Quản lý dự án chuyên đề 8: Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, Viện Khoa học kinh tế xây dựng
Trang 1Chuyên đề 8
Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
xây dựng công trình
I Thanh toán toán vốn đầu tư Xây dựng công trình
1 Nguyên tắc và căn cứ thanh toán
1.1 Nguyên tắc:
Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ trên khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung, phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết Đối với trường hợp tự thực hiện, việc thanh toán phù hợp với từng loại công việc trên cơ sở báo cáo khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt
Cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) trên cơ sở kế hoạch vốn được giao
Chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay vốn Trong quá trình thanh toán vốn đầu tư xây dựng nếu phát hiện những sai sót, bất hợp lý về giá trị đề nghị thanh toán của chủ đầu tư (hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư) thì các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư phải thông báo ngay với chủ đầu tư để chủ đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
1.2 Căn cứ hanh oán
- Kế hoạch thanh toán vốn đầu tư
Kế hoạch thanh toán vốn đầu tư là kế hoạch phân bổ vốn cho từng
dự án thuộc nguồn vốn NSNN đủ điều kiện như đã quy định
Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên thẩm định, phê duyệt Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Phòng Tài chính thẩm tra kế hoạch vốn
Trang 2đầu tư, có ý kiến về các dự án không đủ thủ tục đầu tư và không đảm bảo các quy định về điều kiện bố trí vốn, đồng gửi Kho bạc nhà nước Các Bộ, UBND các cấp có trách nhiệm phê duyệt, phân bổ lại kế hoạch vốn cho các dự án theo đúng quy định hiện hành, gửi Bộ Tài chính và Kho bạc nhà nước để cấp phát thanh toán Phương án phân bổ và phân bổ lại vốn đầu tư
đúng quy định của các Bộ là căn cứ để cấp phát thanh toán vốn
- Đối với dự án thuộc tỉnh, huyện quản lý, căn cứ kế hoạch vốn đầu tư
đã được ủy ban nhân dân quyết định, Sở Tài chính tỉnh, Phòng Tài chính
Kế hoạch huyện rà soát việc phân bổ kế hoạch (nếu có) của các ngành,
đơn vị và có ý kiến báo cáo ủy ban nhân dân đồng cấp nếu việc phân bổ không đúng quy định, đồng gửi Kho bạc nhà nước
Chủ đầu tư gửi cơ quan Tài chính các cấp phương án phân bổ vốn
đầu tư cho dự án kèm theo các tài liệu, bao gồm:
- Đối với dự án quy hoạch: văn bản phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ
dự án quy hoạch và phê duyệt dự toán chi phí công tác quy hoạch
- Đối với giai đoạn chuẩn bị dự án: văn bản phê duyệt dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư
- Đối với giai đoạn thực hiện dự án: dự án đầu tư xây dựng công trình
(hoặc báo cáo kinh tế-kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền
Với dự án sử dụng vốn khác sẽ do các nhà đầu tư quy định quy trình thủ tục và Ngân hàng cấp phát thanh toán vốn cho dự án
1.2.2 Điều kiện thanh toán
a Mở tài khoản
Đối với vốn trong nước, chủ đầu tư được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước nơi thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán và thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư
Đối với vốn nước ngoài, chủ đầu tư được mở tài khoản tại ngân
hàng phục vụ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và ngân hàng
b Tài liệu cơ sở của dự án
Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán các tài liệu cơ sở của dự án (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao
Trang 3y bản chính, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:
b.1 Đối với dự ỏn quy hoạch:
- Văn bản của cấp cú thẩm quyền phờ duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ
dự ỏn quy hoạch;
- Dự toỏn chi phớ cho cụng tỏc quy hoạch được duyệt;
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu
b.2 Đối với dự ỏn chuẩn bị đầu tư:
