Phân loại Receptor Receptor Chủ vận Đối kháng Trên tủy µ, δ và κ Giảm đau Không Tủy sống µ, δ và κ Giảm đau Không... Thải trừ qua thận • Nguy cơ tích lũy chất CH vẫn còn tác dụng: đối
Trang 1Các thuốc họ morphine
TS Vũ Hoàng Phương
Bộ môn Gây mê hồi sức, ĐH Y Hà Nội
Trang 3Tên gọi
• Opium : hỗn hợp bột khô (20 loại alkaloid) từ nhựa quả thuốc phiện
• Opiate : bất cứ chế phẩm nào từ thuốc phiện
• Opioid: các chế phẩm có thành phần tương tự morphin
Trang 5Morphine
Trang 7Morphine
Trang 8Thuốc họ morphin tổng hợp
Trang 9Opioid Receptor
Trang 10Phân loại Receptor
Receptor Chủ vận Đối kháng Trên tủy µ, δ và κ Giảm đau Không
Tủy sống µ, δ và κ Giảm đau Không
Trang 11Các loại morphin tổng hợp
• Dược lực và độ mạnh
• Dược động học
• Chuyển hóa
Trang 13Các yếu tố quyết định
• Độ mạnh:
• Động học:
Trang 14Ái lực của thuốc họ morphine
Trang 15Ái lực gắn với µ-Receptor
Trang 16Ái lực so với liều hiệu quả
Trang 17Chỉ số khuếch tán tổ chức
Trang 18MOR PET ALF F SUF
Trang 19Thể tích phân bố
Trang 23Thời gian tác dụng trong khởi mê
Trang 24Thời gian bán thải
ALFENTANIL : 93 (p)
SUFENTANIL : 164 (p)
Trang 25Thời gian tác dụng của một số thuốc IV
Fentanyl 30s 3-5p 20-30p 127p Sufentanil 30s 1-2p 15-25p 168p Alfentanil 30s 1p 10-20p 50p Rémifentanil 30s <1p 5p 3-5p
Bắt đầu td Max T/g kéo dài Tồn dư
Trang 27Chuyển hóa thuốc họ morphine
Trang 29Thải trừ qua thận
• Nguy cơ tích lũy chất CH vẫn còn tác dụng: đối với
morphine - CH 6 GC " gây tích lũy ở BN suy thận
* Không gây tích lũy đối với fentanyl trong TH suy thận
Trang 30Thải trừ qua thận
Vấn đề cần quan tâm với morphin
Suy thận
Trang 31Tác dụng dược lý của morphin
1. Giảm đau
2. Tác dụng trên thần kinh
3. Tác dụng trên hô hấp
4. Tác dụng trên tim mạch
5. Tác dụng trên tiêu hóa
6. Tác dụng trên tiết niệu
7. Tác dụng trên mắt
8. Dung nạp
9. Phụ thuộc sinh lý/tâm thần
Trang 32Tác dụng giảm đau
• Mạnh nhất và ổn định (cả khi tăng ngưỡng đau với tất cả các test đánh giá )
• Tác dụng trên tất cả các loại đau, ở cường độ cao và liên tục
• Tùy thuộc vào liều lượng
• Thay đổi tùy từng cá thể và nhiều cá thể:
- Nhiều cá thể động lực học
- Từng cá thể mức độ đau và theo dõi
Trang 34* Vị trí tác động: hệ thống limbic
* Gây ngủ nhưng có thể đánh thức được
(thậm chí cả khi tăng liều)
* EEG gần giống như khi ngủ: có sóng ∂ thấp
Tác dụng trên TKTW
Trang 35Tác dụng trên hô hấp
• Ức chế hô hấp
- Cơ chế: "giảm đáp ứng của trung tâm hô hấp ở hành não
- Biểu hiện LS : thở chậm, kéo dài thì thở ra, kiểu thở
Trang 36Xuất hiện ở liều giảm đau thấp nhất
Giảm Vt và tắc nghẽn đường hô hấp trên, biểu thị bằng ưu thán
(Mildh et al Anesth Analg 2001;93:939-46)
Trang 37Yếu tố nguy cơ ngừng thở do morphin
• Quá liều
• Không có kích thích đau
Trang 38• Tiền sử có cơn ngừng thở khi ngủ
Yếu tố nguy cơ gây ngừng thở do morphine
Trang 39• Phản xạ ho sau tiêm Fentanyl (opioid ):
• Tỉ lệ: 2,7 – 65% ( liều lượng, tốc độ tiêm, kích cỡ ven )
• Cơ chế: vẫn chưa rõ ràng
* Trung tâm giao cảm ly tâm bị ức chế, (+) TK X
* Thụ cảm ho bị kích hoạt: do p.xạ co thắt PQ, các bp lân cận nhanh chóng thích ứng gây kt thụ cảm áp lực ở phổi
* Thụ cảm hóa học ở PQ bị kt: giải phóng Histamin từ các tb biểu
mô ở PQ
Tác dụng trên hô hấp
Trang 40Tác dụng trên tim mạch
• Nhịp chậm xoang, đáp ứng tốt với Atropin " do kích thích TK
