Căn cứ Thông tư số 1832010TTLTBTCBNN ngày 15112010 của liên Bộ Tài chính, Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông (hướng dẫn thực hiện Nghị định số 022010NĐCP ngày 08012010 của Chính Phủ); Căn cứ Thông tư số 402017TTBTC, ngày 2842017 của Bộ Tài chính hướng dẫn, quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các hội nghị; Căn cứ Kế hoạch số 6026KHUBND ngày 27122016 của UBND Tỉnh Phú Thọ về việc xây dựng chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 20172020; Căn cứ Kế hoạch số 746KHUBND ngày 2642017 của UBND huyện Hạ Hoà về việc xây dựng và phát triển chuỗi thực phẩm an toàn trên địa bàn huyện đến năm 2020;
Trang 1UBND HUYỆN h¹ hoµ
PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Số: /TTr-NN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hạ Hoà, ngày tháng 7 năm 2017
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị cấp kinh phí xây dựng và phát triển chuỗi thực phẩm
rau an toàn trên địa bàn huyện năm 2017
Kính gửi:
- UBND huyện Hạ Hoà;
- Phòng Tài chính – Kế hoạch
- Căn cứ Thông tư số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên
Bộ Tài chính, Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông (hướng dẫn thực hiện Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính Phủ);
- Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC, ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn, quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các hội nghị;
- Căn cứ Kế hoạch số 6026/KH-UBND ngày 27/12/2016 của UBND Tỉnh Phú Thọ về việc xây dựng chuỗi cung cấp thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020;
- Căn cứ Kế hoạch số 746/KH-UBND ngày 26/4/2017 của UBND huyện
Hạ Hoà về việc xây dựng và phát triển chuỗi thực phẩm an toàn trên địa bàn huyện đến năm 2020;
- Căn cứ Kế hoạch số 954/KH-UBND ngày 02/6/2017 của UBND huyện
Hạ Hoà về việc xây dựng và phát triển chuỗi thực phẩm an toàn trên địa bàn huyện năm 2017
- Căn cứ Quyết định số 1727/QĐ-UBND ngày 20/7/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc cấp kinh phí hỗ trợ triển khai xây dựng và phát triển chuỗi thực phẩm rau, quả an toàn năm 2017
Để có kinh phí thực hiện xây dựng và phát triển chuỗi thực phẩm rau an toàn trên địa bàn huyện năm 2017 kịp thời theo kế hoạch Phòng Nông nghiệp và PTNT trình UBND huyện cấp kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh tại Quyết định 1727/QĐ-UBND ngày 20/7/2017 để thực hiện chương trình với các nội dung sau:
1 Tên chương trình: Xây dựng chuỗi sản phẩm rau an toàn trên huyện Hạ
Hoà năm 2017
2 Địa điểm xây dựng và triển khai chuỗi: Tại 2 xã: Mai Tùng và Văn Lang
- HuyÖn H¹ Hoµ - Tỉnh Phú Thọ
3 Thời gian thực hiện: Năm 2017.
Trang 24 Kinh phí thực hiện chương trình:
Tổng kinh phí đề nghị tỉnh hỗ trợ xây dựng chuỗi : 399.000.000 đồng, trong đó:
- Kinh phí triển khai chuỗi: 254.000.000 đồng;
- Kinh phí giám sát chất lượng sản phẩm chuỗi an toàn: 95.000.000 đồng;
- Kinh phí tuyên truyền, quảng bá sản phẩm: 50.000.000 đồng
Tổng kinh phí đề nghị cấp hỗ trợ: 399.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba
trăm chín mươi chín triệu đồng chẵn)
(Có dự toán chi tiết kèm theo)
Kính đề nghị UBND huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch xem xét duyệt cấp./
Nơi nhận :
- Như trên;
- CT, CPCT;
- Lưu: NN.
TRƯỞNG PHÒNG
Hoàng Mạnh Thắng
Trang 4uỷ ban nhân dân
huyện Hạ hoà
Số: /QĐ - UBND
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hạ Hoà, ngày tháng 7 năm 2014
Quyết định
Về việc phê duyệt kinh phí thực hiện Dự ỏn sản xuất cánh đồng mẫu lớn trồng cây Bí Xanh an toàn huyện Hạ Hoà
giai đoạn 2014 – 2015 Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện Hạ Hoà
- Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tớng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Phỳ Thọ về việc hỗ trợ cỏc chương trỡnh nụng nghiệp giai đoạn 2012 – 2015;
Căn cứ Văn bản số 392/UBND-KT5, ngày 10/02/2014, của UBND tỉnh Phỳ Thọ, về việc lõp dự ỏn nụng nghiệp cận đụ thị huyện Hạ Hoà;
Xét đề nghị của Trưởng phũng Nụng nghiệp & PTNT,
Quyết định:
Điều 1 Phê duyệt kinh phí thực hiện Dự ỏn sản xuất cánh
đồng mẫu lớn trồng cây Bí Xanh an toàn huyện Hạ Hoà giai đoạn 2014 –
2015 tại xó Văn Lang - huyện Hạ Hoà Cụ thể như sau:
Trang 5Tổng nguồn kinh phớ thực hiện dự ỏn là: 2.350.600.000 đồng.
