1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BC VA THUYET MINH CHUOI CAM 30 10

49 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 627,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Vũ Quang là huyện miền núi của tỉnh Hà Tĩnh với tổng diện tích tự nhiên là 63.821 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp 49.108 ha chiếm 77% tổng diện tích tự nhiên, đất nông nghiệp 4.181ha chiếm 5,6%, đất khác 10.532 ha. Theo thống kê năm 2012, huyện Vũ Quang có 1.999 hộ nghèo, chiếm 22,36% toàn huyện. Hiện nay, huyện đang được dự án SRDP hỗ trợ nhằm giúp người nghèo phát triển bền vững. Việc xác định người dân đặc biệt là người nghèo làm gì, phát triển ngành nghề gì đang là bài toán khó cần được giải quyết. Theo thống kê cuối năm 2012, diện tích cây ăn quả có múi khoảng 850 ha trong đó diện tích trồng cam bù, cam chanh chiếm khoảng 500 ha. Cây cam được phân bố trên tất cả các xã thuộc địa bàn huyện Vũ Quang. Cây cam chanh có nhiều lợi thế, tiềm năng nhưng việc phát triển vẫn còn gặp nhiều khó khăn, chưa phát huy được toàn bộ lợi thế của huyện. Huyện đã có chủ trương về việc xây dựng phát triển sản xuất cam trở thành ngành sản xuất hàng hóa mũi nhọn; là cây trồng không những xóa đói giảm nghèo mà tiến tới làm giàu cho người dân địa phương. Cùng với sự hỗ trợ của nhà nước, huyện đã có nhiều chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ cho cải tạo, trồng mới và phát triển cây cam trên địa bàn. Xuất phát từ thực tế trên cần nghiên cứu, phân tích chuỗi giá trị cam để đảm bảo ngành cam ở huyện Vũ Quang sẽ phát triển hơn trong thời gian tới. Cam Vũ Quang sẽ mang lại cho người dân trong và ngoài huyện, các tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị lợi ích lớn hơn.

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ QUANG

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH CHUỖI CAM 5

1 Đặt vấn đề 5

2 Mục tiêu 5

3 Nội dung nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 6

4.1 Thu thập thông tin 6

4.2 Phương pháp phân tích số liệu 6

5 Kết quả nghiên cứu 7

5.1 Mô tả chuỗi giá trị 8

5.1.1 Hiện trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ

8 5.1.2 Sơ đồ chuỗi giá trị và giá trị gia tăng qua các kênh

8 5.1.3 Phân tích các khâu trong chuỗi giá trị

13 5.2 Phân tích thị trường tiêu thụ và cơ hội hợp tác giữa các bên 19

5.2.1 Thị trường tiêu thụ tại địa phương

19 5.2.2 Thị trường tiêu thụ ngoại tỉnh

20 5.2.3 Cơ hội hợp tác cho từng thị trường

20 5.3 Phân tích hiệu quả kinh tế 21

5.3.1 Hiệu quả kinh tế của hộ từ sản xuất cam

21 5.3.2 Hiệu quả kinh tế trồng một ha cam chanh

Trang 4

5.3.3 Hiệu quả kinh tế của người thu gom

23 5.3.5 So sánh thu nhập từ trồng cam so với chăn nuôi lợn và bò

23 5.4 Sự tham gia của người nghèo trong chuỗi 23

5.5 Khó khăn, thách thức, nguyên nhân và giải pháp 25

5.6 Đánh giá và lựa chọn giải pháp khả thi 28

PHẦN II THUYẾT MINH HÀNH ĐỘNG PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ CAM VŨ QUANG 3 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ BẢNG Biểu đồ 1: Phân bố diện tích trồng cam tại huyện Vũ Quang 8

Sơ đồ1 Chuỗi giá trị cam chanh huyện Vũ Quang 9

Biểu đồ 2: Hoạt động công tác giống của các hộ trồng cam 13

Bảng 1: Tình hình vay vốn của các hộ 14

Bảng 2: Hiện trạng nhân khẩu, lao động trong hộ sản xuất cam 14

Bảng 3: Đặc điểm của người trồng cam 15

Bảng 4: Quy mô, diện tích đất trồng cam 15

Bảng 5: Hiện trạng trồng cam 16

Bảng 6: Tình hình đầu ra của các hộ trồng cam 17

Bảng 7: Giá cam chanh theo tháng trong năm 19

Bảng 8: Hiệu quả kinh tế hộ trồng cam năm 2013 21

Bảng 9: Lợi nhuận của hộ trồng cam huyện Vũ Quang 22

Trang 5

PHẦN I BÁO CÁO PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CAM CHANH VŨ QUANG

1 Đặt vấn đề

Huyện Vũ Quang là huyện miền núi của tỉnh Hà Tĩnh với tổng diện tích tựnhiên là 63.821 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp 49.108 ha chiếm 77% tổngdiện tích tự nhiên, đất nông nghiệp 4.181ha chiếm 5,6%, đất khác 10.532 ha.Theo thống kê năm 2012, huyện Vũ Quang có 1.999 hộ nghèo, chiếm 22,36%toàn huyện Hiện nay, huyện đang được dự án SRDP hỗ trợ nhằm giúp ngườinghèo phát triển bền vững Việc xác định người dân đặc biệt là người nghèo làm

gì, phát triển ngành nghề gì đang là bài toán khó cần được giải quyết

Theo thống kê cuối năm 2012, diện tích cây ăn quả có múi khoảng 850 hatrong đó diện tích trồng cam bù, cam chanh chiếm khoảng 500 ha Cây cam đượcphân bố trên tất cả các xã thuộc địa bàn huyện Vũ Quang

