1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Thuyet minh DA phan bon 10 11

23 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 297 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài “Nghiên cứu và chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất và sử dụng các nguồn phân bón tại chỗ ở vùng cao” sẽ tiến hành tại tỉnh Lào Cai, một trong những tỉnh vùng cao nghèo và có nhiều khó khăn thuộc khu vực miền núi phía Bắc. Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng và chuyển giao các quy trình sản xuất và sử dụng phân bón tại chỗ cho đồng bào dân tộc vùng cao. Các nội dung và hoạt động chính của đề tài bao gồm: (1) Đánh giá thực trạng sử dụng phân bón và các nguồn nguyên liệu tại chỗ như các nguồn chất thải chăn nuôi, trầm tích thực vật, các phụ phụ phẩm nông nghiệp có thể sử dụng chế biến phân bón tại chố; (2) kế thừa các kết quả nghiên cứu để hoàn thiện các quy chình chế biến phân bón tại chỗ đơn giản phù hợp với điều kiện thực tế của người dân; (3) xây dựng các mô hình trình diễn chế biến và sử dụng phân bón sản xuất tại chỗ tại 2 huyện Bát Sát và Bảo Thắng của tỉnh Lào Cai; (4) tập huấn chuyển giao kỹ thuật chế biến và sử dụng phân bón tại chỗ cho 360 nông dân toàn tỉnh. Kết quả của đề tài sẽ góp phần giải quyết một phần khó khăn về thiếu phân bón cho đồng bào vùng cao thông qua sản xuất và sử dụng phân bón bằng các nguyên liệu tại chỗ. Qua đó thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp tại vùng cao, đặc biệt là các đối tượng nông dân nghèo. Đề tài cũng sẽ góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên đất đai thông qua tận dụng các nguồn hữu cơ sẵn có tại địa phương làm phân bón cung cấp cho đất và cây trồng. Việc tăng cường sử dụng phân hữu cơ sẽ làm tăng độ phì đất, góp phần tăng năng suất cây trồng theo hướng sản xuất bền vững.

Trang 1

THUYẾT MINH ĐỀ TÀI/DỰ ÁN

1 THÔNG TIN CHUNG

 Ngân hàng: Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển, Chi nhánh Thái Nguyên

 Địa chỉ nhà riêng: 151, Đường Ga Thái Nguyên, Phường Quang Trung, Thành phố Thái Nguyên

1.5 Cơ quan chủ trì đề tài/dự án

 Tên cơ quan: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

 Địa chỉ: Xã Quyết Thắng – TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên

Trang 2

 Điện thoại: 0280 3855564

 Fax: 0280.3852921

 E-mail: hctv.tuaf@vnn.vn

 Tài khoản: 931 01 00 00025

 Ngân hàng: Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên

1.6 Danh sách cán bộ tham gia đề tài/dự án

TT Họ và Tên Hoạt động được giao Thời gian dự kiến

(Quy ra ngày)

1 Đặng Văn Minh Chủ trì và tổ chức thực hiện 180

3 Nguyễn Chí Hiểu Nghiên cứu, xây dựng mô hình 180

4 Phan Tiến Hùng Nghiên cứu, xây dựng mô hình 150

5 Nguyễn Thị Nga Nghiên cứu, xây dựng mô hình 150

6 Nguyễn Văn Nguyên Nghiên cứu, xây dựng mô hình 150

7 Nguyễn Thế Hùng Xây dựng mô hình, tập huấn 150

8 Nguyễn Thị Yến Xây dựng mô hình, tập huấn 150

9 Nguyễn Quang Thi Xây dựng mô hình, tập huấn 150

10 Nguyễn Thị Bình Xây dựng mô hình, tập huấn 150

1.7 Danh sách tổ chức, cá nhân phối hợp chính

(Quy ra ngày)

1 Trung Tâm Nghiên Cứu

30 ngày

3 Trung Tâm Khuyến

Nông tỉnh Lao Cai

Tỉnh Lao Cai

Tiếp nhận kết quả, tham gia tập huấn và nhân rộng kết quả

220 ngày

1.8 Thông tin về tổ chức, cá nhân phối hợp chính

- Trung tâm Nghiên cứu Phân bón và Dinh dưỡng cây trồng, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Trung tâm có chức

năng nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật sản xuất và ứng dụng các sản phẩm sảnxuất phân bón mới đưa vào sử dụng Trung tâm có nhiều kinh nghệm trong nghiêncứu và sử dụng phân bón có nguồn gôc hữu cơ – nghiên cứu các giá thể phân bónhữu cơ cho các loại cây trồng

Trang 3

Trung tâm sẽ tham gia các hoạt động trong đề tài: Thực hiện nghiên cứu đềxuất quy trình sử dụng phân bón tại chỗ.