(Bằng chữ: Hai tỷ ba trăm năm mơi triệu sáu trăm nghìn đồng
chẵn)
Trong đú:
+ Đề nghị ngõn sỏch tỉnh hỗ trợ: 876.000.000 đồng;
+ Ngõn sỏch huyện hỗ trợ: 215.000.000đồng
+ Người dõn tham gia dự ỏn góp đối ứng: 1.259.600.000 đồng
Điều 2 Giao phòng Nông nghiệp và PTNT; phòng Tài
chính Kế hoạch, các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung
dự án đúng quy định
Điều 3 Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, Trởng phòng
Nông nghiệp và PTNT, Trởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./
Nơi nhận:
- UBND tỉnh;
- Sở NN&PTNT;
- Sở Tài chớnh;
- Sở Kế hoạch & ĐT
- TT HU, HĐND huyện;
- CT, CPCT UBND ;
- Nh điều 3;
- Lu: VT.
Chủ tịch
Nguyễn Hải
Trang 6UỶ BAN NHÂN dân
HUYỆN HẠ HOÀ
số: / BC- UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phỳc
Hạ Hoà, ngày thỏng 7 năm 2014
BÁO CÁO ĐIỀU TRA DỰ ÁN Cánh đồng mẫu lớn trồng cây bí xanh an toàn huyện Hạ
Hoà giai đoạn 2014-2015
Phần 1:
PHẦN MỞ ĐẦU
I SỰ cần THIẾT PHẢI THỰC HIỆU DỰ án
1 Mở đầu.
Bớ xanh là loại cõy rau mựa hố, cú khả năng cất trữ bảo quản lõu trong điều kiện nhiệt độ thường Khụng chỉ làm rau mà bớ xanh cũn cú nhiều ứng dụng trong cụng nghệ thực phẩm, giải khỏt, mỹ phẩm và y học… Bớ xanh chớnh vụ được trồng từ thỏng 12 năm trước và đến đầu thỏng 3 năm sau Tuy nhiờn Bớ xanh cú thể trồng ở vụ đụng từ cuối thỏng 8 đến đầu thỏng 10, năng suất bớ vụ đụng khụng cao như trồng chớnh vụ nhưng bỏn được giỏ nờn cho hiệu quả kinh tế cao,
đồng thời đõy cũng là nguồn rau chớnh cho nhà nụng trong những thỏng giỏp hạt.
Bớ xanh cũn gọi là bớ đao, bớ phấn hay bớ đỏ Quả làm thực phẩm phục vụ rau xanh hàng ngày cho mỗi gia đỡnh Ngoài ra bớ xanh cũn là nguyờn liệu cho
cụng nghiệp bỏnh kẹo, nước giải khỏt cú giỏ trị xuất khẩu cao.
2 Căn cứ xây dựng dự án
- Căn cứ Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Phỳ Thọ về việc hỗ trợ cỏc chương trỡnh nụng nghiệp trọng điểm giai đoạn 2012-2015;
- Căn cứ Hướng dẫn 444 HD/NN-TC ngày 17/5/2012 của liờn Sở: Tài chớnh, Nụng nghiệp và PTNT, về việc hướng dẫn lập hồ sơ thanh quyết toỏn kinh phớ hỗ trợ theo Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Phỳ Thọ về việc hỗ trợ cỏc chương trỡnh nụng nghiệp trọng điểm giai đoạn 2012-2015;
- Căn cứ Đề ỏn số 1363/ĐA-UBND ngày 10/4/2011 của UBND huyện Hạ Hũa về nõng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất nụng nghiệp giai đoạn 2011 – 2015;
- Căn cứ Văn bản số 392/UBND-KT5 ngày 10/02/2014 của UBND tỉnh Phỳ Thọ về việc lập dự ỏn nụng nghiệp cận đụ thị huyện Hạ Hũa;
Trang 7- Căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu sản xuất của địa phương.
