- Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối l-ợng các quả cân trong hộp quả cân ĐCNN là khối lợng của quả cân nhỏ nhất trong hộp quả cân -Yêu cầu HS đọc SGK
Trang 1- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
- Giới thiệu chơng trình vật lý và yêu cầu
của việc học tập bộ môn
- Cho HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu
hỏi đặt ra ở đầu bài
GV chốt lại: Thớc đo không giống nhau
+ Cách đo của ngời em cha chính xác
+ Cách đọc kết quả đo có thể cha đúng
? Để khỏi tranh cãi thì hai chị em phải
thống nhất điều gì
- HS quan sát và đa ra các phơng án trả lời: gang tay cua hai chị em không giông nhau;độ dài gang tay trong mỗi lần đo không giống nhau;đếm số gang tay không chính xác
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2: Ôn lại và ớc lợng độ dài của một số đơn vị đo độ dài
? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo
l-ờng của nớc ta là gì? Kí hiệu?
- Yêu cầu HS trả lời câu C1 và một số ví
1/.Ôn lại một số đơn vị đo độ dài:
- HS trao đổi và nhớ lại các đơn vị đo độ dài đã học
- HS điền vào chỗ trống trong câu C1,đại diện nhóm đọc kết quả
C1:1m = 10dm = 100cm = 1000mm 1km = 1000m
Trang 2- Yêu cầu HS ớc lợng độ dài gang tay và
tự kiểm tra Ghi kết quả vào vở
? Tại sao trớc khi đo độ dài lại phải ớc
l-ợng độ dài vật cần đo
2/ Ước lợng độ dài:
- HS ớc lợng 1m chiều dài bàn học và kiểm tra lại bằng thớc.So sánh giá trị ớc lợng và giá trị đo
- HS làm việc cá nhân: ớc lợng và đo độ dài của một gang tay(C3)
Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
- Yêu cầu HS quan sát H1.1(SGK) và trả
- Cá nhân HS làm vào vở C4,C5,C6,C7 và bài tập 1-2.1(SBT)
- Trình bày bài làm của mình theo sự điều khiển của GV
Hoạt động 4: Thực hành đo độ dài
- Thực hành đo độ dài theo nhóm và ghi kết quả vào bảng 1.1
Trang 3- Đo đợc khối lợng của một vật bằng cân.Chỉ ra đợc GHĐ & ĐCNN của cân.
Thái độ: Làm việc nghiêm túc, khoa học, cẩn thận , chính xác.
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 cân rôbecvan và hộp quả cân, vật để cân
- Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân (H5.3, H5.4, H5.5 & H5.6 )
III Tổ chức hoạt động dạy học:
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình
- Ghi đầu bài
trong túi C3:(1) 500g C4:(2) 397g I.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi
khối lợng trên một số túi đựng hàng
? Con số đó cho biết gì?
? Yêu cầu HS trả lời C2
- GV cho HS nghiên cứu, chọn từ thích
hợp điền vào chỗ trống trong câu C3, C4
C5 &C6
- Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất
câu trả lời
- GV nhấn mạnh: Mọi vật đều có khối
l-ợng và khối ll-ợng của vật là ll-ợng chất
- Thảo luận để thống nhất câu trả lời
C2:500g là lợng bột giặt chứa
C5: Mọi vật đều có khối lợng.
