Trong xây dựng cầu, người ta đã sử dụng rộng rãi kết cấu nhịp có số lượng khe biến dạng ít nhất với loại hình cầu có sơ đồ tổ hợp từ các nhịp dầm giản đơn.. Dầm giản đơn được sử dụng rất
Trang 1CHƯƠNG VIII
TÍNH TOÁN BẢN LIÊN TỤC NHIỆT
8.1 Giới thiệu về bản liên tục nhiệt.
Trong xây dựng cầu, người ta đã sử dụng rộng rãi kết cấu nhịp có số lượng khe biến dạng ít nhất với loại hình cầu có sơ đồ tổ hợp từ các nhịp dầm giản đơn Dầm giản đơn được sử dụng rất rộng rãi ở nước ta bởi tính cơ giới hoá, tiêu chuẩn hoá, tính dễ lắp đặt, lao lắp và vận chuyển phù hợp với trình độ của các đơn
vị thi công trong nước hiện nay Nhưng thực tế thì các công trình cầu giản đơn có các khe co giãn thường bị bong bật, làm giảm khả năng khai thác, tạo ra các xung kích lớn khi xe cộ chạy qua các vị trí này
Để đảm bảo về điều kiện xe chạy, tạo thuận lợi tối đa cho việc khai thác công trình cầu, cần phải giảm số lượng khe co giãn và chi phí bảo dưỡng khe co giãn Giải pháp liên tục nhiệt là một trong những giải pháp được dùng phổ biến hiện nay
Kết cấu nhịp liên tục – nhiệt là kết cấu được tạo
ra bằng cách nối kết cấu nhịp dầm hoặc bản giản đơn với nhau ở mức bản mặt cầu, sao cho dưới tác dụng của lực ngang và nhiệt độ, cầu làm việc như dầm liên tục, còn dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng vẫn làm việc như dầm giản đơn
Trang 28.2 Các thông số cơ bản ban đầu
Sơ đồ cơ bản để tính toán bản nối là dầm bản
của bản cách ly khỏi kết cấu nằm phía dưới.
Ln – chiều dài bản nối liên tục nhiệt, Ln = 2.66m
hb - Chiều dày bản liên tục nhiệt, hb = 0.2m
b – bề rộng tính toán, b =1m
In - Momen quán tính của bản đang xét,
b×h3/12 = 1×0.23/12 = 0.002/3 = 0.000667 m4
Id – Momen quán tính của tiết diện dầm liên hợp, đã tính
ở phần dầm Super Tee (Ic = Ig+Ag.KIc2+Ibm+Abm.(ybm-Ybg-KIc)2)
⇒ Id = IC = 0.5215 m4
Dầm dùng bêtông có cường độ 50 MPa
Modul đàn hồi của dầm, bản:
1.5
0.043 c
E = γ f =0.043×25001.5× 50 = 38006.98 MPa.
c - khoảng cách 2 tim gối ở trụ, c = 2.4 m
Chiều dài nhịp tính toán, Ltt = 36.3 m
(Hình 1b)
MỘT SỐ CẤU TẠO BẢN NỐI1a – Nối khi trụ có dạng bình thường
1b – Nối khi xà mũ có dạng chữ T ngược
1c – Bản nối kê lên xà mũ trụ thông qua lớp đệm đàn hồi
1 Cốt thép bản 2 Lớp đệm đàn hồi
Lb Khẩu độ bản nối
hb Chiều dày bản nối
Trang 3Chiều dài dầm, L = 37 m
Chiều dày lớp BTAS t1 = 75 (mm)
Trọng lượng riêng BTAS γ1 = 2250 (KG/m3)
Chiều dày lớp phòng nước t2 = 5 (mm)
Trọng lượng riêng lớp PN γ2 = 1500 (KG/m3)Chiều dày lớp phủ hp = t1 + t2 = 75+5 = 80 (mm)
TLTB của lớp phủ γp =
8.3 Xác định nội lực:
kết cấu nhịp.
cấu nhịp gây ra.
