băng tải Máng nhiên liệu được lắp đặt van xoay chiều tiếp nhiên liệu để tránh phản ứng ngược và thiết bị tiếp nhiên liệu được làm mát bởi khí đi kèm nhiên liệu

+) Ưu, nhược điểm của lò đốt BFB:

Ưu điểm: không có bộ phận chuyển động trong buồng đốt nóng; Giảm thải NOx hoạt động tốt; tính linh hoạt cao trong các loại nhiên liệu khác nhau và các điều kiện về

độ ẩm khác nhau; dễ dàng sử dụng các chất phụ gia; lượng oxy thấp cho hiệu quả đốt cao

và lưu lượng khí thải thấp; đảm bảo vệ sinh môi trường…

+ Giảm chi phí và rủi ro liên quan đến các bãi chôn lấp;

+ Giảm 17-23 lần khí nhà kính so với các bãi chôn lấp do:

Quá trình đốt cháy diễn ra theo cách: chất thải (vật liệu chứa cacbon) -> nhiệt phân-> CO và H2 -> khí hóa (CO + H2 + không khí) -> tro rắn, khí thải sạch (CO2 + H2O) + năng lượng -> điện + nhiệt Nếu thải ra bãi chôn lấp, quá trình chôn lấp sẽ làm bay hơi các hợp chất cacbon dưới dạng CO Trong quá trình đốt chúng được chuyển thành CO2, tức là khí nhà kính, giảm hiệu ứng nhà kính từ 17 đến 23 lần

+ Giảm nguy cơ rò rỉ chất độc hại vào nước ngầm;

+ Giảm phụ thuộc vào than bằng cách tạo ra điện nhiên liệu phi hóa thạch;

+ Thải khí và nước dưới tiêu chuẩn EPA;

+ Tỷ lệ tro xỉ còn lại 8% so với rác nghiền mịn cho vào lò;

+ Diện tích đất yêu cầu tương đối phù hợp;

+ Nhà máy cũng sẽ xử lý nước rỉ rác bằng cách tinh chế nó đạt đến mức độ nước tự nhiên; + Độ tự động hóa có thể đạt tới 100%, giảm thiểu ảnh hưởng tối đa đến người lao động tại nhà máy

Nhược điểm: phải xử lý trước chất thải (nghiền và sấy); cần thêm vật liệu tầng sôi

(cát); Mức ăn mòn trung bình trong bộ trao đổi nhiệt

b, Giới thiệu chung về công nghệ lò đốt CTRSH BFB phát năng lượng

Sơ đồ công nghệ dây chuyền xử lý CTRSH bằng lò đốt BFB phát năng lượng được

áp dụng tại dự án như sau:

Trang 36

1) Rác được chuyển đến nhà máy bằng xe chuyên trở được đi qua trạm cân để cân khối lượng cả xe và rác đầu vào Sau đó rác được xả vào khu chứa rác và xe đi ra được cân để xác định khối lượng xe giúp tính ra khối lượng rác thực

2) Rác trong kho chứa được gắp bằng thiết bị gắp rác vào băng tải vào khu vực xử

- Rác sau khi xử lý sẽ được chuyển bằng băng tải vào silo chứa nguyên liệu đốt, lúc này

độ ẩm của rác đã giảm xuống còn khoảng 35-45%, đảm bảo cho việc đốt

3) Rác trong silo chứa nhiên liệu đốt sẽ được thiết bị quay dạng vít chuyển vào băng truyền để chuyển đến lò đốt Trường hợp rác mùa mưa, độ ẩm cao thì rác trên băng truyền vào lò đốt có thể được sấy (bằng nhiệt dư thừa của quá trình đốt)

4) Lò đốt được khởi động bằng dầu Diesel trong khoảng vài phút để đốt nóng lượng cát trong lò lên khoảng 400oC sau đó rác sẽ được phun vào lò Rác gặp cát có nhiệt