C6: Khối lợng của một vật chỉ lợng chất
Trang 4- Thông báo cho HS một số đơn vị đo
khối lợng khác hay sử dụng Đơn vị lớn hơn kg: tấn, tạ, Các đơn vị khác: ounce(aoxơ-oz), pound
GHĐ & ĐCNN của cân rôbecvan
- Yêu cầu HS so sánh với cân trong H5.2
- Giới thiệu cho HS núm điều chỉnh kim
cân về vạch số 0
- Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn
(GHĐ của cân rôbecvan là tổng khối
l-ợng các quả cân trong hộp quả cân
ĐCNN là khối lợng của quả cân nhỏ
nhất trong hộp quả cân)
-Yêu cầu HS đọc SGK để tìm hiểu cách
Hoạt động 3: Đo khối lợng(10phút)
- Có kỹ năng đo khối lợng và biết các dụng cụ để đo khối lợng
II Đo khối lợng
1.Tìm hiểu cân Rôbécvan:
- HS quan sát và chỉ ra các bộ phận của cân Rôbecvan:
+ đòn cân + đĩa cân + Kim cân + Hộp quả cân + Núm điều chỉnh kim cân thăng bằng + Vạch chia trên thanh đòn
- HS tìm hiểu đợc GHĐ & ĐCNN của cân Rôbecvan để trả lời câu C8
2 Cách dùng cân Rôbecvan để cân 1vật:
C9: (1) điều chỉnh số 0 (2) vật đem cân (3) quả cân (4) thăng bằng (5) đúng giữa (6) quả cân (7) vật đem cân
- HS thực hiện phép cân với hai vật
3 Các loại cân khác:
-HS quan sát H5.3;H5.4;H5.5 & H5.6 để trả lời C11:
H5.3: Cân y tế H5.4: Cân tạH5.5: Cân đòn H5.6: Cân đồng hồ
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
câu C13 và thảo luận để thống nhất câu
trả lời
- Hớng dẫn HS trả lời C12 ở nhà
Hoạt động 4: Vận dụng(10phút)
- Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
- Trả lời C13 và ghi vào vởC13: Số 5T có nghĩa xe có khối lợng 5 trên
5 tấn không đợc đi qua cầu
Trang 5- Kiến thức : Nêu đợc các thí dụ về lực đẩy, lực kéo, và chỉ ra đợc phơng và chiều
của các lực đó Nêu đợc thí dụ về hai lực cân bằng và nhận xét đợc trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực
- Sử dụng đúng thuật ngữ : lực đẩy, lực kéo, phơng, chiều, lực cân bằng
- Kĩ năng ; HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận thí nghiệm sau khi quan sát kênh
hình
- Thái độ : Có thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tợng, rút ra quy luật.
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo xoắn dài 10cm, 1 thanh nam châm thẳng,
1 quả nặng, 1 giá thí nghiệm, 1 kẹp vạn năng, 2 khớp nối
III Tổ chức hoạt động dạy học:
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ và trả lời
câu hỏi: Ai tác dụng lực đẩy, ai tác dụng
lực kéo lên cái tủ?
- ĐVĐ: Lực đẩy, lực kéo là gì?
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 2 phút)
- HS quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi
GV yêu cầu
- Ghi đầu bài
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm: Giới thiệu
dụng cụ, cách lắp , phát dụng cụ cho từng
nhóm và hớng dẫn HS quan sát hiện tợng
Từ đó yêu cầu HS rút ra nhận xét
- Yêu cầu cá nhân HS điền từ thích hợp
vào chỗ trống trong câu C4
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất
câu trả lời
- Yêu cầu HS lấy thêm VD về tác dụng lực
và thông báo: Trong Tiếng việt có nhiều từ
để chỉ các lực: lực kéo, lực đẩy, lực nâng,
lực ép, lực uốn, lực giữ, nhng đều có thể
quy về tác dụng đẩy về phía này hay kéo
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C4
- Thảo luận để thống nhất câu trả lờiC4: (1) lực đẩy (2) lực ép (3) lực kéo (4) lực kéo (5) lực hút
b Kết luận
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
Hoạt động 3: Nhận xét về phơng và
Trang 6- GV làm lại các thí nghiệm H6.1& H6.2
và thông báo cho HS về phơng và chiều
của lực do lò xo tác dụng lên xe lăn
- Yêu cầu HS xác định phơng và chiều của
lực do nam châm tác dụng lên quả nặng
xe lăn
- C5: Phơng nằm ngang, chiều hớng về phía nam châm
- Nhận xét: Mỗi lực đều có phơng và
chiều xác định
- Yêu cầu HS quan sát H6.4 và hớng dẫn
HS trả lời các câu hỏi C6, C7:
Với C6: GV nhấn mạnh trờng hợp hai đội
mạnh ngang nhau thì dây vẫn đứng yên
- Hớng dẫn HS chọn từ thích hợp điền vào
chỗ trống trong câu C8
- Tổ chức cho HS thảo luận để hợp thức
hoá kiến thức về hai lực cân bằng
- Yêu cầu HS tìm một thí dụ về hai lực cân
- Chiều hai lực ngợc nhau -Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C8
- Thảo luận nhóm về các từ đã chọn để thống nhất
C8: a) (1) cân bằng (2) đứng yên b) (3) chiều
c) (4) chiều (5) chiều
- HS tìm ví dụ về hai lực cân bằng
- Yêu cầu HS nghiên cứu trả lời câu C9
- GV uốn nắn câu trả lời của HS
Hoạt động 5: Vận dụng ( 5 phút)
- HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C9
- Học bài và trả lời lại các câu C1- C10 (S
Trang 7- Nêu đợc một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó.
