Biết cách thăm khám nội soi mũi và vòm mũi họng Nhận biết được các mốc giải phẫu, hình ảnh cấu trúc bình thường của mũi và vòm mũi họng qua thăm khám nội soi Nhận biết được một số
Trang 1Bác sĩ nội trú Hùng
Trang 3 Nhận biết được các mốc giải phẫu, hình ảnh cấu trúc bình thường của ống tai ngoài và màng tai
Nêu được một số hình ảnh bệnh học của
ống tai ngoài và màng nhĩ
Trang 41 Đánh giá các cấu trúc hình thái vành tai: xem có lệch vẹo mất cân xứng, dị hình bẩm sinh, rò luân nhĩ…
2 Đưa ống soi vào kiểm tra
Ống tai: Xem có hiện tượng chít hẹp, nút
ráy, đọng mủ, viêm xương… Hút sạch mủ đọng, lấy ráy tai…
Quan sát màng nhĩ
Trang 10Dây chằng nhĩ búa trước Dây chằng nhĩ búa sau
Thành ống tai ngoài
Trang 27Hình ảnh tai vểnh
Trang 28Sập góc sau trên Mờ xương chũm (phim
schuller)
Trang 30 Viêm tai giữa mạn tính thông thường điều trị nội khoa thất bại
Viêm tai thanh dịch điều trị nội khoa thất bại (đặt ống thông khí có thể kèm nạo VA nếu
có VA mạn tính) – Viêm tai keo
Túi co kéo không quan sát được đáy túi
Xẹp nhĩ – Viêm tai dính
Cholesteatoma
Viêm xương chũm cấp xuất ngoại
Trang 32 Biết cách thăm khám nội soi mũi và vòm
mũi họng
Nhận biết được các mốc giải phẫu, hình
ảnh cấu trúc bình thường của mũi và vòm mũi họng qua thăm khám nội soi
Nhận biết được một số bất thường giải
phẫu và hình ảnh bệnh lý mũi xoang
Trang 33 Nguyên tắc khám:
Khám nội soi mũi phải qua 2 thì:
Thì 1: khám mũi không chuẩn bị: biết được chính xác tình trạng hốc mũi, cuốn mũi khi chưa được làm sạch, đặt thuốc co mạch và thuốc gây tê.
Thì 2: Khám mũi có chuẩn bị:
Dùng ống hút làm sạch tiền đình hốc mũi hai bên (nếu có dịch mủ), sau đó đặt 1
đoạn meche hoặc bông thấm xylocaine
6% hoặc lidocaine 10% vào hốc mũi trong 5-10 phút cho cuốn mũi dưới co lại để
quan sát rõ các cuốn mũi và khe mũi.
Trang 37 Quy trình khám nội soi mũi
gồm 2 phần:
◦ Khám mũi theo bình diện ngang:
Đưa ống nội soi vào hốc mũi, từ từ
đi dọc theo sàn mũi để có thể quan sát toàn bộ chiều dài và bờ tự do
cuốn dưới đồng thời đánh giá những biến đổi về mặt hình thái bất
thường của phần này, đồng thời
đánh giá vách ngăn phần thấp,
Trang 38Soi mũi trước hốc mũi phải nhìn thấy VN mũi, đầu cuốn dưới và sàn mũi
Trang 391 Cuốn dưới
2 Cuốn giữa
3 Vách ngăn
Trang 411 Cuốn dưới
2 Sàn mũi
3 Vách ngăn
Trang 42 Quan sát khe giữa bằng ống nội soi 4
mm, 0 độ nhìn thấy cuốn giữa, mỏm móc
và bóng sàng
Trang 43Sau đó đưa ống soi vào sâu hơn tới
vùng vòm mũi họng
Đánh giá chính xác các mốc giải phẫu
vùng vòm mũi họng và các tổn thương vì ở vùng này nếu có các triệu chứng cơ năng thì
đã ở các giai đoạn muộn
Trang 44Ống soi đi ra phía sau nhìn thấy vòm mũi họng phải, phần đuôi cuốn dưới,
gờ loa vòi và lỗ vòi Eustachi
Trang 45 Vòm họng bình thường
Trang 46 U lành tính (Thường thấy ở trẻ em)