Tĩnh tải của lớp phủ, các tiện ích, lan can đã được tính
ở phần dầm chủ
Tĩnh tải giai đoạn 2 bao gồm:
Tải trọng lan can trên 1 m dài DCLC = 810.87 (KG/m)
Tải trọng lan can phân bố trên 1 dầm
qLC = 2.DCLC / Nd = 2x810.87/(6x102) = 2.703 (N/mm)
Tĩnh tải lớp phủ BMC trên dầm chủ
Tải trọng lớp phủ phân bố trên 1 dầm: qDW = γp.B1.hp / NdVới: Bề rộng mặt đường xe chạy B1 = 8 (m)
⇒ qDW = 2203.125x8x80/(6x105) = 2.35 (KN/m)
Xác định góc ϕ do tĩnh tải giai đoạn hai:
Với φ được xác định bằng PP nhân biểu đồ
Trang 4* Hệ số chiết giảm độ cứng: K = 1
Góc xoay tại đầu dầm do TLLP
2 DW DW
q L2
24
DW tt DW
2 LC
24
LC tt LC
Trang 5Moment ở trạng thái giới hạn cường độ do tĩnh tải giai đoạn 2 đặt trên kết cấu nhịp gây ra:
Sơ đồ đặt tải theo phương dọc cầu để nội lực gây
ra tại bản nối lớn nhất:
Trang 6tt c c
D L
P x L x I
Số dầm chu theo PNC Nd = 6
Tính toán cho từng trục thành phần
tt c c
D L
P x L x I
Trang 7f tt
tt c c
D L
P x L x I
* Hệ số chiết giảm độ cứng: K = 1
Mômen ở trạng thái giới hạn sử dụng do xe hai trục gây ra:
8.3.4 xác định nội lực do xe 3 trục dặt trên kết
cấu nhịp gây ra:
xác định ϕ , y do xe 3 trục gây ra:
Dùng PP nhân biểu đồ để xác định góc xoay do từng trục bánh xe gây ra
Trang 8Góc xoay được xđ bởi CT
f tt
tt c c
D L
P x L x I
c L
Trang 92 2 1
1 13.85 (36.3 13.85 ) 145 0.3338006.99 0.53 36.3 1000
Trang 10ql 8
2
2
9.3 N/mm
2qL
c c
tt LN LN
I E
L
24
Trang 116EI
Ln Y 2
2 Y Ln 6EI
8.4 Dưới tác dụng của tải trọng nhiệt độ:
Dưới tác dụng của biến dạng dọc trục do tác dụng của tải trọng nhiệt độ sẽ gây ra lực kéo hoặc nén trong bản nối biến dạng tại mặt cắt cách mặt cắt cố định trong chuỗi một đoạn được xác định như sau :
L tα
∆ = × × ∆ (mm)
α : Hệ số giản nỡ vì nhiệt
Với bê tông có tỷ trọng thông thường α =10.8 10× − 6
2 1
t t t
∆ = − : Độ chênh lệch nhiệt độ:
t1: tại thời điểm đỗ bê tông 15o
t2: tại thời điểm đang xét 29o
L: Khoảng cách từ mặt cắt cố định của chuỗi đếnmặt cắt cần xác định chuyển vị L=18.15m =18150mm
Trang 12Vậy ∆ =10.8 10× −6×18150×( −29 15) 1.90512 mm=
Chọn gối cao su: 350x450x75(mm) Cao su phân lớp
Xét cho dầm đầu:
Gối thứ nhất: i
bh
γ ∆=
hpi: Tổng chiều dày các lớp cao su của gối thứ i(cm)
Ưùng suất tiếp: τ γ= ×G
Môđun chống trượt: G = 0.8 (N/mm2 )
Vậy lực dọc tác dụng:
8.6 Nội lực cục bộ trên bản liên tục nhiệt :
Aùp dụng mô hình dãi bản có dãi chính song song với hướng xe chạy và nhịp bé hơn 4.6m nên tính cả hai
xe hai trục , ba trục và tải trọng làn
Bề rông dãi bản
SW+ = 660 + 0.55xS = 660 + 0.55 x 1930 = 1856 mm
SW- = 1220 + 0.25 xS = 1220 + 0.25 x 1930 = 1764 mm.(Với S = 1930 mm)
Xếp tải trọng trục :
Xếp tải theo phương ngang :