- Kĩ năng : Rèn kỹ năng lắp ráp thí nghiệm, phân tích thí nghiệm, hiện tợng.
- Thái độ : Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tợng, xử lý các thông tin thu thập đợc.
1 Trên một gói kẹo có ghi 200g Số đó chỉ :
A Khối lợng của gói kẹo B Sức nặng của gói kẹo
C Thể tích của gói kẹo D Sức nặng và khối lợng của gói kẹo
2 Hãy cho biết ngời ta thờng dùng loại cân nào sau đây để cân hoá chất trong phòng thí
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời
câu hỏi:
? Làm sao biết ai đang giơng cung?
? GV: Muốn xác định ai đang giơng cung,
phải nghiên cứu và phân tích xem khi có
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập( 5 phút)
- HS quan sát hình vẽ và đa ra phơng án trả lời và giải thích phơng án đó
Trang 8lực tác dụng vào thì có hiện tợng gì xảy
- GV hớng dẫn HS đọc mục 1(SGK) để thu
thập thông tin và trả lời câu hỏi sau:
? Sự biến đổi của chuyển động có những
dạng nào?
? Hiểu thế nào là vật “chuyển động nhanh
lên” và “vật chuyển động chậm lại” ?
-Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ những sự
biến đổi chuyển động
- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu
hỏi:
? Thế nào là sự biến dạng?
- Yêu cầu HS tìm ví dụ minh hoạ về sự
biến dạng và trả lời câu hỏi ở đầu bài
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác
GV: Những sự biến dạng thờng gặp trong
1 Những sự biến đổi của chuyển động
- HS đọc SGK để thu thập thông tin và trả lời các câu hỏi GV yêu cầu
+ Sự biến đổi của chuyển động có 5 dạng + HS nêu đợc: Tốc độ (vận tốc) của vật ngày càng lớn hoặc càng nhỏ
- HS tìm ví dụ minh hoạ (trả lời C1)C1: Xe đạp đang đi bị hãm phanh làm xe dừng lại - Xe máy đang chạy bỗng đợc tăng ga, xe chạy nhanh lên,
xét ( Định hớng cho HS đợc sự biến đổi
của chuyển hoặc sự biến dạng của vật
bằng các câu hỏi: Khi buông tay không
giữ xe thì hiện tợng gì xảy ra với xe
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để thống
nhất câu trả lời
Hoạt động 3:Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực(10 phút)
- Làm đợc thí nghiệm về tác dụng của lực
- rút ra đợc kết luận
II Những kết quả tác dụng của lực
1 Thí nghiệm
- HS quan sát hình vẽ và nắm đợc cách tiến hành thí nghiệm
- Nhận dụng cụ, hoạt động theo nhóm làm
4 thí nghiệm (C3- C6) Quan sát hiện tợng xảy ra trong từng thí nghiệm để rút ra nhận xét
- Trả lời các câu hỏi của GV
2 Kết luận
- Cá nhân HS chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu C7; C8
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lờiC7: a) (1) biến đổi chuyển động
b) (2) biến đổi chuyển động c) (3) biến đổi chuyển động
Trang 9GV: Qua bài học ta cần ghi nhớ điều gì?
d) (4) biến dạngC8: (1) biến dạng (2) biến đổi chuyến động
- Yêu cầu HS nêu ví dụ về lực tác dụng lên
vật làm vật biến đổi chuyển động hoặc làm
vật bị biến dạng và đồng thời cả hai kết
- HS trả lời các câu C9; C10 & C11
- Thảo luận chung cả lớp
- Tìm hiểu hiện tợng ở phần: Có thể em cha biết.