Cây cam chanh có nhiều lợi thế, tiềm năng nhưng việc phát triển vẫn còn gặp

Trang 6

nhiều khó khăn, chưa phát huy được toàn bộ lợi thế của huyện Huyện đã có chủtrương về việc xây dựng phát triển sản xuất cam trở thành ngành sản xuất hàng hóamũi nhọn; là cây trồng không những xóa đói giảm nghèo mà tiến tới làm giàu chongười dân địa phương Cùng với sự hỗ trợ của nhà nước, huyện đã có nhiều chính sáchthu hút đầu tư, hỗ trợ cho cải tạo, trồng mới và phát triển cây cam trên địa bàn Xuấtphát từ thực tế trên cần nghiên cứu, phân tích chuỗi giá trị cam để đảm bảo ngànhcam ở huyện Vũ Quang sẽ phát triển hơn trong thời gian tới Cam Vũ Quang sẽmang lại cho người dân trong và ngoài huyện, các tác nhân tham gia vào chuỗi giátrị lợi ích lớn hơn.

2 Mục tiêu

Phân tích chuỗi giá trị sản phẩm cam Vũ Quang nhằm xác định loại sảnphẩm cam chủ lực, các nút thắt chính trong chuỗi và đưa ra các hoạt động canthiệp đồng bộ giữa các nguồn lực của địa phương, người dân và dự án SRDP HàTĩnh nhằm phát triển chuỗi giá trị bền vững, đảm bảo lợi ích và thu nhập các tácnhân tham gia trong chuỗi đặc biệt là nông dân nghèo, phụ nữ làm chủ kinh tế tạicác xã khó khăn trong vùng dự án

3 Nội dung nghiên cứu

- Khảo sát các tác nhân tham gia vào các khâu trong chuỗi giá trị: cung cấpdịch vụ đầu vào; sản xuất; thị trường đầu ra và quản lý tại địa phương

- Hoàn thiện báo cáo với các phần quan trọng sau:

+ Mô tả chuỗi giá trị

+ Phân tích thị trường tiêu thụ và cơ hội hợp tác giữa các bên

+ Phân tích hiệu quả kinh tế, giá trị gia tăng trong các kênh tiêu thụ, chỉ rakênh tiềm năng và có hiệu quả để ưu tiên hỗ trợ phát triển

5

+ Sự tham gia của người nghèo, cận nghèo trong chuỗi

+ Các khó khăn, thách thức và đưa ra các giải pháp khả thi nhất

+ Đánh giá và lựa chọn giải pháp ưu tiên

- Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh kế hoạch hành động phát triển chuỗigiá trị

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Thu thập thông tin

Để hoàn thiện được báo cáo phân tích chuỗi giá trị, cần thu thập thông tin thứcấp và thông tin sơ cấp:

- Thu thập thông tin thứ cấp: Từ báo cáo của các cơ quan chuyên môn, cụ thể

là: Phòng NN và PTNT; Phòng TC-KH; Trung tâm Ứng dụng TBKHKT; UBNDhuyện Vũ Quang; Báo cáo tại các xã nghiên cứu

Trang 7

- Thu thập thông tin sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi với các hộ dân và trao đổi

phỏng vấn các doanh nghiệp, thu gom bằng các câu hỏi mở

+ Chọn điểm điều tra: Trong 7 xã dự án SRDP của huyện Vũ Quang lựachọn phỏng vấn sâu các hộ gia đình ở xã Đức Hương và Đức Bồng

+ Chọn mẫu điều tra: Chọn mẫu ngẫu nhiên có định hướng

Ngẫu nhiên là: Với danh sách các hộ nghèo và cận nghèo tại xã do UBND

cung cấp, tư vấn sẽ lựa chọn ngẫu nhiên ra 10-15 hộ/xã

Có định hướng: Trong danh sách 10-15 hộ nghèo và cận nghèo đã được chọn

hộ nào đang có trồng cam thì sẽ được chọn để điều tra

+ Số mẫu: Điều tra 30 mẫu nông dân, đảm bảo có 50% hộ nghèo, cận nghèo;+ 02 cơ sở thu gom cam ở Vũ Quang, Hương Khê và 02 công ty tại Hà Nội

4.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phân tích chuỗi: Bao gồm phân tích chức năng của các tác nhân trongchuỗi, các hoạt động thúc đẩy hỗ trợ chuỗi, sơ đồ chuỗi và các kênh tiêu thụ sảnphẩm trong chuỗi

- Phân tích thống kê mô tả: Là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả,trình bày số liệu và lập bảng phân phối tần số Đây là cơ sở để tổng hợp và phântích cơ bản các dữ liệu sơ cấp được thu thập trên 30 hộ dân

- Phân tích kinh tế: Bao gồm phân tích chi phí trung gian, chi phí tăng thêm,doanh thu, giá trị gia tăng, giá trị gia tăng thuần của mỗi tác nhân và của toàn chuỗi

i) Chi phí trung gian: Là những chi phí để mua nguyên vật liệu đầu vào của

nhà sản xuất ban đầu hay chi phí mua sản phẩm đầu vào của các tác nhân theo sautrong chuỗi

