MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................5 DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................6 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.........................................................................................8 MỞ ĐẦU .........................................................................................................................9 1. Xuất xứ của dự án........................................................................................................9 1.1. Thông tin chung về dự án ........................................................................................ 9 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư............................. 10 1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan... 10 2.1. Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM. .................................................................................. 10 2.1.3. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường.............................. 14 2.2. Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án............................................................................................ 16
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8
MỞ ĐẦU 9
1 Xuất xứ của dự án 9
1.1 Thông tin chung về dự án 9
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 10
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 10
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 10
2.1.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường 14
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án 16
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 16
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 17
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 19
5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM 20
5.1 Thông tin về dự án: 20
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường: 21
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án: 22
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án: 24
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án: Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án 25
CHƯƠNG 1 27
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 27
1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 27
1.1.1 Tên dự án: Tuyến đường kết nối mở rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (giai đoạn 1) 27
Trang 21.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo
pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án 27
1.1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 27
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 29
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường………30
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án 30
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 32
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án 35
1.2.3 Các hoạt động của dự án 36
1.2.4 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 37
1.2.5 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường 39
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 39
1.3.1 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu 39
1.3.2 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu 42
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 42
1.5 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình 42
1.5.1 Tổ chức thi công phần đường 44
1.5.2 Thiết kế tổ chức xây dựng phần cầu 48
1.5.3 Phương án tổ chức thi công tổng thể trong quá trình xây dựng 48
1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 50
1.6.1 Tiến độ dự án 50
1.6.2 Vốn đầu tư 50
1.6.3 Tổ chức quản lý thực hiện dự án 50
1.6.4 Tổ chức quản lý chất lượng công trình 51
1.6.5 Tổ chức quản lý và khai thác 51
CHƯƠNG 2 52
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 52
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 52
2.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 52
Trang 3Địa hình là khu vực núi cao, có địa chất tốt, theo tài liệu địa chất tham khảo của các công trình thi công trước đó bề mặt phân bố chủ yếu là đất sét, trạng thái dẻo cứng hoặc
đá phong hóa 52
2.1.2 Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án và đặc điểm chế độ thủy văn của nguồn tiếp nhận 56
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 56
2.1.4 Các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 59
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 60 2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 60
2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 61
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 61
2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 61
CHƯƠNG 3 63
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ 63
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 63
ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 63
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng 63
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 63
3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 86
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành 105
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 105
3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 112
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 115
3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 115
3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 118
3.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường 118
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 123 Chương 4 124
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 124
4.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 124
Trang 44.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án 129
4.2.1 Quan trắc môi trường trong giai đoạn xây dựng 129
4.2.2 Giai đoạn vận hành 129
4.2.3 Kinh phí giám sát môi trường 129
CHƯƠNG 5 130
KẾT QUẢ THAM VẤN 130
5.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 130
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 131
1 Kết luận .131
2 Kiến nghị .131
3 Cam kết .132
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ATGT
BOD BQL BTCT BXD COD DAĐT
DO ĐTM ĐTXD GHCP GPMB GTVT HST KCN KHCN
KK KLN KTTV
KT – XH MTTQ NCKT NXB PCCC PM10 QCVN TCVN TSP TSS TVGS UBND VOC WHO
An toàn giao thông Nhu cầu oxy sinh hóa Ban quản lý
Bê tông cốt thép
Bộ Xây dựng Nhu cầu oxy hóa học
Dự án đầu tư Oxy hòa tan Đánh giá tác động môi trường Đầu tư xây dựng
Giới hạn cho phép Giải phóng mặt bằng Giao thông vận tải
Hệ sinh thái Khu công nghiệp Khoa học công nghệ Không khí