- Dự toỏn chi phớ cho cụng tỏc chuẩn bị đầu tư được duyệt;
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu
b.3 Đối với dự ỏn thực hiện đầu tư:
b.3.1- Đối với dự ỏn vốn trong nước:
- Dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh (hoặc bỏo cỏo kinh tế-kỹ thuật đối với dự ỏn chỉ lập bỏo cỏo kinh tế-kỹ thuật) kốm quyết định đầu tư của cấp cú thẩm quyền, cỏc quyết định điều chỉnh dự ỏn (nếu cú);
- Quyết định phờ duyệt thiết kế kỹ thuật (đối với dự ỏn thiết kế 3 bước) hoặc quyết định phờ duyệt thiết kế bản vẽ thi cụng (đối với dự ỏn thiết
kế 1 bước và 2 bước) và quyết định phờ duyệt tổng dự toỏn kốm theo tổng dự toỏn;
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt);
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (gồm cỏc tài liệu đi kốm bản hợp đồng: bản tiờn lượng của hồ sơ mời thầu; bản tiờn lượng tớnh giỏ
dự thầu kốm theo biểu giỏ chi tiết của nhà thầu và cỏc điều kiện thay đổi về giỏ (nếu cú), điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng);
- Dự toỏn chi tiết được duyệt của từng cụng việc, hạng mục cụng trỡnh đối với cỏc gúi thầu chỉ định thầu và tự thực hiện
b.3.2- Đối với dự ỏn ODA: ngoài cỏc tài liệu theo quy định nờu trờn, cần cú:
Trang 4+ Bản dịch bằng tiếng Việt cú chữ ký và dấu của chủ đầu tư của: Hiệp định tớn dụng, sổ tay giải ngõn (nếu cú) Riờng hợp đồng giữa chủ đầu
tư và nhà thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch bằng tiếng Việt cú chữ ký và dấu của chủ đầu tư;
+ Bảo lónh tạm ứng (nếu cú) theo quy định cụ thể của Hợp đồng (kể cả trường hợp dự ỏn vốn trong nước nhưng do nhà thầu nước ngoài thi cụng)
b.4 Đối với cụng tỏc chuẩn bị đầu tư nhưng bố trớ vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư:
Cần cú dự toỏn chi phớ cho cỏc cụng việc chuẩn bị đầu tư được duyệt
b.5 Đối với cụng việc chuẩn bị thực hiện dự ỏn nhưng bố trớ vốn trong
kế hoạch thực hiện đầu tư:
- Dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh (hoặc bỏo cỏo kinh tế-kỹ thuật đối với dự ỏn chỉ lập bỏo cỏo kinh tế-kỹ thuật) kốm quyết định đầu tư của cấp cú thẩm quyền;
- Dự toỏn chi phớ cho cụng tỏc chuẩn bị thực hiện dự ỏn được duyệt; Riờng việc giải phúng mặt bằng phải kốm theo phương ỏn giải phúng mặt bằng được cấp cú thẩm quyền phờ duyệt;
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu
2 Tạm ứng vốn đầu t−
Đối tượng được tạm ứng vốn và mức vốn tạm ứng:
2.1 Đối với Hợp đồng thi cụng xõy dựng:
- Giỏ trị gúi thầu dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giỏ trị hợp đồng
- Giỏ trị gúi thầu từ 10 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giỏ trị hợp đồng
- Giỏ trị gúi thầu từ 50 tỷ đồng trở lờn, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giỏ trị hợp đồng
2.2 Đối với Hợp đồng mua sắm thiết bị :
- Mức tạm ứng vốn do nhà thầu và chủ đầu tư thoả thuận trờn cơ sở tiến độ thanh toỏn trong hợp đồng nhưng tối thiểu bằng 10% giỏ trị Hợp đồng
Trang 52.3 Đối với Hợp đồng thực hiện theo hình thức EPC:
- Tạm ứng vốn cho việc mua sắm thiết bị căn cứ vào tiến độ cung ứng trong hợp đồng
- Cỏc cụng việc khỏc, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giỏ trị công việc đó trong hợp đồng
2.4- Đối với cỏc hợp đồng tư vấn:
- Mức vốn tạm ứng theo thoả thuận trong hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu nhưng tối thiểu là 25% giỏ trị hợp đồng
2.5 Đối với cụng việc giải phúng mặt bằng:
- Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng
2.6 Đối với cỏc dự ỏn cấp bỏch
- Xõy dựng và tu bổ đờ điều, cụng trỡnh vượt lũ, thoỏt lũ, cụng trỡnh giống, cỏc dự ỏn khắc phục ngay hậu quả lũ lụt thiờn tai, mức vốn tạm ứng là 50% giỏ trị hợp đồng
2.7 Đối với một số cấu kiện, bỏn thành phẩm trong xõy dựng