6

ii) Chi phí tăng thêm: Là những chi phí phát sinh ngoài chi phí dùng để mua

những sản phẩm trung gian, chi phí tăng thêm có thể là chi phí thuê lao động, chiphí vận chuyển, thông tin liên lạc, điện, nước, chi phí bán hàng,v.v…

iii) Giá trị tăng thêm: Giá trị gia tăng là thước đo về giá trị được tạo ra trong

nền kinh tế, khái niệm này tương đương với tổng giá trị (doanh thu) được tạo rabởi những tác nhân tham gia trong chuỗi Giá trị gia tăng là hiệu số giữa doanhthu trừ đi chi phí trung gian

* Giá trị tăng thêm/giá trị gia tăng = Giá trị sản xuất – Chi phí trung gian

i) Doanh thu: Là tổng số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch

vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác đơn vị

* Doanh thu = Sản lượng x Giá bán

NPV = ∑ Bt-Ct

Trang 8

ii) Giá trị gia tăng thuần hay lợi nhuận: Là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị mới do

bản thân doanh nghiệp tạo ra được trong một thời kỳ nhất định, được xác định như sau:

* Giá trị gia tăng thuần = Giá trị gia tăng – Chi phí tăng thêm

Phân tích giá trị gia tăng thuần hay còn gọi là lợi nhuận (Net Value Added NVA) Phân tích giá trị hiện tại thuần (NPV) và phân tích tỷ lệ nội hoàn (IRR) đểxác định hiệu quả kinh tế của hệ thống sản xuất cam NPV và IRR càng lớn thìviệc đầu tư vào sản xuất của cây cam càng hiệu quả

=0

Bt là thu nhập trên 1 ha trong năm thứ t

Ct là chi phí trên 1 ha trong năm thứ t

r là tỷ suất chiết khấu (10%)

n là vòng đời của cây trồng (12 năm)

t là năm thứ t trong vòng đời của cây trồng

Một số giả định:

+ Giả thiết rằng, tới năm thứ 4 thì sản lượng, các dòng chi phí và doanh thu ởtình trạng ổn định của các cây trồng nghiên cứu Cây cam chanh có vòng đời trêndưới 12 năm

+ Giá công lao động trung bình là 200.000 đồng/công

+ Tỷ lệ chiết khấu là 10%

5 Kết quả nghiên cứu

7

5.1 Mô tả chuỗi giá trị

5.1.1 Hiện trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ

Theo thống kê của huyện Vũ Quang, đến cuối năm 2012 diện tích cam toànhuyện là 473 ha Trong đó diện tích cam đã cho thu hoạch là 388 ha chiếm 82,03 %tổng diện tích cam hiện có

Biểu đồ 1: Phân bố diện tích trồng cam tại huyện Vũ Quang

Trang 9

Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Vũ Quang, 2012Theo thống kê một số xã có diện tích cam lớn trong toàn huyện là: Đức Lĩnh,Đức Bồng và Sơn Thọ Xã Đức Lĩnh có tổng diện tích cam lên tới 190 ha trong đó có

162 ha đã cho thu hoạch Tiếp theo đó là xã Đức Bồng với tổng diện tích cam là 89 hatrong đó 71 ha diện tích đã cho thu hoạch Tổng sản lượng cam của toàn huyện đạt3.730,1 tấn Trong đó, có Đức Lĩnh sản lượng cam lớn nhất đạt 1.615 tấn Năng suấtcam trung bình toàn huyện Vũ Quang đạt 96,3 tạ/ha Trong đó có Đức Lĩnh, Sơn Thọnăng suất cam đều đạt 100 tạ/ha Xã thấp nhất năng xuất cam đạt 80 tạ/ha

Huyện đã có chủ trương về việc xây dựng phát triển sản xuất cam trở thành ngànhsản xuất hàng hóa mũi nhọn; là cây trồng không những xóa đói giảm nghèo mà tiến tớilàm giàu cho người dân địa phương Cùng với sự hỗ trợ của nhà nước, huyện đã có

nhiều chính sách thu hút đầu tư, hỗ trợ cho cải tạo, trồng mới và phát triển cây cam trênđịa bàn

Cam chanh Vũ Quang chủ yếu dùng bán tươi Trên địa bàn huyện không có

cơ sở chế biến cam: nước cam ép hay nước hao quả… Cam được người thu gommua tại vườn rồi mang về phân loại bán 80% lượng cam được thu gom ngoàihuyện mua vận chuyển đến bán cho các lái buôn ở Vinh, huyện khác và thành phố

Hà Tĩnh từ đó bán cho các thị trường khác nhau trong nước và đến tay người tiêudùng ở các địa bàn khác nhau

5.1.2 Sơ đồ chuỗi giá trị và giá trị gia tăng qua các kênh

Trồng cam mới phát triển trong vòng 10 năm trở lại đây tại Vũ Quang Cáckênh tiêu thụ sản phẩm cam chanh tại Vũ Quang được thể hiện trong sơ đồ sau:

8

dân

Thu gom ngoài huyện

Lái buôn Vinh, TP Hà Tĩnh

Tổng

Giá trị gia tăng thuần (đồng/kg) 23,000 1,000 5,000 29,000

Trang 10

Sơ đồ1 Chuỗi giá trị cam chanh huyện Vũ Quang

DVĐV: giống, phân bón, thuốc BVTV, kỹ thuật, thông tin

Loại sản phẩm được phân tích sâu là cam chanh loại 1 1

Kênh 1: Người trồng cam (80%) - >Thu gom ngoài huyện (90%) -> Lái

1

Cam loại 1 là cam có vỏ vàng đều, mọng nước, ngọt và thơm

buôn Vinh và TP Hà Tĩnh (95%)  Người tiêu dùng

Trang 11

Tổng giá trị gia tăng thuần của kênh này là 29.000 đồng/kg, và nông dân là tác nhân có giá trị gia tăng thuần cao nhất 79%.