II MỤC TIÊU DỰ ÁN.
1 Mục tiêu chung:
Nhằm chuyển đổi cơ cấu cây trồng vụ đông, nâng cao hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp theo hướng thâm canh, sản xuất hàng hoá cung ứng cho thi trường thành phố Hà Nội, Việt trì, Yên Bái và các thị xã, thị trấn lân cận
2 Mục tiêu cụ thể:
- Lựa chọn vùng đủ điều kiện, thích hợp cho sản xuất cây bí xanh
- Tổ chức ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm giữa Công ty và các
hộ nông dân vùng dự án
- Tổ chức trồng bí xanh đảm bảo kỹ thuật, chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật đảm bảo diện tích, đạt năng suất cao và chất lượng tốt nhất
- Quảng bá kết quả Dự án, mở rộng ra sản xuất đại trà trong thời gian tới
để đến năm 2015 xây dựng được vùng chuyên sản xuất bí xanh an toàn
- Làm nơi tham quan, học tập tuyên truyền cho nông dân về cách thức chuyển đổi cơ cấu cây trồng, liên kết sản xuất, ứng dụng các biện pháp kỹ thuật mới vào sản xuất và thâm canh cây bí xanh
- Tập huấn cho 1.000 lượt nông dân về kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thâm canh cây bí xanh đạt hiệu quả cao
III NỘI DUNG DỰ ÁN:
1 Điều tra, khảo sát và quy hoạch dự án:
- Khảo sát, điều tra hiện trạng đất đai, nguồn lao động, cây trồng, mùa vụ
và tập quán sản xuất tại địa bàn triển khai thực hiện dự án, đối chiếu với yêu cầu đất đai, nước tưới của cây bí xanh,… để lựa chọn vùng dự án
- Lựa chọn vùng dự án: đảm bảo diện tích thực hiện dự án phải liền vùng, liền thửa, có nguồn nhân lực, chủ động về thuỷ lợi, đảm bảo các điều kiện sản xuất để cây bí xanh sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao
- Tập huấn, chuyển giao tiếp bộ kỹ thuật và tham quan mô hình cho cán bộ, nông dân và các nhà quản lý tham gia thực hiện dự án
- Xây dựng một số mô hình trồng bí xanh đảm bảo kỹ thuật tại vùng dự án
- Vùng dự án gồm 1 xã, với tổng diện tích 25 ha/năm
2 Triển khai xây dựng dự án:
Để triển khai xây dựng thành công dự án cần phải thực hiện các nội dung sau:
Nội dung 1: Lựa chọn vùng đủ điều kiện( thổ nhưỡng, khí hậu) sản xuất bí xanh an toàn:
- Mục đích:
Kết thúc hoạt động sẽ có được hồ sơ vùng sản xuất (số hộ, diện tích, ) có
đủ điều kiện sản xuất bí xanh lựa chọn các hộ làm mô hình Dự án
- Cách thức tiến hành:
+ Thành phần tham gia: đại diện các cơ quan quản lý cấp huyện, địa phương, doanh nghiệp và các hộ nông dân
+ Thảo luận 1 số tiêu chuẩn của vùng trồng bí xanh.( giống bí, kỹ thuật trồng)
Trang 8+ Trên cơ sở các tiêu chuẩn nêu trên, căn cứ bản đồ giải thửa của xã, thảo luận với cán bộ địa chính và nông dân thị sát, kiểm tra trên thực địa, lựa chọn bước đầu; Vẽ lại sơ đồ, đánh số từng lô, thửa rau tham gia mô hình dự án
+ Lập danh sách các hộ, diện tích của từng hộ có trong vùng rau lựa chọn + Họp các hộ dân tham gia dự án, lập danh sách trích ngang của các hộ được lựa chọn, diện tích, loại rau hay trồng,
+ Các hộ nông dân cam kết thực hiện dự án
+ Chốt danh sách các hộ dân tham gia và diện tích thực hiện dự án
Nội dung 2: Ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm:
- Tổ chức ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và các hộ nông dân, trong đó có sự tham gia của cơ quan quản lý nông nghiệp địa phương, UBND các xã, Ban quản lý dự án và các hộ nông dân
- Hợp đồng phải thể hiện trách nhiệm cụ thể giữa các bên, các khoản doanh nghiệp hỗ trợ, phần kinh phí nhà nước hỗ trợ và vốn đối ứng của các hộ nông dân, giá sàn thu mua tối thiểu, phương thức mua, thanh toán,…
Nội dung 3: Tổ chức sản xuất bí xanh theo quy trình:
a Thành lập, tập huấn và hướng dẫn xây dựng kế hoạch cho các tô (nhóm) nòng cốt PP.