Trang 37

độ cao sẽ tự cháy, khi đó nhiệt độ khu vực đốt ban đầu (phần đốt sơ cấp) sẽ tăng nhiệt độ lên tới 850oC Khi nhiệt độ trong lò lên đến 600oC thì hệ thống khởi động lò sẽ được tắt (một năm lò được bảo trì 01 lần khoảng 15-20 ngày do đó việc khởi động chỉ thực hiện 01 lần/ năm)

Rác được đốt phần tro đáy (vật liệu trơ) sẽ được rơi xuống phía dưới và được thu vào contener thu tro đáy; phần khí và hơi nước sẽ bay lên trên vào tầng đốt thứ 2, khu vực này nhờ các phản ứng khí hóa nhiệt độ sẽ được đẩy lên cao đến 1350oC, nhiệt độ đốt này

sẽ phá hủy các cấu trúc khí phức tạp và độc hại

Luồng khí tiếp tục được đưa vào tầng trên cùng của lò đốt, nhiệt độ vùng này khoảng 930-850o, nhờ phản ứng khí hóa và hệ thống bổ sung khí ở thành lò nhiệt độ vùng này sẽ được giữ ổn định trong khoảng 2 giây (thường là 4-5 giây) để phá hủy Dioxin Tại khu vực này Amoniac dạng lỏng sẽ được phun vào để khử các loại khí NOx

Luồng khí sau thoát ra từ lò đi vào hệ thống xử lý khí với tốc độ khoảng 7-8m/s và nhiệt độ được giảm xuống khoảng 300-200oC

Khí tiếp tục chạy qua đường ống nơi đây được lắp đặt các silo chứa Vôi bột và Than hoạt tính Vôi bột và than hoạt tính được phun liên tục dưới dạng ẩm vào trong đường ống để khử khí SO2 và hấp thụ Dioxin, Furan còn xót lại

Luồng khí sau đó được thổi vào hệ thống túi lọc khí bằng quạt cao áp, lượng khí thoát ra ngoài sẽ đảm bảo tiêu chuẩn khí thải và nồng độ bụi theo yêu cầu

Lượng bụi trong túi lọc được hệ thống gõ rung và rơi xuống các silo chứa tro bay 5) Thành lò chứa các hệ thống ống chứa hơi nước để nung nóng, hơi nước quá nhiệt sẽ được chuyển đến hệ thống Turbin phát điện

Điện phát từ Turbin sẽ được đấu nối vào trạm biến áp sau đó được đấu nối vào hệ thống điện quốc gia

6) Hệ thống xử lý nước thải: Nước rỉ rác từ khu chứa rác, từ quá trình xử lý rác, từ việc sinh hoạt sẽ được thu gom về và xử lý trong khu vực xử lý nước thải (gồm các Contener có dung tích 80m3/contener Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hồ chưa nước thải sau xử lý trước khi xả ra môi trường với tiêu chuẩn đạt cột A QCVN 40:2011/BTNMT

Chủ dự án sẽ phân loại bùn thải từ hệ thống xử lý theo QCVN 07:2009/BTNMT, nếu là chất thải nguy hại thì sẽ ký hợp đồng thu gom vận chuyển, xử lý với các đơn vị có chức năng, nếu không phải chất thải nguy hại thì sẽ được phơi khô và đưa vào lò đốt

c, Mô tả hệ thống dây chuyền công nghệ của nhà máy

c1, Trạm cân

- Chức năng: Trước khi cung cấp nguồn rác thải cho nhà máy, các xe tải chở rác sẽ đi qua

trạm cân để thực hiện cân trọng lượng Cân ô tô sẽ cân toàn bộ trọng tải của xe bao gồm

cả rác và sau đó trừ đi trọng lượng của xe để tính ra khối lượng của rác được xử lý

- Cấu trúc: bao gồm 3 bộ phận:

Trang 38

+) Kết cấu xây dựng móng cân: được làm từ sắt thép, xi măng, gạch…

+) Mặt bàn cân ô tô cân xe tải : được làm từ thép, hoặc bê tông cốt thép để chịu lực;

+) Thiết bị điện cho trạm cân ô tô: Cảm biến lực, hộp cộng tín hiệu, đầu hiển thị, bảng led, và thiết bị phụ trợ khác

c2, Bộ phận nghiền rác

Chức Năng: Rác được nghiền để đảm bảo những vật chất được đưa vào quá trình có tính

đồng nhất và phù hợp cho việc chuyển hóa rác thải rắn đô thị thành nhiên liệu Kích thước

phân mảnh tối đa: 10 x 10 cm

Cấu trúc: gồm các bộ phận chính sau:

Bộ phận tiếp liệu (feeder)

Thiết bị tiếp nhiên liệu làm việc như một bộ đệm tiếp nhiên liệu Rác thải được đưa lên sàn chuyển động bằng hệ thống gắp rác từ hầm chứa rác Sàn chuyển động bằng thép, chống ăn mòn và chịu được tác động và hầu như không cần bảo dưỡng Sàn chuyển động kết nối với máy nghiền rác, biết được lượng rác trong phễu của máy nghiền và tự động nạp đủ lượng rác thải vào máy nghiền

Máy nghiền rác

Máy nghiền rác được cấu tạo có thể nghiền được các loại vật liệu đá, bê tông, sắt thép để giảm kích thước các phân mảnh xuống <90 mm Kích thước phân mảnh được điều chỉnh bởi bộ lọc đáy cho phép các phân mảnh đúng kích thước đi qua

Máy nghiền có hiệu suất cao với các tính năng độc đáo Bộ nguồn thủy lực - Hydraulic power pack được lắp đặt trong phòng riêng /container riêng với điều hòa không khí thích hợp Công suất động cơ lắp đặt: 685 kW

Trang 39

Nam châm được hỗ trợ bởi đường ray để cho phép di chuyển đến vị trí bảo trì Các móc treo có thể điều chỉnh có cả kết cấu thép hỗ trợ

Fluffer unit

Fluffer unit được lắp đặt ở phía trước của máy phân loại bằng máy phân loại bằng khí nén (Air – classifier) để tải rộng rác thải theo chiều rộng của máy phân loại

Máy phân loại bằng khí nén

Máy phân loại bằng khí nén tách dòng rác thải thành 2 phần khi rác chạy trên băng truyền sau khi nghiền:

- Các phân mảnh rác nhẹ chủ yếu là vật liệu 2D, chẳng hạn như giấy, bìa cứng, vải và mảnh nhựa

- Phân mảnh nặng, chủ yếu là vật liệu 3D (3 chiều), chẳng hạn như thủy tinh, kim loại còn lại, đá, gốm sứ Phân mảnh rác này chứa nhiều tạp chất hóa học, như nhựa PVC (clo), kim loại nặng

- Máy phân loại bằng khí nén sử dụng không khí tái chế là chủ yếu, thiết bị bao gồm một quạt, Buống ép cho quạt thổi, vòi phun để điều chỉnh hướng gió, một buồng giãn nở lớn (expansion chamber), một buồng gió xoáy Cyclone để tách riêng các hạt bụi mịn từ khí tuần hoàn và ống dẫn khí

Ép và đóng kiện

Trong trường hợp nguồn cung rác nhiều hơn dự kiến hoặc dự đoán lượng rác sắp tới ít

đi thì nhà máy sẽ thực hiện ép và đóng kiện một lượng rác nhiên liệu nhất định để dự trữ Máy ép (Baler), nén (SRF) vào kiện và nạp trực tiếp cho hệ thống bao bì tích hợp Đơn vị này cũng bao gồm băng tải dùng cho nghiên liệu đóng kiện

c4, Bồn chứa nhiên liệu

Máng phân phối quay

Máng phân phối quay được chốt trên đỉnh mái silo (bên trong silo) Nó trải rộng nhiên liệu trong silo lưu trữ nhiên liệu để tối ưu hóa công suất nạp và tính đồng nhất