Kênh 2: Người trồng cam - >Thu gom ngoài huyện -> Lái buôn Vinh và TP

Tổng giá trị gia tăng thuần là 59.000 đ/kg, trong đó cửa hàng tại Hà Nội có

% giá trị gia tăng thuần cao nhất 42%.

Tổng giá trị gia tăng thuần là 24.000đ/kg, trong đó nông dân có giá trị gia tăng thuần cao nhất 96%.

Kênh 4: Người trồng cam (15%) -> Thu gom trong huyện (95%) -> lái

dân

Thu gom trong huyện

Lái buôn Vinh

Cửa hàng

Giá bán (đồng/kg) 48,000 50,000 60,000 80,000 238,000

Giá trị gia tăng thuần (đồng/kg) 23,000 1,500 10,000 25,000 59,500

Giá trị gia tăng thuần (đồng/kg) 23,000 1,000 24,000

dân

Thu gom ngoài huyện

Lái buôn Vinh

Cửa hàng tại Hà Nội

Tổng

Giá bán (đồng/kg) 48,000 50,000 60,000 80,000 238,000

Giá trị gia tăng thuần (đồng/kg) 23,000 1,000 10,000 25,000 59,000

Hà Tĩnh (5%)  Hà Nội Người tiêu dùng

Kênh 3: Người trồng cam -> Thu gom ngoài huyện (10%) -> Người tiêu dùng

Trang 12

Tổng giá trị gia tăng thuần là 59.500 đ/kg, trong đó cửa hàng tại Hà Nội có giá trị gia tăng thuần cao nhất 42%.

10

Kênh 5: Người trồng cam -> Thu gom trong huyện -> Lái buôn ở Vinh,

Tổng giá trị gia tăng thuần là 34.500 đ/kg, trong đó nông dân có giá trị gia tăng thuần cao nhất 66,7%.

Tổng giá trị gia tăng thuần là 24.500đ/kg, trong đó nông dân có giá trị giatăng thuần cao nhất 93.9%

Kênh 7: Người trồng cam (khoảng 5%) -> Người tiêu dùng

buôn ở Vinh, huyện khác và TP (5%) -> Hà Nội (100%) -> Người tiêu dùng

Thu gom trong huyện

Lái buôn Vinh, TP HT

Tổng

Giá trị gia tăng thuần (đồng/kg) 23,000 1,500 10,000 34,500

% giá trị gia tăng thuần (%) 66.7 4.3 29.0 100.0

Giá trị gia tăng thuần (đồng/kg) 23,000 1,500 24,500

huyện khác và TP (khoảng 95%) -> Người tiêu dùng

Kênh 6. Người trồng cam -> Thu gom trong huyện (5%) -> Người tiêu dùng

Trang 13

Giá trị gia tăng thuần là 23.000đ/kg, nhưng sản lượng tiêu thụ ở kênh này ítnhất.

Qua phân tích hiện trạng giá trị gia tăng của 7 kênh tiêu thụ cam chanh VũQuang hiện nay, cho thấy:

- Giá trị gia tăng thuần (đồng/kg) cam chanh của người dân là 23.000đ/kg ởtất cả 7 kênh

- Ta thấy kênh số 4 là kênh có tổng giá trị gia tăng thuần cao nhất trong cáckênh (59.500 đ/kg), như vậy, căn cứ vào phân tích tổng giá trị gia tăng, chúng ta

có thể lựa chọn kênh này để tác động; tuy nhiên kết hợp với thông tin phỏng vấnthu gom trong huyện cho thấy giá trị gia tăng có thể tăng thêm được cho thu gomtrong huyện và người dân, nếu kết nối trực tiếp được thu gom trong huyện với cửahàng phân phối tại Hà Nội Bởi vậy, tư vấn đề xuất một kênh tiêu thụ mới, đảmbảo tổng giá trị gia tăng có thể không tăng thêm, nhưng người dân và thu gomtrong huyện dự án sẽ tăng thêm lợi nhuận từ việc xây dựng kênh mới này, kênhtối ưu nên thử nghiệm Kênh mới sẽ giảm bớt khâu trung gia ở Vinh, từ việc giảm

Có 2 kịch bản tính giá trị gia tăng trong kênh mới dự kiến sẽ tác động

- Kịch bản 1 Chỉ tác động khâu kết nối giữa thu gom trong huyện với công

ty tại Hà Nội, thì giá trị gia tăng sẽ tập trung vào người thu gom trong huyện, cụthể trong bảng sau:

Giá trị gia tăng thuần (đồng/kg) 26,000 6,000 28,000 60,000

% giá trị gia tăng thuần (%) 43.3 10.0 46.7 100.0

Cửa hàng tại Hà Nội

Tổng

Giá trị gia tăng thuần (đồng/kg) 23,000 11,000 25,000 59,000

% giá trị gia tăng thuần (%) 39.0 18.6 42.4 100.0

Trang 14

Với kênh này thì giá trị gia tăng của thu gom trong huyện đã tăng từ1.500đ/kg lên 11.000đ/kg (từ 2.5% lên tới 18,6%) Nhưng nông dân thì chưa cógiá trị gia tăng.