Hãy trả lời câu hỏi
? Thế nào là sự biến đổi của chuyển
Trang 10I Mục tiêu:
- Kiến thức: - Hiểu đợc trọng lực (trọng lợng) là gì Nêu đợc phơng và chiều của trọng lực
- Nắm đợc đơn vị đo cờng độ lực là Niutơn (N)
- Kỹ năng: - Biết vận dụng kiến thức thu thập đợc vào thực tế và kĩ thuật: Sử dụng dây dọi để xác định phơng thẳng đứng
- Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 dây dọi, 1 quả nặng, 1 lò xo, 1 khay nớc, 1 êke
III Tổ chức hoạt động dạy học:
bài): Thông qua thắc mắc của ngời con
và giải đáp của ngời bố đa HS đến nhận
thức: Trái đất hút tất cả các vật Vấn đề
là phải làm TN để khẳng định điều đó
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của
trọng lực (15ph)
- Hớng dẫn HS làm thí nghiệm,quan sát
và nhận xét hiện tợng xảy ra
+ Thí nghiệm a: Chú ý quan sát độ dài
của lò xo trớc và sau khi treo quả nặng
Hiện tợng gì xảy ra khi treo quả nặng
vào một đầu của lò xo?
Yêu cầu HS phân tích lực tác dụng lên
quả nặng (C1)
+ Thí nghiệm b: Hớng dẫn cho HS thảo
luận để thấy đợc sự biến đổi chuyển
động của viên phấn khi bắt đầu rơi và
nhận ra lực đã gây ra sự biến đổi đó
- Yêu cầu HS chọn từ thích hợp trong
khung điền vào chỗ trống trong câu C3
- Tổ chức cho HS thảo luận để thống
nhất câu trả lời và hợp thức hoá các kết
C1: Lực mà lò xo tác dụng vào quả nặng
có phơngdọc theo lò xo,chiều hớng lên trên Quả nặng vẫn đứng yên chứng tỏ có một lực nữa tác dụng lên quả nặng cân bằng với lực mà lò xo tác dụng
C2: Viên phấn rơi nhanh dần chứng tỏ có lực tác dụng lên viên phấn Lực này có phơng thẳng đứng, chiều hớng xuống d-ới
- Cá nhân HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C3
- HS thảo luận để thống nhất câu trả lờiC3: (1) cân bằng (2) trái đất (3) biến đổi (4) trái đất
b Kết luận
Trang 11- Trọng lực là gì?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về ph ơng và
chiều của trọng lực(10ph)
- Hớng dẫn HS quan sát và nắm đợc
thông tin về dây dọi
- Quả nặng treo vào dây dọi chịu tác
dụng của những lực nào? Có phơng và
chiều nh thế nào?
- Tại sao quả nặng đứng yên ?
- Tổ chức cho HS thảo luận hoàn thiện
- HS tìm từ thích hợp để điền vào chỗ tróng trong câu C4:
(1) cân bằng (2) dây dọi(3) thẳng đứng (4) từ trên xuống dới
- Một vật có khối lợng 5kg thì có trọng lợng là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em cha biết
IV H ớng dẫn :
-Học bài và làm bài tập 8.1- 8.4 (SBT)
-Ôn tập các nội dung đã học chuẩn bị cho giờ kiểm tra 1 tiết.