Khi viêm quá phát gây chảy mũi mủ nhiều, Viêm tai thanh dịch cần chỉ định nạo VA
Trang 47 U lành tính (người lớn)
Theo dõi nếu to nhanh gây khó chịu có thể chỉ định nội soi cắt u
Trang 48 Hình ảnh sùi, loét, dễ chảy máu vùng vòm
Nhất là đi kèm với các triệu chứng mũi, tai ở một bên cần được sinh thiết vòm để chẩn đoán
Trang 49Hình 1: Bệnh nhân nam 68t sau xạ trị 3
tháng vì ung thư vòm: niêm mạc vòm
sung huyết, đọng đầy mủ vàng đặc
Hình 2: Bệnh nhân nam 53t sau xạ trị 6 tháng: trần vòm bám đầy mủ, bên dưới lớp vẫn còn có tổn thương u đang hoại tử
Trang 50Hình 3: Bệnh nhân nam 40t sau tia xạ 1
năm, niêm mạc vòm xơ teo, gờ vòi phải
bị phá hủy
Hình 4: Tụ mủ trên gờ vòi trái
Trang 51◦ Sau khi quan sát kĩ vùng vòm
mũi họng, khi rút ống soi chú ý quan sát khe dưới, vùng dưới
cuốn dưới có thể phát hiện được
lỗ thông của ống lệ tị, vị trí lỗ
này thường ở chỗ nội giữa 1/3
trước và 1/3 giữa cuốn dưới.
Trang 52 Khám mũi theo bình diện đứng: Đưa ống nội soi chếch lên trên bắt đầu quan sát khe giữa Trước hết là quan sát phần đầu cuốn
giữa, chân bám của cuốn giữa vào vách mũi xoang, tế bào đê mũi, gờ ống lệ tị.
Trang 53 Sau đó tiếp tục quan sát những cấu trúc bên
trong của khe giữa bắt đầu bằng việc tìm và xác định mỏm móc, thường nó nằm ở phần sau của ống lệ tị Thông thường ta khó có
thể đưa ống nội soi vào khe giữa từ phía
trước, do vậy ở thì này nên đi dọc theo bờ
cuốn giữa từ trên xuống dưới và ra sau, ta sẽ thấy bờ tự do của mỏm móc (phần nằm
ngang) ở ngay phía trên bờ tự do cuốn giữa
Trang 541 Cuốn giữa
2 Vách ngăn
Trang 551 Tế bào đê mũi
2 Cuốn giữa (đảo
chiều)
3 Lưng cuốn dưới
4 Đường lên khe trên
5 Vách ngăn
Trang 56Khe giữa và phức
hợp lỗ ngách (nơi đổ
ra của xoang trán, xoang hàm và sàng trước)
1 Mỏm móc
2 Bóng sàng
3 Cuốn giữa
4 Vách ngăn
Trang 57 Phức hợp lỗ ngách nhìn thấy sau khi đã cắt
bỏ cuốn giữa: nhìn thấy khe giữa, mỏm móc, khe bán nguyệt, phễu sàng, bóng sàng, lỗ
thông xoang hàm và xoang trán
Trang 58 Khi đi đến phần sau cuốn giữa nên hướng
ống nội soi vào mặt ngoài cuốn giữa và đưa thật từ từ ống nội soi về phía sau Khi đi hết phần đuôi cuốn giữa ta hướng ống nội soi
lên trên để quan sát lỗ thông này thường
nằm trọng khe hẹp có tên là khe sàng
bướm Lỗ thông xoang bướm thường có
nhiều hình dạng khác nhau: hình tròn, hình oval hoặc đôi khi chỉ là một khe hẹp nằm rất gần vách ngăn mũi.
Trang 591 Cửa mũi sau
2 Đuôi cuốn giữa
3 Phần dưới của ngách bướm sàng (nơi đổ ra của xoang sàng sau và xoang bướm)
4 Vách ngăn
Trang 60 Ông nội soi đi đến vùng sau trên nhìn thấy thành trước của xoang bướm
Phần sau của cuốn giữa thì mở ngay vào vùng trên vòm mũi họng
Trang 61 Lùi ống nội soi ra ngoài, đi thẳng
lên trên để quan sát cuốn trên,
khe trên lên đến trần hốc mũi.