Trung tâm sẽ đóng góp các kết quả nghiên cứu của mình, các chế phẩm sinhhọc để sản xuất giá thể và phân bón

Trung tâm cũng cung cấp nguồn nhân lục nghiên cứu khoa học để cùng chủtrì đề tài tiến hành các thí nghiệm, sử dụng phòng thí nghiệm để phân tích kết quả

- Trung tâm Khuyên nông tỉnh Lao Cai, thuộc sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lao Cai Trung tâm co nhiệm vụ tiếp nhận và chuyển giao các kết quả của dự

án trên diện rộng Trong khuôn khổ của đề tài, Trung tâm sẽ hỗ trợ nguồn nhân lựctrong điều tra ban đầu, cùng tổ chức xây dựng mô hình và tập huấn kỹ thuật chonông dân

kế thừa các kết quả nghiên cứu để hoàn thiện các quy chình chế biến phân bón tạichỗ đơn giản phù hợp với điều kiện thực tế của người dân; (3) xây dựng các môhình trình diễn chế biến và sử dụng phân bón sản xuất tại chỗ tại 2 huyện Bát Sát

và Bảo Thắng của tỉnh Lào Cai; (4) tập huấn chuyển giao kỹ thuật chế biến và sửdụng phân bón tại chỗ cho 360 nông dân toàn tỉnh Kết quả của đề tài sẽ góp phầngiải quyết một phần khó khăn về thiếu phân bón cho đồng bào vùng cao thông quasản xuất và sử dụng phân bón bằng các nguyên liệu tại chỗ Qua đó thúc đẩy pháttriển sản xuất nông nghiệp tại vùng cao, đặc biệt là các đối tượng nông dân nghèo

Đề tài cũng sẽ góp phần bảo vệ môi trường và tài nguyên đất đai thông qua tậndụng các nguồn hữu cơ sẵn có tại địa phương làm phân bón cung cấp cho đất vàcây trồng Việc tăng cường sử dụng phân hữu cơ sẽ làm tăng độ phì đất, góp phầntăng năng suất cây trồng theo hướng sản xuất bền vững

Trang 4

canh tác màu mỡ (Nguyễn Tử Siêm, Thái Phiên- Đất đồi núi Việt Nam, NXBNN,1999) Trong khi đó việc sử dụng các nguồn phân bón để bổ sung dinh dưỡng chocây và cải tạo đất của người dân còn thiếu hoặc chưa hợp lý làm cho đất càng bịthoái hoá nhanh.

Qua phân tích, đánh giá các kết quả nghiên cứu và thực tế sản xuất cho thấynhững khó khăn trong sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp của đồng bàovùng cao có một số vấn đề như sau:

- Người dân vùng cao thường là người nghèo, khả năng đầu tư thấp Người dânkhông có khả năng để mua đủ lượng phân bón vô cơ cần thiết cho thâm canh câytrồng như nông dân các vùng canh tác ở đất thấp Nhiều diện tích trồng trọt chủyếu theo phương pháp quảng canh, không có đủ phân bón Dẫn đến hiệu quả sảnxuất thấp

- Do địa hình phức tạp, người dân ở rất xa các trung tâm Nên việc đi lại và vậnchuyển phân bón từ nơi khác đến khó khăn, giá thành cao Chính vì vậy nhiều nơinông dân vùng cao không sử dụng phân bón cho cây trồng Việc nghiên cứu, pháttriển các nguồn phân bón tại chỗ cho đồng bào vùng cao là rất cần thiết