Kim loại nặng Khí tượng thủy văn Kinh tế - Xã hội Mặt trận tổ quốc Nghiên cứu khả thi Nhà xuất bản Phòng cháy chữa cháy Bụi có kích thước nhỏ hơn 10µm Quy chuẩn Việt Nam
Tiêu chuẩn Việt Nam Bụi tổng số
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tọa độ xác định hướng tuyến 29
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất của dự án 29
Bảng 1 13 Khối lượng chính vật liệu phục vụ dự án 39
Bảng 1 14 Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị trong giai đoạn thi công xây dựng 41
Bảng 1 16 Các mỏ vật liệu xây dựng và vị trí đổ thải 42
Bảng 2 1 Nhiệt độ trung bình khu vực qua các năm tại trạm Phú Hộ 53
Bảng 2.2 Độ ẩm trung bình qua các năm tại trạm Phú Hộ 54
Bảng 2 3 Lượng mưa hàng tháng qua các năm tại trạm Phú Hộ 55
Bảng 3 1 Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm 65
Bảng 3 2 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 66
Bảng 3 3 Khối lượng thi công đào đắp công trình 67
Bảng 3 4 Khối lượng chính vật liệu phục vụ dự án 67
Bảng 3 5 Tổng hợp số chuyến xe tải trọng 16 tấn vận chuyển đất, đá thi công công trình 67
Bảng 3 6 Tải lượng ô nhiễm không khí do vận chuyển 68
Bảng 3 7 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động vận chuyển 68
Bảng 3 8 Hệ số phát thải của máy móc cơ giới 69
Bảng 3 9 Tải lượng phát hải của máy móc cơ giới 69
Bảng 3 10 Tổng tải lượng phát thải do các hoạt động vận chuyển và đào đắp và bốc dỡ vật liệu 71
Bảng 3 11 Mức độ ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công đường ở khoảng cách 15 m 73
Bảng 3 12 Mức rung của các phương tiện thi công cầu (dB) 73
Bảng 3 13 Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày 74
Bảng 3 14 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 75
Bảng 3 15 Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 77
Bảng 3 16 Thành phần và tỷ trọng chung của chất thải rắn sinh hoạt 79
Bảng 3 17 Thống kê nguồn phát sinh chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng 80
Bảng 3 18 Khối lượng CTNH phát sinh trong Dự án 81
Bảng 3 19 Mức ồn trung bình của dòng xe với điều kiện chuẩn L A7 .109
Bảng 3 20 Mức ồn phát sinh từ dòng xe 109
Bảng 3 21 Đặc điểm hóa học của lớp đất bẩn trên bề mặt đường 110
Bảng 3 22 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 115
Trang 7Bảng 3 23 Dự kiến kinh phí xây lắp công trình bảo vệ môi trường 118 Bảng 3 24 Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 123 Bảng 4 1 Biện pháp quản lý trong từng giai đoạn thi công dự án 125
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Vị trí tuyến đường trên bản đồ khu vực 28
Hình 3 1 Hình dạng nhà vệ sinh công cộng dùng trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 95
Hình 3 2 Sơ đồ xử lý nước vệ sinh thiết bị xây dựng và xe cộ 96
Hình 3.3 Tác động của các hoạt động trong giai đoạn khai thác tới 110
Hình 3 4 Tổ chức bộ máy vận hành công trình môi trường 119
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về dự án
Thanh Ba là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Phú Thọ Nằm trên trục hàng lang kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Lào Cai – Côn Minh Phía Đông giáp huyện Phù Ninh; phía Tây giáp huyện Cẩm Khê; phía Nam giáp thị
xã Phú Thọ và huyện Tam Nông, phía Bắc giáp huyện Hạ Hòa và huyện Đoan Hùng Huyện Thanh Ba cách thành phố Việt Trì 40 km, cách sân bay quốc tế Nội Bài 100 km, cách Hà Nội khoảng 120 km, cách cảng Hải Phòng 210km và
cách cửa khẩu Lào Cai 210 km
Huyện Thanh Ba là một vùng đất có lịch sử phát triển lâu đời Hiện nay Huyện đang nỗ lực huy động các nguồn lực đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội; đặc biệt là phát triển cơ sở hạ tầng; giao thông với muc tiêu phấn đấu sớm đưa
huyện Thanh Ba trở thành Thị xã trong tương lai
Dự án “Tuyến đường kết nối mở rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (Giai đoạn 1)” được xây dựng nhằm giảm tải lưu lượng giao thông khu vực nội thị, đảm bảo kết cấu
hạ tầng giao thông liên hoàn, đồng bộ, đáp ứng nhu cầu đi lại, từng bước hoàn thiện hạ tầng giao thông đô thị, tạo điều kiện phát triển kinh tế của địa phương Những hoạt động xây dựng này của dự án có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và cộng đồng địa phương trong giai đoạn chuẩn bị trước khi xây dựng, giai đoạn xây dựng và giai đoạn hoạt động Vì vậy, Tuân thủ Luật Bảo
vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ - CP, ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Ban QLDA đầu tư xây dựng huyện Thanh Ba đã ký hợp đồng với Công ty TNHH TQB Phú Thọ tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các giai đoạn hoạt động của Dự án “Tuyến đường kết nối mở rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (Giai đoạn 1)” tại Xã Ninh Dân
và thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ trên cơ sở đó lựa chọn giải pháp tối ưu cho hoạt động bền vững của dự án, bảo vệ sức khỏe của người dân, khách hàng và bảo vệ môi trường trong khu vực Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án như sau:
Trang 10- Xác định tổng thể hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực thực hiện
dự án
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường trong hoạt động của dự án
- Cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình hoạt động của dự án
- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong suốt quá trình hoạt động của dự án
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư là: Hội đồng nhân dân huyện Thanh Ba
- Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư là UBND huyện Thanh Ba
+ Căn cứ Nghị Quyết số 44/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2021 của HĐND huyện Thanh Ba về Quyết định chủ trương đầu tư dự án: Tuyến đường kết nối mổ rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (giai đoạn 1)
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
- Nghị Quyết số 44/NQ-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2021 của HĐND huyện Thanh Ba về Quyết định chủ trương đầu tư dự án: Tuyến đường kết nối mổ rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (giai đoạn 1)
- Quyết định số 1018/QĐ-UBND ngày 05/05/2022 của Uỷ Ban nhân dân huyện Thanh Ba phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Tuyến đường kết nối mổ rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (giai đoạn 1)
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật
có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
- Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013;
Trang 11- Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng;
- Luật đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020