* Mục đích: Đây là những nhóm hộ nông dân có kinh nghiệm sản xuất, nhiệt tình và nắm bắt nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới, :
* Cách thức tiến hành:
- Hướng dẫn phương pháp xây dựng kế hoạch có sự tham gia của người dân
- Có khả năng điều hành tổ xây dựng được kế hoạch sản suất bí xanh trong 1 vụ
- Tập huấn:
+ Phương pháp xây dựng kế hoạch có sự tham gia:
+ Xác định mục tiêu cần đạt về Chủng loại, diện tích, sản lượng, chất lượng bí xanh, tiêu thụ,
+ Xây dựng kế hoạch sản suất của tổ để đạt mục tiêu trên
+ Biện pháp tổ chức (phân công, giám sát,chỉ đạo…) triển khai thực hiện
kế hoạch
b Tập huấn cho nông dân về kỹ thuật trồng bí xanht:
* Mục đích: Kết thúc hoạt động các hộ nông dân nắm bắt và hiểu được quy trình sản xuất, tiêu chuẩn, chất lượng bí xanh an toàn
* Cách thức tiến hành: Tập huấn theo phương pháp huấn luyện 2 chiều
- Quy trình cụ thể( khâu làm đất, kỹ thuật bón phân và sử dụng phân bón?)
áp dụng sản suất cho từng loại bí được trồng
- Chia nhóm nhỏ thảo luận nông dân áp dụng quy trình như thế nào ? Có khó khăn gì khi áp dụng vào sản xuất của gia đình mình; Giải pháp khắc phục ra sao ?
- Tổng hợp, cụ thể hoá thành 1 bản hướng dẫn quy trình cụ thể cho từng giống bí
c Tập huấn kỹ thuật ủ phân Compost:
* Mục đích: Kết thúc hoạt động các hộ nông dân hiểu được quy trình kỹ thuật và thực hành ủ được phân Compost từ nguồn nguyên liệu sẵn có để có đủ phân hữu cơ bón cho cây bí xanh
Trang 9* Cách thức tiến hành: Tập huấn theo phương pháp huấn luyện 2 chiều.
- Giảng viên hướng dẫn: Tác dụng của phân Compost, quy trình kỹ thuật ủ phân Compost: Xử lý, phối trộn nguyên liệu, điều chỉnh ẩm độ, đảo phân, xử dụng men trong ủ phân
* Phân compst hay còn gọi là phân rác, là một loại phân hữu cơ được chế biến từ rác, cỏ dại, thân lá cây xanh, bèo tây, rơm rạ, chất thải sinh hoạt (rau, quả,
củ dư thừa, héo, hỏng…) được ủ với một số phân men như phân chuồng, nước giải, lân, vôi, tro bếp… cho đến khi hoai mục để bón cho cây trồng như nhiều loại phân chuồng, phân hữu cơ khác
Chế biến và sử dụng phân compost có nhiều lợi ích như: góp phần làm sạch môi trường, có thêm nguồn phân hữu cơ để bón cho cây trồng với chi phí thấp vì dễ làm, có thể tận dụng các nguồn nguyên, vật liệu sẵn có tại địa phương
Ngoài cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, phân compost còn cung cấp thêm chất mùn, nguồn hữu cơ vừa có tác dụng cải tạo (làm cho đất tơi xốp, thông thoáng, tăng số lượng và khả năng hoạt động của các vi sinh vật hữu ích trong đất, tăng
độ phì cho đất) và bảo vệ đất (giữ ẩm, giữ nước tốt, chống xói mòn, chống rửa trôi đất, chống chai cứng đất
Có 2 cách ủ phân compost là ủ chìm dưới hố và ủ nổi trên mặt đất
- Học viên thực hành ủ phân tại 1 hộ tham gia DA; Hàng tháng các học viên đến quan sát và đảo phân
- Đánh giá kết quả sau khi phân đã được ủ chín
d Tập huấn kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại bí xanh và kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả.