- Do trình độ nhận thức kém và thiếu kinh nghiệm của người dân trong việc sửdụng hợp lý các loại phân bón, chưa tận dụng hết các nguồn có thể làm phân bónsẵn có của địa phương Ở nhiều địa phương vùng cao, do tập quán chăn thả gia súc

tự do cũng gây lãng phí nguồn cung cấp phân bón

Trong khí đó, tiềm năng khai thác các nguồn nguyên liệu sẵn có để sản xuấtphân bón tại chỗ ở nông thôn vùng cao là rất lớn Các nguồn phân hữu cơ như phânchuồng, phân xanh còn rất dồi dào chưa được khai thác và sử dụng đúng mức.Ngoài ra còn các nguồn nguyên liệu khác có thể chế biến làm phân bón tại chỗnhư: than bùn, phôtphorit từ phân dơi trong hang núi đá đây là các nguồn hữu cơrất đáng quý cần được khai thác làm phân bón tại chỗ cho đồng bào trong sản xuất.Tuy nhiên hiện tại các nguồn hữu cơ này hầu như chưa được người dân quan tâmđúng mức nên việc khai thác và sử dụng hạn chế (Đặng Văn Minh, Báo cáo đề tàicấp Bộ, 2005)

Ngoài ra, phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp như: rơm rạ; thân lá ngô; thân lá,

vỏ quả các cây họ đậu và nhiều loại chất hữu cơ xanh khác sau khi thu hoạch vẫnchưa được tận dụng để sử dụng làm phân bón Có thể nói đây là nguồn tài nguyên

vô cùng lớn và có giá trị đối với sản xuất nông nghiệp (Báo cáo “ Công nghệ xử

lý một số phế thải nông sản chủ yếu thành phân bón hữu cơ sinh học” thuộc

Trang 5

chương trình công nghệ sinh học KHCN-02-04B) Tuy nhiên lượng phụ phẩm nàychưa được sử dụng một cách hợp lý, gây ô nhiễm môi trường (đốt bỏ, thải trực tiếp

ra môi trường ) Nếu lượng phế phụ phẩm này tiếp tục cứ bị đốt, vứt bỏ khônghoàn trả cho đất, thì đất sẽ thiếu trầm trọng chất hữu cơ, càng ngày càng chai cứng,không có khả năng hút và giữ nước, khiến cây cối không thể sinh trưởng phát triểnbình thường nên năng suất thấp và giảm dần theo thời gian

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài tập trung giải quyết các vấn đề chính sau:

* Tiến hành điều tra, đánh giá tình hình sử dụng phân bón tại vùng cao Đánhgiá các nguồn phân bón hữu cơ và các nguồn nguyên liệu tại chỗ như than bùn,phân xanh tự nhiên, phân dơi và các nguồn trầm tích có thể sử dụng để chế biếnlàm phân bón tại chỗ để sử dụng trong canh tác nông nghiệp bền vững

* Nghiên cứu ứng dụng quy trình kỹ thuật sản xuất, chế biến và sử dụng cácnguồn phân bón tại chỗ theo các hướng chính sau:

+ Nghiên cứu biện pháp ủ phân chuồng phối trộn với các nguồn hữu cơ tại chỗ.Phối hợp sử dụng phân bón hữu cơ với các loại phân vô cơ nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng phân chuồng trong sản xuất nông nghiệp và giảm ô nhiễm vệ sinh môitrường

+ Thu gom và chế biến các phế phụ phẩm nông nghiệp như thân lá cây trồng đểlàm phân bón

+ Trồng và khai thác sử dụng một số loài cây phân xanh có giá trị cải tạo đất tốt

và tạo sinh khối lớn, để đưa vào cơ cấu canh tác nông nghiệp trên vùng đất dốc bạcmàu ở vùng cao

+ Khai thác và sử dụng một số loại nguyên liệu hữu cơ sẵn có: các nguyên liệutrầm tích (than bùn) và các nguyên liệu khác như phosphorit tự nhiên trong hangnúi đá và phân rơi ở những vùng có khả năng khai thác

* Xây dựng mô hình trình diễn các quy trình chế biến và sử dụng các nguồnphân bón trên tại 1 số địa phương của tỉnh Lao Cai

* Tổ chức tập huấn, tham quan cho người dân để nhân rộng mô hình

b) Sự phù hợp của đề tài trong khuôn khổ Chương trình nghiên cứu sinh kế vùng cao thuộc ARD SPS

Nội dung đề tài hoàn toàn phù hợp với mục tiêu phát triển của chương trìnhnghiên cứu sinh kế vùng cao thuộc ARD SPS Đó là giúp đồng bào miền núi pháttriển sản xuất, sử dụng các nguồn lực và tài nguyên sẵn có của địa phương phục vụ