Đối với một làn xe xếp trên bản liên tục nhiệt trong phạm vi SW
Trang 131800 P/2
Hệ số làn : m 1.2=
Đối với trường hợp đặt hai xe xếp trên bản liên tục nhiệt trong phạm vi SW
Hệ số làn: m=1
Xếp theo phương dọc cầu :
Biến đổi sơ đồ dầm hai đầu ngàm về dầm đơn giản sau đó tính nội lực :
Trang 14Trạng thái giới hạn cường độ 1
Đối với moment dương :
Trang 15Tính ở trạng thái giới hạn sử dụng :
Đối với moment dương :
Đối với moment âm : Suy ra : Mgoi=25789000 (Nmm)
Trường hợp hai làn xe :P ' P 14500N0 = = ;m=1
Xét trạng thái giới hạn cường độ I
Đối với moment dương :
Xét trạng thái giới hạn sử dụng
8.6.2 Trường hợp xe hai trục
Trường hợp đặt 1 làn xe và 2 làn xe, mỗi làn một bánh trên bản liên tục nhiệt trong phạm vi SW thì tải trọng xe hai trục luôn bé hơn tải trọng xe ba trục, do đó ta không cần thiết phải tính tải trọng cho trường hợp này
8.6.3 Tải trọng làn :
Vì SW+ và SW- đều bé hơn 3000 mm do đó giá trị tải phân bố theo phương ngang cầu lấy bằng :
9.3
3000
Trang 163000
q=9.3/3000
Theo phương dọc cầu:
Ta chỉ xét trên một đơn vị chiều dài theo phương ngang cầu
Trạng thái giới hạn Cường Độ:
Đối với Momen dương:
Trạng thái giới hạn Sử Dụng:
Đối với Momen dương:
2
2 2
2660
Trang 17+Do tĩnh tải phần 2 đặt trên bản nối.
+Nội lực nằm ngang do lực hãm
+Nội lực nằm ngang do tác dụng của nhiệt độ
Vậy ta có tổ hợp tải trọng trong trường hợp 1:
Trạng thái giới hạn cường độ:
+Do tĩnh tải phần 2 đặt tên bản nối
Trang 18+Do hoạt tải đặt trên kết cấu nhịp gây ra.
+Nội lực nằm ngang do lực hãm
+Nội lực nằm ngang do tác dụng của nhiệt độ
Trạng thái giới hạn cường độ:
Ta chọn bố trí cốt thép đối xứng φ 28 a100
Chọn a tính toán cốt thép as = 40 (mm)
K/C từ trọng tâm cốt thép đến mép chịu nén
Trang 19ds = Hn - aChiều cao vùng nén BT a =
b f
M d
N d d
c
n s
n s s
85,0
.2.'
−
Ta tiến hành vẽ đường cong tương tác để kiểm tra thép bố trí thỏa mãn khả năng chụi lực hay chưa
Xác định điểm thứ nhất(điểm cân bằng):(Mb;Pb)
Lực dọc ở trạng thái phá hoại cân bằng:
P = 0,85fc’.ab.b +As’(fs –fy)
P= 0,85.50.62,1.1000 = 1583550
Mômen ở trạng thái cân bằng:
Mb = 0,85.a.fc’.b.(h-a)/2 +As’.fs’(h/2 – ds’) +As.fy(ds – h/2)
Mb = 0,85.50.62,1.1000.(1000 - 62,1)/2 +5539.280.(1000/2 -40)
200000
=+
Hàm lượng cốt thép:
Trang 208.10 Kiểm tra nứt theo TTGH SD:
Điều kiện chịu nứt của dầm
y
3 c
sa s
f.6,0
A.d
Zf
E n E
Trang 21Chiều dày làm của bêtông sau khi bị nứt :
Ta lần lựơt tính các giá trị trong biểu thức ( * ):
Tính f ( ứng suất trong thép do tải trọng gây ra ): s
(d x).nI
Z
f =
Thông số vết nứt: Z = 23000 N/mmDiện tích trung bình của bêtông bao quanh mộtthanh thép:
n
A
780010
3 3
23000
397 25.7800