V Rút kinh nghiệm:
Trang 12Tiết 9:
Tên bài dạy: Ngày soạn 16/8/2009
Kiểm tra
I Yêu cầu:
- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức, kĩ năng và vận dụng
- Rèn tính t duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phơng pháp dạy và học
II Mục tiêu:
- Kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập của HS về: Đo độ dài, đo thể tích, đo khối lợng, hai lực cân bằng, những kết quả tác dụng của lực, trọng lực, đơn vị lực, mối quan hệ giữa khối lợng và trọng lợng
III Ma trận thiết kế đề kiểm tra:
1 0,5
2
1Khối lợng.Đo khối l-
A.V1= 84cm3 B.V2= 50cm3 C.V3 = 134cm3 D.V4 = 34cm3
Trang 134 Trên một gói kẹo có ghi 200g Số đó chỉ :
A Khối lợng của gói kẹo B Sức nặng của gói kẹo
C Thể tích của gói kẹo D Sức nặng và khối lợng của gói kẹo
5 Hãy cho biết ngời ta thờng dùng loại cân nào sau đây để cân hoá chất trong phòng thí
nghiệm :
A Cân đồng hồ B Cân Rôbecvan
C Cân tạ D Cân y tế
6 Đơn vị đo cờng độ lực là:
A kilôgam (kg) B Mét khối (m3) C ít (l) D Niu tơn (N)
II Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (2 điểm)
7 Một quả chanh nổi lơ lửng trong một cốc nớc muối Lực đẩy của nớc muối hớng lên
phía trên và (1) của quả chanh là hai lực (2)
8 Khi ngồi trên xe máy thì lò xo của giảm sóc bị nén lại, (3) của ngời lái xe
và xe đã làm cho lò xo bị (4)
III Hãy viết câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau (5 điểm):
9 Em làm cách nào để xác định chu vi của quả bóng bàn? Dùng thớc có GHĐ và
ĐCNN là bao nhiêu?
10 Nêu một ví dụ cho thấy lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật
đồng thời làm vật bị biến dạng
11 Một quả cầu đợc treo bằng một sợi dây mảnh (Hình vẽ).
Hãy cho biết có những lực nào tác dụng lên quả cầu, chúng có
phơng và chiều nh thế nào? Quả cầu đứng yên chứng tỏ điều gì?
II Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống :2 điểm
Mỗi từ điền đúng đợc 0,5 điểm
7 (1) trọng lợng (2) cân bằng
8 (3) trọng lợng (4) biến dạng
III Hãy viết câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau: 5 điểm
9 Dùng băng giấy quấn một vòng theo đờng hàn giữa hai nửa quả bóng bàn Đánh dấu
độ dài trên băng giấy Dùng thớc kẻ đo độ dài đã đánh dấu trên băng giấy Đó chính là chu vi của quả bóng bàn (1 điểm)
10.- Gió tác dụng lực làm cành cây bị gãy (biến dạng) và cành cây bị rơi xuống (biến
đổi chuyển động)
- Một cầu thủ đá vào một quả bóng làm quả bóng bị biến dạng và bị biến đổi chuyển
động, (1 điểm)
11 + Có hai lực tác dụng lên quả cầu:
- Lực kéo của sợi dây : có phơng thẳng đứng, chiều hớng từ dới lên (0,75 điểm)
- Trọng lực : có phơng thẳng đứng, chiều hớng từ trên xuống (0,75 điểm)
+ Quả cầu đứng yên chứng tỏ : lực kéo của sợi dây và trọng lực là hai lực cân bằng
(0,5 điểm)
12 Vật có khối lợng 7,5kg thì có trọng lợng là 75 N (1 điểm)
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 14sự phụ thuộc của lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo.
- Lắp thí nghiệm qua kênh hình và nghiên cứu hiện tợng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi
-Kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức thu thập đợc vào thực tế và kĩ thuật: Sử dụng và lắp
- Một sợi dây cao su và một lò xo xoắn
có tính chất nào giống nhau?