Kịch bản 2 Có tác động can thiệp vào khâu phân phối lại lợi nhuận cho cả 3

tác nhân: nông dân, thu gom trong huyện và công ty tại Hà Nội  có nhiều sự hỗtrợ của dự án và yêu cầu thu gom trong huyện cam kết thực hiện Với kịch bản 2,thì tổng giá trị gia tăng thuần tăng lên 60.000đ/kg và giá trị gia tăng thuần củangười dân tăng lên 26.000đ/kg (43,3%) Sự thay đổi ở đây đó là do giảm đượckhâu trung gian tại Vinh làm tăng giá trị gia tăng cho 3 tác nhân chính trong

Cụ thể khi thực hiện theo kịch bản 2 thì một ha cam trong tương lai sẽ cholợi nhuận thuần tăng cao hơn 13,5 triệu đồng/ha so với không có sự can thiệp từ

dự án là kết nối kênh tiêu thụ từ nông dân  thu gom tại huyện  công ty HàNội Cụ thể bảng tính trong phụ lục 5

12

5.1.3 Phân tích các khâu trong chuỗi giá trị

* Khâu cung cấp dịch vụ đầu vào:

- Giống:

Các hộ nghèo, cận nghèo và hộ không nghèo tiếp cận các dịch vụ cung ứngđầu vào tương đối khác nhau Các hộ không nghèo và nghèo, cận nghèo chủ yếu lấygiống từ ngoài xã Hộ không nghèo lấy giống ngoài xã chiếm 53,85%, trong xã chiếm38,36%, hộ không lấy giống chiếm 7,69% Hộ nghèo, cận nghèo lấy giống ngoài xãchiếm 80%, lấy trong xã chiếm 20% không có hộ nào tự túc được giống

Từ đó nhận thấy được công tác giống trong xã vẫn còn hạn chế, hộ trồng cam vẫnphải đi nơi khác để mua giống Đối tượng bán giống chủ yếu là hộ gia đình, ngườibuôn, HTX/ doanh nghiệp Các hộ không nghèo mua giống từ HTX/doanh nghiệpchiếm 25%, mua từ người buôn chiếm 33,33% và mua từ hộ gia đình chiếm 41,67%.Trong khi đó hộ nghèo, cận nghèo mua từ HTX/doanh nghiệp chiếm 26,67%, mua từngười buôn chiếm 13,33% và có đến 60% là mua từ các hộ gia đình

Biểu đồ 2: Hoạt động công tác giống của các hộ trồng camGiá trị gia tăng thuần dự kiến sẽ thu được kịch bản 1

chuỗi Đây là kịch bản mong đợi sẽ được thực hiện trong dự án này

Trang 15

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2014

Đa số các hộ không nghèo quen biết với người bán giống, tỷ lệ này chiếm đến83,33% Trong khi đó các hộ nghèo, cận nghèo chỉ có 53,33% tỷ lệ các hộ quen biếtngười bán giống, số còn lại 46,67% là không quen biết Theo nhận định của các hộmua giống, đa số các hộ cho rằng giống được mua về đảm bảo hình thức, chất lượng

Có tới 91,67% hộ không nghèo và 86,67% hộ nghèo, cận nghèo cho rằng giống đảmbảo Khi mua giống đa số các hộ thanh toán bằng tiền mặt Tỷ lệ này ở hộ khôngnghèo chiếm 58,33%; ở hộ nghèo và cận nghèo chiếm 73,33% Các hộ được nợ chủyếu là quen biết với hộ cung cấp giống Thông tin về giá cả chủ yếu được các hộ traođổi, tham khảo từ hàng xóm Hộ không nghèo tham khảo thông tin hàng xóm chiếm75%, hộ nghèo, cận nghèo chiếm 86.67% Tuy nhiên, thực tế cho thấy tại huyện chưa

có một vườn ươm giống đảm bảo tiêu chuẩn và để hỗ trợ người dân trồng mới, trồngdặm và trồng lại cam trong tương lại Đây là một nút thắt trong khâu dịch vụ đầu vào

cho người trồng cam cần được quan tâm

- Phân bón:

13

Cách bón phân và sử dụng các loại phân trong phát triển cây trồng là vôcùng quan trọng Theo các hộ trồng cam các loại phân sử dụng chủ yếu là phânchuồng, phân hữu cơ, phân lân, đạm ure, kali Hiện nay trên địa bàn huyện đã cócác cửa hàng, đại lý bán phân bón nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu mongđợi của các hộ trồng cam

- Thuốc BVTV:

Cây cam trồng thường mắc các bệnh: sâu đục thân, cành, nhện đỏ nhện trắng,sâu vẽ bùa, bệnh bồ hóng Khi cây bị mắc bệnh các hộ trồng cam đã mua thuốcBVTV về để sử dụng Tuy nhiên lượng thuốc mua ở địa phương trong huyện còn ít,nhiều hộ trồng cam phải đi tận thành phố Hà Tĩnh hay Vinh để mua thuốc BVTV về

Trang 16

sử dụng.