- Luật đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 15/11/2017
- Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII, kỳ hợp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008
- Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 13/06/2019
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;
- Luật phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19/6/2013
- Luật phòng cháy chữa cháy của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 27/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 4/10/2001; Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi số 40/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
- Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013;
- Luật Thủy Lợi số 08/2017/QH14 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 19/6/2017;
- Luật điện lực số 03/BVHN-VPQH được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03/12/2004;
- Luật số 28/2018/QH14 ngày 15/06/2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2019;
- Luật trồng trọt số 31/2018/QH14 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 19/11/2018
2.1.2 Các văn bản dưới luật
* Về môi trường
Trang 12- Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/05/2020 của Chính phủ quy định
về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày18/11/2016 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư 10/2021/TT-BTNMT, ngày 01/09/2017 của Bộ tài nguyên Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
- Thông tư số 16/2009/TT - BTNMT, ngày 07/10/2009; Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT, ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, ngày 28/12/2011; Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT, ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng, mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc; Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc; Thông
tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- Quyết định số 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/03/2020 của Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải, về quy chế ứng phó chất thải
* Về giao thông vận tải
- Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngàu 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Thông tư số 20/2017/TT-BGTVT ngày 21/06/2017 của Bộ Giao thông Vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-BGTVT ngày 24/07/2015 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
- Thông tư số 32/2015/TT-BGTVT ngày 24/07/2015 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Trang 13- Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
- Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngàu 24/04/2013 của Bộ Giao thông Vận tải Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 3294/QĐ-UBND ngày 20/10/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-
2020 và định hướng đến năm 2030
- Quyết định số 2634/QĐ-UBND ngày 09/10/2017 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030
- Thông tư 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo
vệ môi trường ngành xây dựng;
- Thông tư 08/2017/TT-BXD ngày 16/05/2017 của Bộ Xây dựng về quản lý chất thải rắn xây dựng;
- Thông tư 01/2021/TT-BXD ngày 19/05/2021 ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng,
- Thông tư 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đâu tư xây dựng;
- Thông tư 04/2019/TT-BXD ngày 16/08/2019 của Bộ Xây dựng về sửa đổi,
bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Trang 14- Quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 19/12/2016 của Bộ xây dựng công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng
* Về đất đai
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/07/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;
- Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/1/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
2.1.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường không khí, chiếu sáng
+ Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
+ Quy chuẩn QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
+ Quy chuẩn 22/2016/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về về chiếu sáng – Mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc;
+ Quy chuẩn QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về vi khí hậu – Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
Trang 15+ Quy chuẩn QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về tiếng ồn, độ rung
+ Quy chuẩn QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng
ồn – Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
+ Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;
+ QCVN 27: 2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung – Giá trị cho phép môi trường tại nơi làm việc;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường nước
+ Quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước dưới đất
+ Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy chữa cháy và cấp thoát nước:
- TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế; TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 33-2006: : Cấp nước, mạng lưới đường ống
và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế; Tiêu chuẩn ngành 20TCN 33-85: Cấp thoát nước, mạng lưới bên ngoài và công trình
- Quy chuẩn QCVN 01:2019/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng
* Quy chuẩn về đất, chất thải
- Quy chuẩn 03-MT:2015/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
- Quy chuẩn QCVN 15:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất BVTV trong đất
- Tiêu chuẩn TCVN 6705:2009: Chất thải rắn thông thường
- Tiêu chuẩn TCVN 6706:2009: Phân loại chất thải nguy hại
- Tiêu chuẩn TCVN 6707:2009: Chất thải nguy hại, dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa;
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về lĩnh vực đường giao thông
Trang 16- Tiêu chuẩn TCVN 4054:2005: Tiêu chauanr đường giao thông, yêu cầu
- Quyết định số 1018/QĐ-UBND ngày 05/05/2022 của Uỷ Ban nhân dân huyện Thanh Ba phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Tuyến đường kết nối mở rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (giai đoạn 1)
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện trên cơ
sở các tài liệu và số liệu như sau:
- Số liệu vị trí địa lý, khí tượng, khí hậu, đặc điểm địa hình, địa chất công trình khu vực dự án ;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Tuyến đường kết nối mở rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (Giai đoạn 1);
- Số liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án;
- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án;
- Các tài liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực dự án;
- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng Thế giới (WB) về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2021;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành;
- Kết quả phân tích mẫu các thành phần môi trường nước, không khí tại
Trang 17khu vực thực hiện dự án tại thời điểm lập báo cáo ĐTM;
- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng; Các tài liệu khác có liên quan
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “ Tuyến đường kết nối mở rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (giai đoạn 1)” được thực hiện với sự chủ trì của UBND huyện Thanh Ba Trong quá trình lập Báo cáo có sự phối hợp của các cán bộ trong đơn
vị tư vấn với nội dung chủ yếu như:
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá chất lượng hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án Đây là số liệu “nền” để so sánh, đánh giá tác động của dự án đến môi trường trong các quá trình vận hành và khai thác các hạng mục công trình của dự
án
- Phân tích, đánh giá các tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện
dự án, dự báo những tác động có lợi và có hại, trực tiếp, trước mắt và lâu dài do hoạt động của dự án gây ra đối với môi trường vật lý (không khí, nước, đất, tiếng ồn), đối với tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên nước - nguồn nước, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật - động vật và thực vật), đối với môi trường kinh tế - xã hội (sức khỏe cộng đồng hoạt động kinh tế, sinh hoạt…)
- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp kỹ thuật để hạn chế mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi và tìm ra phương pháp tối ưu, vừa hạn chế tác động có hại, vừa phát huy cao nhất các lợi ích của dự án khi đi vào hoạt động
- Xây dựng chương trình quản lý và quan trắc giám sát môi trường
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án “Tuyến đường kết nối mở rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (giai đoạn 1)” được thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH TQB Phú Thọ, đại diện là:
- Địa chỉ đơn vị tư vấn: Số 28, đường Nguyễn Quang Bích, Gia Cẩm, Việt Trì, Phú Thọ
- -Điện thoại: 092.796.7777
- Đại diện người đứng đầu cơ quan tư vấn:
- Bà: Nguyễn Thị Quỳnh Chức vụ: Giám đốc công ty
Bảng 1 Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM
Trang 181 - Giám đốc Duyệt, ký báo cáo
2 Trần Thị Hương
Khảo sát thực địa
- Thu thập và xử lý số liệu; hồ sơ kỹ thuật dự án; viết Chương II
3 Phạm Thị Hương
Thu thập số liệu viết báo cáo chương I, III,
IV
4 Phan Thị Thu
Thu thập số liệu viết báo cáo chương V, VI
5 Đàm Đăng Ninh Kỹ sư Nhân viên Thu thập số liệu viết
báo cáo chương II, IV
Trên cơ sở các quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2022, quá trình lập báo cáo ĐTM của Dự án được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu thuyết minh, hồ sơ thiết kế, các văn bản pháp lý tài liệu kỹ thuật của Dự án;
- Bước 2: Nghiên cứu, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện địa lý, tự nhiên, KT-XH của khu vực thực hiện Dự án;
- Bước 3: Khảo sát và đo đạc đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên,
KT-XH tại khu vực thực hiện Dự án;
- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, quy mô phạm vi tác động, phân tích đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường;
- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa
và ứng phó sự cố môi trường của Dự án;
- Bước 6: Xây dựng chương trình quản lý, giám sát môi trường;
- Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường;
- Bước 8: Tổ chức tham vấn lấy ý kiến cộng của UBND xã Ninh Dân, thị trấn Thanh Ba
- Bước 9: Xây dựng báo cáo ĐTM của Dự án;
- Bước 10: Trình thẩm định báo cáo ĐTM;
- Bước 11: Hiệu chỉnh và hoàn thiện báo cáo ĐTM;
Trang 19- Bước 12: Nộp lại báo cáo sau chỉnh sửa theo ý kiến của các thành viên Hội Đồng
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
4.1 Các phương pháp ĐTM
a Phương pháp chỉ số môi trường
Phân tích các chỉ thị môi trường nền (điều kiện vị trí, chất lượng không khí, nước ngầm, nước mặt,…) khu vực dự án Trên cơ sở các số liệu nền này, có thể đánh giá chất lượng môi trường hiện trạng tại khu vực dự án, làm cơ sở để so sánh với chất lượng môi trường sau này, khi dự án đi vào vận hành Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương II
b Phương pháp so sánh
Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nền đã được so sánh với các quy chuẩn Việt Nam (QCVN) hoặc các Tiêu chuẩn nước ngoài tương đương để rút ra các nhận xét về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương II và chương III
c Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm
Phương pháp này do tổ chức y tế thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất
ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tùy theo từng ngành sản xuất và các biện pháp bảo vệ môi trường kèm theo, phương pháp cho phép dự báo tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi triển khai xây dựng và vận hành Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương III
d Phương pháp mô hình hóa
Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước, từ đó xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước do các hoạt động của dự án gây
ra Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương III
4.2 Phương pháp khác
a Phương pháp lấy mẫu hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
- Lấy mẫu theo các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và tuân thủ nghiêm túc các quy trình
- Đối với các chất khí gây ô nhiễm: NOx, SO2,… hấp phụ trong các dung dịch thích hợp, bảo quản mẫu và đưa về phòng thí nghiệm phân tích bằng thiết bị
so màu quang phổ Đối với các thông số môi trường nước: Đo bằng thanh máy
Trang 20TOA tại hiện trường và phân tích bằng các phương pháp so màu, cực phổ, quang phổ phân tích trong phòng thí nghiệm,…
b Phương pháp điều tra xã hội học
Tham vấn ý kiến cộng đồng là phương pháp khoa học cần thiết trong quá
trình lập báo cáo ĐTM Ban QLDA đầu tư xây dụng huyện Thanh Ba gửi Công văn văn bản đến UBND xã Ninh Dân, thị trấn Thanh Ba và đã nhận được các văn bản trả lời
c Phương pháp kế thừa:
Kế thừa các kết quả thực hiện ĐTM của các dự án đầu tư liên quan đã công
bố
d Phương pháp chuyên gia:
Báo cáo ĐTM sau khi được dự thảo sẽ gửi đi xin ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi, các chuyên gia về môi trường và nhà quản lý địa phương trước khi làm các thủ tục xin thẩm định, phê duyệt của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Các ý kiến đóng góp của các chuyên gia sẽ được nhóm biên soạn nghiêm túc tiếp thu, bổ sung và chỉnh sửa nhằm hoàn thiện Báo cáo
5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM
5.1 Thông tin về dự án:
- Thông tin chung:
Tên dự án: Tuyến đường kết nối mở rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (giai đoạn 1)
Địa điểm thực hiện dự án: Tuyến đi qua xã Ninh Dân và thị trấn Thanh Ba Chủ dự án: UBND huyện Thanh Ba Đại diện Chủ dự án: Ban Quản lý dự
án đầu tư Xây dựng huyện Thanh Ba
- Phạm vi, quy mô, công suất:
Phạm vi:
- Điểm đầu: Km0+000 kết nối đường tỉnh 314, hướng tuyến bám theo tường rào công ty xi măng Vicem Sông Thao, sau đó tuyến cắt lên đồi bạch đàn hướng về khu 8 xã Ninh Dân và kết nối với đường bê tông xii măng liên xã;
- Điểm cuối: Tại Km7+966 giao với đường tỉnh 325 tại xã Tiên Kiên
Trang 21- Công trình giao thông đô thị, cấp III;
- Kết cấu mặt đường tăng cường: lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm, tưới dính bám bằng nhũ tương CRS-1, lượng nhũ tương 0,5kg/m2, lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 4cm, tưới thấm bằng nhựa lỏng MC70, lượng nhựa 1,0kg/m2
- Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: Dự án triển khai chiếm dụng 18.372,3 m2 đất lúa
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường:
Xây dựng tuyến đường dài 1,99 km
Các nguồn tác động chính của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng mở tuyến đường gồm:
- Tập trung công nhân xây dựng công trình và các phương tiện, thiết bị thi công
- Xây dựng các hạng mục phụ trợ phục vụ thi công: làm đường tạm thi công, lán trại tập trung công nhân, kho bãi tập kết vật liệu xây dựng, dẫn nguồn điện, nước phục vụ thi công,…
- Bóc bỏ lớp đất trên bề mặt (có lẫn hữu cơ) mở tuyến đường và vận chuyển
đi đổ thải; vận chuyển đất/cát/đá/sỏi từ các mỏ lân cận tới để thi công đường; san nền,
- Đào đắp nền đường; làm mặt đường và xây dựng các mương thoát nước,
Trang 22Các hoạt động trên là những nguyên nhân và là nguồn gây tác động tới môi trường tự nhiên và xã hội tại khu vực dự án
Bảng 2 Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm
phát sinh
Thành phần của các chất gây ô nhiễm
- Hoạt động vận chuyển, bốc nguyên
vật liệu phục vụ thi công xây dựng
- Hoạt động máy móc thi công: Máy
san gạt đất, máy lu, đầm nén…
Bụi, khí thải
- Tạo ra các loại khí thải: SOx, COx, NOx, VOC, CnHm,…
- Bụi …
2 Nước thải sinh hoạt của cán bộ và công
nhân xây dựng
Nước thải
- Nước thải chứa chất hữu
cơ dễ phân hủy, chất rắn
lơ lửng, vi sinh vật gây bệnh…
(đất, cát)
4 Nước rửa xe máy, dụng cụ xây dựng - Chứa đất, cát, dầu, mỡ…
5
Phát sinh từ quá trình xây dựng: Thi
công đào đắp nền đường, làm mặt
đường, trải nhựa đường; thi công các
cầu, cống …
Chất thải rắn
- Đất, bùn thải, vật liệu xây dựng (đất, đá, cát, sỏi,
xi măng…) dư thừa, rơi vãi…
- Chất thải nguy hại:giẻ lau dính dầu mỡ, hộp đựng dầu nhớt; nhựa đường dư thừa, rơi vãi
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án:
5.3.1 Nước thải, khí thải:
*) Nước thải:
a Quy mô tính chất của nước thải trong giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị thi công làm việc tại dự án khoảng 6m3 với thành phần chủ yếu là các chất rắn lơ lửng, tổng
N, tổng P,
Trang 23- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình hoạt động của 30 công nhân khoảng 1,35 m3/ngày.đêm với thành phần chủ yếu là chất rắn lơ lửng, BOD5, COD, các chất dinh dưỡng N, P, vi sinh vật (coliform)
b Quy mô tính chất của nước thải trong giai đoạn vận hành
- Dự án không phát sinh nước thải trong quá trình dự án đi vào hoạt động
*) Bụi, khí thải:
a Giai đoạn thi công xây dựng
- Bụi khí thải từ hoạt động đào đất, xây dựng và các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng Thành phần chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx,…
ăn thừa, hoa quả, vỏ chai, bao nilong,…
- Trong quá trình vận hành: Trong quá trình dự án đi vào hoạt động dự án không phát sinh chất thải
*) CTR thông thường:
- Trong quá trình thi công: Phát sinh từ quá trình đào, tạo nền, móng đường
và công trình Ước tính phát sinh khoảng 82.663,8 tấn Thành phần: đất bùn, đất hữu cơ (đất lẫn cỏ, rác…)
- Trong quá trình vận hành: Trong quá trình dự án đi vào hoạt động dự án không phát sinh chất thải
*) CTNH:
- Trong quá trình thi công: Phát sinh từ quá trình xây dựng thi công đường Ước tính phát sinh khoảng 7-10 kg/ngày Thành phần bao gồm: ác quy hỏng, giẻ lau nhiễm dầu, dầu mỡ, dầu cặn thải, bao bì, hộp chứa dính dầu
- Trong quá trình vận hành: Trong quá trình dự án đi vào hoạt động dự án không phát sinh chất thải
5.3.3 Tiếng ồn, độ rung
- Nguồn ô nhiễm do tiếng ồn, rung động từ các hoạt động thi công bao gồm:
+ Đào và vận chuyển đất (máy ủi, xe tải);
+ San đầm (máy san, lu);
Trang 24+ Thi công cầu (cần cẩu, máy hàn, máy trộn bê tông, bơm bê tông, máy đầm bê tông, xe tải);
- Quy chuẩn áp dung:
+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn; + QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
5.4.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ giao thông
- Không cho phép lưu thông trên đường các xe chở vật liệu (xi măng, đất, sỏi, đá) không che phủ kín thùng chứa
- Không cho phép các xe dính bùn, đất lưu thông trên tuyến đường
- Định kỳ rửa đường, đảm bảo tuyến đường không có đất cát rơi vãi
- Không cho phép các xe phát sinh khí thải vượt QCVN lưu hành trên đường
5.4.2 Biện pháp quản lý chất thải rắn, CTNH
Yêu cầu các công ty vận tải hành khách làm tốt công tác quản lý CTR: trên mỗi xe có chỗ thu gom rác của hành khách; không cho hành khách ném rác,
đổ thức ăn thừa xuống đường
Kết hợp với công ty môi trường đô thị và nhân dân địa phương định kỳ vệ sinh toàn tuyến đường để đảm bảo cảnh quan và môi trường
5.4.3 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn từ các phương tiện giao thông
Tất cả xe cơ giới phải đáp ứng được TCVN về tiếng ồn đối với phương tiện giao thông đường bộ (TCVN 5948 – 1999) Do đó, tất cả các xe hoạt động trên tuyến đường phải có giấy phép xác nhận đạt tiêu chuẩn tiếng ồn do Đăng kiểm Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp
5.4.4 Biện pháp giảm thiểu độ rung
Để giảm độ rung, cơ quan Quản lý sẽ duy trì con đường ở điều kiện chất lượng tốt, thường xuyên sửa chữa các điểm hư hỏng và các ổ gà, hạn chế sơn
gờ giảm sóc nếu không thực sự cần thiết
Trang 25- Các trạm cung cấp nhiên liệu (cây xăng) sẽ được xây dựng cách xa điểm dân cư, khu thương mại trên 100m và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về PCCC của ngành công an
* Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý môi trường, an toàn giao thông:
- Lắp đặt các biển báo giao thông tại những nơi dễ xảy tai nạn và cả biển báo giao thông hạn chế tốc độ với từng đoạn
- Cảnh sát giao thông sẽ kiểm soát nghiêm ngặt an toàn giao thông trên toàn tuyến
- Phổ biến Luật Giao thông đường bộ đến nguời dân
* Đối với sự cố gây tắc nghẽn giao thông bất khả kháng:
Ban quản lý công trình cần tiến hành phối hợp với chính quyền địa phương, cảnh sát giao thông, các cơ quan thông tấn, báo chí: nhằm phân luông, thông báo cho các phương tiện chọn tuyến đường khác để lưu thông Ban quản lý dự án và các cơ quan chức năng khẩn trương khắc phục sự cố và đưa tuyến đường trở lại vận hành càng sớm càng tốt
* Đối với sự cố do hư hỏng mặt đường và các cơ sở vật chất:
- Duy tu bảo dưỡng, sữa chữa thường xuyên nhằm khắc phục nhanh nhất các hư hỏng, các khuyết tật nhỏ, đảm bảo đường luôn hoạt động tốt
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án: Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự
án
5.5.1 Quan trắc môi trường trong giai đoạn xây dựng
a) Quan trắc chất lượng không khí
- Vị trí quan trắc:
+ KK1: Mẫu không khí khu vực đầu tuyến
+ KK2: Mẫu không khí khu vực cuối tuyến
+ KK3: Mẫu không khí khu vực giữa tuyến
- Tần suất quan trắc: Tần xuất là 03 tháng/lần trong suốt thời gian xây dựng
- Thông số quan trắc: TSP, nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, hướng gió, tiếng
ồn, SO2, NOx, CO
- Tiêu chuẩn so sánh: Theo Quy chuẩn Việt Nam, cụ thể:
+ QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ)
+ QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh (trung bình 1 giờ)
Trang 26+ QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
b) Quan trắc chất lượng nước
- Vị trí quan trắc:
+ NM: mẫu nước mặt trong khu vực dự án
- Tần suất quan trắc: Quan trắc chất lượng nước được tiến hành với tần suất
03 tháng/1lần
- Các thông số quan trắc: theo quy định của Quy chuẩn Việt Nam, cụ thể: + Nước mặt: pH, SS, TDS, COD, BOD5, Coliform tổng số, dầu mỡ, Fe, Mn, As…
Trang 27CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1.1 Tên dự án: Tuyến đường kết nối mở rộng thị trấn Thanh Ba đi đường
tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (giai đoạn 1)
1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án
* Tên chủ dự án: UBND huyện Thanh Ba
- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư Xây dựng huyện Thanh
Ba
* Địa chỉ và phương tiện liên hệ với đại diện chủ dự án:
Địa chỉ: thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 090.4518.771
Người chịu trách nhiệm trước pháp luật của cơ quan chủ dự án:
Ông: Bùi Quân Chức vụ: Giám đốc
1.1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
* Vị trí địa lý của dự án
Địa điểm thực hiện: Tuyến từ KM0 + 0.0 (Giao với ĐT 314 tại Km 11+500) đến đường bê tông khu 8, xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba
- Điểm đầu tuyến km 0 + 0.0 (Giao ĐT 314 tại Km 11 + 500)
- Điểm cuối Km1 + 994,19 (Giao với đường bê tông khu 8 xã Ninh Dân)
- Tổng diện tích đất sử dụng là: 80.724,4m2
Trang 28Hình 1.1 Vị trí tuyến đường trên bản đồ khu vực
Trang 29Bảng 1.1 Tọa độ xác định hướng tuyến
* Hiện trạng khu vực thực hiện dự án:
Khu vưc thực hiện dự án chủ yếu là đất ở tại nông thôn, Đất chuyên trồng
lúa nước, Đất trồng cây lâu năm, Đất trồng lúa nước còn lại, Đất trồng cây hàng năm, Đất nuôi trồng thủy sản, Đất trồng rừng sản xuất, Đất bằng chưa sử dụng,
Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh, Đất giao thông, đất thuỷ lợi
* Hiện trạng cấp nước:
Trang 30Khu vực Dự án hiện đã có hệ thống cấp nước sinh hoạt hoàn chỉnh
* Hiện trạng thoát nước mưa, nước thải:
Nước mưa của khu vực chủ yếu được thoát tự nhiên theo địa hình dốc tự nhiên của khu vực Nước mưa ngoài được ngấm một phần nhỏ vào đất được thảm thực vật giữ lại thì lượng mưa chảy tràn qua bề mặt chảy vào mương, ao, ruộng
Khu vực nghiên cứu của Dự án có hệ thống giao thông gồm đường tỉnh ĐT
314, đường bê tông khu 8 xã Ninh Dân
Trải dài dọc tuyến đường dự án có tiếp giáp với các hộ dân cư thuộc thị trấn Thanh Ba và xã Ninh Dân
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của
dự án
+ Mục tiêu: Hình thành hệ thống giao thông đồng bộ, tăng khả năng kết nối
đường tỉnh 314 với các khu vực phía Nam huyện Thanh Ba; tạo ra trục hành lang giao thông kết nối thuận tiện giữa các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh và các công trình kết cấu hạ tầng khác; góp phần phát triển trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu giao thông hàng hóa và đi lại của Nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
+ Loại hình: Dự án sử dụng vốn đầu tư công, nhóm B
Công trình giao thông, cấp II
+ Quy mô đầu tư xây dựng:
Thi công xây dựng Tuyến đường kết nối mở rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (giai đoạn 1) có chiều dài 1,99 km; điểm đầu giao với ĐT314; điểm cuối giao đường bê tông khu 8 xã Ninh Dân
- Loại công trình: Công trình giao thông
Trang 31- Loại kết cấu áo đường: thiết kế đảm bảo Moodduyn đàn hồi Eyc ≥ 140 Mpa
a) Bình đồ: Tuyến được thiết kế hoàn toàn mới, đảm bảo các yếu tố kỹ
thuâtk, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuât cảu cấp đường, giảm thiểu chiếm dụng Tuyến có 02 đỉnh đường cong, bán kính lần lượt R=20m (phạm vi nút giao) và R=400m
b) Trắc dọc: Trên cơ sở điều kiện địa hình khu vực, các điểm khống chế,
tuyến thiết kế bảo đảm hài hòa giữa yếu tố đường cong đứng, đường cong nằm, đảm bảo tiêu chuẩn cấp đường thiết kế, phù hợp với quy hoạch cảnh quan khu vực tuyến đi qua
- Kết cấu mặt đường mới, cn cạp mở rộng gồm: Lớp bê tông nhựa chặt
12,5 dày 5cm; tưới dính bám bằng nhũ tương CRS-1, lượng nhũ tương 0,5kg/m2; lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7cm, tưới thấm bám bằng nhựa lỏng MC70, lượng nhựa 1,0kg/m2, lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 18cm, lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 32cm
- Kết cấu mặt đường tăng cường: lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5cm, tưới dính bám bằng nhũ tương CRS-1, lượng nhũ tương 0,5kg/m2, lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 4cm, tưới thấm bằng nhựa lỏng MC70, lượng nhựa 1,0kg/m2
g) Hệ thống thoát nước
- Thoát nước dọc đường: Đối với nền đường đào, bố trí rãnh hình thang kích thước đáy 0,4 m, cao 0,4 m; đoạn qua khu dân cư thiết kế rãnh hộp và tấm bản đậy bằng bê tông cốt thép;
- Thoát nước ngang đường: Thiết kế các công trình thoát nước ngang đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với địa hình khu vực;
