Mục đích, tác dụng sinh học của vận động trị liệu2.. Mục đích các bài tập vận động chức năng MỤC TIÊU... Vận động TL là môn học nghiên cứu các mẫu vận động của cơ thể, áp dụng các kiến t
Trang 1VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU
Trang 21 Mục đích, tác dụng sinh học của vận động trị liệu
2 Chỉ định, chống chỉ định các bài tập vận động
3 Mục đích các bài tập vận động chức năng
MỤC TIÊU
Trang 3Vận động TL là môn học nghiên cứu các mẫu vận động của cơ thể,
áp dụng các kiến thức vận động vào trong công tác điều trị, phòng bệnh và PHCN
Trang 4Tác dụng sinh học:
- Tăng cung lượng tim
- Tăng cung cấp máu cho hệ thống mao mạch
- Tăng cường đào thải chất cặn bã và chuyển hoá vật chất, đốt cháy hoàn toàn các chất hữu cơ thành nước và CO2
ĐẠI CƯƠNG
Trang 5- Co cơ đẳng trường (co cơ tĩnh): co cơ mà chiều dài
cơ không thay đổi, không gây ra sự chuyển động của khớp
- Co cơ hướng tâm: co cơ tạo nên sức căng và rút
ngắn cơ, gây ra sự chuyển động của khớp
- Co cơ ly tâm: cơ co mà chiều dài cơ lại dài ra
CÁC LOẠI CO CƠ
Trang 8Là động tác do KTV tập hoặc dụng cụ trợ giúp, BN không
có sự co cơ chủ động
Mục đích:
- Duy trì sự mềm dẻo cơ
- Ngăn ngừa co rút, dính khớp, biến dạng
- Tăng cảm giác cảm thụ bản thể
- Phòng huyết khối TM
TẬP VẬN ĐỘNG THỤ ĐỘNG
Trang 9Chỉ định:
- Rối loạn ý thức, rối loạn nhận thức
- Liệt hoàn toàn hoặc rất yếu, cơ lực 0 -1/5
Chống chỉ định:
- BN gãy xương, mới phẫu thuật cố định
- Huyết khối tĩnh mạch
TẬP VẬN ĐỘNG THỤ ĐỘNG
Trang 11- Là động tác tập do người bệnh tự co cơ, nhưng có sự trợ giúp của người điều trị hoăc dụng cụ để đạt hết TVĐ khớp
- Là bước đầu tiên trong tái rèn luyện cơ
Lưu ý: - trợ giúp lực vừa đủ
- Giảm dần lực khi cơ lực tăng tiến
Chỉ định: cơ lực bâc 2
TẬP CHỦ ĐỘNG CÓ TRỢ GIÚP
Trang 12- Là động tác do chính bệnh nhân hoàn tất không cần có trợ giúp và kháng cản
Lưu ý: kiểm soát để tránh các cử động thay thế
Chỉ định: Cơ lực bậc 3
Mục đích:
- Giúp BN duy trì và tăng cường sức mạnh cơ
- Cải thiện tuần hoàn, hô hấp, chuyển hóa…
TẬP CHỦ ĐỘNG
Trang 14- Là động tác tập do chính BN hoàn tất cùng với sức cản của KTV hoặc dụng cụ
Áp dụng: đối với cơ lực bậc 4, 5
Lưu ý: Lực cản ở đầu và cuối tầm VĐ là ít nhất, khi có cử
động giật cục là lực quá mạnh
- Sức cản vừa phải và cố định tốt để tránh các cử động thay thế
Mục đích: tăng cường sức manh, sức bền của cơ
TẬP KHÁNG TRỞ
Trang 16- Kéo dãn là một kỹ thuật được sử dụng để kéo dài cấu trúc mô mềm bị co ngắn do giảm hay mất tính mềm dẻo, tính đàn hồi, làm gia tăng tầm vận động khớp
Trang 17- Khi có khối xương làm hạn chế TVĐ khớp, chấn
thương phần mềm, tụ máu, gãy xương mới
-Khi có đau cấp: do viêm, nhiễm trùng khớp, quanh khớp
- Khi sự co cứng hoặc co ngắn của các mô mềm tạo nên
sự ổn định khớp
- Khi co cứng hoặc co ngắn các mô mềm là cơ sở để tăng các khả năng chức năng, đặc biệt trong trường hợp bệnh nhân bị liệt nặng
TẬP KÉO GIÃN
Trang 19Là các bài tập vận động gắn vói chức năng sinh hoạt
hàng ngày, bao gồm:
1 Tập trên đệm
2 Tập trong thanh song song
3 Tập đi với nạng, gậy
4 Tập di chuyển
VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU CHỨC NĂNG
Trang 20Các bài tập:
- Thay đổi tư thế: ngửa, sấp, ngồi
- Thăng bằng ngồi động và tĩnh
- Di chuyển trên giường tư thế nằm và ngồi
- Tập sự điều hợp và khéo léo
- Tập với bóng
TẬP TRÊN ĐỆM
Trang 23Mục đích:
- Tập dồn trọng lực lên chân
- Kiểm soát thăng bằng, kiếm soát khung chậu
- Tập mạnh cơ chi trên
- Tập dáng đi cơ bản
- Tập sử dụng chân giả
TẬP TRONG THANH SONG SONG
Trang 25Mục đích:
- Tập thăng bằng bên, trước, sau
- Kiểm soát khung chậu, cơ lưng
- Tập đặt nạng, gậy theo các hướng
- Tập sử dụng nẹp, chân giả
TẬP VỚI NẠNG, GẬY
Trang 27- Tập dáng đi cơ bản
- Tập các kỹ thuật di chuyển khi sử dụng xe lăn, gậy, nạng
- Tập đi nhanh, chậm, vượt chướng ngại vật
- Tập lên, xuống cầu thang
TẬP DI CHUYỂN