- Vốn:

Để mua được giống, chăm sóc cam được tốt hơn, nhiều hộ trồng cam đã phải vayvốn để phát triển Theo kết quả khảo sát cho thấy, tỷ lệ hộ không nghèo đã vay vốnchiếm 78,57%, trung bình mỗi hộ vay 80 triệu đồng Còn tỷ lệ vay vốn ở hộ nghèo,cận nghèo ít hơn chiếm 56,25%, trung bình mỗi hộ vay 45,5 triệu đồng

Nguyên nhân chủ yếu các hộ nghèo, cận nghèo vay ít do khả năng trả nợ, cũngnhư lo lắng lượng lãi suất phải trả Tỷ lệ, vay bằng hiện vật các hộ cũng không cao: hộkhông nghèo chiếm 28,57%; hộ nghèo và cận nghèo chiếm 42,86% Chủ yếu các hộvay hiện vật là vay phân bón, mục đích về chăm sóc cam

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra, n = 30

Bảng 2: Hiện trạng nhân khẩu, lao động trong hộ sản xuất cam

Trang 17

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, n = 30Qua bảng số liệu có thể nhận thấy, số nhân khẩu của hộ nghèo, cận nghèo nhiềuhơn của hộ không nghèo Trung bình nhân khẩu hộ nghèo, cận nghèo là 5,19 người/

hộ còn của hộ không nghèo là 4,21 người/hộ, nhưng số người trong độ tuổi lao độngcủa hộ không nghèo và hộ nghèo, cận nghèo là tương đương nhau Nhân khẩu nhiềunếu giải quyết được vấn đề việc làm trong chuỗi cam sẽ tạo được sự phát triển kinh tếcho hộ cũng như toàn thể xã hội

Điện, tưới nước:

Hiện nay nhiều hộ trồng cam vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong vấn đề điện.Nhiều hộ trồng cam còn sinh sống ở những nơi giao thông, cơ sở hạ tầng còn thiếuthốn

Vũ Quang là huyện có khí hậu phân 2 mùa rõ rệt: mùa hè (mùa nóng) và mùađông (mùa lạnh) Mùa hè khí hậu thường khô nóng chịu ảnh hưởng nặng nề củagió Tây Nam (gió Lào) Thời kỳ này cần tưới nước cho cam nhiều Thời gian tướithường vào nửa đêm đến sáng Do đó công việc tưới nước gặp nhiều khó khăn

* Người trồng cam:

Theo kết quả khảo sát cho thấy đa số người được hỏi đều có trình độ nhất định.Đây là điều kiện thuận lợi để áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồng và chăm sóc cam.Trình độ của người được hỏi đa số đều đạt cấp II, cấp III: ở hộ không nghèo tỷ lệ trình

độ đạt cấp II chiếm 42,86% còn lại là đạt trình độ cấp III Người được hỏi hộ nghèo vàcận nghèo đạt trình độ cấp II chiếm 62,5% nhưng vẫn còn 12,5 % tỷ lệ đạt trình độ cấp

I đây cũng là yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật trong quá trìnhtrồng và chăm sóc cam

Đối với các hộ trồng trọt thì diện tích đất là vấn đề được ưu tiên hàng đầu Bảngsau sẽ phản ánh được diện tích đất của các hộ:

Bảng 4: Quy mô, diện tích đất trồng cam

Bảng 3: Đặc điểm của người trồng cam

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, n=30

Trang 18

Qua bảng trên cho thấy diện tích đất sử dụng trung bình của hộ không nghèo là41.871,43 m2/hộ trong khi đó diện tích đất sử dụng của hộ nghèo, cận nghèo là 40.320m2/hộ Lượng diện tích sử dụng lớn là điều kiện thuận lợi để có thể phát triển thêmdiện tích trồng cam trong tương lai

Tuy quy mô diện tích đất sử dụng của các hộ không khác nhau cách biệt quálớn nhưng diện tích cam của hộ không nghèo và hộ nghèo, cận nghèo lại có sự cáchbiệt lớn: hộ không nghèo diện tích đất đã trồng cam trung bình đạt 13.800 m2 còn hộnghèo, cận nghèo diện tích trồng cam trung bình đạt 9.881,25 m2 ít hơn hơn 3.000m2

so với hộ không nghèo, theo bảng số liệu diện tích diện tích trồng cam có thể mở rộngtrung bình của hộ không nghèo và hộ nghèo, cận nghèo là gần như nhau: hộ khôngnghèo là 16.166,67 m2, hộ nghèo, cân nghèo là 15.829,23 m2

Theo số liệu bảng thống kê: trong diện tích đất trồng cam của hộ không nghèodiện tích cam kiến thiết cơ bản (< 4 năm tuổi ) là 9.950 m2 chiếm đến 72% tổng diệntích cam còn lại 3.850 m2 là diện tích cam kinh doanh (> 4 năm tuổi) Trong khi đódiện tích cam kiến thiết cơ bản (< 4 năm tuổi) của hộ nghèo, cận nghèo là 8.182,5 m2chiếm 82,8% tổng diện tích trồng cam, còn lại 1.698,57 m2 là diện tích đất trồng camkinh doanh (> 4 năm tuổi)

Những hộ trồng cam đều có đều có kinh nghiệp lâu dài Dưới đây là bảng hiệntrạng trồng cam của các hộ được điều tra:

Diện tích trồng cam có thể mở rộng m2/hộ 16.166,67 15.829,23

Cam kiến thiết cơ bản < 4 năm tuổi m2/hộ 9.950 8.182,5

Hiện trạng so với năm ngoái

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, n =30

Trang 19

Theo thông tin thu thập được từ các hộ được thể hiện tại bảng trên: hộ khôngnghèo và hộ nghèo, cận nghèo đều có thời gian trồng cam lâu dài: hộ không nghèo

16Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, n = 30Bảng 5: Hiện trạng trồng cam

Người mua

Trang 20

7,75 năm, hộ nghèo, cận nghèo là 5,34 năm Thời gian trồng cam dài giúp hộ tích lũyđược nhiều kinh nghiệm trong quá trình trồng và chăm sóc cam.