Tiếp tục đưa ống soi xuống
phía sau và dưới để quan sát lần lượt phần đuôi cuốn dưới, khe
sàng bướm, bờ trên cửa mũi sau
Đi qua lỗ mũi sau để tìm loa vòi và
hố Rosenmuller và toàn bộ vùng
vòm mũi họng
Trang 62 Ống soi đi vào vùng sau trên của hốc mũi phải nhìn thấy phần trên của VN, cuốn giữa và vùng trần của hốc mũi (khe khứu)
Trang 63 Dị hình cuốn giữa: xoang hơi, cuốn giữa đảo chiều
Dị hình mỏm móc, bóng sàng
Dị hình vách ngăn
Các dị hình khác: Quá phát tế bào Haller, đê mũi, tế bào Onodi
Trang 73 Căng nhẵn
mọng
Xì mũi, hút
không bong ra (phân biệt với
mủ viêm)
Trang 74Độ 1 Độ 2 Độ 3 Kết hợp với viêm xoang có thể có các hình ảnh như trên
Trang 76Bệnh nhân nam 45 tuổi bị nghẹt mũi phải và nhiều đợt viêm xoang từ 3
năm nay
Hình 1: Hình nội soi vào mũi phải: Mô
tăng sinh phù nề bít khe mũi giữa phải
Rất nhiều mủ vàng đặc đọng bên trong
mũi
Hình 2: Hình nội soi vòm qua mũi trái: khối mô tăng sinh lồi vào vòm, bề mặt nhẵn bóng
Trang 77POLYP CỬA MŨI SAU (KILLIAN)
Bệnh nhân nam 18 tuổi, nghẹt mũi trái, khạc ra máu mỗi sáng 1 tháng nay
Hình 5: Nội soi qua mũi trái: nhìn
thấy khối u bề mặt trơn láng xuất
phát từ sàn mũi sau trái
Hình 6: Soi qua mũi phải: khối u bề mặt trơn láng từ mũi sau trái lồi vào vùng vòm họng
Trang 79 Giống chùm nho nhạt màu hay hình ảnh quả dâu sẫm màu
Trang 80 Sùi loét hoại tử bắt đầu là ở một bên
Xâm lẫn phá hủy xương
Trang 81LAO HỌNG
Bệnh nhân nữ 41 tuổi, đến khám bệnh vì ho, đau rát họng từ 1 tháng nay.Hình 1: Nội soi họng mũi qua mũi
phải nhìn thấy nhiều mô hạnh nhân
tăng sinh ở nóc và thành sau vòm
Hình 2: nhìn thấy có nhiều mô hạt, bề mặt phủ giả mạc ở thành sau họng miệng và lưỡi gà
Kết quả mô bệnh học: viêm lao ở họng mũi và họng miệng
Trang 82LAO HỌNG MŨI
Hình 3: bệnh nhân nữ, 31 tuổi đến khám bệnh vì nổi hạch cổ trái Nội soi vòm họng cho thấy niêm mạc viêm đỏ, nhiều mô hạnh nhân tăng sinh, có làm mủ bên trong Sinh thiết với kết quả mô học là viêm lao họng mũi
Trang 84U DẠNG TINH BỘT
Bệnh nhân nam 17 tuổi, quốc tịch Cambodian, đến khám vì thường xuyên bị chảy máu mũi từ 1 năm nay
Hình 1: Ảnh nội soi qua mũi trái thấy một
u dễ xuất huyết thập thò ở mũi sau (NS:
vách ngăn mũi, IT: cuống mũi dưới.)
Hình 2: đưa ống soi đến gần hơn nhìn thấy bề mặt u có dạng lổn nhổn
Trang 85LYMPHOMA Ở VÒM HỌNG
Bệnh nhân nữ 47 tuổi, hạch cổ hai bên từ 2 tháng nay.Hình 1 và hình 2: Nội soi qua mũi phải, nhận thấy có nhiều mô tăng sinh hạnh nhân nằm trên khắp niêm mạc vòm họng
Sinh thiết với kết quả mô học: lymphoma tế bào to
Trang 86 Các trường hợp dị hình giải phẫu gây viêm xoang (điều trị nội khoa vẫn tái phát).
Viêm xoang mạn tính polyp mũi hai bên
(điều trị nội khoa không kết quả)
Các bệnh tích một bên đa số cần được
phẫu thuật (trước đó cần được sinh thiết làm giải phẫu bệnh).
Trước mổ bệnh nhân cần chụp CT-scanner
để đánh giá bệnh tích, cấu trúc giải phẫu mũi xoang nhằm lên kế hoạch phẫu thuật
Trang 87Khám nội theo đường Họng miệng
Thường dùng trong trường hợp ống soi cứng
Đưa ống soi qua đường miệng quan sát các cấu
trúc họng miệng gồm:
+ Khẩu cái cứng, khẩu cái mềm, lưỡi gà,
+ Trụ trước, trụ sau bao bọc lấy hốc Amygdal
+ Thành sau họng (thành sau khẩu hầu),
+ Đáy lưỡi (phần sau lưỡi)
Lưu ý lưỡi gà là một mốc quan trọng trong nội
soi ống cứng Khi đưa ống soi vào miệng, tỳ thân ống soi vào điểm giữa cung răng trên, động tác hướng đầu ống soi về phía lưỡi gà, giúp đảm bảo ống soi được đưa đúng theo đường giữa.
Trang 88 Bình thường họng miệng được lát bởi lớp niêm mạc có màu hồng nhạt, không thấy ứ đọng dịch mủ, xung huyết, sùi, loét hay các khối phồng đè đẩy làm thay đổi hình thái cân đối của các cấu trúc
Trang 89VIÊM AMYGDALES
Hình 1: bệnh nhân nữ 31 tuổi, sốt cao
đau họng 3 ngày Amygdale trái phì
đại, bề mặt nhiều hốc mũ
Hình 2: Bệnh nhân nam 24 tuổi, nuốt đau 1 tuần, amygdales hai bên phì đại, sung huyết
Trang 90VIÊM AMYGDALES
Hình 3 và hình 4: Bệnh nhân nữ 20 tuổi Nuốt đau, sốt cao 2 ngày Khám thấy amygdales hai bên phì đại, có tụ mũ trên amygdale phải
Trang 91UNG THƯ AMYGDALES
Hình 1a: Bệnh nhân nam 36 tuổi,
hình ảnh soi từ mũi cho thấy u sùi hố
amygdale trái xâm lấn vòm khẩu cái
mềm
Hình 1b: Soi qua ngả miệng: u sùi amygdale trái xâm lấn trụ trước, trụ sau và khảu cái mềm Kết quả GPB: squamous cell carcinoma
Trang 92UNG THƯ AMYGDALES
Hình 2: bệnh nhân nam 48 tuổi U sùi amygdale phải Kết quả giải phẩu bệnh: squamouscell carcinoma
Trang 93UNG THƯ AMYGDALES
Hình 3: bệnh nhân nữ 32 tuổi, sần sùi
trong hố amygdale phải và trụ trước bên
phải Kết quả Giải phẩu bệnh:
squamouscell carcinoma
Hình 4: Bệnh nhân nam 61 tuổi, đau họng phải 2 tháng nay U sùi hố amygdale phải xâm lấn trụ trước Kết quả mô học: squamous cell carcinoma
Trang 94U MẠCH MÁU THÀNH SAU HỌNG
Hình 1: bệnh nhân nữ 26 tuổi, khám bệnh vì nuốt vướng, khàn tiếng từ nhỏ Nội soi thấy có bướu mạch máu lan tỏa vùng họng miệng và thanh quản (không có hình ở phần này)
Trang 95U MẠCH MÁU KHẨU CÁI
Hình 2: Bệnh nhân nam 17 tuổi, chảy máu mũi phải nhiều lần Nội soi thấy nhiều u mạch máu lan tỏa trên khẩu cái mềm và thành bên trái họng mũi
Trang 96 Đưa ống soi qua họng miệng thể thấy các cấu trúc thành sau họng (hầu), Sụn nắp
thanh quản, đáy lưỡi, hố lưỡi thanh thiệt (là nếp gấp nằm giữa mặt trước thanh thiệt và mặt sau đáy lưỡi) Sau đó qua mặt sau sụn nắp (trường hợp nội soi ống cứng phải vén mặt sau sụn nắp ra trước) quan sát các cấu trúc của hạ họng bao gồm xoang lê hai bên, miệng thực quản, khoảng liên phễu (phần nằm giữa, phía sau của hai sụn phễu)
Trang 97 Khi soi cần quan sát các hiện tượng bất thường về hình thái, mất đối xứng của các cấu trúc, sùi loét niêm mạc, tính chất di động của sụn phễu hai bên
Trang 99 Dùng ống soi quan sát thanh quản có thể thấy các cấu trúc
◦ Tiền đình thanh quản: Mặt sau sụn nắp, băng
thanh thất, thanh thất Morgani (nếp niêm mạc nằm giữa băng thanh thất và dây thanh) Nhiều tài liệu có nói về vùng rìa thanh quản (Margell) gồm: Bờ tự do sụn nắp, Ngã ba nẹp (vùng nối giữa bờ bên thanh thiệt, nẹp phễu thanh thiệt, nẹp họng thanh thiệt, nẹp lưỡi thanh thiệt), Nẹp phễu thanh thiệt (nối giữa thanh thiệt và sụn
phễu), Sụn phễu.
◦ Thanh môn: Gồm hai dây thanh, mép trước và
khe thanh môn
Hạ thanh môn
Trang 100rộng hẹp của thanh môn Lưu ý thanh môn
là vùng hẹp nhất của đường thở
Trang 101Sơ sinh 4,5 – 5,6 mm
10 tuổi 9 -10 mm Người lớn 12 – 15 mm
Trang 103 Nguyên nhân
Mô bệnh học
Chẩn đoán
Điều trị
Trang 108VIÊM THANH QUẢN CẤP
Hình 1a và hình 1b: Hình ảnh hai dây thanh sung huyết của một bệnh nhân nữ ho khan, đau họng và khàn tiếng 3 ngày Đáp ứng với điều trị kháng sinh, kháng viêm
Trang 109VIÊM THANH QUẢN CẤP
Hình 2a, hình 2b: Hai dây thanh sung huyết và nề tiếp xúc ở bờ tự do dây
thanh hai bên đoạn 1/3 trước Bệnh nhân hoàn toàn bình phục sau 1 tuần điều trị với kháng sinh, loãng đờm và kháng viêm
Trang 110VIÊM THANH QUẢN CẤP
Hình 3a, hình 3b: Hai dây thanh sung huyết, có ít giả mạc ở bờ tự do dây thanh hai bên
Trang 111VIÊM THANH QUẢN CẤP
Hình 4a, hình 4b: bệnh nhân nam sốt cao, nuốt đau và khàn tiếng 2 ngày, soi thanh quản nhìn thấy nhiều mủ tụ ở khẩu hầu và hạ họng, mủ bám ở băng thanh thất, thanh thiệt sưng nề, dây thanh hai bên sung huyết Bệnh nhân đáp ứng với điều trị với kháng sinh, kháng viêm
Trang 112VIÊM THANH QUẢN CẤP
Hình 5a, hình 5b: Hai dây thanh sung huyết và có một ít giả mạc trên bờ tự do
Trang 113VIÊM THANH QUẢN CẤP
Hình 6a, hình 6b: Hai dây thanh sung huyết và có một ít giả mạc trên bờ tự do
Trang 114VIÊM THANH QUẢN CẤP
Hình 7a, hình 7b: Hai dây thanh sung huyết và có một nhiều giả mạc trên bờ tự do Đáp ứng với điều trị bằng kháng sinh
và kháng viêm
Trang 118Nang lao thanh quản
Trang 125THANKS FOR ATTENTION