* Mục đích: Kết thúc hoạt động các hộ nông dân có khả năng phát hiện, nhận biết và cách phòng trừ các loại sâu bệnh chính trên ruộng bí xanh và sử dụng các biện pháp phòng trừ( dùng đúng thuốc cho các loại sâu, bệnh?) đảm bảo
an toàn, hiệu quả
* Cách thức tiến hành: Tập huấn theo phương pháp huấn luyện 2 chiều
- Giảng viên hướng dẫn và cho thực hành phương pháp điều tra sâu bệnh; Thực hành nhận biết các đối tượng sâu bệnh chính trên cây bí xanh
- Biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM
- Danh mục thuốc BVTV cho phép sử dụng trên cây rau, kỹ thuật sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả
- Thực hành phân biệt các loại thuốc: Độ độc, thời gian cách ly, kỹ thuật pha, phun thuốc,
g Tập huấn phương pháp kiểm tra giám sát nội bộ.
* Mục đích: Kết thúc hoạt động, các nông dân nòng cốt, BQL nhóm có phương pháp, công cụ kiểm tra giám sát chặt chẽ, đảm bảo 100% diện tích bí xanh được sản xuất theo đúng quy trình kỹ thuật
- Hoạt động đảm bảo 100% các hộ và BQL nhóm tự kiểm tra giám sát lẫn nhau đảm bảo diện tích rau trong mô hình được sản xuất theo quy trình
* Cách thức tiến hành: Tập huấn theo phương pháp huấn luyện 2 chiều
- Giảng viên hướng dẫn: Phương pháp, kỹ năng kiểm tra giám sát nội bộ; Thiết lập mẫu biểu, biên bản ghi chép kết quả kiểm tra,
- Thực hành thanh kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm
Trang 10- Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ và đột xuất.
- Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra sổ sách ghi chép, phỏng vấn, kiểm tra chéo, quan sát thực địa
f Hoạt động kiểm tra giám sát của BQLDA và CBKT.
* Mục đích: Hoạt động đảm bảo giám sát 100% các hộ sản xuất và ghi chép đầy đủ biểu mẫu theo quy trình đồng thời hỗ trợ giải quyết các khó khăn phát sinh
* Cách thức tiến hành:
- Tiến hành kiểm tra định kỳ và đột xuất
- Nội dung kiểm tra: Việc ghi chép mẫu biểu theo quy định Các khó khăn khi triển khai và cách giải quyết
- Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra sổ sách ghi chép, phỏng vấn, kiểm tra chéo, kiểm tra thực địa
i Hướng dẫn, tập huấn sơ chế,, bảo quản, vận chuyển:
* Mục đích: Để người nông dân tham gia dự án hiểu và biết cách thu hoạch, bảo quan vân chuyển tránh hiện tượng rau bị giảm chất lượng trong quá trình thu hoạch, vận chuyển, bảo quản
* Cách thức tiến hành:
- Tập huấn về phương pháp thu hoạch, sơ chế bảo quản, đóng gói, ghi nhãn cho từng sản phẩm
Nội dung 4: Xây dựng mô hình điểm cho tham quan học tập
* Mục đích: Hoạt động nhằm tạo ra 1 số mô hình điểm, phục vụ cho thăm quan, học tập, trao đổi trong nhóm và phục vụ quảng bá, hội nghị đầu bờ
* Cách thức tiến hành:
- Lựa chọn 1 số hộ (4-5 hộ), 1 khu, ở mỗi xã chọn một điểm, có diện tích lớn, thuận tiện, năng động làm mô hình
- Triển khai kỹ thuật trồng bí xanh, áp dụng đúng quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh
- Định kỳ 1-2 tuần 1 lần, nhóm nông dân DA và cán bộ kỹ thuật của huyện cùng nhau điều tra, theo dõi, đánh giá tình hình sinh trưởng; Thực hành cách điều tra nhận biết sâu bệnh, thực hành cách ghi chép biểu mẫu
- Thảo luận những khó khăn các hộ gặp phải trong sản suất, biện pháp tháo
gỡ hoặc các biện pháp kỹ thuật cần áp dụng hay cần cải tiến trong thời gian tới
- Hoạt động này có thể diễn ra định kỳ hoặc đột xuất khi có vấn đề cần thảo luận
Nội dung 4: Kết nối thị trường quảng bá sản phẩm
- Mục đích: Kết thúc hoạt động sẽ đánh giá được mặt mạnh, yếu của mô hình và có được giải pháp mở rộng mô hình trong thời gian tới
- Thành phần tham gia:
+ Hướng dẫn viên: Đại diện nhóm sản suất, cán bộ dự án
+ Đại diện Sở nông nghiệp, các ban ngành tỉnh, huyện
+ Đại diện doanh nghiệp, nông dân vùng dự án
+ Đài PTTH, Báo Phú Thọ
- Nội dung hội thảo:
- Thăm quan mô hình sản xuất bí xanh an toàn