Khối lượng lưu trữ ròng của silo 5000 m3

Lắp đặt silo điển hình Phần trụ: bê tông; phần mái: thép

Trang 40

Đáy silo tròn và phẳng phải được lắp đặt cao hơn mặt đất để cho phép lắp đặt các băng chuyền cao hơn mặt đất

Phần hình trụ của silo được làm bằng bê tông và được trang bị cửa bảo trì lớn bằng thép Phần mái nằm ngoài các cấu trúc thép và được trang bị với các phụ kiện được chỉ định

Thiết bị quay dạng vít

Thiết bị quay dạng vít được lắp đặt trên sàn silo, thiết bị này khi quay sẽ đưa vật liệu từ trong silo ra băng tải để chuyển vào lò đốt Công suất chuyển vật liệu ra được điều chỉnh bằng bộ biến tần

c5, Bộ phận sấy rác và kiểm soát bụi

Chức năng: Hệ thống sấy rác có chức năng sấy rác đưa về độ ẩm yêu cầu, thông

thường hệ thống này không thực sự cần thiết vì sau quá trình tiền xử lý, độ ẩm rác đã được giảm về 35% đến 40% Trường hợp rác có độ ẩm lớn (mùa mưa) thì hệ thống này được sử dụng

Cấu trúc của thiết bị: Gồm có các bộ phận chính:

Sấy rác

Kết quả phân tích rác cuối cùng và thiết kế cho biết mức độ sấy thế nào là cần thiết

và công nghệ nào được sử dụng Công nghệ mà nhà máy áp dụng không đòi hỏi rác thải phải khô hoàn toàn Một lượng nước dự kiến sẽ được giải phóng khỏi băng tải và từ khối lượng rác tiền nhiên liệu trong silo Toàn bộ khu vực có các cống thu gom nước tự do (nước từ các hoạt động của nhà máy)

Trong máy thì hơi khô (SHS), chất thải được làm khô bằng hơi nước siêu nóng bay hơi chính từ rác Khí nóng được sử dụng để làm nóng hơi nước bốc lên Hơi nước rời máy sấy ở áp suất khoảng 1 bar 160°C Thiết bị sấy khô (phụ thuộc vào thể tích) dựa trên hai thiết lập, mỗi bộ có khả năng bay hơi khoảng 800 kg/h Máy sấy thứ nhất được làm nóng bằng khí nóng, thứ hai sử dụng năng lượng trong hơi nước từ máy thứ nhất và khí lò

Hệ thống kiểm soát bụi

Để giảm phát sinh bụi ra môi trường xung quanh và để giảm nguy cơ nổ do bụi, hệ thống tạo nhiên liệu nén được trang bị các bộ phận tách chiết / kiểm soát bụi Điều này cũng được yêu cầu cho máy phân loại bằng khí nén

Hệ thống kiểm soát bụi bao gồm hai bộ phận kiểm soát bụi cục bộ - một được đặt trên băng chuyền xả của máy nghiền và một bộ phận kiểm soát bụi trên băng tải cho phân mảnh rác nhỏ Các đơn vị này rút không khí từ băng tải khép kín và giải phóng không khí

ra môi trường xung quanh thông qua các bộ lọc Các xung phản lực thông thường được sử dụng để làm sạch các bộ lọc và đưa bụi thu được trở lại băng tải

Khí nén (phải không chứa dầu và độ ẩm) và được dẫn bởi đường ống khác

Bộ điều khiển bụi (số chỉ dẫn):

- Lượng không khí khoảng 5.000 m3/giờ (công suất định mức cho quạt)

Ngày đăng: 17/03/2020, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w