1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

4 vận động và hoạt động trị liệu

14 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 853,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu• Trỡnh bày định nghĩa, tác dụng sinh lý của vận động trị liệu • Trỡnh bày định nghĩa, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định của các dạng bài tập vận động • Thực hành tốt tập theo

Trang 1

ThS Nguyễn Thị Thanh Huyền

Bộ môn PHCN - ĐHYHN

VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU

Trang 2

Mục tiêu

• Trỡnh bày định nghĩa, tác dụng sinh lý của vận động trị liệu

• Trỡnh bày định nghĩa, tác dụng, chỉ

định, chống chỉ định của các dạng bài tập vận động

• Thực hành tốt tập theo tầm vận động khớp

Trang 3

Định nghĩa

• Kích thích vận động là một trong những kích thích quan trọng,

đảm bảo sự phát sinh, phát triển, tồn tại của cơ thể

• Vận động học : nghiên cứu về các mẫu vận động của cơ thể

• Vận động trị liệu (VĐTL) là thực hiện các vận động, các tư thế

hoặc các hoạt động thể lực của cơ thể một cách có hệ thống và

kế hoạch nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh và PHCN

• VĐTL thường có cường độ thấp hơn và thời gian ngắn hơn các

bài tập dành cho người khỏe mạnh Quá trình tập luyện kéo dài bao lâu phụ thuộc vào tình trạng người bệnh và chương trình tập luyện phải thay đổi theo

• Muốn áp dụng tốt VĐTL cần phải nắm vững các kiến thức về

giải phẫu, sinh lý bệnh học

Trang 4

Tác dụng sinh lý

• Phục hồi TVĐ của khớp

• Tăng sức mạnh cơ, tái rèn luyện cơ bị liệt

• Điều hợp các động tác.Tạo thuận lợi cho cảm thụ bản thể thần kinh cơ

• Đề phòng các thương tật thứ cấp, phòng teo cơ, cứng khớp

• Tạo thuận lợi cho khả năng thăng bằng

• Tăng cung lượng tim Tăng cung cấp máu cho các hệ thống mao mạch

• Bảo đảm độ vững chắc và hình thể các xương

• Tăng cường đào thải chất cặn bã và chuyển hoá vật chất Nâng cao sức khỏe

• Giảm đau

Trang 5

CÁC LOẠI CO CƠ

• Co cơ đẳng trường ( tĩnh)

• Co cơ đồng tâm ( hướng tâm )

• Co cơ ly tâm ( tâm sai)

Trang 6

CÁC CƠ THAM GIA VÀO HOẠT ĐỘNG

• Cơ chủ vận

• Cơ đối kháng

• Cơ đồng vận

• Cơ cố định

• Cơ trung gian

Trang 7

Các dạng bài tập vận động

Tập thụ động

Là các động tác tập các cơ bị liệt hoàn toàn do KTV,

dụng cụ hoặc chi lành của chính người bệnh Không có khả năng tự co cơ.

Chỉ định: cơ bậc 0-1 hoặc BN không thể tự vận động vì đau, yếu sau phẫu thuật, bệnh nặng.

Mục đích:

Phòng ngừa kết dính khớp

Duy trì độ dài cơ và phần mềm quanh khớp, ngăn ngừa co rút

Tăng cảm giác cảm thụ bản thể

Phòng ngừa các biến chứng do bất động khác

Trang 8

Nguyên tắc:

- Thực hiện chậm, nhẹ nhàng và đều

đặn Không dùng lực cưỡng bức bắt khớp phải vận động gây tổn thương khớp.

- Tập từng khớp một theo một trình tự

nhất định và thời gian nhất định, thông thường mỗi ngày tập hai lần, mỗi động tác thực hiện 5 – 10 lần

Trang 9

Tập chủ động có trợ giúp

CĐ : cơ bậc 2

Nguyên tắc: -Trợ giúp vừa đủ,

- Giảm dần trợ giúp khi cơ lực cải thiện

 Vận động chủ động

Là các động tác do người bệnh tự tập, có co cơ chủ động CĐ cơ bậc 3 trở lên

Nguyên tắc:

- Động tác không quá dễ hoặc quá khó  

- Phải kiểm sóat để tránh các cử động thay thế

Trang 10

Tập vận động có kháng trở

Là vận động chủ động với sức đề kháng trong lúc 

thực hiện do dụng cụ, do người khác hoặc do 

chính người bệnh tạo ra

Mục đích: Tăng sức mạnh và tăng sức bền của cơ

Chỉ số mạch an toàn : 70-80% ( 220 – tuổi của người bệnh)

Tập kéo giãn

Là động tác cử động cưỡng bức do KTV, do dụng

cụ hoặc do chính người bệnh vận dụng các cơ đối

kháng để tạo ra lực kéo giãn chủ động một nhóm cơ, khớp nào đ

Trang 11

CĐ : các trường hợp hạn chế tầm vận động khớp do

sự rút ngắn mô mềm (cơ, tổ chức liên kết, bao khớp

và da), thường là hậu quả của bất động (do nằm

lâu, bó bột, phẫu thuật) hoặc mất thăng bằng cơ, rối loạn trương lực cơ

CCĐ : di lệch xương, khớp, gãy xương, loãng xương nặng, đau cấp

Trang 12

• Nguyên tắc.

• Lực kéo dãn có thể là bằng tay của người tập (kéo dãn bằng tay), dụng cụ ,hoặc bản thân người bệnh (tự kéo dãn) Lực phải đủ để tạo sức căng lên các cấu trúc mô mềm nhưng

không quá mạnh làm đau hoặc chấn thương các cấu trúc

Bệnh nhân phải có cảm giác kéo căng, nhưng không đau,

trong tổ chức đang được kéo dãn.

• Thời gian giữ kéo dãn khoảng 20 đến 30 giây sau đó thư giãn rồi lập lại từ 10-20 lần/buổi tập.

• Thư giãn cơ cần kéo dãn

• Không được thực hiện khi đau cấp

• Kéo dãn từng khớp một

• Không nên kéo dãn giật cục bởi vì không hiệu quả và có thể gây tổn thương thêm.

Trang 13

Vận động trị liệu chức năng

 Tập ở tư thế nằm: Tập lăn nghiêng, trồi lên trụt xuống, chuyển tư thế nằm sang ngồi.

 Tập ở tư thế ngồi: tập thăng bằng ở tư thế ngồi, xoay thân, tập đạp xe

 Tập ở tư thế đứng: tập đứng ở thanh song song

 Tập di chuyển

 Hoạt động trị liệu

 Các bài tập chuyên biệt theo nghề nghiệp hoặc môn thể thao

Trang 14

MỘT SỐ NGUYÊN TẮC CHUNG VĐTL

• Mỗi bệnh nhân cần có một chương trình riêng biệt sau khi đã

được thăm khám lượng giá cẩn thận

• Tập sớm, liên tục, tăng tiến, bài tập phù hợp với bệnh trạng và

sức khỏe chung

• Giải thích kỹ thuật tập rõ ràng, gọn, đủ cho bệnh nhân hiểu Nếu

cần có thể làm mẫu cho họ xem

• Đảm bảo sự an toàn của người bệnh tập đúng kỹ thuật và đúng

mức

• Luôn động viên, khuyến khích người bệnh trong lúc tập luyện.

• Cần đánh giá lại định kỳ để có những thay đổi cần thiết trong

chương trình chế độ tập luyện

Ngày đăng: 12/03/2020, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN