CHẤN THƯƠNG TAI MŨI HỌNG HỌNG – THANH QUẢN – PHẦN MỀM PGS.TS.. Biết phân biệt chấn thương họng – thanh quản – phần mềm trong chấn thương tai mũi họng... Các bước thăm khámBước 1: Nhận đị
Trang 1CHẤN THƯƠNG TAI MŨI HỌNG HỌNG – THANH QUẢN – PHẦN MỀM
PGS.TS Phạm Thị Bích Đào
Bộ môn Tai mũi họng Đại học Y Hà Nội
Trang 2MỤC TIÊU
1 Biết nguyên tắc xử trí cấp cứu chấn thương
2 Biết phân biệt chấn thương họng – thanh quản – phần mềm trong chấn thương tai mũi họng
Trang 3NỘI DUNG
1 Phân loại ưu tiên
- Sống chết (nguy cơ tử vong)
- Phân biệt mức độ cấp cứu
+ Nguy kịch: cần cấp cứu ngay – hỗ trợ báo động đỏ
+ Cấp cứu: nếu không xử trí kịp sẽ nặng lên – tập trung cấp cứu
và theo dõi sát
+ Không cấp cứu: không diễn biến nặng để ảnh hưởng đến tính mạng – có thể trì hoãn được
Trang 42 Các bước thăm khám
Bước 1: Nhận định – kiểm soát và ổn định các chức năng sống Đánh giá theo thứ tự: ABCD
(Đường thở - hô hấp – tuần hoàn – thần kinh)
+ Chấn thương sọ não
+ Các mạch máu lớn vùng tai mũi họng, sặc máu đường thở + Tràn khí vùng cổ - mặt
- Xử trí: khai thông đường thở - đặt NKQ – MKQ – cầm máu
Bước 2: Thăm khám toàn diện
Đầu mặt cổ - ngực bụng – chi…
Bước 3: Ra quyết định về chẩn đoán và hướng xử trí
Trang 5Quyết định xử trí
- Giữ lại được ở trạm y tế để
+ Điều trị
+ hoặc mời tới cơ sở xử trí (không an toàn khi chuyển)
- Chuyển tuyến
+ An toàn khi chuyển (Đặt NKQ – MKQ)
+ Oxy – bóp bóng…
Trang 6PHÂN VÙNG TỔN THƯƠNG
• Phân 3 vùng Zone để tiện việc
đánh giá – xử trí tổn thương
CT scan coup axial
mạch dưới đòn và động mạch đốt
sống đin kèm tĩnh mạch
Khí quản, thần kinh X, thần kinh
thanh quản quặt ngược, ống ngực
họng, thanh quản, khí quản đoạn
trên, thần kinh quặt ngược, X
chuỗi hạch giao cảm cổ, dây Ĩ, XII
Trang 7Chấn thương họng
Nguyên nhân
Trẻ em do cầm bút, que, đũa, đồ chơi nhọn, lúc chạy
bị ngã đâm vào họng
Các chấn thương do vũ khí, hoả khí ở họng (ít gặp).
Do tự tử cắt cổ cao (trên sun giáp) vào vùng hạ họng.
Trang 8Chẩn đoán
• Tiền sử: các triệu chứng thay đổi theo
nguyên nhân và vị trí chấn thương.
Họng miệng
Hay gặp ở trẻ em: vật nhọn chọc vào vòm họng, hiếm khi vào hốc Amiđan hay
thành sau họng.
Đặc điểm:
• Chảy máu không nhiều và tự cầm.
• Khó nuốt, nuốt đau (mức độ chấn thương)
• Vết thương xuyên qua hàm ếch làm thông mũi - họng.
• Thành sau, có thể gây viêm tấy, áp xe
thành sau họng.
Trang 9Xử trí
- Đặt sonde dạ dày.
- Đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản.
- Vết rách trong họng rộng, có thể khâu làm
2 lớp: lớp cơ và lớp niêm mạc.
+ Nếu rách da, không nên khâu kín, cần
đặt bấc dẫn lưu, khâu thu hẹp vết rách.
+ Nếu có cắt cổ cần lưu ý:
• Khâu theo từng lớp: niêm mạc, cơ, cân… lớp niêm mạc cần khâu đúng và khít.
• Treo sụn giáp vào xương móng khi đứt màng giáp móng.
• Nếu vết thương nhiễm trùng cần phải dẫn lưu tốt, cho kháng sinh (kết hợp nhóm
kháng sinh kỵ khí).
Trang 10Chấn thương hạ họng
• Ít gặp nhưng nguy hiểm hơn.
Đặc điểm:
• Khó thở do nhiều nguyên nhân: sặc máu, tụt lưỡi, phù nề, tràn khí.
• Nuốt khó, nuốt đau rõ, dễ sặc.
• Nói khó: âm sắc không rõ, mất tiếng.
• Chảy máu: không nhiều - dễ vào đường hô hấp dưới.
• Tràn khí dưới da: rõ, tăng nhanh khi ho, nuốt, nói Tràn khí có thể lan rộng lên mặt, xuống ngực, trước cột sống xuống tới trung thất
Vết thương thủng vùng hạ họng dễ đưa tới viêm tấy tổ chức liên kết vùng cổ, viêm tấy trung thất, viêm phổi.
Trang 11Chấn thương thanh quản
Chia làm hai loại:
+ Chấn thương thanh quản kín
+ Chấn thương thanh quản hở.
Nguyên nhân: tai nạn giao thông, bạo hành hoặc các chấn thương trong thể thao
Đặc điểm: Thanh quản được bảo vệ nên ít khi bị chấn thương
Chấn thương thanh quản ở trẻ em ít gặp hơn người lớn nhưng nếu chấn
thương sẽ nguy hiểm hơn.
Tổn thương có thể ở cơ dây thanh, màng sụn, niêm mạc nội thanh quản, phù
nề và tụ máu, sụn giáp, dây chằng thanh quản, sụn phễu
Trang 13Tiệu chứng của chấn thương thanh quản
- Khó thở
- Thở rít
- Ho ra máu
- Da vùng cổ bầm tím
- Tràn khí dưới da
- Lọc cọc thanh quản cột sống mất
- Biên dạng thanh quản
- Lạo xạo xương
Trang 15Chấn thương phần mềm
- Hay gặp trong cấp cứu
- Nguyên nhân: tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt, bạo lực, tai
nạn trong thể thao, bỏng, do động vật cắn…
- Sử trí sau khi kiểm soát được các tổn thương khác nguy hiểm đến tính mạng.
- Một số tổn thương phần mềm gặp ở vùng đầu mặt cổ: rách da,
mất chất, tổn thương mạch nhỏ, môi, thần kinh mặt, ống tuyến
nước bọt, vành tai…
• Khâu phục hồi tổn thương
• Tránh sẹo hoặc sạm vùng tổn thương
Trang 16CẢM ƠN