Trang 6

sự phát triển kinh tế xã hội, nhằm xoá đói giảm nghèo Nguồn lực đó là sử dụnglao động của địa phương để thu gom và sản xuất phân bón từ nguyên liệu tại chỗphục vụ cho sản xuất nông nghiệp của chính họ Nâng cao nhận thức của ngườidân trong việc sử dụng hợp lý phân bón cho cây trông Thông qua đó nâng caonăng suất cây trồng, và góp phần làm sạch môi trường, nâng cao độ phì đất cho sảnxuất nông nghiệp bền vững.

c) Những đóng góp chính của đề tài

Đề tài sẽ tạo ra phương hướng để giải quyết khó khăn hiện nay trong sản xuấtnông nghiệp ở miền núi là giúp đồng bào miền núi sử dụng lao động nông thôn vànguồn nguyên liệu sẵn có để làm phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp

Đề tài sẽ nghiên cứu góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất và sử phân bón tạichỗ đơn giản, phù hợp với điều kiện sản xuất, điều kiện kinh tế xã hội của đồngbào vùng cao Người dân có thể áp dụng được

Xây dựng các mô hình chế biến và sử dụng phân bón tại chỗ, sự phối hợp giữa

sử dụng phân hữu cơ với phân vô cơ để làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón

Đề tài sẽ tổ chức tập huấn và chuyển giao quy trình kỹ thuật cho người dân (itnhất 360 người) tại các huyện vùng cao của tỉnh Lao Cai Đây là cơ sở để nhânrộng hiệu quả của đề tài

d) Những chủ thể liên quan/đối tượng hưởng lợi chính của đề tài và sự tham gia của họ trong việc thực thi đề tài

* Các chủ thể chính tham gia trong đề tài bao gồm:

+ Các nhà khoa học của Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên chủ trì/ thamgia nghiên cứu và thực hiện đề tài

+ Trung tâm Nghiên cứu Phân bón và Dinh dưỡng cây trồng, Viện Thổnhưỡng Nông hóa: Tư vấn và tham gia nghiên cứu, cùng chủ đề tài tiến hành cácthí nghiệm, sử dụng phòng thí nghiệm để phân tích đánh giá kết quả

+ Cơ quan quản lý và chuyển giao kỹ thuật của địa phương (Trung tâmkhuyến nông, Sở Nông Nghiệp và PTNT tỉnh Lào Cai) tham gia chuyển giao vànhân rộng mô hình

+ Ngưòi nông dân là đối tượng tiếp nhận, hưởng lợi và thực hiện kỹ thuật

* Đối tượng hưởng lợi chính:

Người dân vùng cao của tỉnh Lao Cai sẽ là những người được hưởng lợi trựctiếp từ kết quả của dự án Người nông dân sẽ sử dụng các kết quả nghiên cứu và

Trang 7

ứng dụng vào trong sản xuất của họ Kết quả đó sẽ góp phần tăng năng suất câytrồng và tăng thu nhập cho người dân

Do phương pháp tiếp cận chính của dự án là phương pháp cùng tham gia, nêncác cán bộ địa phương và người dân (đối tượng hưỏng lợi chính) sẽ cùng tham giavào quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài Người dân và cán bộ địa phương sẽđược thực hiện các nội dung nghên cứu như cung cấp thông tin, cung cấp nguồnnguyên liệu, nhân công và cùng theo dõi thử nghiệm kết quả nghiên cứu

2.1.2 Những đề tài/dự án có liên quan:

Một số đề tài/dự án hoặc hoạt động khác có liên quan đang được các đối tác/cộng tác thực hiện riêng lẻ hay cùng nhau.

- Nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ và các nguyên liệu che tủ sinh học chochè đông tại Thái Nguyên (2005- 2007) Chủ trì: Đặng Văn Minh, Trường ĐHNông lâm Thái Nguyên

- Nghiên cứu và thử nghiệm giá thể hữu cơ cho vườn ươm Đã kết thúc 2006.Chủ trì và phối hợp: Trung tâm nghiên cứu phân bón và dinh dưỡng cây trồng-Viên Thổ nhưỡng và Nông Hoá, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

- Nghiên cứu sử dụng phân bón hữu cơ cho lúa nếp tại Bắc Ninh Đề tài nghiêncứu đang thực hiện (2005-2008) Chủ trì và phối hợp: Trường ĐH Nông Lâm TháiNguyên Trung tâm nghiên cứu phân bón và dinh dưỡng cây trồng- Viên Thổnhưỡng và Nông Hoá

- Nghiên cứu sản xuất và thử nghiệm phân hữu cơ vi sinh từ than bùn tại Trungtâm Thực hành thực nghiệm, Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên Thử nghiệmcác loại phân bón hữu cơ vi sinh từ than bùn cho chè tại Thái Nguyên (2007-2008) Chủ trì: Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

 Một số đề tài/dự án và nghiên cứu khác có liên quan

Tên đề tài Tên tác giả Tên cơ quan Ghi chú

Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm

nông nghiệp để nâng cao năng

suất cây trồng, chất lượng

nông sản và cải thiện độ phì

nhiêu đất

Trần Thị Tâm Viện Thổ nhưỡng Nông

hóa

Đề tài Trọng điểm cấp Bộ (2005 - 2007)

Nghiên cứu công nghệ sản xuất

phân bón vi sinh vật đa chủng,

phân bón chức năng phục vụ

Phạm Văn Toản Viện Khoa họcKỹ thuật Nông

nghiệp Việt

Đề tài Khoa học cấp nhà nước KC.04.04 (2001-

Trang 8

chăm sóc cây trồng cho một số

Công nghệ xử lý một số phế

thải nông sản chủ yếu (lá mía,

vỏ thải cà phê, rác thải nông

nghiệp) thành phân bón hữu cơ

sinh học

Lê Văn Nhượng

Viện Khoa học

Kỹ thuật Nôngnghiệp Việt Nam

Đề tài KHCN 02-04B (2001)

Đánh giá chất lượng phân hữu

cơ vi sinh – vi sinh được ủ từ

nguồn phế thải thực vật nông

thôn

Nguyễn

Mỹ Hoa vàcộng sự

Tạp chí Khoa học Đất

Kết quả nghiên cứu-Tạp chí Khoa học Đất,

Viện Khoa học

Kỹ thuật Nôngnghiệp Miền núi phía Bắc

Kết quả Nghiên cứu KHCN giai đoạn 2001 –

2005 NXB Nông nghiệp,

Hà Nội (2006)

Sử dụng vi sinh vật có hoạt

tính phân giải xenluloza để

nâng cao chất lượng phân hủy

rác thải sinh hoạt và nông

nghiệp

Lê Kim Bảng, Lê Gia Huy vàcs

Báo cáo KH tại hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc

Tuyển tập hội nghị Công nghệ sinh học toàn quốc, Hà Nội 12/1999

Cây phủ đất ở Việt Nam Nguyễn Tử

Siêm, Thái Phiên

Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Kết quả các công trình NC

Căn Nhà Xuất Bản Nông Nghiệp Kết quả các công trình NC

Khả năng phối kết hợp giữa đề tài/dự án này với các đề tài liệt kê ở trên.

- Các công trình đã hoàn thành được liệt kê ở trên là những cơ sở quan trọng vềkhoa học và thực tiễn để xác định phương pháp tiếp cận, nội dung và phương pháptiến hành của đề tài

- Đề tài sẽ sử dụng những kết quả nghiên cứu của các công trình trên để ápdụng trong việc nghiên cứu thực nghiệm và triển khai các quy trình chế biến và sửdụng phân bón tại chỗ phù hợp với điều kiện thực tế địa phương

Trang 9

- Đề tài sẽ kế thừa các kết quả nghiên cứu và sản xuất phân bón hữu cơ đã đượccông bố để áp dụng trong điều kiện thực tế của tỉnh Lao cai

- Sẽ phối hợp và chia sẻ thông tin đối với các đề tài khác đang trong giai đoạntriển khai và sẽ triển khai (phuơng pháp tiếp cân, kết quả nghiên cứu…)