Nếu cú giỏ trị lớn phải được sản xuất trước để đảm bảo tiến độ thi cụng và một số loại vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mựa, nếu cần thiết phải tạm ứng nhiều hơn mức vốn tạm ứng theo quy định trờn đõy, thỡ mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và dự trữ cỏc loại vật
tư núi trờn nhưng khụng vượt kế hoạch vốn hàng năm.do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu
2.8 Mức vốn tạm ứng cho các loịa hợp đồng nêu trên
Thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư và phải quy định rõ trong hợp
đồng xây dựng Vốn tạm ứng được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực, Trường hợp chủ đầu tư và nhà thầu có thoả thuận khoản bảo lãnh tiền tạm ứng trong hợp đồng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khỏan tiền tạm ứng Mức vốn tạm ứng không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu Riêng đối với dự án ODA nếu kế hoạch vốn năm bố trớ thấp hơn nguồn vốn nước ngoài thì mức vốn tạm ứng không vượt vốn ngoài nước
2.9 Một số trường hợp lưu ý
Trang 6- Trường hợp đã được tạm ứng vốn mà gói thầu không triển khai thi công theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng, chủ đầu tư phải giải trình với Kho bạc nhà nước và có trách nhiệm hoàn trả số vốn đã tạm ứng
- Trường hợp đã tạm ứng vốn mà hết thời hạn quy định trong hợp đồng vẫn không nhận được thiết bị, chủ đầu tư phải giải trình với Kho bạc nhà nước và có trách nhiệm hoàn trả số vốn đã tạm ứng
- Trường hợp vốn tạm ứng cho một số công việc (như đền bù giải phóng mặt bằng, ) mà vì lý do bất khả kháng chưa chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư phải gửi tiền ở Kho bạc nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng, nếu phát sinh lãi thì phải nộp toàn bộ số tiền lãi phát sinh vào NSNN
tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa, cần bổ sung thêm các tài liệu
sau: Hợp đồng của nhà thầu đối với đơn vị gia công chế tạo hoặc nhập khẩu cấu kiện, vật tư hoặc biên bản xác nhận giữa chủ đầu tư và nhà thầu về cấu kiện, bán thành phẩm, vật tư đặc chủng, vật tư phải dự trữ theo mùa vụ đã tập kết tại hiện trường
2.11 Việc tạm ứng vốn được thực hiện trong thời hạn thanh toán của
kế hoạch vốn và có thể tạm ứng một hoặc nhiều lần căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên
3 Thanh to¸n khèi l−îng hoµn thµnh
3.1 Thanh toán khối lượng xây dựng công trình hoàn thành:
3.1.1- Khối lượng xây dựng công trình hoàn thành theo hình thức chỉ định thầu hoặc hình thức tự thực hiện dự án được thanh toán là giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu theo hợp đồng đã ký kết và có đủ điều kiện sau:
- Khối lượng nghiệm thu phải đúng thiết kế bản vẽ thi công được duyệt và có trong kế hoạch đầu tư năm được giao;
Trang 7- Có dự toán chi tiết được duyệt theo đúng quy định hiện hành về định mức đơn giá của Nhà nước
3.1.2- Khối lượng xây dựng công trình hoàn thành theo hình thức đấu thầu hoặc theo hợp đồng EPC được thanh toán là khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu theo tiến độ, có trong hợp đồng đã ký, có trong kế hoạch đầu tư năm được giao
Căn cứ thời gian thực hiện hợp đồng, tính chất hợp đồng, việc thanh toán thực hiện theo các phương thức sau đây:
- Thanh toán theo giá trọn gói (giá khoán gọn): chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo giá khoán gọn trong hợp đồng khi nhà thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo đúng hợp đồng
- Thanh toán theo đơn giá cố định: chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu các công việc hoàn thành theo đơn giá đã được xác định trước trong hợp đồng
- Thanh toán theo giá điều chỉnh: áp dụng cho những gói thầu mà tại thời điểm ký hợp đồng không đủ điều kiện xác định chính xác về số lượng và khối lượng hoặc có biến động lớn về giá cả do Nhà nước thay đổi và hợp đồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng
Trường hợp khối lượng phát sinh tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng nhưng trong phạm vi của hồ sơ mời thầu và không do lỗi của nhà thầu thì khối lượng phát sinh tăng giảm phải phù hợp với các điều kiện cụ thể quy định trong hợp đồng, có văn bản phê duyệt, được tính theo đơn giá của hợp đồng Giá trị hợp đồng sau khi điều chỉnh không được vượt dự toán, tổng dự toán hoặc giá gói thầu trong
kế hoạch đấu thầu được duyệt, trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép
Những khối lượng phát sinh vượt hoặc ngoài hợp đồng, ngoài phạm vi của hồ sơ mời thầu phải có văn bản phê duyệt (nếu khối lượng phát sinh được đấu thầu) hoặc dự toán bổ sung được duyệt (nếu khối lượng phát sinh được chỉ định thầu) của cấp có thẩm quyền cả về khối lượng
Trang 8- Biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng hoặc biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng kèm theo bản tính
giá trị khối lượng được nghiệm thu;
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);
- Giấy rút vốn đầu tư
Đối với khối lượng xây dựng công trình hoàn thành theo hình thức đấu thầu, Kho bạc nhà nước căn cứ vào tiến độ thực hiện do chủ đầu tư và nhà thầu xác định trên cơ sở hợp đồng và khối lượng nghiệm thu để thanh toán
3.2 Thanh toán khối lượng thiết bị hoàn thành:
3.2.1- Khối lượng thiết bị hoàn thành được thanh toán là khối lượng thiết bị có đủ các điều kiện sau:
- Danh mục thiết bị phải phù hợp với quyết định đầu tư và có trong kế hoạch đầu tư được giao;
- Có trong hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu;
- Đã được chủ đầu tư nhập kho (đối với thiết bị không cần lắp) hoặc đã lắp đặt xong và đã được nghiệm thu (đối với thiết bị cần lắp đặt) 3.2.2- Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập
hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm:
- Biên bản nghiệm thu theo quy định Trường hợp thiết bị không cần lắp thì gửi biên bản nghiệm thu giữa chủ đầu tư và nhà thầu theo hợp đồng;
- Hoá đơn (đối với thiết bị mua trong nước) trường hợp chỉ định thầu (bản sao y bản chính có chữ ký và dấu của chủ đầu tư);
- Các chứng từ vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí lưu kho (trường hợp chưa được tính trong giá thiết bị);
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng)
- Giấy rút vốn đầu tư
3.3 Thanh toán khối lượng công tác tư vấn hoàn thành:
Trang 93.3.1- Khối lượng công tác tư vấn hoàn thành được thanh toán là khối lượng thực hiện được nghiệm thu có trong hợp đồng và kế hoạch đầu
tư năm được giao
3.3.2- Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập
hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm:
- Biên bản nghiệm thu hoặc biên bản bàn giao khối lượng công việc tư vấn hoàn thành hoặc báo cáo kết quả hoàn thành Trường hợp hợp đồng thanh toán theo thời gian có bảng kê chi phí do chủ đầu tư lập
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng)
- Giấy rút vốn đầu tư
3.4 Thanh toán khối lượng hoàn thành khác:
Ngoài các công việc đã thuê tư vấn, các loại công việc khác được thanh toán khi đã có đủ các căn cứ chứng minh công việc đã được thực hiện như sau:
- Đối với lệ phí cấp đất xây dựng, thuế chuyển quyền sử dụng đất: phải
có hoá đơn, chứng từ hợp lệ của cơ quan thu tiền
- Đối với chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng: phải có bản xác nhận khối lượng đền bù đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng) Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng phải có dự toán được duyệt
- Đối với công tác đền bù, giải phóng mặt bằng phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình
- Các chi phí khởi công, nghiệm thu, chạy thử, khánh thành: phải có văn bản của cấp có thẩm quyền cho phép (trừ trường hợp chạy thử), dự toán được duyệt và bảng kê chi phí do chủ đầu tư lập
- Các chi phí chuyên gia, đào tạo công nhân kỹ thuật và cán bộ quản lý sản xuất: phải có hợp đồng, dự toán chi phí được duyệt, bảng kê chi phí