- GV đặt vấn đề nghiên cứu bài
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm độ
biến dạng và độ biến dạng đàn hồi(28’)
-Sự biến dạng của lò xo có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS đọc thông tin phần thí
dài của lò xo)
- GV theo dõi các bớc tiến hành của HS
- HS trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của mình
- Ghi đầu bài
I Biến dạng đàn hồi Độ biến dạng
- Đo chiều đà tự nhiên của lò xo lo và ghi kết quả vào cột 3 bảng 9.1
- Đo chiều dài của lò xo khi móc 1; 2; 3 quả nặng và ghi kết quả vào cột 3 bảng 9.1
- Tính P1, P2, P3 và ghi vào cột 2 bảng
Trang 15- Yêu cầu HS đo chiều dài của lò xo khi
lần lợt bỏ các quả nặng rồi so sánh với
chiều dài của lò xo khi treo lần lợt các
- Yêu cầu HS tính độ biến dạng của lò xo
khi treo 1, 2, 3 quả nặng rồi ghi kết quả
vào cột 4 bảng 9.1
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm về
lực đàn hồi và đặc điểm của lực đàn hồi
b Kết luận
- HS trả lời câu C1, thảo luận để thống nhất câu trả lời
C1: (1) dãn ra (2) tăng lên (3) bằng
- Nhận xét: Khi lực thôi không tác dụng
lên lò xo thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên Biến dạng đó gọi là biến dạng đàn hồi.
Lò xo có tính chất đàn hồi
2 Độ biến dạng của lò xo
- Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng với chiều dài tự nhiên của lò xo: l- l 0
- HS trả lời câu hỏi C2 và ghi kết quả vào cột 4 bảng 9.1
II Lực đàn hồi và đặc điểm của nó
2 Đặc điểm của lực đàn hồi
- HS thảo luận tìm phơng án trả lời đúng cho câu C4
là vật có tính chất đàn hồi
Hoạt động 5: Củng cố
- Thế nào là biến dạng đàn hồi?
- Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Lực đàn hồi có đặc điểm gì?
Trang 16- Yêu cầu HS đọc mục: Có thể em cha biết
Nhấn mạnh: Nếu kéo dãn lò xo quá mức làm lò xo mất tính đàn hồi
IV H ớng dẫn :
- Trả lời lại các câu C1 đến C6 và học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 9.1- 9.4 (SBT)
- Đọc trớc bài 10: Lực kế- Phép đo lực Trọng lợng và khối lợng
VI Rút kinh nghiệm:
- Kỹ năng: - Biết tìm hiểu cấu tạo của dụng cụ đo và biết cách sử dụng lực kế để đo lực
HS1: Thế nào là lực đàn hồi? Lực đàn hồi có phơng và chiều nh thế nào?
HS2: Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào? Chứng minh?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 17Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
- Cho HS quan sát ảnh chụp ở đầu bài và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều gì
chửng tỏ cung đang đợc giơng? Lực đó
có giá trị là bao nhiêu? Dùng dụng cụ
nào để xác định?
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực kế (10ph)
- GV giới thiệu lực kế là dụng cụ dùng
để đo lực hoặc yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK và cho biết dụng cụ dung để
đo lực
- Phát lực kế cho các nhóm yêu cầu HS
tìm hiểu cấu tạo của lực kế
- Nêu cấu tạo của lực kế? (yêu cầu HS
chỉ vào lực kế)
- Tổ chức cho HS thảo luận,hợp thức hoá
câu trả lời cho câu C1
- Cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ
nhất của lực kế của nhóm em?
- GV kiểm tra lại các câu trả lời của HS
- GV chốt lại cách cầm lực kế trong mỗi
trờng hợp: đo lực kéo có phơng nằm
ngang, đo lực kéo xuống, đo trọng lợng
- Hớng dẫn cách đo trọng lợng của cuốn
sách, hộp bút,
Hoạt động 4: Xây dựng công thức liên hệ
giữa trọng l ợng và khối l ợng(10ph)
- Yêu cầu trả lời câu C6
- Tìm mối quan hệ giữa trọng lợng và
- HS tìm hiểu để trả lời câu C2
2 Đo một lực bằng lực kế
a Cách đo lực
- HS tìm hiểu cách sử dụng lực kế bằng cách chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C3 và cách cầm lực kế (C5)
C3: (1) vạch 0 (2) lực cần đo (3) phơng
C5: Khi đo trọng lợng phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kế nằm thẳng đứng
b Thực hành đo lực
- HS tiến hành đo trọng lợng của quyển sách và một số vật khác rồi so sánh kết quả giữa các nhóm
3 Công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng
- Cá nhân HS điền số thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu C6
- Từ các ví dụ HS tìm đợc mối liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng
Hệ thức giữa trọng lợng và khối lợng của cùng một vật:
P = 10.m