X
• Giải phóng Histamin tùy theo liều lượng " giãn mạch
• Giảm nhẹ trương lực giao cảm " ít ảnh hưởng đến tiền gánh và hậu gánh
• Thận trọng: thiếu khối lượng TH, người già, tình trạng sốc…
• (-) ứ c chế cơ tim: ngoại trừ pethidin
Trang 41Tác dụng trên tiêu hóa
• Nôn và buồn nôn: thường gặp (20 - 60% trường hợp)
• Giảm lưu thông ruột " táo bón
• Tăng trương lực cơ thắt (oddi): " tăng áp lực đường mật
Trang 42Nôn và buồn nôn
• Cơ chế: kích hoạt các receptor hóa học vùng postrema ở tủy và làm chậm quá trình rỗng dạ dày (do mất trương lực các sợi cơ dọc ở dạ dày và tăng trương lực môn vị)
• Kích thích tiền đình
– Tư thế nằm nghiêng có thể làm giảm
• Chuyển sang loại opioid khác có thể giảm
Trang 43Vùng thụ cảm hóa học
C - trigger Zone
Chủ vận 5HT3 Histamine Muscarine Dopamine
Chất đối kháng
Trang 44Tác dụng trên tiết niệu
• Bí đái: (tỷ lệ từ 10 - 20%)
- Tăng trương lực cơ vòng cổ bàng quang
- Giảm trương lực sợi cơ dọc
• Hay gặp khi dùng qua đường NMC và TS
Trang 45Tác dụng trên tâm thần kinh
Trang 46Quen thuốc (dung nạp)
Tăng liều thuốc để đạt được tác dụng tương đương (giảm đau, an thần kinh)
Có thể xuất hiện đơn độc, không phụ thuộc và
không nghiện
Quen thuốc cấp thường phối hợp với tình trạng tăng cảm giác đau
Trang 47Phụ thuộc thuốc
! Không đồng nghĩa với nghiện thuốc
! H/c ngừng đột ngột thuốc morphin:
- Chảy nước mắt mũi, ra mồ hôi, nhịp tim nhanh
- Muộn hơn: chuột rút bụng, run, buồn nôn và nôn, tiêu chảy, giãn đồng tử, trì trệ xen kẽ với các gđ đột ngột kích động,
hung hãn, huyết áp thấp
Trang 48Lệ thuộc tâm lí (nghiện thuốc)
Tác dụng lệ thuộc tâm lí = 0 khi morphin được chỉ định trong mục tiêu điều trị
Nhưng:
Nên theo dõi trong TH sử dụng morphin kéo dài trong những bệnh lí không phải ung thư
Trang 49Quen thuốc cấp và tăng cảm giác đau
0 200
-30 -25 -20 -15 -10 -5 0
Trang 50Laulin et al Anesth Analg 2002;94:1263-9
Tăng cảm giác đau và quen thuốc
Trang 51Chỉ định lâm sàng
tiêm tĩnh mạch, gây tê tủy sống và gây tê ngoài màng cứng
tim mạch
Trang 52Chống chỉ định lâm sàng
- Tăng nhạy cảm với Morphin
- Đau bụng cấp chưa rõ nguyên nhân
tuần hoàn, tăng áp lực nội sọ
Trang 54Sử dụng lâm sàng
Fentanyl
• Liều khởi mê: 2 – 5 µg/kg và duy trì mê : 25 - 50 (µg)/bolus cách quãng hoặc truyền liên tục 0,5-5,0 (µg/kg/giờ)
• Phối hợp trong gây tê ngoài màng cứng: 1 – 2mcg/ml
• Phối hợp trong gây tê tủy sống: 50 mcg/ lần
• Kiểm soát đau do BN tự điều khiển : PCA
Trang 55Sử dụng lâm sàng
Liều khởi mê : 25 – 50 mcg/kg
Duy trì mê: truyền liên tục 0,5 – 2 mcg/kg/p hoặc bolus cách quãng 5 – 10 mcg/kg
• Liều khởi mê : 0,25 – 1 µg/kg
• Duy trì mê : truyền liên tục 0,5 – 1,5 µg/kg/h hoặc bolus cách quãng 0,1 – 0,25 µg/kg
• Liều khởi mê : 1 µg/kg
• Duy trì mê: truyền liên tục 0,5 – 1,0 µg/kg/phút
Trang 57Thuốc đối kháng
Naloxon:
• Làm giảm t/d giảm đau, giảm ức chế hô hấp, giảm nhịp chậm và hạ huyết áp, giảm co đồng tử
• Hiện tượng « overshoot » : đặc trưng đau đột ngột, kích động, thở
nhanh, nhịp tim nhanh và tăng huyết áp " phải chuẩn độ
• Thận trọng: làm tăng cung lượng tim, tăng SCMM và tăng tiêu thụ oxy cơ tim " nên tránh ở BN suy vành, suy tim và tăng huyết áp
Trang 58- Củng cố = tiêm hoặc truyền TM liên tục (3,3 mg/phút).
Trang 59Cảm ơn sự chú ý lắng nghe!