h) Hệ thống cấp điện: Thiết kế hệ thống điện chiếu sáng đồng bộ với công
Trang 32trình đối với đoạn tuyến trong đô thị; phương án thiết kế đảm bảo hài hòa, đồng
bộ với công trình và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
i) Hệ thống an toàn giao thông: Thiết kế đồng bộ, hoàn chỉnh theo Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT
+ Công nghệ và biện pháp thi công:
- Yêu cầu chung:
Thi công sử dụng mặt bằng của dự án theo hướng dọc các gói thầu và được hình thành sau khi hoàn thành công tác đào không thích hợp
Đường vận chuyển sử dụng các đường địa phương phải duy trì, bảo dưỡng thường xuyên và hoàn trả tối thiểu theo điều kiện ban đầu khi hoàn thành dự án
Vật liệu thừa trong quá trình thi công được vận chuyền và tập kết về các vị trí cũng trong khu vực được chính quyền địa phương chấp thuận (thỏa thuận bằng văn bản)
- Trình tự thi công:
Dọn dẹp, phát quang, đào đất không thích hợp (vét hữu cơ) tạo mặt bằng thi công phục vụ thi công;
Làm công trình tạm (lán trại, đường tạm) phục vụ thi công;
Thi công cống (cống thoát nước, cống chui dân sinh) đồng thời với công tác thi công nền đường;
Thi công nền đào;
Thi công nền đắp K95, K98;
Thi công các lớp mặt đường;
Đắp lề đường (song song công tác thi công mặt đường);
Hoàn thiện hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, tôn lượn sóng, biển bảo, vạch sơn), trồng cỏ mái ta luy đắp
- Trình tự và yêu cầu kĩ thuật chi tiết:
Tuân thủ theo hệ thống quy phạm của Nhà nước và Tiêu chuẩn kĩ thuật thi công nghiệm thu của dự án
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
1.2.1 Các hạng mục công trình chính: hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự án
1.2.1.1 Giao thông
* Bình đồ:
Tuyến được nghiên cứu mới hoàn toàn, đầu tuyến kết nối ĐT.314, hường tuyến bám theo tường rào công ty xi măng Sông Thao, sau đó tuyến cắt lên đồi bạch đàn hướng về phía khu 8 xã Ninh Dân và kết nối với đường BTXM liên xã
Trang 33Tuyến thiết kế phải đảm bảo các yếu tố kỹ thuật, phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường, giảm thiểu chiếm dụng
Tuyến có 2 đỉnh đường cong, bán kính lần lượt R=20.0m (phạm vi nút giao)
và R=400.0m
* Trắc dọc:
Thiết kế trắc dọc trên cơ sở:
- Thiết kế trắc dọc phải thoả mãn các yêu cầu kỹ thuật đối với cấp đường thiết kế
- Hệ cao độ là hệ cao độ Quốc gia
- Độ dốc dọc lớn nhất imax=2.13%; L=290.99m
- Độ dốc dọc nhỏ nhất imin=0.3%; L=100.0m
* Trắc ngang:
- Kích thước hình học:
- Chiều rộng nền đường (chưa bao gồm
phần mở rộng trong đường cong)
16,5m
- Chiều rộng mặt đường (chưa bao gồm
phần mở rộng trong đường cong)
2x5m
- Độ dốc ngang đường im = 2%; độ dốc ngang lề đất ilề = 4%
* Mặt đường:
Kết cấu loại 1 (Kết cấu mới hoặc can cạp mở rộng mặt đường):
+ Lớp bê tông nhựa chặt BTNC 12,5 dày 5cm
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương CRS1 tiêu chuẩn 0.5kg/ m2
+ Bê tông nhựa chặt BTNC 19 dày 7cm
+ Tưới thấm bám bằng nhựa lỏng MC70 tiêu chuẩn 1kg/ m2
+ Lớp móng trên bằng CPĐD loại 1 dày 18cm
+ Lớp móng dưới bằng CPĐD loại 2 dày 32cm
* Kết cấu loại 2 (Kết cấu tăng cường mặt đường cũ)
+ Lớp bê tông nhựa chặt BTNC 12,5 dày 5cm
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương CRS1 tiêu chuẩn 0.5kg/ m2
+ Bù vênh bằng bê tông nhựa chặt BTNC 19 dày trung bình 4cm
+ Tưới dính bám bằng nhũ tương CRS1 tiêu chuẩn 1kg/ m2
* Công trình thoát nước:
Trang 34Mương thủy lợi:
Thiết kế đào hoàn trả hệ thống mương đất hở B=1.5m bên phải tuyến, đoạn
từ cọc 17 - Km0+300.00 đến cọc 26 - Km0+480.00 và thiết kế mới hệ thống cống hộp ngầm BTCT BxH=(2x2)m đoạn từ cọc 26 - Km0+480.00 đến cọc 38 - Km0+720.00 để đấu nối với đoạn mương đất hiện trạng
Hệ thống thoát nước ngang:
Trên tuyến có 4 vị trí cống thoát nước ngang được thiết kế mới và 1 vị trí thay mới Cống thiết kế bằng cấu kiện cống tròn BTCT D1500
(Có bảng thống kê kèm theo)
Cấu tạo: Đầu cống, móng cống, sân cống đổ BTXM M200 trên lớp cát sạt đệm 10cm, ống cống BTCT M200 thi công lắp ghép
* Thiết kế nút giao + vuốt rẽ:
Phạm vi tăng cường trên mặt đường cũ được tưới dính bám tiêu chuẩn 1Kg/m2, bù vênh bằng lớp BTNC 19, tưới dính bám tiêu chuẩn 0.5Kg/m2 và thảm lớp BTNC 12.5 dày 5cm
Phạm vi cạp rộng mặt đường và làm mới được thiết kế lớp móng dưới bằng CPĐD loại 2 dày 32cm, trên là lớp móng CPĐD loại 1 dày 18cm, tưới thấm bám tiêu chuẩn 1Kg/m2, lớp thảm BTNC 19 dày 7cm, tưới dính bám tiêu chuẩn 0.5Kg/m2 và thảm lớp BTNC 12.5 dày 5cm
* Thiết kế hệ thống an toàn giao thông:
Các thiết bị ATGT được thiết kế theo các quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ: QCVN 41:2019/BGTVT của Bộ Giao thông vận tải Kết quả thiết kế các công trình ATGT thể hiện ở bảng tổng hợp khối lượng trong phần phụ lục
- Vạch sơn đường dùng loại vạch sơn đường nhiệt dẻo theo TCVN 8791:2018
- Biển báo hiệu được thiết kế theo các quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ: QCVN 41:2019/BGTVT của Bộ Giao thông vận tải, biển báo được đặt ở vị trí để người sử dụng dễ nhìn thấy và có đủ thời gian chuẩn bị đề phòng, thay đổi tốc độ hoặc thay đổi hướng nhưng không được làm cản trở sự đi lại của xe cộ và người sử dụng đường
Trang 35đảm bảo bám sát định hướng quy hoạch chung, hướng dốc và thoát nước theo đường giao thông
Hướng dốc nền được thiết kế trong ô đất để thoát ra cống thoát nước sinh hoạt phía sau các ô đất Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức: Độ chênh cao giữa hai đường đồng mức thiết kế là h=0,05-1m
Cao độ thiết kế san nền toàn khu vực quy hoạch được thiết kế trên cơ sở cao độ thiết kế đường giao thông trong quy hoạch và cao hơn cao độ nền đường tương đương trung bình (+0.2m)
Taluy nền đào là: 1/1.0, taluy nền đắp là: 1/1.5
* Thoát nước sinh hoạt:
Thiết kế hệ thống rãnh hộp BTXM đổ tại chỗ chạy dọc phía sau các lô đất, kích thước BxH=(40x40)cm
Thân và móng rãnh đổ BTXM M200, dưới móng đệm lớp cạt sạn dày 5cm Tấm bản đậy bằng BTCT M250
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án
1.2.2.1 Gia cố phòng hộ
Các giải pháp công trình gia cố phòng hộ chủ yếu sau:
Trồng cỏ bảo vệ mái taluy nền đường (cả mái đào và mái đắp) kết hợp với các loại cây khác phù hợp với điều kiện khí hậu khu vực nhằm bảo vệ mái taluy kết hợp với tạo cảnh quan môi trường thân thiện;
Kè chống xói dạng đá hộc hoặc kè bê tông;
Ốp mái bằng đá xây hoặc tấm bê tông lắp ghép nhằm bảo vệ bề mặt;
Khung bê tông bảo vệ bề mặt kêt hợp với trồng cỏ gia cố mái taluy nền đắp; Neo trong đất đảm bảo ổn định nền đường và mái taluy trong quá trình khai thác không bị sạt lở
1.2.2.3 Hệ thống an toàn giao thông