Theo như khảo sát số hộ không nghèo diện tích cam năm nay so với năm ngoáităng chiếm 71,43% còn lại diện tích không đổi chiếm 28,57% Trong khi đó hộ nghèo,cận nghèo số hộ diện tích tăng so với năm ngoái chiếm 87,5%, còn lại 12,5% là diệntích không đổi

Như vậy không có hộ nào diện tích cam giảm so với năm ngoái Qua đó thấyđược người dân đã và đang khai thác được tiềm năng để phát triển trồng cam

Đối với các hộ trồng cam, đầu ra là một trong những yếu tố quan trọng Bảngdưới đây sẽ diễn dải tình hình đầu ra của các hộ trồng cam

Trang 21

Qua bảng thông tin khảo sát trên: người mua cam chủ yếu là thu mua lái buôncấp huyện Ở các hộ không nghèo thu mua lái buôn cấp huyện chiếm 81,82% còn lại9,09% là thu mua lái buôn cấp xã, 9,09% là các hộ gia đình khác

Đối với các hộ nghèo, cận nghèo thu mua lái buôn cấp huyện chiếm tới 90% cònlại 10% là các hộ nông dân khác

Từ tình hình thu mua ta thấy chủ yếu thu mua lái buôn vẫn là của các huyện,trong thôn, xã không có hoặc là ít có thu mua

Trong tất cả các hộ được phỏng vấn, 100% các hộ bán cho thu mua địa điểm làtại vườn Người thu gom phụ trách thu hoạch và vận chuyển cam

Theo thông tin từ bảng trên giá bán cam của hộ không nghèo 100% là do hai bênthương lượng đưa ra Đối với hộ nghèo, cận nghèo chỉ có 90% là do hai bên thươnglượng đưa ra, cạnh đó vẫn còn 10% số hộ trả lời giá là do bên mua đưa ra Việc giá làbên mua đưa ra dễ gây nên ép giá đối với người trồng cam Đây cũng là một trongnhững khó khăn mà người trồng cam gặp phải

Giá bán cam chủ yếu được hộ trồng cam tham khảo từ hàng xóm Từ bảng số liệutrên tỷ lệ hộ không nghèo tham khảo giá từ hàng xóm chiếm đến 90.9%, hộ nghèo, cậnnghèo chiếm 90% Đây cũng là hình thức trao đổi thông tin giữa các hộ trồng cam vớinhau để cùng nhau nắm bắt thông tin tốt hơn

Phương thức thanh toán khi bán cam là trả bẳng tiền mặt Tất cả các hộ đều nhậntiền mặt và nhận tiền ngay sau khi người thu mua thu hoạch cam

Theo như nhận định từ các hộ trồng cam, những năm gần đây xu hướng bán camngày một tăng nguyên nhân do diện tích trồng cam ngày càng được mở rộng, năngsuất chất lượng cam ngày một tăng

Một số khó khăn khi bán cam mà hộ trồng cam vẫn gặp phải là: bị ép giá, dichuyển xa (do người thu gom phải di chuyển vào vườn xa nên người bán cam thường

bị ép giá) ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như khó bán, cam thường bị hư hỏngkhi vận chuyển…

Bảng 6: Tình hình đầu ra của các hộ trồng cam

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, n=30

Trang 22

Ngoài ra, việc di chuyển đến các hộ trồng cam để thu mua gặp nhiều khókhăn do cơ sở hạ tầng giao thông còn hạn chế Việc thu gom hiện nay vẫn còn gặpnhiều khó khăn do hệ thống giao thông còn chưa hoàn thiện Trong quá trình thu gom,vận chuyển cam vẫn còn bị dập nát, hư hỏng nhiều Một số vườn cam khi thu hái phảibơi qua các sình lầy, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến giá bán của nông dân Do

đó, cần có các chính sách đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng kết nối giữakhu vực sản xuất và nơi tiêu thụ chính

5.2 Phân tích thị trường tiêu thụ và cơ hội hợp tác giữa các bên

5.2.1 Thị trường tiêu thụ tại địa phương

Tại huyện Vũ Quang, có hai loại cam chính được trồng phổ biên ở khu vựcnày đó là cam chanh và cam bù Sản phẩm cam chanh bắt đầu cho thu hoạch từtháng 9 năm trước tới tháng 2 năm sau, chính vụ vào tháng 11 và 12 hàng năm.Giá cam chanh có sự khác biệt lớn giữa các tháng trong thời gian khai thá

Bảng 7: Giá cam chanh theo tháng trong năm

Thời gian Tháng 9-10 Tháng 11-12 Tháng 1-2 Sau tết

Trang 23

Nguyên nhân đầu vụ có giá thấp, vì khoảng thời gian này có nhiều sản phẩmkhác như bưởi, cam ở các địa phương khác có nhiều Giáp tết và sau tết giá cao dolúc đó các địa phương khác không có sản phẩm cam tương tự, hết bưởi và các tráicây khác Cam chanh dễ vận chuyển, vụ khai thác dài hơn, giá bán cao hơn cam

bù (10-20 nghìn/kg cùng thời điểm giáp tết) Nên nhiều hộ dân có xu thế pháttriển trồng cam chanh Quy mô thu mua của các thu gom thường từ 80 – 100tấn/vụ Các thu com này thường bán trực tiếp hoặc giữ vai trò như người thu gomcho các chủ buôn lớn hơn Một số thu gom có phương tiện sẽ vận chuyển camtrực tiếp từ nhà thu gom đến các cơ sở thu mua lớn tại thành phố Hà Tĩnh Theo

19

đó, khoảng 10% bán lại cho các địa lý lớn tại thành phố Hà Tĩnh, các loại camđược bán ở đây chủ yếu là cam loại 1, loại này thường có giá cao hơn 3-5 nghìn

so với cam loại 2 và loại 3

Cam Vũ Quang được một số hộ thu gom trong địa bàn tỉnh mua lại, rồi bánlại cho các tác nhân khác

Trong các thu gom trên địa bàn tiêu biểu là chị Đặng Thị Hải Vân Chị ĐặngThị Hải Vân tại xã Đức Hương, đã có 20 năm chuyên thu mua cam của người dântrong vùng, một năm tiêu thụ 80-100 tấn cam chanh các loại, chị bán qua các kênhsau:

- Bán cam chanh loại 1 khoảng 10 tấn cho đại lý Tuyết Hùng, TP Hà Tĩnh

- Bán cam loại 1,2 khoảng 30-40 tấn cho thị trường ở Vinh

- Bán cam loại 3,4 khoảng 40-50 tấn

Tại cơ sở thu mua Tuyết Hùng, thành phố Hà Tĩnh một vụ tiêu thụ được trên

100 tấn cam các loại, trong đó cam loại 1 chiếm 60% còn lại là cam loại 2 Cơ sởchủ yếu bán cho khách quen và cán bộ mua làm quà biếu Cơ sở mong muốn phốihợp với các thương lái, lái buôn tại các huyện để có cam chất lượng tốt

5.2.2 Thị trường tiêu thụ ngoại tỉnh

Hiện nay, cam Vũ Quang được tiêu thụ thị trường ngoại tỉnh chủ yếu là tạiVinh, một số lượng ít được bán ra thị trường Hà Nội 100% cam bán ra Hà Nội từmiền trung được gọi dưới cái tên cam Vinh Cam Vũ Quang chưa có danh tiếngvới thị trường ngoài tỉnh, mặc dù qua nhận xét của nông dân, thu gom và lãnh đạođịa phương đều cho rằng cam chanh Vũ Quang có chất lượng vượt trội, có lợi thếcạnh tranh về mùa vụ, có điều kiện về thổ nhưỡng, khí hậu mà các huyện hay tỉnhkhác không thể có được Chính yếu tố đó đã tạo nên ưu thế cho cam Vũ Quang

ĐVT: đồng/kg cam

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra, 2014

Trang 24

Giá bán cam Vinh tại Hà Nội vào chính vụ từ 60.000 - 80.000 đồng/kg vớicam loại 1 và 2.

5.2.3 Cơ hội hợp tác cho từng thị trường

Quá trình điều tra 3 công ty kinh doanh thực phẩm an toàn tại Hà Nội là Hà

An, BigGreen và Rural food đã cho thấy họ sẵn sàng hợp tác để tiêu thụ sảnphẩm, đặc biệt là các sản phẩm đã có chất lượng ổn định, có đầu mối thu muachuyên nghiệp, có sự hỗ trợ của nhà nước và có đầy đủ giấy chứng nhận sảnphẩm đảm bảo ATTP sẽ bán được với giá cao Hiện nay 03 công ty có 5 siêu thịmini và cửa hàng bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng Hơn nữa công tyBigGreen còn bán buôn cho trên 20 cửa hàng khác Đây là cơ hội tốt để xây dựngmối quan hệ và hợp tác giữa doanh nghiệp và các hộ trồng cam

Theo thông tin từ anh Hưng –giám đốc công ty Big Green thì nếu cam ngon,chất lượng tốt có thể bán 2-3 tấn/lần, và một tuần có thể lấy 3 chuyến Như vậy,khả năng tối đa có thể bán được là 230 tấn/6 tháng2

Công ty Rural food đang phân phối thực phẩm cho siêu thi Big C và OceanMart, họ sẵn sàng hợp tác với người dân và chính quyền địa phương Hà Tĩnh đểđưa sản phẩm cam cùng các sản phẩm chất lượng khác vào siêu thị

Việc quảng bá hình ảnh cam chanh Vũ Quang thông qua việc thử nếm và bánthử sản phẩm tại các kênh phân phối này là cần thiết để khẳng định chất lượng và

mở rộng thị phần tiêu thụ cam chanh Vũ Quang tại Hà Nội

Hiện nay, cam Vũ Quang chưa có danh tiếng lớn với thị trường ngoài tỉnh,mặc dù qua nhận xét của nông dân, thu gom và lãnh đạo địa phương đều cho rằngcam chanh Vũ Quang có chất lượng vượt trội, có lợi thế cạnh tranh về mùa vụ,huyện có điều kiện về thổ nhưỡng, khí hậu mà các huyện hay tỉnh khác không thể

có được Chính yếu tố đó đã tạo nên ưu thế cho cam Vũ Quang cần được pháthuy

Như vậy, với việc khảo sát lần 1 đã chỉ ra cơ hội tiêu thụ gần 300 tấncam/năm cho huyện Vũ Quang, vấn đề là cần kết nối với các THT/HTX cùng

Ngày đăng: 13/03/2020, 09:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w