2.2 Cách tiếp cận và Phương pháp thực hiện đề tài/dự án

2.2.1 Cách tiếp cận

Đối với các vùng kinh tế khó khăn như các tỉnh vùng cao miền núi phíaBắc, do dân trí thấp, tập quán canh tác lạc hậu, điều kiện địa lý khó khăn nên sảnxuất nông nghiệp vẫn chủ yếu là tự cung tự cấp Để giải quyết các vấn đề khó khăn

về phân bón đảm bảo cả 2 yếu tố phát triển sản xuất và bảo vệ tài nguyên môitrường thì cần thiết phải thay đổi nhận thức cho người dân về ý thức sử dụng phânbón cho cây trồng, tạo cho họ cách làm đơn giản để sử dụng các nguồn phân bón

có nguồn gốc hữu cơ tại chỗ cho sản xuất, cung cấp phương pháp sử dụng hợp lýphối hợp giữa sử dụng phân vô cơ với hữu cơ

Để làm được điều đó, cách tiếp cận của đề tài là:

Tiếp cận hệ thống: Tiếp cận hệ thống theo phương pháp phát triển hệ thống

FSRD (farming system development research), từ nghiên cứu hoàn thiện quy trìnhsản xuất phân bón tại chỗ với các nguyên liệu sẵn có tới xây dựng mô hình ủ phân,xây dựng mô hình thử nghiệm hiệu lực của phân bón trên cây trồng, tổ chức tậphuấn chuyển giao kỹ thuật tới người dân Các hoạt động trên đều có sự tham giacủa người dân Người dân sẽ là đối tưọng hưởng lợi chính và là người tiếp nhận và

áp dụng kết quả của đề tài

Tiếp cận kế thừa: Trên cơ sở kết quả những kết quả đã nghiên cứu và công bố

về chế biến các loại phân bón hữu cơ như phương pháp ủ và chế biến phân hữu cơ,

sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp làm phân bón hữu cơ sẽ được kế thừa Đề tài

sẽ chọn lọc, kế thừa để phát triển và hoàn thiện quy trình sản xuất phân bón tại chỗđơn giản phù hợp với điều kiện thực tế địa phương

Tiếp cận từ dưới lên: Thông qua kết quả điều tra xác định được thực trạng

vùng dự án; những khó khăn trở ngại mà người dan hiện đang gặp phải, phân tíchnhững nguyện vọng, đề xuất, kinh nghiệm và khả năng của người dân về chế biến

và sử dụng phân bón Thông qua tiếp cận trực tiếp với người dân và cán bộ địaphương để thu thập thông tin liên quan, từ đó phân tích hiện trạng sản xuất, nguồnnguyên liệu sản xuất phân bón hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh (phân gia súc, phếphụ phẩm nông nghiệp…), và tiềm năng phục vụ sản xuất tại địa phương

Trang 10

Tổ chức thực hiện theo nhóm: Để thực hiện được các mục tiêu đề ra, đề tài

cần có sự phối hợp hành động của nhiều cán bộ thuộc các lĩnh vực khác nhau: thổnhưỡng nông hóa, trồng trọt, khuyến nông…Các cán bộ này cùng tham gia vàomột nhóm nghiên cứu phát triển và chuyển giao kỹ thuật Sự tham gia của nhiềucán bộ có chuyên môn khác này phát huy được khả năng nhận thức của môi người

về những vấn đề tồn tại cần giải quyết và bổ sung cho nhau trong quá trình thựchiện đề tài

Tham gia phối hợp nghiên cứu và chuyển giao:

- Có sự phối hợp và hợp tác với các viện nghiên cứu (Viện Thổ nhưỡng Nônghóa), các cơ quan, tổ chức có liên quan của huyện, tỉnh (Trung tâm Khuyến nôngtỉnh Lao Cai) và Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn để triển khai thực hiệnnội dung nghiên cứu, xây dựng mô hình và tập huấn

- Sự tham gia, hỗ trợ, tư vấn về chuyên môn được thực hiện dưới nhiều hìnhthức: Lấy ý kiến chuyên gia, hội thảo khoa học, viết báo cáo chuyên đề

- Sự tham gia của nhân dân là người trực tiếp hưởng lợi từ kết quả đề tài Cácnghiên cứu đồng ruộng, tập huấn, xây dựng mô hình phân ủ, xây dựng mô hình thínghiệm hiệu lực của phân bón, cây trồng đều có sự tham gia của người dân Họ dễdàng học hỏi kiến thức, trao đổi kinh nghiệm, đánh giá kết quả mô hình, vì vậy dễtạo niềm tin và để nhân rộng kết quả dự án