Công trình an toàn giao thông trên tuyến bao gồm các loại cọc tiêu, biển báo, tường hộ lan, cột Km Các vị trí bố trí phải theo đúng Điều lệ báo hiệu đường
bộ QCVN41:2019/BGTVT
Trang 361.2.2.4 Công trình chiếu sáng
Tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đường Hồ Chí Minh đi cầu Ngọc Tháp và tuyến cứu hộ cứu nạn thuộc cấp đường nội bộ theo phân cấp chiếu sáng trong QCVN 07-7:2016/BXD Khi dự án hoàn thành thì trong tương lai sẽ hình thành khu dân cư sinh sống dọc hai bên đường Yêu cầu chiếu sáng cho tuyến đường như sau:
Cấp
Độ chói trung bình tối thiểu,
L tb
(cd/m 2 )
Độ đồng đều độ chói chung,
U o
Độ đồng đều độ chói dọc,
U 1
Độ tăng ngưỡng
TI tối
đa, (%)
Độ rọi ngang trung bình tối thiểu,
Đền bù toàn bộ diên tích đất trong phạm vi đầu tư quy mô dự án với ranh giới tuân thủ đúng theo đường chỉ giới đường đỏ hoặc đường giải phóng mặt bằng
đã được phê duyệt Phạm vi dự án bao gồm các loại đất dưới đây bị ảnh hưởng trong khu vực dự án:
Trang 37- Đất giao thông, đất trụ sở xí nghiệp cơ quan
- Đất lâm nghiệp, đất trồng cây lâu năm
- Ngoài ra toàn bộ nhà cửa, cây cối, hoa màu, mộ … (nếu có) được thống
kê và tính toán khối lượng trong công tác giải phóng mặt bằng
+ Thi công xây dựng công trình và vận hành dự án:
- Thi công nền, mặt đường
- Thi công cống thoát nước ngang
- Thi công hào kỹ thuật kết hợp hệ thống rãnh thoát nước dọc
- Thi công hoàn trả mương
- Thi công cầu
- Thi công hệ thống an toàn giao thông
- Thi công hệ thống điện chiếu sáng
Tuân thủ các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật:
- Tham chiếu các quy định đã được HĐND Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 13/5/2021 Quyết định chủ trương đầu tư dự án: Dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đường Hồ Chí Minh đi cầu Ngọc Tháp
và tuyến cứu hộ cứu nạn
- Theo thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 Loại công trình: Đường ô tô; Cấp công trình: Cấp II
1.2.4 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
1.2.4.1 Hệ thống thoát nước
Giải pháp thiết kế các cống ngang như sau:
Tường đầu, tường cánh và sân cống được xây dựng hoàn thiện với kích thước theo đúng định hình để đảm bảo ổn định trong quá trình khai thác, đón nước tránh gây hư hỏng đầu cống và xói lở mái taluy đường
Kết cấu công trình cống như sau:
Cống tròn lắp ghép: Thân cống được làm bằng ống cống BTCT C20 đúc sẵn, móng ống cống bằng BTXM C16 lắp ghép dày 30cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; đầu cống, tường cánh cống bằng BTXM C16 đổ tại chỗ trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; sân cống và gia cố thượng hạ lưu cống bằng BTXM C16 đổ tại chỗ dày 25cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; gia cố hai đầu cống bằng BTXM C16 đổ tại chỗ dày 25cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm
Cống hộp lắp ghép: Thân cống được làm bằng ống cống BTCT C30 đúc sẵn, móng ống cống bằng BTXM C16 đổ tại chỗ dày 10cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; đầu cống, tường cánh cống bằng BTXM C16 đổ tại chỗ trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; sân cống và gia cố thượng hạ lưu cống bằng BTXM C16 đổ
Trang 38tại chỗ dày 25cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm; gia cố hai đầu cống bằng BTXM C16 đổ tại chỗ dày 25cm trên lớp đá dăm đệm dày 10cm
Kết cấu cống hộp đổ tại chỗ: Thân cống, đầu cống, sân và tường cánh cống BTCT C30, lớp bê tông lót C10 dày 10cm trên lớp đá dăm đệm dày 15cm;
sử dụng móng nông trên nền đất tốt; tại một số vị trí cống làm mới trên khu vực đồng ruộng, kênh mương hiện tại nền đất bên dưới móng cống được xử lý bằng giải pháp đào thay đất kết hợp đóng cọc tre
1.2.4.2 Thoát nước dọc tuyến
Trên tuyến nước mặt được tập trung về các vị trí cống ngang, cửa xả qua
hệ thống rãnh dọc tuyến và xả về các cống ngang hoặc vị trí cửa xả
Rãnh dọc được bố trí trên các đoạn nền đường đào, nền đường đắp thấp
<0,6m Mặt cắt rãnh là hình thang, kích thước lòng rãnh [(1,2+0,4)x0,4] m để dẫn nước mưa về các vị trí cửa
Rãnh dọc BTCT
Các đoạn tuyến qua khu dân cư: Thiết kế rãnh dọc mặt cắt hình chữ nhật, kích thước lòng rãnh rộng 0,5m, chiều cao rãnh từ 0,6 đến 0,7m; thân rãnh, tấm đan đậy rãnh bằng bê tông cốt thép mác 250
1.2.4.3 Thiết kế hoàn trả mương
Hiện trạng:
Khi triển khai xây dựng nền đường của Dự án thì tại một số vị trí kênh mương thủy lợi sẽ bị ảnh hưởng do vậy cần hoàn trả những kênh mương thủy lợi
bị ảnh hưởng này Giải pháp cụ thể như sau:
Mương thuỷ lợi đi sát chân ta luy nền đường Độ dốc lòng mương căn cứ theo cao độ đáy mương hiện tại, kích thước mương theo hiện tại, đảm bảo khả năng thoát nước tương đương với đoạn mương cũ Kết cấu mương hoàn trả theo đúng kết cấu mương hiện trạng
Cấu tạo của các bộ phận công trình hoàn trả thuỷ nông:
Mương đất: Bờ mương đắp bằng đất đảm bảo độ chặt K≥0.90, có mái ta luy 1/1
Mương gạch xây: Thân mương bằng gạch chỉ vữa XM M100# tường 33cm, bên trong lòng mương trát bằng vữa XM M100# dày 2cm trên lớp móng bằng BTXM 15Mpa dày 15cm, bên dưới có lớp đá dăm đệm dày 10cm; cứ 5m có một thanh chống ngang bằng bê tông cốt thép 20Mpa đá 1x2
Trang 3922-1.2.5 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường
Tuyến đường kết nối mở rộng thị trấn Thanh Ba đi đường tỉnh 314B và đường tỉnh 314 với khu vực phía Nam của huyện (Giai đoạn 1) là tuyến đường
bộ nằm trong Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011
- 2020 và định hướng đến năm 2030 Đây sẽ là tuyến đường trục đường đô thị chính; là động lực phát triển cho phía Nam huyện Thanh Ba trong tương lai gần; kết nối các khu dân cư; khu công nghiệp trên địa bàn Thị xã và các huyện lân cận
Để thuận lợi cho việc xác định ví trị tuyến, dự án đề ra một số nguyên tắc trong việc lựa chọn hướng tuyến như sau:
Tuyến làm mới được thiết kế mới tách biệt với đường hiện có, nhưng phải đảm bảo liên kết được với mạng đường bộ hiện hữu;
Tuyến được thiết kế cần đảm bảo êm thuận, an toàn trong khai thác, thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật;
Tuyến không cắt qua cụm công nghiệp đã được quy hoạch; tránh di tích lịch
sử, khu vực quân sự v.v…), đồng thời phải bảo đảm cảnh quan, môi trường khu vực tuyến qua
Tuyến đường phải bảo đảm kết nối thuận lợi với các khu du lịch, vườn quốc gia, các trung tâm dân cư (nếu có) trong khu vực…
Đảm bảo tính bền vững, giảm thiểu tác động tới môi trường
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án
1.3.1 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Nguyên, nhiên, vật liệu chính sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng
dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.3 Khối lượng chính vật liệu phục vụ dự án