do chủ đầu tư lập
Trang 10- Đối với chi phí bảo hiểm công trình: phải có hợp đồng bảo hiểm
- Đối với chi phí quản lý dự án:
+ Các chi phí theo tỷ lệ (%), thanh toán theo định mức quy định
+ Các chi phí theo hợp đồng (kể cả trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án), thanh toán theo quy định của hợp đồng
+ Các chi phí phải lập theo dự toán, thanh toán theo dự toán được duyệt
- Đối với các chi phí trong công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, chuẩn
bị thực hiện dự án: phải có dự toán được duyệt, hợp đồng, bản nghiệm thu khối lượng công việc hoặc báo cáo kết quả công việc hoàn thành
- Đối với chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán: Trường hợp thuê kiểm toán, phải có hợp đồng; trường hợp do cơ quan chuyên môn thẩm tra, phải có dự toán được duyệt
3.5 Thời hạn, hình thức thanh toán:
- Căn cứ hồ sơ đề nghị thanh toán do chủ đầu tư gửi đến, trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Kho bạc nhà nước kiểm soát, cấp vốn cho chủ đầu tư, đồng thời theo đề nghị của chủ đầu tư, thay mặt chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho các nhà thầu, thu hồi vốn tạm ứng theo đúng quy định
- Kế hoạch vốn năm đã bố trí cho dự án chỉ được thanh toán trong thời hạn năm kế hoạch theo quy định của Luật NSNN Quá thời hạn thanh toán, khối lượng đã thực hiện nhưng chưa thanh toán phải bố trí vào kế hoạch năm sau để thanh toán
3.6 Những dự án đầu tư có vốn nước ngoài hoặc những gói thầu tổ
chức đấu thầu quốc tế mà trong Hiệp định tín dụng ký giữa Chính phủ Việt Nam với nhà tài trợ có quy định về việc tạm ứng vốn (đối tượng được tạm ứng, điều kiện và mức tạm ứng, thu hồi vốn tạm ứng) và việc thanh toán khác với các quy định nêu trên thì được thực hiện theo quy định trong Hiệp định
Trang 113.7 Chủ đầu tư phải bố trí đủ vốn trong kế hoạch hàng năm để mua
bảo hiểm công trình xây dựng Nhà nước không thanh toán cho chủ đầu tư để bù đắp các chi phí thiệt hại, rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm nếu chủ đầu tư không mua bảo hiểm công trình xây dựng theo quy định hiện hành
3.8 Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công
trình không được vượt dự toán hoặc giá trúng thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt
Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã
bố trí cho dự án
3.9 Đối với một số dự án đặc biệt quan trọng cần phải có cơ chế tạm
ứng, thanh toán vốn khác với các quy định trên đây, sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng
3.10 Việc quản lý, thanh toán, thu hồi và quyết toán nguồn vốn ứng
trước dự toán ngân sách năm sau cho các dự án được thực hiện như sau:
3.10.1- Đối với các dự án do các Bộ quản lý:
- Việc ứng trước được thực hiện theo quy định của khoản 3, điều 57 Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và điều 61 Nghị định
số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN
- Sau khi dự án được cấp có thẩm quyền cho phép ứng trước, Bộ Tài chính thông báo cho Bộ quản lý về tổng mức ứng, nguồn vốn ứng, niên độ ứng và thu hồi, đồng gửi Kho bạc nhà nước; thông báo mức vốn đầu tư ứng trước sang Kho bạc nhà nước để thanh toán cho dự án
- Thời hạn thanh toán: vốn ứng trước của kế hoạch năm nào được thống nhất với thời hạn thanh toán vốn đầu tư của kế hoạch năm đó Hết thời hạn thanh toán, Kho bạc nhà nước làm thủ tục huỷ bỏ mức vốn ứng trước chưa sử dụng
- Thu hồi: các Bộ có trách nhiệm bố trí kế hoạch vốn cho dự án trong dự toán ngân sách năm sau để hoàn trả vốn ứng trước Khi thông báo danh mục dự án và vốn đầu tư kế hoạch hàng năm, Bộ Tài chính thông báo đồng thời thu hồi vốn ứng trước, số thu hồi đúng bằng mức vốn được ứng trước Trường hợp các Bộ không bố trí hoặc bố trí không
đủ số vốn thu hồi, Bộ Tài chính thu hồi vốn ứng bằng cách trừ vào dự