2.2.2 Phương pháp thực hiện đề tài/dự án

Nội dung 1 : Điều tra nguồn và nhu cầu sử dụng phân bón tại chỗ

(1) Phương pháp thu thập tài liệu:

Thu thập các tài liệu liên quan đến đề tài thông qua các hình thức: điều traphỏng vấn cán bộ địa phương và nông dân, thu thập tài liệu qua kênh khác nhaunhư báo cáo tổng kết, Internet …

(2) Phương pháp chuyên gia:

Tham vấn và lấy ý kiên của các chuyên gia trong và ngoài Trường

(3) Điều tra khảo sát thực địa:

Công tác điều tra thực địa được tiến hành theo vùng sản xuất

Tiến hành lấy mẫu đất trồng; Lấy mẫu nguyên liệu cho sản xuất phân bón hữu

cơ sinh học; Điều tra nông hộ …

(4) Phân tích mẫu

Phân tích mẫu đất trồng; Phân tích các mẫu nguyên liệu sử dụng trong sảnxuất phân bón hữu cơ Các mẫu đất, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất phân bón

Trang 11

hữu cơ được phân tích các chỉ tiêu theo các tiêu chuẩn Việt Nam, phương pháp củaFAO – ISRIC (1987, 1996) và của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1998).

(5) Thống kê xử lý số liệu:

Sử dụng các phần mềm thống kê chuyên dụng như: EXCEL, SPSS, IRRISTAT

Nội dung 2: Nghiên cứu hoàn thiện quy trình chế biến và sử dụng phân bón tại chỗ.

A Sản xuất chế biến phân bón tại chỗ:

(1) Hoàn thiện quy trình ủ, xử lý phế thải chăn nuôi làm phân bón:

- Thu gom phế thải chăn nuôi bao gồm phân gia súc cùng với chất độn chuồng

và thức ăn thừa của gia súc Xác định quy trình ủ phân thích hợp cho một số loạiphế thải chăn nuôi chính kết hợp với chất độn hữu cơ Sử dụng 1 số chủng menVSV để thúc đẩy quá trình ủ theo các phương pháp: Ủ nóng hay ủ xốp, ủ nguội, ủhỗn hợp

(2) Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng phân bón từ nguyên liệu là phụ phẩm nông nghiệp như thân lá ngô, đậu đỗ, rơm rạ

- Thí nghiệm 1: Sử dụng chế phẩm vi sinh (micro-activity và chế phẩm vi sinhchuyên dùng sản xuất phân hữu cơ sinh học) để tăng quá trình phân huỷ các loạinguyên liệu thân lá ngô, đậu đỗ, rơm rạ Xác định lượng chế phẩm vi sinh phù hợpcho các loại cho các loại nguyên liệu đó

- Thí nghiệm 2: Xác định thời gian ủ, đảo đống khi ủ (không đảo đống ủ, đảo

20 ngày sau ủ, đảo 30 ngày sau ủ) Tùy theo điều kiện thực tế bổ sung thêm mộtlượng phân chuồng và các chất độn khác Sơ đồ đống ủ được thiết kế, xử lý với sựtham gia của người dân (thiết kế các công thức thí nghiệm với quy mô sản xuất hộgia đình)

(3) Sử dụng than bùn làm phân bón

- Khai thác than bùn: Thành phần và tính chất của than bùn phụ thuộc vào thựcvật và điều kiện hình thành, chia ra làm 3 loại than bùn: Than bùn nông, than bùnsâu, than bùn trung gian

- Xác định tỷ lệ trộn phân và than bùn: Trộn một phần phân chuồng với 2 hay 3phần than bùn Rải thành lớp 15-20cm, rắc lên một ít vôi bột hoặc bột photphorit(rất sẵn có tại Lao Cai) theo tỷ lệ 20-30 kg/tấn phân ủ Trộn đảo đều đánh thànhđống Hoàn thiện quy trình chế biến phân từ 3 loại than bùn (Than bùn nông, thanbùn sâu, than bùn trung gian): Sử dụng VSV để tăng quá trình chuyển hóa Cácloại than bùn này ủ với phân hữu cơ có hoạt tính sinh học như phân chuồng, nướcgiải

Ngày đăng: 30/03/2019, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w